Máy đo cấu trúc cạnh đó, chương trình còn có thể thực hiện các tính năng như lặp lại test nhiềulần hay trì hoãn test.. Máy TA.XT plus có thể được hiệu chỉnh với bất lỳ trọng lượng nào ch
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
MSSV:
LỚP:
Trang 3M C L C Ụ Ụ
I Phần lý thuyết
1 Thiết bị đo cấu trúc Texture-Analyzer
i Giới thiệu
ii Đặt tính kỹ thuật
iii Hướng dẫn sử dụng
2 Phương pháp TPA
i Giới thiệu
ii Các thông số đo lường
iii Cơ sở của phương pháp đo
Ưu, nhược điểm của phương pháp:
II Phần thực hành
Bài 1: Đo cấu trúc sản phẩm xúc xích bằng phương pháp TPA
1 Chuẩn bị mẫu và chọn đầu đo thích hợp:
2 Phân tích dữ liệu và kết quả
3 Phân tích các giá trị đo cấu trúc trên dựa vào phương pháp chế biến
Bài 2: Đo cấu trúc bao bì bằng phương pháp TPA in Tension .
Sự khác biệt giữa phương pháp TPA in Tension và phương pháp TPA
1. Giá trị lực kéo giãn lớn nhất tương ứng với độ cao cài đặt .
2 Các liên kết hóa học (có thể có) cấu thành nên bao bì
Trang 4- Máy phân tích cấu trúc là một hệ thống điều khiển phân tích cấu trúc vi
xử lý và có khả năng tương tác ới nhiều thiết bị ngoại vi Ưu điểm của máy là tính đa dụng và dễ sử dụng
- Trong hầu hết các test cơ bản, máy phân tích cáu trúc cung cấp dữ liệu ba chiều sản phẩm đo trên các thông số Lực (Force), Khoảng cách (Distance) và Thờigian (time) Ngoài ra máy có thể đo các thông số khác như Nhiệt độ
(Temperature) và Ẩm độ (Fumidity) nếu được nối với các thiết bị ngoại vi Bên
Hình 1 Máy đo cấu trúc
cạnh đó, chương trình còn có thể thực hiện các tính năng như lặp lại test nhiềulần hay trì hoãn test Chương trình có cài đặt thư viện test chuẩn giúp người
sử dụng thực hiện các test cơ bản Người sử dụng cũng cõ thể tự xây dựngchuỗi lệch thích hợp với yêu cầu riêng biệt trên phần mềm cung cấp
- Máy phân tích cấu trúc nên được dựa trên nền phẳng, vững chắc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột Sai số
sẽ xảy ra nếu đặt máy ở vị trí không ổn định hay gần những nguồn có thể tạo radao động
- Phân tích cấu trúc được thiết kế phù hợp với điều kiện thí nghiệm
- Nhiệt độ: 0⁰C đến 40⁰C
Trang 5Yêu cầu nguồn điện:
- Hiệu điện thế: 100v A.C đến 240v A.C
- Tần số: 47Hz – 63Hz
- V.A: 120VA
iii H ướ ng d n s d ng ẫ ử ụ
Tính năng bàn phím:
Máy phân tích cấu trúc có bàn phím gắn liền với máy cho phép người dùng điều khiển
vị trí của Giá đỡ bộ phận tải (Load Cell Carrier)
Di chuyển cánh tay đi xuống:
Bấm nút để di chuyển cánh tay di xuống với tốc độ 0.1 mm/s
Bấm nút để di chuyển cánh tay di xuống với tốc độ 1 mm/s
Bấm nút đồng thời cả hai nút để di chuyển cánh tay đi xuống với tốc độ 20 mm/s (trước 500kg) hay 13 mm/s (đến 500 kg)
Di chuyển cánh tay đi lên:
Bấm nút để di chuyển cánh tay đi lên với tốc độ 0.1 mm/s
Bấm nút để di chuyển cánh tay đi lên với tốc độ 1 m/s
Bấm đồng thời cả hai nút để di chuyển cánh tay đi lên với tốc độ
20 mm/s (trước 500kg) hay 13 mm/s (trên 500kg) RESET:
Bấm nút RESET để ngừng chạy test trong trạng thái được điều khiển, cụ thể là testvẫn được tiếp tục hạy trở về vị trí “Reset” sau đó sẽ ngừng lại Mục đích là đểthực hiện các test đo được tích hợp và chuỗi lệnh
Trang 6EMERGENCY STOP:
Công tắc tròn đỏ EMEGENCY STOP ở góc trái trên của msy có nhiệm vụ ngắt điện của các mạch chính bên trong Sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hay nguy hiểm cần phải dừng máy ngay lập tức
Công tắc chính nằm ở vị trí phí sau của máy và kiểm soát nguồn điện
Ghi chú: Công tắc chính và công tác EMERGENCY STOP đều ngắt điện cung cấpcho máy hoàn toàn
Hiệu chỉnh:
Lực (Force):
Hiệu chỉnh cần thực hiện khi:
Thay đổi bộ phận tải
Di chuyển máy
Máy bị quá tải
Ngoài ra, nếu bạn là người sử dụng sau và không biết người sử dụng trước đó đã sửdụng bộ phận tải nào thì nên hiệu chỉnh máy Không nhát hiết ohari hiệu chình máymỗi ngày
Từ thanh công cụ, nhấp chuột vào:
T.A Calibrate – Calibrate Force hay nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ:
Chọn User và nhấp NEXT để tiếp tục
Trang 7Đặt quả cân lên cị trí bệ hiệu chỉnh và gõ trọng lượng quả cân và hộp hiển thị trên
chương trinh Máy TA.XT plus có thể được hiệu chỉnh với bất lỳ trọng lượng nào cho
đến khả năng chịu tải của máy nhằm đảm bảo độ chính xác tối ưu tại khoảng lực thíchhợp với test của người sử dụng
Nhấn NEXT để tiếp tục
Nhấn FINISH Hộp hội thoạt sẽ thông báo nếu quá trình hiệu chỉnh thành công Nhấc
quả cân ra khỏi vị trí hiệu chỉnh sau khi hộp hội thoại thông báo thành công hiển thị
Trang 8Hộp hội thoại sau sẽ hiện ra nếu quá trình hiệu chỉnh không thành công:
Chiều cao đầu đo (Probe Height)
Chỉ thự hiện khi:
Đo % Strain (sức căng)
Ghi lại chiều vao của sản phẩm trong quá trình đo
Sử dụng Button Trigger
Bắt đầu test đo lại cùng 1 vị trí xuất phát
Trước tiên cần đảm bảo cị trí đầu đo nằm trong khoảng cách 5mm của bệ đỡ Quá trình hiệu chỉnh sẽ tự động kết thúc và thất bại nếu khoảng cách giữa đầu đo và bệ đỡquá xa
Từ thanh công cụ, nhấp chuột vào:
T.A.Calibrate – Calibrate Height
Trang 9Chọn thông số thích hợp cho Return Distance và Speed mà người sử dụng muốn đầu
đo trờ về khoảng cách này khi đầu đo đã chạm mặt tiếp xúc (0 mm) Mặt tiếp xúc
(contract surface) có thể là bệ đỡ của máy.
Nhấp OK để bắt đầu quá trình hiệu chỉnh Hộp hội thoại hiện ra khi quá trình
hiệu chỉnh chiều cao đầu đo thánh công
Kiểm tra Hiệu chỉnh lực (Check Force Calibration)
Để kiểm tra Lực, nhấp chuột vào T.A.- Calibrate – Check Force.
Đặt quả cân lên vị trí bệ hiệu chỉnh và kiểm tra lại số ghi (chênh lệch khoảng 1% của khả năng tải)
Trang 10 Thực hiện test đo
Trước khi thực hiện test đo trên máy TA.XT plus, người sử dụng phải xác định chuỗi lệnh T.A (T.A Sequence) Cách dễ thực hiện nhất là chọn một trong những cách test
đã được xác định như sau:
Từ thanh công cụ, nhấp chuột chọn T.A- T.A.Settings
Cửa sổ sau hiển thị
Trang 11Nhấp chuột vào ‘Library’ nếu muốn chọn các test trong thư viện test
chuẩn Cửa sổ thông báo hiện ra
Từ cửa sổ này, người sử dụng có thể lựa chọng các test phù hợp với yêu cầu (Test
“Return to Start” là test thông dung và cơ bản nhất) Nhấp chuột chọn phần Library Test Available nếu muốn xem mô tả của tất cả các test trong thư viện.
Help-Sau khi đã lựa chọn test, nhấp chọn OK Cửa sổ hiện thị:
Trang 12Chọn các thông số bằng cách gõ giá trị vào các ô thích hợp Các thông sô này có thể
được lưu lại bắng cách chọn File- Save as Nhấp chuột chọn ‘Update Project’ khi
hoàn tất
Đặt mẫu đo vào vị trí đo (trên nền máy hay bệ đỡ) và gắn đầu đo đã chọn để bắt đầu test đo
Từ thanh công cụ, nhấp chọn T.A – Run a test.
Cửa sổ sau hiển thị
Trang 13thông tin còn lại Chọn OK để bắt đầu test đo.
Khi test đo được thực hiện, đồ thị cũng được hiển thị đồng thời Nếu người sử dụngchưa hài lòng về chuỗi lệnh thì có thể tự viết riêng các chuỗi lệnh đo
Người sử dụng có thể phân tích các đồ thị bằng cách sử dụng các Marco (xem mục
Help)
Để dễ dàng trong việc quản lý dữ liệu và phân tích số liệu, người sử dụng nên
tạo Project Chọn File – Project – New Project.
Trang 14thực phẩm trong một lần thử, thiết bị kĩ thuật sử dụng đường cong của lực, đường cong của sự biến dạng để phân loại các đặc tính cấu trúc then chốt của mẫu, là cầu nối với cảm quan Phương pháp này chỉ dùng lực nén, mẫu được tiến hành nén 2 lần liên tiếp Việc thao tác lặp lại nhiều lần giúp ta có thể tính toán được các đặc tính cấu trúc Kết quả thu được là một đường cong thể hiện quan hệ giữa lực và thời gian Mộtvài thuộc tính cấu trúc như độ cứng, độ cố kết, độ nhớt, độ đàn hồi có thể được đánh giá từ đường cong này Đa chức năng, nhiều ứng dụng trong công nghiệp.
ii Các thông s đo l ố ườ ng
Độ cứng (Hardness) :
Theo đặc tính vật lý : độ cứng là lực cần thiết để làm mẫu biến dạng
đến một mức xác định cho trước
Theo đặc tính cảm quan : độ cứng là lực cần thiết để cắn đứt mẫu
hoàn toàn khi mẫu được đặt giữa các răng hàm
σf = Force(N)/S(m2)
Độ cố kết (Cohesivement):
Theo đặc tính vật lí: độ cố kết là mức độ vật liệu bị biến dạng trước
khi xảy ra nứt vỡ
Theo đặc tính cảm quan: độ cố kết là mức độ biến dạng trước khi vỡ
ra, khi xuyên qua mẫu hoàn toàn bằng răng hàm
Cohesiveness = A2/A1
Trang 15thái ban đầu sau khi bị làm biến dạng và thôi tác dụng lực.
Theo đặc tính cảm quan: độ đàn hồi là mức độ mẫu có thể hồi phục trở lại
hình dạng, kích thướt ban đầu sau khi được nén một phần giữa lưỡi và vòm
miệng
Độ dính (Adhesivenment):
Theo tính chất vật lí: độ dính là công cần thiết để cắt đứt các lên kết
giữa bề mặt mẫu thực phẩm và bề mặt tiếp xuacs với mẫu đó
Theo đặc tính cảm quan: độ dính là lực cần thiết để gỡ thực phẩm
đinh vào miệng (thường là vòm miệng) khi ăn
Adhesiveness = negative area from first bite
Theo đặc tính vật lí: độ nhai là tổng năng lượng cần thiết để nhai thực
phẩm đên kích thướt đủ nhỏ để nuốt được, bằng tích của độ cứng, độ cố kết và
Theo đặc trưng vật lí: độ dai là năng lượng cần thiết để nghiền vụn
thực phẩm đến kích thước đủ nhỏ để nuốt được, bằng độ cứng nhân độ cố kết.Trong đó thực phẩm phải có độ cứng thấp, độ cố kết cao
Theo đặc tính cảm quan: độ dai là mức độ các tiểu phần dính lại với
nhau trong suốt quá trình nhai, năng lượng cần thiết để nghiền vụn thực phẩm
đủ nhỏ để có thể nuốt
iii C s c a ph ơ ở ủ ươ ng pháp đo
Sử dụng đầu dò nén chỉ môt lực nén duy nhất với 2 lần nén lên cùng p điểm của sản phẩm từ đó xác định được chu kì nén bao gồm lực nén và chu kì nén, từ chu kì nén ta tính được thuộc tính của sản phẩm như: độ cứng, độ giòn, độ cố kết, dính bề mặt, độu,
Trang 17đồ thuận lợi cho việc phân tích kết quả
Nhược điểm:
Khó có sự đồng nhất kết quả thu được với thực tế đánh giá khi thực hiện trên hội đồng và đây cũng chính là đặc điểm chung của phương pháp phân tích công cụ
Trang 18 Hardness: giá trị cực đại trên đồ thị trong lần nén đầu tiên.
Springiness (Độ đàn hồi –S): tỉ số giữa khoảng thời gian nén lần
thứ 2 / khoảng thời gian nén lần thứ 1 S=length 2/length 1
Cohesiveness (Độ cố kết –C): tỉ số giữa diện tích vùng dưới
đường nén lần thứ 2 / diện tích vùng dưới đường nén lần thứ 1 C=area 2/ area1
Gumminess ( Độ keo dính-G): là đặc tính của sản phẩm bán rắn
có độ cứng thấp và độ cố kết cao G=HxC
Chewiness (Độ nhai-Ch): Ch=GxS=HxCxS dùng để đo năng
lượng yêucầu nhai sản phẩm
Chuẩn bị mẫu đo:
o Đầu đo: dùng đầu nén hình trụ (d=30 mm)
o Hiệu chỉnh chiều cao (Probe Height Calibration)
Return Distance (mm)Return Speed (mm/Sec)Contact Force (g)
- Điều kiện đo
TA Settings
Trang 21Tỉ lệ các nguyên liệu, làm xúc xích có giá trị về độ cứng ,độ đàn hồi ,độ
cố kết ,độ keo dính và độ nhai khác nhau
Cho thêm mỡ vào nguyên liệu làm giảm độ cứng và làm mền xúc xích và tăng
độ dính
Da heo cũng có tác dụng làm tăng tính dính , độ dai của sản phẩm
Khi xay thịt phải đảm bảo nhiệt độ không quá cao ,nếu nhiệt quá cao sẻ ảnhhưởng đến độ dai
Tinh bột ảnh hưởng đến độ đặc ,độ nhai ,độ dai ,đọ xốp độ dẻo … Trong sảnxuất xúc xích, tinh bột sẽ liên kết với gel protein làm cho xúc xích có độ đànhồi đặc trưng
Trang 22Quy trình sản xuất xúc xích tiệc trùng
Trang 23Bài 2: Đo cấu trúc bao bì bằng phương pháp TPA in Tension
Sự khác biệt giữa phương pháp TPA in Tension và phương pháp TPA
Trang 24Đồ thị của phương pháp TPA in Tension:
Lực cực đại
Hình 3 Đồ thị TPA in Tension
Trang 261 Giá trị lực kéo giãn lớn nhất tương ứng với độ cao cài
2 Các liên kết hóa học (có thể có) cấu thành nên bao bì.
Thành phần hóa học chủ yếu của bao bì là Polyetylen và Polypropylen
Nên các liên kết hóa học (có thể có ) dựa vào liên kết của Polyetylen vàPolypropylen thường liên kết bằng các liên kết yếu (liên kết hydro nội phân
tử,vanderwall)
Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc bao bì :quy trình sản xuất bao bì PE
trùng hợp từ khí ethylene CH2=CH2 Điều kiện trùng hợp: P = 1000 – 3000 at (Áp suất cao hạn chế sự tạo mạch nhánh quá lớn gây sự sắp xếp không trật tự của các mạch và tạo nên nhiều vùng cấu trúc vô định hình làm giảm tính bền
cơ và tính chống thấm) to = 100 – 300 ⁰C (to > 300⁰C sẽ gây thoái hóa mạch polymer) Có thể mang nhánh hoặc không Sự phát sinh mạch nhánh làm ngăn cản sự phát triển độ dài mạch chính Xác định mạch nhánh bằng phương pháp quang phổ hồng ngoại Mạch chính hay mạch nhánh quá dài đều ngăn cản sự kết tinh hay đóng rắn hoàn toàn khối PE, ở giai đoạn làm nguội Các vùng có cấu trúc không định hình thường ở giữa khối PE Các vùng có khả năng tạo cấutrúc kết tinh là những vùng chứa mạch polymer không quá dài Màng PE khi bịchiếu xạ sẽ có biến đổi: Vàng hơn, độ trong suốt cao hơn Trở nên cứng và dòn
Trang 27TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đo cấu trúc bằng thiết bị Texture-Analyzer – PGS.TS Trương Vĩnh