TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA ĐIỆN ĐỀ TÀI THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO MỘT KHU ĐÔ THỊ Giảng viên hướng dẫn Phạm Trung Hiếu Sinh viên thực hiện Trần Đức Cảnh Lớp K14 Mục Lục Mục Lục 2 Lời mở đầu 4 1 Xác định phụ tải tính toán của khu đô thị Error Bookmark not defined 1 1 Các bước xác định phụ tải tính toán Error Bookmark not defined 1 2 Xác định công suất chiếu sáng của các tầng hầm B1,B2,T1,T2 của từng tòa chung cư,khu nhà 3 tầng Error Bookmark not defined 1 3 Xác định phụ tải tính toán của.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO MỘT KHU ĐÔ THỊ
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Trung Hiếu Sinh viên thực hiện: Trần Đức Cảnh
Lớp: K14
Trang 2Mục Lục
Mục Lục 2 Lời mở đầu 4
1: Xác định phụ tải tính toán của khu đô thị Error! Bookmark not defined 1.1: Các bước xác định phụ tải tính toán Error! Bookmark not defined.
1.2 :Xác định công suất chiếu sáng của các tầng hầm B1,B2,T1,T2 của từng tòa chung
cư,khu nhà 3 tầng Error! Bookmark not defined 1.3:Xác định phụ tải tính toán của khu chung cư Error! Bookmark not defined 1.4:Xác định phụ tải tính toán của khu nhà 3 tầng Error! Bookmark not defined 1.5:Xác định phụ tải của toàn khu đô thị Error! Bookmark not defined 2:Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện Error! Bookmark not defined 2.1:Vị trí đặt máy biến áp Error! Bookmark not defined 2.2: Các phương án cấp điện cho khu đô thị Error! Bookmark not defined 3:Chọn phương án tối ưu Error! Bookmark not defined 4: Lựa chọn thiết bị điện của phương án tối ưu Error! Bookmark not defined 4.1 Tủ phân phối tổng và phía trung áp Error! Bookmark not defined 4.1.1 Lựa chọn MBA điện lực: Error! Bookmark not defined 4.1.2 Lựa chọn dây dẫn Error! Bookmark not defined 4.1.3 Lựa chọn máy cắt không khí ACB1, ACB2 Error! Bookmark not defined 4.1.4 Lựa chọn thanh cái cho TPPT Error! Bookmark not defined 4.1.5 Lựa chọn biến dòng điện BI Error! Bookmark not defined.
4.1.6 Lựa chọn chống van: Error! Bookmark not defined.
4.2 Nhóm 1- cấp điện cho chung cư 1 𝑳𝟏 = 𝟐𝟑 𝒎 Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Lựa chọn dây dẫn từ TPPT đến TPP1 Error! Bookmark not defined 4.2.2 Cấp điện từ TPP1 cho tầng hầm 2,1 Error! Bookmark not defined 4.2.3 Cấp điện từ TPP1 cho tầng 1,2 Error! Bookmark not defined 4.2.4 Cấp điện từ TPP1 cho các tầng 3-22 Error! Bookmark not defined.
4.2.5 Xác định tổng trở: Error! Bookmark not defined 4.2.6 Tính chọn Aptomat Error! Bookmark not defined.
4.2 Nhóm 2 - cấp điện cho chung cư 2 Error! Bookmark not defined 5: Xác định các tham số chế độ của mạng điện Error! Bookmark not defined.
Trang 35.1Tổn thất công suất: Error! Bookmark not defined 5.1.1 Nhóm 1 Error! Bookmark not defined.
5.1.2 Nhóm 2 Error! Bookmark not defined.
5.1.3 Nhóm 3 Error! Bookmark not defined.
5.1.4 Nhóm 4 Error! Bookmark not defined.
5.2 Tổn thất điện năng Error! Bookmark not defined.
6 Tính toán nối đất cho trạm biến áp Error! Bookmark not defined.
- Tính toán nối đất cho trạm biến áp Error! Bookmark not defined 7: Tính toán dung lượng bù để cải tiến hệ thông cung cấp điện Error! Bookmark not
defined.
7.1 Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng Error! Bookmark not defined 7.2 Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ mong muốn sau khi bù đạt 0,95Error!
Bookmark not defined.
8: Thiết kế chiếu sáng cho 1 phòng điển hình,bằng tay và phần mềm dialux evo Error!
Bookmark not defined.
Trang 4Lời mở đầu
Hiện nay dưới sự tác động của công cuộc đổi mới đất nước Nền kinh tế Việt Nam ngày một phát triển, đời sống người dân ngày được nâng cao và nềnkinh tế đất nước đang được xây dựng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp phát triển là
cơ sở để quá trình đô thị hoá được đẩy nhanh Theo thống kê tính đến nay Việt Nam có 758 đô thị, trong đó có 2 đô thị đặc biệt là
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cả nước có 5 đô thị trực thuộc
TW và 10 đô thị loại 1 Dân số ở các đô thị theo đó cũng ngày càng tăng Đô thị hoá nhanh, công nghiệp phát triển là những tiêu chuẩn để đánh giá sự tăng trưởng của một đất nước, làm cho đời sống kinh tế đất nước có những khởi sắc.Vì thế mà việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện trong một khu đô thị là vô cùng quan trọng nó quyết định đến sự an toàn mang lại sự yên tâm cho người dân sống trong đó và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về những bước mà một kĩ sư đã làm để xây dựng được một hệ thống cung cấp điện như thế cho mọi người sử dụng.
Trang 5THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO 1 KHU ĐÔ THỊ
Mặt bằng khu đô thị:
1:Xác định phụ tải tính toán của khu đô thị
1.1: Các bước xác định phụ tải tính toán
Bước 1: Xác định công suất đặt của các tầng hầm B1,B2,T1,T2 của từng
tòa chung cư và khu nhà BT 3 tầng:
-Tính công suất chiếu sáng của tầng hầm B1,B2 và trung tâm thương mại tại Tầng 1 (T1) và Tầng 2 (T2) và khu nhà 3 tầng
-Tính công suất đặt của các tầng B1,B2,T1,T2
Bước 2: Xác định phụ tải tính toán của khu chung cư:
-Tính phụ tải tính toán của từng tầng mỗi chung cư
-Tính phụ tải tính toán của mỗi tòa chung cư
-Tính phụ tải tính toán của mỗi cả khu trung cư
Bước 3: Xác định phụ tải tính toán của khu nhà BT 3 tầng:
-Tính phụ tải tính toán của mỗi nhà BT 3 tầng
-Tính phụ tải tính toán của cả khu nhà BT 3 tầng
Trang 6Bước 4: Xác định phụ tải tính toán của toàn khu đô thị
1 Xác định công suất chiếu sáng của các tầng hầm B1,B2,T1,T2 của từng tòa chung cư,khu nhà 3 tầng
Do nhu cầu chiếu sáng cho khu thương mại là cao nên chọn mật độ
P𝑐𝑠𝐵1 = P𝑐𝑠𝐵2 = Pđ𝐵1 = Pđ𝐵2 = 15 𝑘𝑊
P𝑐𝑠𝑇1 = P𝑐𝑠𝑇2 = Pđ𝑇1 = Pđ𝑇2 = 22,5 𝑘𝑊 +khu nhà 3 tầng
Do nhu cầu chiếu sáng cho nhà BT 3 tầng là cao nên chọn mật độ chiếu sáng là 𝑝02 = 15 𝑊/𝑚2
Đối với chiếu sáng ta có: 𝐾đ𝑡 = 1
➔công suất chiếu sáng cả khu nhà BT 3 tầng là:
P𝑐𝑠𝑁3𝑇=𝐾đ𝑡.20 P𝑐𝑠1𝑁3𝑇=1.20.10 =200 𝑘𝑊
Trang 7Vậy công suất chiếu sáng của toàn khu đô thị là:
P𝑐𝑠𝑡𝑡=P𝑐𝑠𝐵 + P𝑐𝑠𝑇 + P𝑐𝑠𝑁3𝑇=60+90+200=350 𝑘𝑊
1 Xác định phụ tải tính toán của khu chung cư
+ Phụ tải tính toán của mỗi tầng chung cư từ T3-T23
Mỗi tầng chung cư có 12 căn hộ Vậy ta chọn Kđt = 0,78 (Bảng B14 sách hướng dẫn lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC – trang B34)
Pđ𝑇ầ𝑛𝑔 = 𝐾đ𝑡 ∑ Pđ𝑐ă𝑛ℎộ = 0,78 8 12 = 74,88 𝑘𝑊
Tòa chung cư có 22 tầng vì vậy ta thiết kế 22 tủ điện ở mỗi tầng
Chọn hệ số đồng thời 𝐾đ𝑡 = 0,6 (Bảng B16 sách hướng dẫn lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC – trang B35)
Tổng công suất đặt của tòa chung cư
∑ 𝑃đ1𝐶𝐶 = Pđ𝐵1 + Pđ𝐵2 + Pđ𝑇1 + Pđ𝑇2 + 20 Pđ𝑇ầ𝑛𝑔
= 30 + 45 + 20.93,6 = 1947 𝑘𝑊
Công suất tính toán của 1 tòa chung cư:
𝑃𝑡𝑡𝐶𝑇1 = 𝑃𝑡𝑡𝐶𝑇2 = 𝐾đ𝑡 ∑ 𝑃đ1𝐶𝐶 = 0,6 1947 = 1168,2 𝑘𝑊
1 Xác định phụ tải tính toán của khu nhà 3 tầng
+ Phụ tải tính toán của mỗi biệt thự:
Nhóm 1: 3 dãy nhà đối diện chung cư CT1(gồm 12 căn) Hệ số đồng thời 𝐾đ𝑡 = 0,6, công suất đặt mỗi căn là 8 𝑘𝑊
𝑃𝑡𝑡𝑁3 = 𝐾đ𝑡 ∑ 𝑃đ1𝐵𝑇 = 0,6 (8 12) = 57,6 𝑘𝑊 Nhóm 2: 2 dãy nhà đối diện chung cư CT2 (gồm 8 căn) Hệ số đồng thời 𝐾đ𝑡 = 0,6 , công suất đặt mỗi căn là 8 𝑘𝑊
𝑃𝑡𝑡𝑁4 = 𝐾đ𝑡 ∑ 𝑃đ1𝐵𝑇 = 0,6 (8.8) = 38,4 𝑘𝑊
1 Xác định phụ tải của toàn khu đô thị
Khu đô thị bao gồm 1 khu nhà 3 tầng (gồm 20 nhà BT 3 tầng) và 1 khu chung cư (gồm 2 tòa chung cư 22 tầng)
Trang 82:Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện
2.1: Vị trí đặt máy biến áp
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Do cấp điện cho khu đô thị gồm 2 chung cư 22 tầng và khu nhà BT
3 tầng nên sẽ lấy điện từ điện lưới điện U=22 (kV) nên cần máy biến áp
hạ áp xuống điện áp 380 (V) Máy biến áp sẽ đặt cách khu đô thị
L=110(m)
2.2: Các phương án cấp điện cho khu đô thị
Tổng quan về phương án: ta sẽ cấp điện cho tủ hạ thế từ trạm biến
áp, từ tử hạ thế cấp điện cho các tủ động lực khác
Vị trí tủ hạ thế là vị trí N trên sơ đồ mặt bằng
Tủ động lực 1 cấp điện cho chung cư CT1, tủ dộng lực 2 cấp điện cho chung cư CT2, tử động lực 3 cấp điện cho 3 dãy nhà 3 tầng đối diện CT1, Tủ động lực 4 cấp điện cho 2 dãy nhà 3 tầng đối diện CT2
Các phương án dự kiến:
• Phương án 1:4 tủ động lực được cấp điện trực tiếp từ tủ hạ thế
Trang 9• Phương án 2: Tủ động lực 3 được cấp điện qua tủ động lực 1 và tủ
động lực 4 được cấp điện qua tủ động lực 2
* Tính toán lựa chọn phương án tối ưu:
• Phương án 1: sơ đồ đi dây từ tủ hạ áp tới các tủ phân phối
• Phương án 2 sơ đồ đi dây từ tủ hạ áp tới các tủ phân phối
Trang 103:Chọn phương án tối ưu
Khu đô thị gồm các hộ gia đình ở các biệt thự, chung cư cao cấp có
điều kiện về kinh tế Ngoài gia còn có các trung tâm thương Vì vậy xác
định phụ tải là loại II, trạm biến áp dùng 2 MBA hoạt động song song
Với phương án này khu đô thị được đảm bảo cấp điện khi hỏng một máy
biến áp với điều kiện quá tải không quá 5 ngày 5 đêm, mỗi ngày không
quá 6 tiếng
Ở phương án 1: các tủ động lực được cấp điện riên từ tủ hạ áp nên
khi 1 trong 4 tử động lực gặp sự cố thì các tử còn lại cũng không bị ảnh
hưởng ta chỉ cần ngắt điện cấp cho tử gặp sự cố để sửa chữa, còn ở
phương án 2 TĐL 3 được cấp điện qua TĐL 1 và TĐL 4 được cấp điện
qua TĐL 2 nên khi 1 trong 2 TĐL 1 hoặc 2 gặp sự cố thì TĐL 3 và 4 cx
bị ngắt điện nên sẽ ảnh hưởng đến việc cấp điện cho các khu nhà ở trong
khu đô thị
➔Từ đó em thấy phương án 1 là tối ưu nhất
Trang 124:Lựa chọn thiết bị điện của phương án tối ưu
Trang 134.1Tủ phân phối tổng và phía trung áp
4.1.1 Lựa chọn MBA điện lực:
Chọn máy biến áp do Công ty cổ phần thiết bị điện Đông Anh Hà Nội chế
tạo có thông số như sau:
Tổn thất(W) Điện áp ngắn
mạch (%)
Dòng điện không tải (%)
Không tải
Ngắn mạch
Trang 14𝒌𝟐 – Hệ số hiệu chỉnh về số dây cáp cùng đặt trong một hầm cáp hoặc dưới đất Tra bảng 4.74 trang 286 trong Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV của tác giả NGÔ HỒNG QUANG
Trang 15Vì đoạn 𝑳𝟎𝟏, 𝑳𝟎𝟐 đi từ máy biến áp đến thanh cái của TPPT đặt sát ngay trạm biến áp lên coi như không có sụt áp
4.1.3 Lựa chọn máy cắt không khí ACB1, ACB2
Chọn dự trữ theo dung lượng MBA
Điện trở và điện kháng: 𝑹𝑪𝑩 = 𝟎 , 𝑿𝑪𝑩 = 𝟎, 𝟏𝟓 𝐦𝛀 ( trang H1-49 trong
“Hướng đẫn Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC” – tái bản lần thứ 5
-2007 ) Bỏ tổng trở của thanh cái
𝑰𝑻𝑻 = 𝟏𝟒𝟒𝟑, 𝟑𝟕 𝑨, 𝑰𝑵 = 𝟐𝟓, 𝟓𝟕 kA, 𝑰𝒙𝒌 = 𝟏, 𝟖√𝟐 𝑰𝑵 = 𝟏, 𝟖 √𝟐 𝟐𝟓, 𝟓𝟕 =
𝟔𝟓, 𝟎𝟗 𝒌𝑨
Trang 16Dự định đặt thanh cái đồng M80 x 6 có 𝑰𝒄𝒑 = 𝟏𝟒𝟖𝟎 𝑨(bảng 7.2 trang 362 trong
“Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV” của tác giả NGÔ
HỒNG QUANG) Mỗi pha dùng 1 thanh cái cách nhau 𝒂 = 20 cm, mỗi thanh được dặt trên hai sứ khung tủ cách nhau 𝒍 =1 m
Kiểm tra khả năng ổn định động: 𝝈𝒄𝒑 =1400 𝒌𝑮/𝒄𝒎𝟐> 𝝈𝒕𝒕
Trang 17Các điều kiện để lựa chọn BI:
• Điện áp sơ cấp định mức: 𝑈𝑑𝑚𝐵𝐼 ≥ 𝑈𝑡𝑏 = 400𝑉
• Dòng điện sơ cấp định mức: 𝐼𝑑𝑚𝐵𝐼 ≥𝐼𝑇𝑇
1,2 =1443,37
1,2 = 1202 𝐴
• Phụ tải cuộn dây thứ cấp: 𝑆𝑑𝑚𝐵𝐼 ≥ 𝑆𝑝ℎ𝑢𝑡𝑎𝑖 = 5,1 𝑉𝐴
• Bỏ qua điều kiện ổn định động và ổn định nhiêt
Chọn biến dòng hạ áp do Công ty Đo điện Hà Nội chế tạo, số lượng 3 BI đặt trên ba pha, đấu hình sao
Cấp chính xác
4.1.6 Lựa chọn chống van:
Điều kiện lựa chọn chống sét van:
𝑼𝒅𝒎𝒄𝒔𝒗 ≥ 𝑼𝒅𝒎𝑳𝑫 = 𝟐𝟐 𝒌𝑽 Chọn chống sét van do siemens chế tạo:
Loại 𝑼𝒅𝒎(kV) Dòng phóng điện
định mức(kA) Vật liệu Vật liệu vỏ
Trang 184.2 Nhóm 1- cấp điện cho chung cư 1
Tra bảng 4.11 trang 233 trong “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4
đến 500kV“của tác giả NGÔ HỒNG QUANG Chọn cáp hạ áp 1 lõi đồng, cách
điện PVC loại nửa mềm do CADIVI chế tạo có tiết diện 𝑺 = 𝟖𝟎𝟎 𝒎𝒎𝟐, dòng điện 𝑰𝒄𝒑 = 𝟏𝟏𝟑𝟎 𝑨, 𝒓𝟎 = 𝟎, 𝟎𝟐𝟐𝟏 𝜴/𝒌𝒎, 𝒙𝟎 = 𝟎, 𝟎𝟖 𝜴/𝒌𝒎 (tham khảo tài liệu Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, tiết điện dây >50
Trang 194.2.2 Cấp điện từ TPP1 cho tầng hầm 2,1
Các tầng hầm 2,1 đều có công suất giống nhau 𝐏𝒄𝒔𝑩𝟏 = 𝐏𝒄𝒔𝑩𝟐 = 𝟏𝟓 𝒌𝒘 nên sẽ
có dòng điện 𝑰𝒕𝒕𝑩𝟏,𝑩𝟐 giống nhau:
Tra bảng 4.12 trang 235 trong “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4
đến 500kV” của tác giả NGÔ HỒNG QUANG Chọn cáp hạ áp 2 lõi đồng,
cách điện PVC loại nửa mềm do CADIVI chế tạo có tiết diện 𝑺 = 𝟐𝟐 𝒎𝒎𝟐, dòng điện 𝑰𝒄𝒑 = 𝟏𝟎𝟐 𝑨, 𝒓𝟎 = 𝟎, 𝟖𝟒 𝜴/𝒌𝒎, 𝒙𝟎 = 𝟎 𝜴/𝒌𝒎 ( tiết điện dây < 50
Trang 20𝑼𝑩𝟏 = 𝑼𝟏 − ∆𝑼𝟏−𝑩𝟏 = 𝟐𝟐𝟗, 𝟒𝟖 − 𝟎, 𝟔𝟑 = 𝟐𝟐𝟖, 𝟖𝟓 𝑽
∆𝑼𝑩𝟏 = |𝟐𝟐𝟎 − 𝟐𝟐𝟖, 𝟖𝟓| = 𝟖, 𝟖𝟓 < 𝟓% 𝑼𝒅𝒎4.2.3Cấp điện từ TPP1 cho tầng 1,2
Các tầng 1,2 đều có công suất giống nhau 𝐏đ𝑻𝟏 = 𝐏đ𝑻𝟐 = 𝟐𝟐, 𝟓 𝒌𝑾 nên sẽ có dòng điện 𝑰𝒕𝒕𝑩𝟏,𝑩𝟐 giống nhau:
Tra bảng 4.12 trang 234 trong “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4
đến 500kV” của tác giả NGÔ HỒNG QUANG Chọn cáp hạ áp 2 lõi đồng, cách
điện PVC loại nửa mềm do CADIVI chế tạo có tiết diện 𝑺 = 𝟔𝟎 𝒎𝒎𝟐, dòng điện 𝑰𝒄𝒑 = 𝟏𝟖𝟕 𝑨, 𝒓𝟎 = 𝟎, 𝟑𝟎𝟗 𝜴/𝒌𝒎, 𝒙𝟎 = 𝟎, 𝟎𝟖 𝜴/𝒌𝒎 ( tiết điện dây ≥ 50
𝑼𝑩𝟏 = 𝑼𝟏 − ∆𝑼𝟏−𝑩𝟏 = 𝟐𝟐𝟗, 𝟒𝟖 − 𝟎, 𝟑𝟔 = 𝟐𝟐𝟗, 𝟏𝟐 𝑽
∆𝑼𝑩𝟏 = |𝟐𝟐𝟎 − 𝟐𝟐𝟗, 𝟏𝟐| = 𝟗, 𝟏𝟐 < 𝟓% 𝑼𝒅𝒎
Trang 214.2.4 Cấp điện từ TPP1 cho các tầng 3-22
- Các tầng 3-22 đều có công suất 𝐏đ𝑻ầ𝒏𝒈 = 𝟒𝟗, 𝟗𝟐 kWnên sẽ có dòng điện
𝑰𝒕𝒕 𝑻ầ𝒏𝒈 giống nhau và đi chung 1 máng dây nên hệ số 𝒌𝟏, 𝒌𝟐cũng giống nhau
- Tra bảng 4.11 trang 233 trong “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4
đến 500kV” của tác giả NGÔ HỒNG QUANG Chọn cáp hạ áp 1 lõi đồng, cách
điện PVC loại nửa mềm do CADIVI chế tạo có tiết diện 𝑺 = 𝟑𝟎 𝒎𝒎𝟐, dòng điện 𝑰𝒄𝒑 = 𝟏𝟒𝟖𝑨, 𝒓𝟎 = 𝟎, 𝟔𝟑𝟓 𝜴/𝒌𝒎, 𝒙𝟎 = 𝟎 𝜴/𝒌𝒎 ( tiết điện dây < 50 𝒎𝒎𝟐 , coi như thành phần cảm kháng 𝒙𝟎 = 𝟎 𝜴/𝒌𝒎)
- Kiểm tra sụt áp:
Vì các tầng đều được cấp điện từ TPP1 và đi dây trong cùng điều kiện nên tầng cao nhất sẽ có tổn thất điện áp lớn nhất Chỉ cần kiểm tra tổn thất điện áp tầng 22, nếu thỏa mãn thì các tầng khác cũng thỏa mãn
Trang 22STT Tầng
Công suất (kW)
Dòng điện làm việc (A)
Đòng điện cho Phép (A)
Cáp
Tổng trở (m 𝛀)
TPP1 𝟓𝟖𝟒, 𝟏𝟒 𝟏𝟎𝟗𝟗, 𝟎𝟖 1130 PVC(3x𝟖𝟎𝟎𝒎𝒎𝟐+1x400
𝒎𝒎𝟐)
0,2+ j0,72
Trang 24𝑰𝑻𝑻 = 𝟏𝟎𝟗𝟗, 𝟎𝟖 𝑨 Chọn MCCB LS Metasol ABS1204b có 𝑰𝒅𝒎 = 𝟏𝟐𝟎𝟎 𝑨, 𝑼𝒅𝒎 = 𝟔𝟗𝟎 𝑽, 𝑰𝒄𝒅𝒎 =
𝟖𝟓 𝒌𝑨
- Kiểm tra dòng ngắn mạch:
Điện trở và điện kháng: 𝑹𝑪𝑩 = 𝟎 , 𝑿𝑪𝑩 = 𝟎, 𝟏𝟓 𝐦𝛀 ( trang H1-49 trong
“Hướng đẫn Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC” – tái bản lần thứ 5
-2007 ) Bỏ tổng trở của thanh cái
Điện trở và điện kháng: 𝑹𝑪𝑩 = 𝟎 , 𝑿𝑪𝑩 = 𝟎, 𝟏𝟓 𝐦𝛀 ( trang H1-49 trong “Hướng
đẫn Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC” – tái bản lần thứ 5 -2007 ) ) Bỏ
tổng trở của thanh cái
𝑹𝑻 = 𝑹𝑩 + 𝑹𝑳𝟏 + 𝑹𝑳𝟏−𝑩𝟏 = 𝟏, 𝟕 +𝟎, 𝟐 + 𝟑, 𝟒 = 𝟓, 𝟑 𝐦𝛀
𝑿𝑻 = 𝑿𝑩+ 𝑿𝑳𝟏 + 𝑿𝒄𝒃 = 𝟖, 𝟕 + 𝟎, 𝟕𝟐 + 𝟑 𝟎, 𝟏𝟓 = 𝟗, 𝟖𝟕 𝐦𝛀
Trang 25Chỉ cần kiểm tra ngắn mạch ở tầng 1 Nếu thỏa mãn thì tầng B2 cũng thảo mãn
vì tầng 1 gần TPP1 hơn
Điện trở và điện kháng: 𝑹𝑪𝑩 = 𝟎 , 𝑿𝑪𝑩 = 𝟎, 𝟏𝟓 𝐦𝛀 ( trang H1-49 trong “Hướng
đẫn Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC” – tái bản lần thứ 5 -2007 ) ) Bỏ
tổng trở của thanh cái
Điện trở và điện kháng: 𝑹𝑪𝑩 = 𝟎 , 𝑿𝑪𝑩 = 𝟎, 𝟏𝟓 𝐦𝛀 ( trang H1-49 trong
“Hướng đẫn Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC” – tái bản lần thứ 5
-2007 )
𝑹𝑻 = 𝑹𝑩 + 𝑹𝑳𝟏 = 𝟏, 𝟕 +𝟎, 𝟐 = 𝟏, 𝟗 𝐦𝛀
Trang 264.2.7 Lựa chọn thanh cái cho TPP1
𝑰𝑻𝑻 = 𝟏𝟎𝟗𝟗, 𝟎𝟖 𝑨, 𝑰𝑵 = 𝟐𝟑, 𝟔𝟕 kA, 𝑰𝒙𝒌 = 𝟏, 𝟖√𝟐 𝑰𝑵 = 𝟏, 𝟖 √𝟐 𝟐𝟑, 𝟔𝟕 =
𝟔𝟎 𝒌𝑨
Dự định đặt thanh cái đồng M60 x 6 có 𝑰𝒄𝒑 = 𝟏𝟏𝟐𝟓 𝑨(bảng 7.2 trang 362 trong
“Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV” của tác giả NGÔ
HỒNG QUANG) Mỗi pha dùng 1 thanh cái cách nhau 𝒂 = 20 cm, mỗi thanh được dặt trên hai sứ khung tủ cách nhau 𝒍 =1 m
Kiểm tra khả năng ổn định động: 𝝈𝒄𝒑 =1400 𝒌𝑮/𝒄𝒎𝟐> 𝝈𝒕𝒕
∝ −𝒉ệ 𝒔ố 𝒑𝒉ụ 𝒕𝒉𝒖ộ𝒄 𝒗ậ𝒕 𝒍𝒊ệ𝒖 𝒍à𝒎 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒅ẫ𝒏: ∝𝑪𝒖= 𝟔
Trang 27𝒕𝒒𝒅 = 𝟎, 𝟓 𝒔
𝑭 = 𝟔𝟎 𝟔 = 𝟑𝟔𝟎𝒎𝒎𝟐
∝ 𝑰𝑵 √𝒕𝒒𝒅 =6.23,67 √𝟎, 𝟓 =100,42 < F (thỏa mãn)
4.3 Nhóm 2 - cấp điện cho chung cư 2
Chung cư 2 có các thông số công suất tải, khoảng cái đến TPPT giống chung
cư 1 vì vậy việc lựa chọn thiết bị là giống chung cư 1
Tra bảng 4.11 - trang 233 trong “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4
đến 500kV” của tác giả NGÔ HỒNG QUANG Chọn cáp hạ áp 1 lõi đồng, cách
điện PVC loại nửa mềm do CADIVI chế tạo có tiết diện 𝑺 = 𝟑𝟎 𝒎𝒎𝟐, dòng điện 𝑰𝒄𝒑 = 𝟏𝟒𝟖 𝑨, 𝒓𝟎 = 𝟎, 𝟔𝟑𝟓 𝜴/𝒌𝒎, 𝒙𝟎 = 𝟎 𝜴/𝒌𝒎 (tham khảo tài liệu Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, tiết điện dây < 50 𝒎𝒎𝟐 , coi như thành phần cảm kháng 𝒙𝟎 = 𝟎 𝜴/𝒌𝒎)