MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ đo hiệu ứng nhiệt của các phản ứng khác nhau và kiểm tra lại định luật Hess.. Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng HCl
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
GVHD : Võ Nguyễn Lam Uyên Lớp: L29 Nhóm: 8
Trần Đình Thiên 2014569
Phạm Minh Thái 2014479
Trang 2Bài 2: Nhiệt phản ứng
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ đo hiệu ứng nhiệt của các phản ứng khác nhau
và kiểm tra lại định luật Hess
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của hiệt lượng kế
a Tiến trình thí nghiệm:
- Dùng ống đong lấy 50ml nước cho vào becher, cắm nhiệt kế vào, ta đo được t1
- Dùng ống đong lấy 50ml nước nóng (khoảng 60°C) cho vào nhiệt lượng kế để đo
t2
- Rửa nhiệt kế để trả về nhiệt độ phòng, lau khô Dùng phễu đổ nhanh 50ml nước ở nhiệt độ phòng vào nước nóng trong nhiệt lượng kế, cắm nhiệt kế và xoay tròn
nhiệt lượng kế, ta sẽ đo được t 3
b Công thức:
m =mc0c0 (ØØØØ (ØØØØ) )
ØØØØ
c Kết quả thí nghiệm:
m0c0 =3.5Cal/°C
2 Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng HCl và NaOH
a Tiến trình thí nghiệm: PTHH: NaOH+HCl -> NaCl+ HCl
- Rửa buret, thấm khô, tráng NaOH rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái, cho NaOH đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào becher rồi khóa lại, ta được 25ml NaOH 1M, cắm nhiệt kế vào, ta đo t 1
- Rửa buret, thấm khô, tráng HCl rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái, cho HCl đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào becher rồi khóa lại, ta được 25ml HCl 1M, cắm nhiệt kế vào, ta đo t 2
- Dùng phễu đỗ nhanh becher chứa dd NaOH và HCl chứa trong nhiệt lượng kế, xoay tròn, ta đo t3
b Tính toán:
Trang 3c ,Ø = 1 cal/g.độ D ,Ø = 1,02 g/ml
n = 0,05.0,5 = 0,025 mol V" = 25 ml
V" = 25 ml
*Tính Q:
- Lần 1:
�㕚 = (�㕉ØØØØ + �㕉ØØØ) × 1,02 = (25 + 25 × 1,02 = 51 ) (�㕔)
Q = Ø (mc + mc) tØ − tØ + tØ
2
= (3.5 + 51) 34 − 29 + 292 = 272.500 (cal)
- Tương tự tính được QØ và QØ:
QØ= 286.125(cal)
QØ= 340.625(cal)
Q= ØØ
Ø = ØØ.ØØØØ.ØØØØØØ.ØØØØ = 299.750 (cal)
Độ lệch của mỗi lần đo: 27.250; 13.625; 40.875 (cal)
Trung bình độ lệch : Ø.ØØØØØ.ØØØØØ.Ø
Ø = 27.2500 (cal) Vậy: Q = 299.750 ± 27.2500 (cal)
*Tính �㔟�㕯:
- Lần 1:
ΔHØ = −Q� 㕛 = − Ø 0,025 = −10900 (272.5 �㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙)
- Tương tự tính được ΔHØ và ΔHØ:
ΔH= "Ø"Ø"
Ø = − ØØØØØØØØØ = − 11990 (�㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙)
Độ lệch của mỗi lần đo: 1090; 545; 1635(�㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙)
Trung bình độ lệch : ØØØØØØØØØ
Trang 4Vậy: �㗥�㔻 = −11990 ± 1090(�㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙)
ΔH < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
*Kết quả thí nghiệm:
3 Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan, kiểm tra Hess
* Trình tự thí nghiệm:
- Dùng ống đong lấy 50ml nước cất cho vào bình nhiệt lượng kế, cắm nhiệt kế, đo nhiệt độ t1
- Cân nhanh 4g CuSO khan ≈ 4
- Mở nắp nhiệt lượng kế, trút nhanh CuSO vào, đóng nắp nhiệt lượng kế, lắp nhiệt 4
kế, lắc đều, ta đo được t2
- Lặp lại thí nghiệm 3 lần
* Tính toán:
- Xác định Q theo công thức:
Q=(m co o + mc).∆t
- Lần 1:
�㔶ØØØØØ = 1 (cal/g.độ); �㕚ØØØØØ = 3.98�㕔; �㕛ØØØØØØ mol; m = 50 g Ø =Ø.nước
Trang 5Q1 = mc∆t = (mc + mTB nướcCnước + �㕚ØØØØØ�㔶ØØØØØ)(t2 – t ) 1
= (3.5+ 50 + 3.98)x(34.5 – 29) = 316.14 (cal )
∆H1 = −
= −Ø./ØØØØØ.ØØ = -12709.146 (cal/mol)
- Tương tự tính được cho 2 lần đo tiếp theo:
Q2 = 345.06 (cal ) ; ∆H2 = -13767.980(cal/mol)
Q3 = 344.76(cal ) ; ∆H3 = -13929.697(cal/mol)
*Tính Q:
Q= ØØØ = ØØØ.ØØØØ ØØØØØ.ØØ = 335.32 (cal)
Độ lệch của mỗi lần đo : 19.18; 9.74; 9.44(cal)
Trung bình độ lệch : Ø.ØØ.ØØ.ØØØ = 12.787 (cal)
Vậy: Q = 335.32 ± 12.787 (cal)
*Tính �㔟�㕯:
∆Htb = ∆"Ø Ø∆"Ø Ø∆"Ø Ø = − ØØ.ØØØØØØØ.ØØØØ.ØØ
= -13468.941(cal/mol)
Độ lệch của mỗi lần đo : 759.795; 299.039; 460.756(�㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙) Trung bình độ lệch : Ø.ØØØ ØØØØ.ØØ
Vậy: �㗥�㔻 = −13468.941 ± 506.5300(�㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙)
⇒ ∆Htb < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
*Kết quả thí nghiệm:
Lần
đo
m(g)
CuSO4
(cal/mol)
Qtb (cal) ∆Htb (cal/mol)
Lần 1 3.98 29 34.5 316.14 -12709.146 335.32
± 506.5300 Lần 2 4.01 29 35 345.06 -13767.980
Lần 3 3.96 29 35 344.76 -13929.697
Trang 64 Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan NH Cl 4
Tương tự thí nghiệm 3, nhưng thay CuSO4 khan bằng NH4Cl
* Tính toán:
- Lần 1:
�㔶ØØØØØ = 1 (cal/g.độ) �㕚ØØØØØ = 3.96g
�㕛ØØØØØ =ØØ,ØØ.Ø= 0,0740(mol)
Q 1 = �㕚�㕐�㗥�㕡 = m ( c + mTB nướcCnước +�㕚ØØØØØ�㔶ØØØØØ)(t2 – t1) = (3.5+ 50 + 3.96)x(23.5-29) = -316.03 (cal)
∆H1 = − Ø = - ØØØ.Ø
,Ø = 4270.676(cal/mol)
- Tương tự tính được cho 2 lần đo tiếp theo:
Q2 = -344.58(cal) ; ∆H2 = 4690.847(cal/mol)
Q3 = -344.88(cal) ; ∆H3 = 4635.950(cal/mol)
*Tính Q:
Q= ØØØ = − ØØØ.ØØØ ØØ . = −335.16 (cal)
Độ lệch của mỗi lần đo : 19.13; 9.42; 9.72(cal)
Trung bình độ lệch : Ø.ØØØ.ØØØ.ØØ = 12.756 (cal)
Vậy: Q = = −335.16 ± 12.756 (cal)
*Tính �㔟�㕯:
∆Htb = ∆"Ø Ø∆"Ø Ø∆"Ø
Ø = ØØ.ØØØØØ.ØØØØØØ.ØØ
= 4532.491(cal/mol)
Độ lệch của mỗi lần đo : 261.815; 158.356; 103.459(�㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙) Trung bình độ lệch : ØØØ.ØØØØØ.ØØØØØ ØØ
Vậy: �㗥�㔻 = 4532.491 ± 174.5433(�㕐�㕎�㕙/�㕚�㕜�㕙)
⇒ ∆Htb > 0 nên phản ứng thu nhiệt
Trang 7*Kết quả thí nghiệm:
Lần đo m(g)
NH4Cl
t1 t2 Q (cal) ∆H (cal/mol) Qtb (cal) ∆Htb
(cal/mol) Lần 1 3.96 29 23.5 -316.03 4270.676 −335.16
± 12.756 4532.491
± 174.5433
III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 ∆H của phản ứng HCl + NaOH th → NaCl + H2O sẽ được tính theo số mol HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M Tại sao?
HCl + NaOH → NaCl + H2O Ban đầu: 0,05 0,025 (mol)
Phản ứng: 0,025 0,025 (mol)
Còn lại: 0,025 0 (mol)
+Ta thấy NaOH hết và HCl còn dư, nên ∆H của phản ứng tính theo NaOH Vì th lượng HCl dư không tham gia phản ứng nên không sinh nhiệt
2 Nếu thay HCl 1M bằng HNO 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay 3 không?
+Kết quả vẫn không thay đổi, vì ∆H là đại lượng đặc trưng cho mỗi phản ứng, mà sau khi thay đổi HCl bằng HNO thì vẫn là phản ứng trung hòa: HNO +NaOH 3 3
→NaNO3+H2O
+Sau khi thay trong công thức Q = mc∆t có m,c đều có thay đổi, nhưng ở đại lượng m,
c, ∆t sẽ biến đổi đều cho Q không đổi suy ra ∆H cũng không đổi
3 Tính ∆H bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm 3 Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
-Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
-Do nhiệt kế
-Do dụng cụ đo thể tích hóa chất
Trang 8-Do cân
-Do sunphat đồng bị hút ẩm
-Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1cal/mol.độ
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
- Theo định luật Hess: ∆�㔻Ø= ∆�㔻Ø + ∆�㔻Ø = -15900 cal/mol
- Theo thực nghiệm: ∆�㔻Ø= -13468.941 ± 506.5300 cal/mol
=> Chênh lệch quá lớn
Theo em nguyên nhân gây ra sai số có thể là:
- Mất nhiệt độ do nhiệt lượng kế do trong quá trình thí nghiệm thao tác không chính xác, nhanh chóng dẫn đến thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài
- Sunphat đồng bị hút ẩm do trong lúc cân và đưa vào thí nghiệm thao tác không nhanh chóng
Trang 9Bài 4: Xác định bậc phản ứng
I Mục đích thí nghiệm:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng
- Xác định bậc của phản ứng phân hủy Na2S2O3 trong môi trường axit
II Tiến hành thí nghiệm:
1 THÍ NGHIỆM 1: Xác định bậc phản ứng theo Na2S2O3
1.1 Trình tự thí nghiệm:
* Mỗi thí nghiệm nhỏ làm đồng thời hai bình giống nhau
TN1:
a Lấy hóa chất:
- Lấy H2SO4:
+ Rửa pipet, thấm khô, tráng H2SO4 qua pipet
+ Đặt mắt ngang vạch số 8, dùng quả bóp cao su hút H2SO4 vào pipet vượt qua vạch 0, rồi thả sao cho mặt cong nhất chạm vạch 0
+Thả H2SO4 từ vạch 0 đến vạch 8 vào ống nghiệm, ta được 8ml H2SO4
- Lấy Na2S2O và3 nước vào bình tam giác:
+ Rửa buret, khóa buret bằng tay trái
+ Cho H2O đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào bình tam giác rồi khóa lại Lấy H O đầy buret lần nữa, căn chỉnh 2 như trên, tiếp tục thả từ vạch 0 đến vạch 3 vào bình tam giác ta được 28ml
H2O
+ Rửa buret, thấm khô, tráng Na2S2O3 rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái + Cho Na2S2O3 đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 4 vào bình tam giác rồi khóa lại, ta được 4ml Na2S2O3
b Tiến hành:
* Làm đồng thời 2 bình:
- Gá ống nghiệm H2SO4 trên miệng bình tam giác, cùng lúc đổ H2SO4 vào bình tam giác và bấm giờ, lắc nhẹ bình tam giác
Trang 10- Đến khi dung dịch bắt đầu chuyển sang đục thì bấm đồng hồ lần nữa thì thu được t1
- Lấy trung bình t1của hai bình
TN2: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml H SO4, 24ml H O và 8ml Na2 2 2S2O3, thu được t2
TN3: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml H2SO4, 16ml H O và 16ml 2
Na2S2O3, thu được t3
1.2 Kết quả thí nghiệm
Từ ∆�㕡ØØ của TN1 và TN2 xác định �㕚Ø :
Ø
�㕡Ø
�㕙�㕜�㕔2 =
�㕙�㕜�㕔 120.67 60.33
Từ ∆�㕡ØØ của TN1 và TN2 xác định �㕚Ø :
Ø
�㕡Ø
�㕙�㕜�㕔2 =
�㕙�㕜�㕔 60.33 30.33
�㕙�㕜�㕔2 ≈ 0.992 Bậc phản ứng theo Na2S2O3
� 㕚 =�㕚2 ØØ=�㕚1 + 0.992Ø 2 = 0.996
TN Nồng độ ban đầu (M) t’ t’’ t’’’ ttb
Trang 112 THÍ NGHIỆM 2: Xác định bậc phản ứng theo H2SO4
2.1 Trình tự thí nghiệm
* Mỗi thí nghiệm nhỏ làm đồng thời hai bình giống nhau
TN1:
a Lấy hóa chất:
- Lấy H2SO4:
+ Rửa pipet, thấm khô, tráng H2SO4 qua pipet
+ Đặt mắt ngang vạch số 4, dùng quả bóp cao su hút H2SO4 vào pipet vượt qua vạch 0, rồi thả sao cho mặt cong nhất chạm vạch 0
+Thả H2SO4 từ vạch 0 đến vạch 4 vào ống nghiệm, ta được 4ml H2SO4
- Lấy Na2S2O và3 nước vào bình tam giác:
+ Rửa buret, khóa buret bằng tay trái
+ Cho H2O đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào bình tam giác rồi khóa lại Lấy H2O đầy buret lần nữa, căn chỉnh như trên, tiếp tục thả từ vạch 0 đến vạch 3 vào bình tam giác ta được 28ml
H2O
+ + Rửa buret, thấm khô, tráng Na2S2O3 rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái + Cho Na2S2O3 đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 8 vào bình tam giác rồi khóa lại, ta được 8ml Na2S2O3
b Tiến hành:
* Làm đồng thời 2 bình
- Gá ống nghiệm H2SO4 trên miệng bình tam giác, cùng lúc đổ H2SO4 vào bình tam giác và bấm giờ, lắc nhẹ bình tam giác
- Đến khi dung dịch bắt đầu chuyển sang đục thì bấm đồng hồ lần nữa thì thu được t4
- Lấy trung bình t4của hai bình
TN2: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml Na2S2O3, 8ml H2SO4, 24ml H O, 2 thu được t5
Trang 12TN3: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml Na2S2O3, 16ml H2SO , 16ml H4 2O, thu được t6
2.2 Kết quả thí nghiệm
Từ ∆�㕡ØØ của TN1 và TN2 xác định �㕛Ø:
Ø
�㕡Ø
�㕙�㕜�㕔2 =
�㕙�㕜�㕔 64.67 60.33
�㕙�㕜�㕔2 ≈ 0.1
Từ ∆�㕡ØØ của TN2 và TN3 xác định �㕛Ø:
Ø
�㕡Ø
�㕙�㕜�㕔2 =
�㕙�㕜�㕔 60.33 56
�㕙�㕜�㕔2 ≈ 0.107 Bậc phản ứng tính theo H2SO4
� 㕛 = �㕛2 Ø+ �㕛=0.1 + 0.107Ø2 = 0.1035 III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Trong TN trên nồng độ của Na2S2O3 (A) và của H2S04 (B) đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng Xác định bậc của phản ứng
Nồng độ của Na2S O2 3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng
Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Biểu thức tính tốc độ phản ứng: v=k [Na2S2O3]m[H SO ]2 4 n, trong đó: m, n là hằng số dương xác định bằng thực nghiệm
TN Nồng độ ban đầu (M) t’ t’’ t’’’ ttb
Trang 13
Bậc phản ứng: m+ n
2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau:
H2SO4 + Na2 2S O3 →Na SO2 4 + H2 2S O3 (1)
H2S2O3 →H SO2 3 + S↓ (2)
Dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu
ý trong các thí nghiệm trên, lượng axit H2SO4 luôn luôn dư so với Na2S2O3.
Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh
Phản ứng (2) xảy ra chậm hơn
→ Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra chậm nhất vì bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2)
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay là vận tốc tức thời?
Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc phản ứng được xem bằng tỉ số
△C/△T Vì C=0 (do lưu huỳnh thay đổi không đáng kể nên C= dC ) △ △
4 Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc của phản ứng có thay đổi không? Tại sao?
Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành
Trang 14Bài 8: Phân tích thể tích
I Mục đích thí nghiệm:
- Dựa trên việc thiết lập đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh lựa chọn chất chỉ thị màu thích hợp cho phản ứng chuẩn độ axit HCl bằng dung dịch NaOH chuẩn
- Áp dụng chuẩn độ xác định nồng độ một axit yếu
II Tiến hành thí nghiệm:
1 Thí nghiệm 1: Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH
Xác định: + pH điểm tương đương là 7
+ Bước nhảy pH : từ pH 3,35 đến pH 10,56
Trang 152 Thí nghiệm 2: Chuẩn độ
a Tiến trình thí nghiệm:
- Rửa buret, thấm khô, tráng NaOH rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái, cho NaOH đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0
- Rửa pipet, lấy 10ml nước cho vào erlen
- Rửa pipet, lau khô, tráng HCl, lấy 10ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ
- Thêm 2 giọt Phenolphtalein vào erlen ở trên
- Tiến hành chuẩn độ, mở khóa từ từ buret, lắc đều erlen đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt thì ngừng, đọc thể tích NaOH đã dùng Thực hiện thí nghiệm lại 2 lần tương tự
b Xử lí kết quả thí nghiệm, tính toán nồng độ acid cần chuẩn độ:
VNaOH.CNaOH=V CHCl HCl
Lần V (ml) HCl VNaOH(ml) CNaOH(N) C (N) HCl Sai Số
+ CHCl trung bình: (0,0995+0,1000+0,0990)/3 = 0,0995 (N)
+Sai số trung bình: (0,0000+0,0005+0,0005)/3 =0,0003 (N)
�㔶HCl = 0,0995 ± 0,0003 (N)
3 Thí nghiệm 3:
Tiến hành như thí nghiệm 2 nhưng thay chất chỉ thị Phenolphtalein bằng methyl da cam Màu dung dịch đổi từ đỏ sang cam
Lần V (ml) HCl VNaOH(ml) CNaOH(N) C (ml) HCl Sai Số
Trang 16+ CHCl trung bình: (0,1005+0,1010+0,0995)/3 =0,1003 (N)
+ Sai số trung bình: (0,000167+0,000667+0,000833)/3 =0,000567 (N)
�㔶HCl= 0,1003 ± 0,000567 (N)
4 Thí nghiệm 4:
Tiến hành như thí nghiệm 2 nhưng dung dịch HCl bằng dung dịch axit axetic Làm thí nghiệm 3 lần dùng chất chỉ thị là phenolphtalein, và 3 lần dùng chất chỉ thị là methyl da cam
+ CCH3COOH (Phenol phtalein) trung bình: (0,098+0,985+0,1005)/3 = 00,099 (N) + Sai số trung bình: (0,001+0,0005+0,0015)/3=0,001(N)
�㔶HCl = 0,099 ± 0,001(N) Lần Chất
chỉ thị VCH3COOH (ml) VNaOH (ml) CNaOH (N) CCH3COOH (N)
Sai số
1 Phenol
2 Phenol
3 Phenol
4 Metyl da
5 Metyl da
6 Metyl da
Trang 17III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có
thay đổi hay không, tại sao?
+ Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại
2 Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
+ Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2 (Phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn
3 Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
+ Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là >7 (do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh)
4 Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
+ Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thỉ kết quả vẫn không thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng trung hòa