1 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA ĐIỆN BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN Đề tài Thiết kế cấp điện cho phân xƣởng sửa chữa thiết bị điện CBHD TS Phạm Trung Hiếu SVTH Mai Ngọc Duy MSSV 2019606827 LỚP EE6051 3 Hà Nội, 2022 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN XƢỞNG 11 CHƢƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƢỞNG 13 1 Tính toán phụ tải điện 13 1 1 Yêu cầu chung 13 1 2 Phụ tải chiếu sáng 13 1 3 Phụ tải thông gió và làm mát 14 1 3 1 Yêu cầu chung 14 1 3 2 Tính toán.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Đề tài: Thiết kế cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện
CBHD: TS Phạm Trung Hiếu SVTH: Mai Ngọc Duy
MSSV: 2019606827
LỚP: EE6051.3
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN XƯỞNG 11
CHƯƠNG 1:TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG 13
1:Tính toán phụ tải điện 13
1.1: Yêu cầu chung 13
1.2: Phụ tải chiếu sáng 13
1.3: Phụ tải thông gió và làm mát 14
1.3.1: Yêu cầu chung 14
1.3.2: Tính toán lưu lượng và chọn số lượng quạt 15
1.4: Phụ tải động lực 16
1.4.1: Các thiết bị trong phân xưởng 16
1.4.2: Phân nhóm thiết bị 17
1.4.3: Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm 20
1.4.4: Tính phụ tải của toàn phân xưởng 21
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG 23
2.1: Xác định vị trí đặt trạm biến áp 23
2.2: Các phương án cấp điện cho phân xưởng 24
Chọn tiết diện dây dẫn và tính toán các loại tổn thất trong mạng điện 27
CHƯƠNG 3:Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện 41
3.1: Yêu cầu chung 41
3.2:Tính toán ngắn mạch 41
3.3:Kiểm tra điều kiện chọn dây cáp 46
3.4: Chọn và kiểm tra thiết bị trung áp 47
3.5: Lựa chọn các thiết bị đo lường 54
3.6: Đánh giá và nhận xét 55
CHƯƠNG 4: Thiết kế trạm biến áp 56
4.1:Tổng quan về trạm biến áp 56
4.2: Chọn phương án thiết kế xây dựng trạm biến áp 57
4.3:Tính toán nối đất cho trạm biến áp và phân xưởng 59 4.4: Sơ đồ nguyên lý, mặt bằng, mặt cắt của trạm biến áp và sơ đồ nối đất của
Trang 3CHƯƠNG 5:Tính bù công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất 64
5.1: Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng 5.2: Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ mong muốn sau khi bù đạt 0,9 5.3:Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng 66
5.3.1:Tính toán tổn thất từ Ng-TBA 66
5.3.2:Tính toán tổn thất trong TBA 67
5.3.3:Tính toán tổn thất từ TBA-TPP 67
5.3.4: Đánh giá 67
5.4: Nhận xét và đánh giá 67
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT 69
6.1: Tính toán nối đất 69
6.2:Tính chọn thiết bị chống sét 70
6.3:Nhận xét và đánh giá 72
CHƯƠNG 7: Dự toán công trình 73
7.1: Kê danh mục các thiết bị 73
7.2:Nhận xét và đánh giá 74
KẾT LUẬN 75
PHẦN 2: BẢN VẼ 76
Tài liệu học tập 77
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một trong những yếu tố quan trọng và cơ bản của một quốc gia Nền sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của hệ thống điện Là động lực cho các ngành kinh tế, điện năng được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất Việc phát triển hệ thống cung cấp điện kéo theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác như công nghiệp thiết bị điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hoá chất,dệt,…phát triển
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, yêu cầu đặt ra cho các cơ sở sản xuất là phải trang bị một hệ thống cơ cấu sản xuất hiện đại, với mức
độ tự động hóa cao Để việc trang bị những hệ thống máy móc hiện đại này thì việc cung cấp điện cho nó cũng giữ vai trò cực kỳ quan trọng Không những phải đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật mà còn phải đảm bảo được cả yêu cầu về mặt kinh tế
Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn, thẩm mỹ, Đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sữa chữa khi hư hỏng
và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữa phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai
Xuất phát từ các yêu cầu trên kết hợp với kiến thức đã được học nên em đã
nhận Đồ án cung cấp điện với đề tài “Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng
sửa chữa thiết bị điện” để từ đó làm cơ sở vững chắc về mặt lý thuyết về các
phương thức tính toán cũng như các phương pháp lựa chọn tối ưu và đạt hiệu quả cao nhất cho một công trình điện là thấp nhất về mặt kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo
hội tụ đầy đủ về mặt kỹ thuật
Trong quá trình thực hiện đề tài đề tài cùng với sự cố gắng của bản thân đồng thời em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô trong khoa, đặc biệt là
thầy Phạm Trung Hiếu- người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Trang 5ĐỀ TÀI SỐ 22: “THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN”
Trang 6- Ký hiệu và công suất đặt của thiết bị trong nhà xưởng:
17, 18 Bàn lắp ráp và thử nghiệm 0,53 0,69 10i; 12i
Trang 7- i là chữ số cuối cùng của MSV: I=7
- Nguồn cấp điện cho nhà xưởng lấy từ đường dây 22kV cách nhà xưởng 250m
- Điện trở suất của vùng đất xây dựng nhà xưởng đo được ở mùa khô là
ρđ = 60Ωm
Trang 8NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN
I Thuyết minh
1 Tính toán phụ tải điện
1.1 Phụ tải chiếu sáng
1.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát
1.3 Phụ tải động lực: phân nhóm thiết bị, xác định phụ tải từng nhóm, tổng hợp phụ tải động lực
1.4 Tổng hợp phụ tải của toàn phân xưởng
1.5 Nhận xét và đánh giá
2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng
(3 đến 4 phương án, sơ bộ chọn tiết dây dẫn, tính toán các loại tổn thất trong mạng điện)
2.3 Đánh giá lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện
3.1 Tính toán ngắn mạch
3.2 Chọn và kiểm tra dây dẫn
3.3 Chọn và kiểm thiết bị trung áp (dao cách ly, cầu chảy, chống sét van, v.v…) 3.4 Chọn thiết bị hạ áp (loại tủ phân phối, thanh cái, sử đỡ, thiết bị chuyển mạch bằng tay và tự động đóng/cắt nguồn tự động, aptomat/cầu chảy, khởi động từ v.v…)
3.5 Chọn thiết bị đo lường: máy biến dòng, ampe mét, vol mét, công tơ v.v
3.6 Kiểm tra chế độ mở máy động cơ
3.7 Nhận xét và đánh giá
Trang 94 Thiết kế trạm biến áp
4.1 Tổng quan về trạm biến áp
4.2 Chọn phương án thiết kế xây dựng trạm biến áp
4.3 Tính toán nối đất cho trạm biến áp
4.4 Sơ đồ nguyên lý, mặt bằng, mặt cắt của trạm biến áp và sơ đồ nối đất của TBA 4.5 Nhận xét
5 Tính bù công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất
5.1 Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng
5.2 Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ mong muốn sau khi bù đạt 0,9 5.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng
7.1 Kê danh mục các thiết bị
7.2 Lập dự toán công trình Nhận xét và đánh giá
Trang 105 Bảng số liệu tính toán mạng điện: phụ tải, so sánh các phương án; giải tích chế độ xác lập của mạng điện; dự toán công trình
Trang 11GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN XƯỞNG
Trang 12c.Danh sách thiết bị có trong phân xưởng
Trang 13CHƯƠNG 1:TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG 1:Tính toán phụ tải điện
1.1: Yêu cầu chung
Phụ tải điện là một hàm biến đổi theo thời gian vì có nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến nó, nên phụ tải điện không bền theo 1 quy luật nhất định Do đó việc xác định phụ tải điện là một điều rất khó khăn nhưng lại là một việc rất quan trọng Phụ tải điện là một số liệu dùng làm căn cứ chọn các thiết bị điện trong hệ thống cung cấp điện Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì sẽ gây lãng phí về kinh tế Nhưng nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ không đảm bảo chất lượng cung cấp điện Do vậy cần phải xác định phụ tải một cách chính xác
1.2: Phụ tải chiếu sáng
Pttcs = Po * F
F : là diện tích chiếu sáng
Pttcs : công suất tính toán chiếu sáng
Po : diện tích chiếu sáng/đơn vị diện tích
Chiếu sáng phân xưởng: Chiếu sáng nhà kho ta có thể chọn PO = 15 W/m2
Ta có diện tích nhà kho là: Fkho= 36 *24= 864 m2
Ki ểm tra lại
Độ rọi yêu cầu cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí là từ 100 ÷ 400 lux , độ rọi được chọn là : Eyc = 400 lux Với độ rọi này theo biểu đồ Kruithof , nhiệt độ màu cần thiết là 30000 K sẽ cho môi trường sáng tiện nghi Vì xưởng sửa chữa có nhiều máy điện quay nên sẽ chọn đèn huỳnh quang ới công suất là 36W quang thông F = 5600 lumen
chọn độ cao treo đèn là h’=0,5m
Trang 14 chiều cao mặt bằng làm việc h2=0,8m
do đó chiều cao tính toán là h = H-h2 - h’= 8-0,8-0,5=6,7m
(với H là chiều cao của xưởng lấy H = 8 m)
tỷ số treo đèn
Để đảm bảo độ rọi đồng đều chọn loại bóng loại B
Số đèn chọn theo chiều rộng:
Xác định quang thông của bộ đèn
Tra bảng 4.4 kỹ thuật chiếu sáng lấy phản xạ của trần là 0.5, tường là 0.5 sàn 0,1
hệ số dự trữ σdt =1.35, hiệu suất đèn η =0.9, xác định quang thông tổng theo công thức:
Chọn dây có tiếp diện PCB-2,5 mm2 với giá 56.106 đ
1.3: Phụ tải thông gió và làm mát
1.3.1: Yêu cầu chung
Để tính được lượng khí lưu thông trao đổi trong một không gian cho nhà xưởng, nhà máy, văn phòng, nhà hàng, quán ăn, wc và cách bố trí số lượng quạt để hút gió cho phù hợp với nhu cầu thiết yếu tránh lãng phí mà không hiệu quả
Công thức tính: Tg = VX
Trang 15N = Tg / Q
Trong đó : V- thể tích xưởng (m3)= Chiều Dài (m)*Rộng (m)*Cao(m) Tg: Tổng lượng không khí cần dùng (m3/h)
X: Số lần thay đổi không khí
Q: Lưu lượng gió của quạt (m3/h)
N: Số quạt cần dùng cho nhà xưởng
Nơi công cộng đông đúc (Nhà thi đấu, Siêu thị, Căn Tin, Nhà Sác,…) :
X = 30 đến 40 lần/giờ
Trong Nhà Xưởng sản xuất có thiết bị phát nhiệt độ (May, Thiết bị
điện, Sản Xuất…): X = 40 đến 60 lần/giờ
1.3.2: Tính toán lưu lượng và chọn số lượng quạt
Nếu dùng quạt KVF 3076 Dasin có lưu lượng gió Q = 30000 m3/h
Vậy số quạt cần dùng là 9 cái
Tổng công suât quạt sử dụng với Ks=1 là :
Trang 171.4.2: Phân nhóm thiết bị
Ngoài các yêu cầu về mặt kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế,
không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế
Tuy nhiên, một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối
Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng
- Phân nhóm các khu vực gần nhau thì cho một nhóm
- Phân nhóm chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm (tổng công
suất của các nhóm gần bằng nhau)
-Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn
- Số nhóm không nên quá nhiều: 2, 3 hoặc 4 nhóm
- Trong cùng một tuyến dây cung cấp từ tủ phân phối thì không nên
bố trí thiết bị có công suât lớn ở cuối tuyến
Vì thế, với những máy móc trên sơ đồ mặt bằng, ta quyết định chia phụ tải thành bốn nhóm, đi cùng bốn nhóm là bốn tủ động lực và có một tủ phân phối chính cấp điện cho bốn tủ động lực Ngoài việc cấp điện cho bốn nhóm thiết bị, ta còn phải cung cấp cho hệ thống chiếu sáng
Số lượng, ký hiệu trên mặt bằng và tổng công suất của từng nhóm thiết bị được ghi ở bảng dưới đây:
Trang 18Ksd
Trang 201.4.3: Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm
- Xác định phụ tải nhóm 1:
Theo bài ta có:
Công suất lớn nhất P1max=105 kW Ta có (P1max/2)=52,5 kW
Trong đó: công suất và số thiết bị trong nhóm 1: {
và {
∑
∑
nhq*
Pdl = Knc
1
n
i i
Trang 21
√
√ 384,21 A Tính toán tương tự ta có kết quả các bảng còn lại như sau:
P P
Trang 22Nhận xét: -Phân xưởng nhỏ 864m2, các máy móc trong phân xưởng tuy không
nhiều nhưng có công suất khá lớn vì vậy công suất toàn phần tính toán khá lớn -Với hệ số công suất Cosφtb=0,82 hệ số công suất khá cao nên việc bù công suất không nhiều
Trang 23
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
2.1: Xác định vị trí đặt trạm biến áp
Vị trí đặt Trạm Biến Áp
Thỏa mãn các điều kiện sau:
-Gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp điện
-Vị trí trạm cần phải đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành cũng
như thay thế và tu sửa sau này
-Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chính
của xí nghiệp
-Vị trí trạm cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên, có khả năng phòng
cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các hóa chất hay các khí ăn mòn
của chính phân xưởng gây ra
-Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành
Vì lí do trên nên ta chọn Trạm biến áp như hình vẽ sau:
Là Trạm Biến Áp
ở n
7
Trang 242.2: Các phương án cấp điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây : 3 loại
Sơ đồ hình tia: Là loại sơ đồ mà các phụ tải nhận diện trực tiếp từ nguồn Dùng
đế cung cấp cho các phụ tải phân tán Từ thanh cái các trạm biến áp có các
đường dây dẫn dẫn đến phân phối động lực Từ tủ phân phối động lực có các đường dây dẫn tới các phụ tải Loại sơ đồ này có độ tin cậy tương đối cao,
thường được dùng trong các thiết bị phân tán trên diện tích rộng như phân
xưởng cơ khí, điện, lắp ráp,…
+ Ưu điểm: Nối day dễ dàng, các phụ tải được cung cấp ít ảnh hưởng lẫn nhau,
độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ , tự động hóa, dễ vận hành, dễ bảo quản
+Nhược điểm: vốn đầu tư lớn do tổng chiều dài đường dây và số thiết bị đóng cắt lớn
+Phạm vi ứng dụng: Dùng khi cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng
+Ưu điểm: Vốn đầu tư thấp do tổng chiều dài đường dây ngắn, số thiết bị đóng cắt ít
+Nhược điểm: Độ tin cậy không cao thậm chí là thấp do khi gặp sự cố thì toàn
bộ phụ tải đều bị ảnh hưởng Để tránh điều trên người ta chia đường dây chính thành các dao phân đoạn, tuy nhiên thiết kế chỉnh định bảo vệ rơ le phức tạp +Phạm vi ứng dụng: Chỉ dùng sơ đồ này để thiết kế cho các phụ tải ít quan trọng
Sơ đồ hỗn hợp: Là loại sơ đồ kết hợp giữa sơ đồ hình tia và sơ đồ phân nhánh
+Ưu và nhược điểm : Vốn đầu tư không quá lớn và độ tin cậy cũng không quá thấp
+Phạm vi ứng dụng: Đây là loại sơ đồ rất hay được dùng trong thực tế bởi các phụ tải quan trọng và ít quan trọng đan xen nhau Những phụ tải quan trọng được cấp điện theo hình tia những phụ tải ít quan trọng hơn được nhóm lại thành
1 nhóm và cấp điện bằng đường dây chính
Phương án cấp điện cho phân xưởng:
Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng tiến hành xem xét 3 phương án sau:
Trang 25
Phương án 1: đặt TPP ở giữa phân xưởng và đi dây hình tia cấp điện cho các tủ
động lực và làm mát, chiếu sáng:
Trang 26Phương án 2: Đặt TPP ở giữa phân xưởng và đi dây hỗn hợp hình tia và phân
nhánh cấp điện cho tủ động lực và làm mát , chiếu sáng
Trang 27
Phương án 3: Đặt TPP ở sát tường gần trạm biến áp, đi dây hình tia cấp điện cho các tủ động lực và làm mát , chiếu sáng
Chọn tiết diện dây dẫn và tính toán các loại tổn thất trong mạng điện
Chọn cáp từ biến áp về tủ phân phối và từ tủ phân phối đến tủ động lực
Chọn dây dẫn sơ bộ
Phương án 1 Chiều dài dây từ TPP đến các tủ động lực được thể hiện như
trong hình dưới đây
Trang 28a) chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp 250 m
+ Dòng điện chạy trong dây cao áp : Itt=
√
√ (A) Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép:
Với:
+ k1 là hệ số hiệu chỉnh kể đến sự chênh lệch nhiệt độ môi trường chế tạo với môi trường đặt dây dẫn (tra sổ tay)
+ k2 là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số lượng dây cáp đặt chung 1 rãnh 0< k1≤ 1….(tra sổ tay)
+ Icp là dòng điện phát nóng lâu dài cho phép của nhà chế tạo ứng với từng loại tiết diện dây (tra sổ tay)
Do đó áp dụng công thức chọn k1 = 0,85 và k2 = 0,9
Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng FU-RUKAWA chế tạo, mã hiệu XLPE.400 có ro = 0,047 ( /km),
Trang 29Chi phí tổn thất điện năng:
Cdây = = 29,13.1000=29130(đ)
Chi phí quy đổi của đường dây:
Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)
+ atc: Hệ số tiêu chuẩn, lấy thời gian hoàn vốn là 8 năm:
+ avh: Hệ số vận hành lấy avh = 0,1
+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)
Vdây = .2L (giá tiền trên mỗi km chiều dài = 256,8.106 (đ/km) )
Vdây= 0,25.2.256,8.106= 128,4 (triệu đồng)
Zdây = (0,125 + 0,1).128,4.106 + 29130 = 2,89(triệu đồng)
Trang 30b) Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối chính 18 m:
Vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện về tổn thất điện áp:
+ Tổn thất điện năng:
(kWh)
4 max
Chi phí tổn thất điện năng:
Cdây = = 3010,52.1000=3,011.106 (đ)
Chi phí quy đổi của đường dây:
Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)
Trang 31+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)
Vdây = .2L (giá tiền trên mỗi km chiều dài = 526,4.106 (đ/km) )
Do đó ta chọn cáp đồng cách điện PVC do CADIVI chế tạo có thông số sau: + Icp trong nhà = 36(A)
Vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện về tổn thất điện áp
+ Tổn thất điện năng:
(kWh)
4 max
Trang 32 Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn đường dây:
Chi phí tổn thất điện năng:
Cdây = = 185,80.1000=185,800 (đ)
Chi phí quy đổi của đường dây:
Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)
+ atc: Hệ số tiêu chuẩn, lấy thời gian hoàn vốn là 8 năm:
+ avh: Hệ số vận hành lấy avh = 0,1
+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)
Vdây = .2L (giá tiền trên mỗi km chiều dài = 124,8.106 (đ/km) )
Trang 33 Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn đường dây:
Chi phí tổn thất điện năng:
Cdây = = 47,072.1000=47072 (đ)
Chi phí quy đổi của đường dây:
Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)
+ atc: Hệ số tiêu chuẩn, lấy thời gian hoàn vốn là 8 năm:
+ avh: Hệ số vận hành lấy avh = 0,1
+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)
Vdây = .2L (giá tiền trên mỗi km chiều dài = 248,8106 (đ/km) )
Trang 34Từ tủ phân phối chính tới tủ động lực nhóm 3:
Có Itt=
√
√
Trang 35
Phương án 2 Chiều dài dây từ TPP đến các tủ động lực được thể hiện
như trong hình dưới đây.(tính toán tương tự phương án 1)
Trang 36 Phương án 3 Chiều dài dây từ TPP đến các tủ động lực được thể hiện
như trong hình dưới đây.( Tính toán tương tự phương án 1)
Trang 37
Sơ đồ đi dây từ tủ động lực đến các thiết bị
Số liệu tính toán ta có bảng dưới đây