1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình thuế IUH

372 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thuế
Tác giả TS. Võ Văn Hợp
Người hướng dẫn TS. Võ Văn Hợp
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 372
Dung lượng 7,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương Giáo trình Thuế 1 TS VÕ VĂN HỢP Giáo trình THUẾ Giáo trình Thuế 3 LỜI NÓI ĐẦU Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu hơn ở nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực kinh tế thì công cụ thuế thể hiện rõ nét hơn và là một trong những nguồn thu chủ yếu của NSNN Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, do tính đặc thù của thuế là hệ thống văn bản quy định pháp luật thuế nên các đối tượng liên quan cần phải hiểu, vận dụng tuân thủ một cách nghiêm túc và sẽ bị chế tài xử lý nếu vi phạm pháp luật thuế.

Trang 1

TS VÕ VĂN HỢP

Giáo trình

THUẾ

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu hơn ở nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực kinh tế thì công cụ thuế thể hiện rõ nét hơn và là một trong những nguồn thu chủ yếu của NSNN Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, do tính đặc thù của thuế là hệ thống văn bản quy định pháp luật thuế nên các đối tượng liên quan cần phải hiểu, vận dụng tuân thủ một cách nghiêm túc và sẽ bị chế tài xử lý nếu vi phạm pháp luật thuế

Theo đó, cách tiếp cận và nghiên cứu của giáo trình này mang tính pháp lý và thể hiện sự khác biệt trong cấu trúc của giáo trình là tác giả sẽ căn cứ thứ tự (1) theo đề cương môn chi tiết môn học và ngoài ra chương thuế xuất khẩu và nhập khẩu được đưa lên chương bắt đầu vì nếu đứng trên góc độ doanh nghiệp thì trong thực tế hầu hết các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, phát sinh nghiệp

vụ nhập khẩu hàng hóa là nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất hàng hóa (thành phẩm) để kinh doanh tiêu thụ trong nước và có thể xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa là thành phẩm để kinh doanh trong nước và có thể xuất khẩu theo các hình thức khác ra nước ngoài Từ hoạt động đó kéo theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối với các doanh nghiệp và cuối cùng mục đích là vấn đề lợi nhuận mà được chi phối bởi các luật thuế khác Do vậy thuế nhập khẩu và xuất khẩu được đưa lên trước các chương thuế khác (2) theo các luật thuế hiện hành đánh vào hàng hóa, dịch vụ đối với một doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân có liên quan trong phạm vi của luật thuế hoặc có liên quan đến luật thuế khác, cụ thể là một hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam chịu chi phối bởi ít nhất

là 2 (hai) luật thuế, đó là thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng và nếu hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì lần lược chịu chi phối bởi

3 (ba) luật thuế khác nhau đó là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (3) thêm vào đó các luật thuế đánh vào tài sản, thu nhập hình thành từ hoạt động sản xuất kinh doanh (cũng có thể có hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa), hoạt động khác đối với một doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi của luật thuế được quy định theo pháp luật thuế

Xuất phát từ tình hình trên, ngoài phần tổng quan về thuế (chương 1) cấu trúc của giáo trình sẽ đề cập theo thứ tự các luật thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ

từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu (chương 2), thuế tiêu thụ đặc biệt (chương 3) và thuế giá trị gia tăng (chương 4); các luật thuế đánh vào tài sản và thu nhập là thuế thu nhập doanh nghiệp (chương 5), thuế thu nhập cá nhân (chương 6); các luật thuế

Trang 3

khác (chương 7) bao gồm thuế nhà thầu

Mặc dù hiện nay có rất nhiều sách, giáo trình về Thuế dưới nhiều tên gọi khác nhau của các tác giả có uy tín thuộc các trường Đại Học trong cả nước nhưng giáo trình Thuế mà tác giả biên soạn chủ yếu tập trung vào các vấn đề then chốt của các chính sách thuế hiện hành, diễn đạt một cách ngắn gọn, xúc tích để cho các sinh viên chuyên ngành thuộc khối kinh tế của Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh có thể hiểu biết, trình bày và vận dụng được thông qua

kỹ năng tính thuế đúng, đủ để quá trình xây dựng, lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với mục tiêu đào tạo theo hướng ứng dụng và đa ngành nghề trong xu thế hội nhập

Giáo trình Thuế do tác giả Võ Văn Hợp giảng viên Khoa Tài Chính-Ngân Hàng của Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh biên soạn không tránh khỏi những sai sót kính mong nhận được những ý kiến đóng chân thành của các độc giả để giáo trình Thuế được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

VAT Thuế Giá trị gia tăng

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

XK Xuất khẩu

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế

Hình 1.2 Công cụ thuế đối với nền kinh tế

Hình 1.3 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong pháp luật quản lý thuế

Hình 2.1 Sơ đồ minh họa tổng quát Incoterms 2010

Hình 2.2 Sơ đồ minh họa vận chuyển đường hàng không

Hình 2.3 Sơ đồ minh họa vận chuyển đường biển

Hình 2.4 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện EXW(Giao tại cơ sở người bán) Hình 2.5 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện FCA(Giao cho người vận

chuyển)

Hình 2.6 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện FAS (Giao dọc mạn tàu)

Hình 2.7 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện FOB (Giao lên boong tàu) Hình 2.8 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CFR (Tiền hàng và cước phí) Hình 2.9 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CIF (Tiền hàng, cước phí và bảo

Hình 2.12 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện DAT(Giao hàng tại cụm cảng

(bãi, C/Y, Kho))

Hình 2.13 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện DAP (Giao hàng tại địa điểm

đến)

Hình 2.14 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện DDP (Giao hàng tại địa điểm

đến chịu thuế thông quan hàng nhập khẩu)

Hình 7.1: Sơ đồ minh họa Thuế Nhà thầu

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC 5

DANH MỤC HÌNH VẼ 6

MỤC LỤC 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ 13

1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ 14

1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ 15

1.3 BẢN CHẤT CỦA THUẾ 16

1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ 17

1.5 VAI TRÒ VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ ĐẾN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM 18 1.6 NGUYÊN TẮC VÀ CƠ SỞ ĐÁNH THUẾ 20

1.7 PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ 24

1.8 CÁC LOẠI THUẾ SUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ 25

1.9 CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MỘT LUẬT THUẾ 26

1.10 CÁC TIÊU THỨC (YẾU TỐ) TIÊN QUYẾT KHI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THUẾ 27

1.11 THẨM QUYỀN BAN HÀNH BIỂU THUẾ, THUẾ SUẤT 29

1.12 HỆ THỐNG CÁC LOẠI THUẾ CHỦ YẾU HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM 30

Từ khóa (Keyword) 31

CÂU HỎI VÀ THẢO LUẬN 32

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 33

2.1 KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT KHẨU VÀ THUẾ NHẬP KHẨU 34

2.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu 34

2.1.2 Khái niệm thuế nhập khẩu 34

2.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 35

2.3 NGƯỜI NỘP THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 36

2.4 CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 37

Trang 7

2.5 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN

TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 39

2.5.1 Nguyên tắc xác định trị giá hải quan vế giá thanh toán hay sẽ thanh toán theo bộ chứng từ xuất nhập khẩu 39

2.5.2 Nguyên tắc xác định trị giá hải quan về chi phí nhập khẩu theo điều kiện giao hàng trong ngoại thương (Incoterms 2010) 51

2.5.3 Phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu 66

2.5.3.1 Một số thuật ngữ liên quan xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 66

2.5.3.4 Một số trường hợp đặc biệt về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 72

2.6 THỜI HẠN NỘP THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 73

2.7 MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ 74

2.7.1 Một số trường hợp miễn thuế thông thường 74

2.7.2 Giảm thuế 75

2.7.3 Hoàn thuế 75

Từ khóa (Keyword) 77

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 78

CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 81

3.1 KHÁI NIỆM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 82

3.2 NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 82

3.2.1 Người nộp thuế 82

3.2.2 Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 82

3.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 83

3.4 THUẾ SUẤT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 84

3.5 CĂN CỨ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 88

3.5.1 Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt 88

3.5.2 Xác định số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 91

3.5.3 Thời điểm xác định thuế TTĐB 91

3.5.4 Hoàn thuế 92

Từ khóa (Keyword) 96

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 97

Trang 8

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT) 100

4.1 KHÁI NIỆM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 101

4.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT 101

4.2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT 101

4.2.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT 101

4.2.3 Người nộp thuế giá trị gia tăng 108

4.3 CĂN CỨ TÍNH THUẾ GTGT 109

4.3.1 Giá tính thuế GTGT 109

4.3.2 Thuế suất thuế giá trị gia tăng 114

4.4 THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ GTGT 121

4.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ 122

4.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 122

4.5.2 Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng 135

4.6 HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ MUA BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ 138

4.7 HOÀN THUẾ 140

4.7.1 Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT 140

4.7.2 Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT 140

4.8 NỘP THUẾ VÀ KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 141

4.8.1 Nơi nộp thuế 141

4.8.2 Kê khai thuế giá trị gia tăng 142

4.9 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT 157

Từ khóa (Keyword) 160

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 161

CHƯƠNG 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 166

5.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 167

5.1.1 Khái niệm 167

5.1.2 Đặc điểm 167

5.1.3 Vai trò 167

5.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 167

5.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 168

5.3.1 Phương pháp xác định số thuế phải nộp 168

Trang 9

5.3.2 Trích lập qũy khoa học và công nghệ 196

5.2.2 Xác định thu nhập đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù 198

5.3 ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 207

5.3.1 Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 207

5.3.2 Các trường hợp giảm thuế khác 212

5.4 THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 212

5.5 ƯU ĐÃI VỀ THỜI GIAN MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ 216

5.6 KỲ TÍNH THUẾ 217

5.7 NỘP THUẾ 218

5.8 KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH QUÝ 219

5.9 KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 220

CÁCH ĐIỀN PHỤ LỤC CHUYỂN LỖ 236

PHỤ LỤC 03-2A CHUYỂN LỖ TỪ HOẠT ĐỘNG SXKD 236

Từ khóa (Keyword) 237

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 238

CHƯƠNG 6: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 244

6.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 245

6.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế TNCN 245

6.1.2 Vai trò của thuế TNCN 245

6.2 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TNCN 245

6.3 THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 246

6.3.1 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 246

6.3.2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công 246

6.3.3 Thu nhập từ đầu tư vốn 252

6.3.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 253

6.3.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 254

6.3.6 Thu nhập từ trúng thưởng 254

6.3.7 Thu nhập từ bản quyền 255

6.3.8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 255

6.3.9 Thu nhập từ nhận thừa kế 256

6.3.10 Thu nhập từ nhận quà tặng 256

6.4 CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 257

Trang 10

6.4.1 Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân 257

6.4.2 Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân 257

6.4.3 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân 259

6.4.4 Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân lưu trú 267

6.4.5 Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ các hoạt động khác 275

6.5 KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ, HOÀN THUẾ, GIẢM THUẾ 289

6.5.1 Hướng dẫn đăng ký nộp thuế thu nhập cá nhân 289

6.5.2 Hồ sơ đăng ký thuế 292

6.5.3 Kê khai thuế 292

6.5.4 Quyết toán thuế 297

6.5.5 Nộp hồ sơ quyết toán thuế 307

Từ khóa (Keyword) 313

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 314

CHƯƠNG 7 316

CÁC LUẬT THUẾ KHÁC 316

7.1 THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 317

7.1.1 Khái niệm 317

7.1.2 Đặc điểm 317

7.1.3 Vai trò của thuế bảo vệ môi trường 317

7.1.4 Đối tượng chịu thuế 317

7.1.5 Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường 318

7.1.6 Hoàn thuế bảo vệ môi trường 321

7.2 THUẾ MÔN BÀI (PHÍ MÔN BÀI) 324

7.2.1 Khái niệm 324

7.2.2 Người nộp lệ phí môn bài và nguyên tắc xác định mức thu lệ phí 324

7.2.3 Mức thu lệ phí môn bài 325

7.2.4 Khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 326

7.2.5 Khai, nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 326

7.2.6 Miễn lệ phí môn bài 327

Trang 11

7.3 THUẾ TÀI NGUYÊN 327

7.3.1 Khái niệm và đặc điểm thuế tài nguyên 327

7.3.2 Vai trò của thuế tài nguyên 328

7.3.3 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế tài nguyên thiên nhiên 328

7.3.4 Căn cứ tính thuế tài nguyên 329

7.3.5 Quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên 335

7.3.6 Miễn, giảm thuê tài nguyên 337

7.4 THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 337

7.5 THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 344

7.5.1 Khái niệm 344

7.5.2 Đối tượng chịu thuế 344

7.5.3 Đối tượng không chịu thuế 344

7.5.4 Người nộp thuế 345

7.5.5 Căn cứ tính thuế, đăng ký, khai, tính và nộp thuế 345

7.6 THUẾ NHÀ THẦU 349

7.6.1 Khái niệm 349

7.6.2 Đối tượng chịu thuế 350

7.6.3 Đối tượng không chịu thuế 351

7.6.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế 352

7.6.5 Phương pháp tính thuế GTGT 354

7.6.6 Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu 356

7.6.7 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp 357

7.6.8 Tỷ lệ phần trăm (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 360

7.6.9 Phương pháp hỗn hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN 362

7.6.10 Nộp thuế nhà thầu 362

Từ khóa (Keyword) 364

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 365

TÀI LIỆU THAM KHẢO 367

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1

Mục tiêu của chương 1 cung cấp cho sinh viên các vấn đề nguyên

lý về thuế để sau khi nghiên cứu sinh viên hiểu biết được sự cần thiết của thuế, các khái niệm, vai trò, các nội dung cơ bản của một chính sách thuế Ngoài ra, Sinh viên có thể vận dụng một số kiến thức tổng quan về thuế để phân tích các tác động của chính sách thuế đến nền kinh tế trong hệ thống thuế của quốc gia phù hợp với chuẩn đầu ra số 1 đề cương chi tiết môn thuế

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG

Trang 13

1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ

Lịch sử phát triển của loài người trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển và qua từng giai đoạn lịch sử hình thành các hình thái kinh tế khác nhau Trước khi giai cấp ra đời thì không thể có nhà nước Khi xã hội phân chia thành giai cấp, mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện

Khẳng định điều đó, V.I.Lênin viết: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào

và chừng nào mà, về mặt khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được, thì nhà nước xuất hiện Ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng những mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được”.

Xét về góc độ lý luận khoa học về nhà nước, về nguồn gốc và bản chất của nhà nước, chỉ có thể có được trên cơ sở những quan điểm biện chứng duy vật về

sự phát triển xã hội

Xét về bản chất, nhà nước xuất hiện và tồn tại không phải do ý muốn chủ quan của một cá nhân hay một giai cấp nào mà sự xuất hiện nhà nước là một tất yếu khách quan Đương nhiên, trên cơ sở tất yếu nói trên, giai cấp lập ra và sử dụng nhà nước phải là giai cấp mạnh nhất, giai cấp giữ địa vị thống trị về mặt kinh

tế Nhờ có nhà nước, giai cấp này trở thành giai cấp thống trị về mặt chính trị Do

đó về bản chất nhà nước là quyền lực chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế Nhà nước là công cụ thống trị chính trị giai cấp, nhưng trong thực tế tồn tại như một công quyền, một quyền lực công cộng Qua đây thấy được tính chính trị, tính giai cấp của các chủ trương, chính sách và sự tác động can thiệp của nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, v.v

Khi Nhà nước xuất hiện thì cần có nguồn lực tài chính để phục cho sự tồn tại của mình để thực hiện chức năng của nhà nước Các nguồn lực tài chính sẽ tập trung vào quỹ lớn nhất của Nhà nước đó là quỹ tài chính nhà nước, một khâu tài chính trong hệ thống tài chính quốc gia mà ngân sách nhà nước là một bộ phận cấu thành quỹ tài chính nhà nước, là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính Với tư cách là giai cấp mạnh nhất nhà nước buộc mọi công dân trích nộp một phần thu nhập của mình cho nhà nước tạo nguồn vật chất cung ứng cho mọi mặt hoạt động của nhà nước gọi là thuế Như vậy, sự ra đời và tồn tại của nhà nước là yếu

tố lịch sử làm tiền đề cho sự ra đời của thuế

Theo quá trình phát triển xã hội và trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển và qua từng giai đoạn lịch sử hình thành các hình thái kinh tế khác nhau thì hình thức

Trang 14

đóng thuế khác nhau Hình thức đầu tiên đóng (nộp) thuế bằng ngày công và sản vật của người nộp thuế với hình thức này gây khó khăn trong việc bảo quản tính toán Khi các hình thái kinh tế phát triển cao cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa và xuất hiện tiền tệ hay đồng tiền ra đời thì có sự khác biệt về hình thức đóng thuế so với hình thức trước là thay thế hình thức thuế bằng ngày công và sản vật bằng tiền vì tiện lợi bảo quản và chi tiêu Như vậy, sự ra đời và phát triển của quan hệ hàng hóa-tiền tệ mà sự xuất hiện tiền tệ làm phương tiện trao đổi làm tiền

đề cho sự ra đời thuế

Có thể khẳng định, sự phát triển của thuế đi đôi với sự phát triển xã hội Xã hội càng văn minh, thuế càng phát triển và nhận thức về thuế càng trở nên hết sức

tự nhiên K Marx đã viết: “Chính phủ mạnh và thuế cao là hai khái niệm đồng nhất”

Theo Hiến pháp 2013 quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Theo Luật NSNN 2015 Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi

của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Trong các khoản thu của NSNN thì thuế là một khoản thu chủ lực và là yếu tố quyết định trong nguồn thu NSNN

Như vậy qua đây cho thấy (i) sự ra đời của thuế là cần thiết đối với hoạt động quản lý của nhà nước hay nói cách khác sự tồn tại tất yếu trong mối quan hệ giữa Nhà nước và thuế; (ii) Khi nhà nước thực hiện vai trò quản lý gia tăng thêm nhu cầu chi tiêu, thì thuế cũng được gia tăng cả về chất lẫn lượng; (iii) khi nhà nước hoạt động hướng theo an sinh xã hội, sự lành mạnh và tích cực trong phát triển thể chất lẫn tinh thần người dân Lúc đó, nhu cầu chi tiêu của nhà nước không chỉ nhiều hơn mà phải đúng đối tượng Vì thế, thuế được mở rộng hơn và đánh đúng đối tượng hơn

1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ

Theo các nhà kinh tế học có rất nhiều góc nhìn của thuế và từ đó đưa ra các quan điểm khác nhau về thuế Tuy nhiên dưới góc độ của giáo trình này tác giả đưa ra quan điểm khái niệm về thuế như sau:

- Xét ở góc độ Nhà nước thì thuế là một công cụ và là một khoản thu chủ yếu của NSNN, mang tính bắt buộc, mang tính pháp lý và không hoàn trả trực tiếp

Trang 15

Căn cứ điều 46, điều 47 Hiến pháp 2013 Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; Mọi người có nghĩa

vụ nộp thuế theo luật định

- Xét ở góc độ doanh nghiệp thì thuế là một khoản chi phí hay một khoản phải chi trong các hoạt động kinh doanh, thương mại dịch vụ và sản xuất của doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng của luật định

- Xét ở góc độ cá nhân thì thuế là một phần thu nhập hoặc tài sản của mình phải nộp cho nhà nước thuộc phạm vi áp dụng của luật định

Tóm lại, (i) thuế là một nguồn lực tài chính nhà nước thông qua sự động viên, sự đóng góp của dân theo pháp luật thuế tập trung vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu và phục vụ chức năng của Nhà nước.(ii) thuế mang tính ràng buộc pháp lý và không hoàn trả trực tiếp

1.3 BẢN CHẤT CỦA THUẾ

- Xét dưới góc độ nhà nước thì thuế là mang tính pháp lý cao và bắt buộc thể hiện qua quyền lực của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu và phục vụ chức năng của nhà nước, đảm bảo lợi ích chung của quốc gia,thực hiện công bằng xã hội và

có mối quan hệ hữu cơ giữ nhà nước Với vai trò của Nhà nước là sự vận hành nền kinh tế, điều khiển kinh tế vĩ mô, can thiệp nhiều hơn, mạnh mẽ hơn vào tiến trình kinh tế quốc gia và giữ vai trò chủ chốt trong quản lý đối với mọi hoạt động xã hội

mà trực tiếp tham gia thực hiện Những hoạt động điều tiết kinh tế vĩ mô, chính trị

xã hội nói trên đòi hỏi một Nhà nước có nguồn vật chất to lớn huy động từ thuế thông qua mở rộng nguồn thu bằng cách đặt ra nhiều sắc thuế (luật thuế) nhắm vào hoạt động kinh tế quốc gia Như vậy, Thuế tồn tại song song với Nhà nước vừa là nguồn thu chủ yếu tạo nguồn vật chất to lớn đối với hoạt động của Nhà nước và đem lại một năng suất dồi dào vừa đạt được mục tiêu kích thích kinh tế tăng

trưởng Thể hiện tính linh động, mềm dẻo và đa dạng của thuế

- Xét dưới góc độ xã hội, thuế là một công cụ trong việc thực hiện phân phối lại cho toàn xã hội (không hoàn trả trực tiếp) mà nhà nước sử dụng nguồn thu từ thuế cung cấp hàng hóa công cho xã hội, mọi người điều bình đẳng và được hưởng lợi ích xã hội đó từ thuế thông qua các cách sau (i) đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội; (ii) đầu tư vốn vào những lĩnh vực hoặc doanh nghiệp giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế; (iii) tài trợ cho các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước (doanh nghiệp FDI) ngoài nhà nước thông qua hệ thống thuế, tín dụng,….; để làm những việc đó, chính phủ phải tìm cách động viên, tuyên truyền thông qua các luật

Trang 16

thuế đánh trên thu nhập và tài sản nhằm ổn định nguồn thu, chuyển chúng vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho các mục tiêu kinh tế xã hội tạo động lực thúc đẩy xã hội phát triển Thể hiện tính động viên, ràng buộc, và cương quyết của thuế

Xét ở góc độ người nộp thuế khi nhu cầu Nhà nước được đáp ứng thì Nhà nước phải hướng hoạt động của mình vào sự phát triển toàn diện của dân chúng thể hiện tính dân chủ, công bằng, phân phối lại thu nhập, phải quan tâm thiết thực đến những người có thu nhập thấp, người thất nghiệp, người già, trẻ em không nơi nương tựa, người mất khả năng tạo thu nhập… một mặt, thông qua sự đóng góp phần nào thu nhập của người giàu, phần nào thu nhập của các doanh nghiệp thông qua hệ thống quốc gia hay nói cách khác chia sẽ một phần tài chính của các tổ chức cá nhân mà không làm mất động lực làm giàu chính đánh mà làm gia tăng thu nhập quốc dân tập trung trong tay nhà nước Mặt khác, thì ngoài nghĩa vụ thực hiện nộp thuế theo pháp luật thuế thì quyền của người nộp thuế hưởng từ lợi ích xã hội của hàng hóa công mà nhà nước cung cấp Ngoài ra người nộp thuế được quyền hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế, miễn thuế theo quy định pháp luật thuế, được hướng dẫn và cung cấp thông tin về thuế để thực hiện quyền và nghĩa

vụ của minh và một số vấn đề khác theo quy định của pháp luật Thể hiện tính nhân đạo và văn minh của thuế

Từ lý luận trên (i) bản chất của thuế do bản chất nhà nước quy định; (ii) bản chất cho thấy tính hài hòa, tính nhân đạo, tính ràng buộc về mặt kinh tế cũng như

xã hội trong quản lý của Nhà nước đáp ứng nhu cầu của Nhà nước và tạo ra các lợi ích xã hội mà mọi công dân đều được thụ hưởng hay nói cách khác đó là lợi ích của thuế

1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ

(1) Thuế là một khoản thu chủ yếu của NSNN (khác với các khoản thu khác) mang tính pháp lý nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chi của nhà nước cung cấp hàng hóa công cho xã hội nhằm đảm bảo lợi ích công cộng cho toàn xã hội

(2) Tính bắt buộc của thuế thể hiện tính pháp lý cao và quy định trong Hiến pháp, ban hành luật thuế và các văn bản dưới Luật; thể hiện qua tính tuyên truyền

về pháp luật thuế; chế tài và xử lý vi phạm pháp luật thuế

Trang 17

Nguồn: tác giả minh họa

(3) Thuế mang tính chất không hoàn lại thể hiện qua các hàng hóa mà nước cung cấp cho toàn xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, tính chất này ngoài Nhà nước không có tổ chức cá nhân nào thực hiện được hàng hóa công là một điển hình

(4) Thuế là một hình thức phân phối và thực hiện công bằng xã hội thể hiện qua việc sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp xã hội để giải quyết các vấn đề xã hội Để giảm bớt các thu nhập cao thông thường biện pháp được áp dụng là thông qua các chính sách thuế đánh vào người có thu nhập cao, các hàng hóa đặc biệt mà chỉ có người có thu nhập cao tiêu dùng thông qua thuế tiêu thụ đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích nhưng không thể ngăn cản nhu cầu của các đối tượng này Ngược lại để thực hiện đối với các tầng lớp có thu nhập thấp thì công cụ thuế sẽ được sử dụng theo hướng ngược lại là giảm thuế đối với các mặt hàng thiết yếu và tối thiểu cho nhu cầu cuộc sống.Tuy nhiên xét về mặc lợi ích thì nếu công cụ thuế được sử dụng không đúng mục đích thì sẽ tạo phản ứng ngược gây mâu thuẫn đến lợi ích và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

Xử lý HC Tuân thủ pháp

Trang 18

bình đẳng trong xã hội Thuế là nguồn thu quan trọng nhất từ việc huy động và động viên từ nền kinh tế

Nguồn thu từ thuế là một nguồn lực tài chính quốc gia tập trung vào Nhà nước là không thể thiếu được và tùy thuộc vào cách thức sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước cũng như khả năng và mức động viên từ nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Một số tác động đến nguồn thu NSNN cần được quan tâm khi xây dựng kế hoạch tài chính của quốc gia

(1) Mức thu nhập GDP bình quân đầu người

(2) Khai thác tài nguyên thiên nhiên quốc gia

(3) Nợ công và các khoản chi của Nhà nước

(4) Các yếu tố khác từ kinh tế xã hội

Hòa cùng với xu hướng phát triển nền kinh tế thị trường của thế giới thể hiện

sự công bằng minh bạch việc tuân thủ thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế thì thuế là một vấn đề hàng đầu trong các cam kết song phương và đa phương Đổi lại, nền kinh tế sẽ được phát triển thông qua các vấn đề mà ngay cả thị trường

Tỷ suất lợi nhuận Pháp nhân, thể nhân thuộc đối tựơng chịu

thuế

Thu

Ngân sách nhà nước

Chi

Hình 1.2 Công cụ thuế đối với nền kinh tế

Trang 19

nước không thể “giải quyết”, các luồng vốn sẽ dịch chuyển từ trong nước ra nước ngoài và các nguồn vốn từ nước ngoài vào Việt Nam và từ đó làm cho sức sản xuất của nền kinh tế được phát triển tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận của nền kinh tế cao hơn thì việc nguồn thu cho NSNN sẽ ổn định, phát triển bền vững Thông qua đó Nhà nước sẽ chủ động được tình hình tái cơ cấu nền kinh tế theo mục tiêu đã đề ra như giá cả, việc làm, đầu tư, cán cân thanh toán quốc tế…

Trong một nền kinh tế thị trường luôn có sự biến động và tiềm ẩn những rủi

ro kinh tế, chính trị với những hiện tượng lạm phát, suy thoái kinh tế thì ngoài những công cụ khác công cụ thuế sẽ được sử dụng tăng thuế hoặc giảm thuế thông qua các chính sách thuế để đưa nền kinh tế trở lại dưới sự kiểm soát của Chính phủ thể hiện qua các mối quan hệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Nguồn: tác giả minh họa

1.6 NGUYÊN TẮC VÀ CƠ SỞ ĐÁNH THUẾ

Khi xây dựng luật thuế các chuyên gia và các nhà làm luật thuế thường dựa trên các nguyên tắc chủ yếu sau

Hình 1.3 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong pháp luật quản lý thuế

Chủ thể

Nhà nước

Xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc đúng đủ

Chủ thể pháp nhân,thể nhân Quản lý thuế

Quyền và nghĩa vụ nộp

thuế

Trang 20

1.6.1 Nguyên tắc đánh thuế

1.6.1.1 Nguyên tắc lợi ích

Theo nguyên tắc này khi Chính phủ đánh thuế cần xem xét đến tỷ lệ với lợi ích họ thu được từ các chương trình, kế hoạch, mục tiêu trong từng gia đoạn thông thường 5 năm hoặc 10 năm của Chính Phủ nhằm đảm bảo được mức thuế mà người nộp thuế ngoài khoản tiền nộp thuế còn đảm bảo cuộc sống của họ nhằm tái tạo sức lao động và lợi ích mà người đóng thuế thụ hưởng từ hàng hóa công cộng

mà nhà nước tạo ra Đảm bảo sự bền vững của nguồn thu đối với một luật thuế nói riêng hay hệ thống thuế nói chung

1.6.1.2 Nguyên tắc khả năng thanh toán

Theo nguyên tắc này thuế người dân phải đóng, nộp nên có quan hệ với thu nhập và của cải của họ Thu nhập và của cải của người thuộc đối tượng nộp thuế càng lớn thì thuế suất càng cao Thông thường một hệ thống thuế được tổ chức theo nguyên tắc khả năng thanh toán cũng như mang tính chất phân phối, công cụ thuế tạo nguồn thu cho NSNN từ người có thu nhập cao và phân phối lại để thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo thu nhập và tiêu dùng của người có thu nhập thấp

1.6.1.3 Công bằng ngang và công bằng dọc

Những hệ thống thuế hiện đại tổ chức theo nguyên tắc lợi ích hay nguyên tắc khả năng thanh toán, đều cố gắng đưa vào quan niệm hiện đại về sự công bằng hay

bình đẳng Một nguyên tắc quan trọng là công bằng ngang cho rằng, những người

về cơ bản như nhau thì phải chịu thuế như nhau Nguyên tắc cân bằng dọc những người có giá trị tài sản và thu nhập khác nhau thì phải chịu nghĩa vụ thuế khác nhau thường có sự mâu thuẫn đến cách xử lý thuế đối với những người có mức thu nhập khác nhau, mức thuế khác mà sự chịu đựng thuế của mọi người ngang nhau

1.6.2 Cơ sở đánh thuế

Đối với một quốc gia khi xây dựng hệ thống chính sách thuế các nhà làm chính sách thuế thường xem xét rất chi tiết đến các đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi đánh thuế và lợi ích đạt được từ việc thu thuế như lợi ích

xã hội, hiệu quả kinh tế và một số vấn đề liên quan Câu hỏi đặt ra là chính sách thuế đó dựa trên cơ sở nào trong từng giai đoạn phát triển nền kinh tế quốc gia Thông thường có một số cơ sở đánh thuế sau

Trang 21

1.6.2.1 Vế góc độ tính toán xác định số tiền thuế phải nộp

(1) Cơ sở đánh thuế trên giá trị hàng hóa

Trong quá trình lưu thông hàng hóa, một hàng hóa lưu thông từ khi sản xuất đến tiêu dùng (tiêu thụ) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác thì giá trị một hàng hóa có xu hướng gia tăng thêm, từ đó phát sinh một số vấn đề liên quan người tiêu dùng hàng hóa cuối cùng là người nộp thuế Đó là cơ

sở đánh thuế trên hàng hóa đối với một số chính sách thuế như chính sách thuế xuất khẩu, chính sách thuế nhập khẩu và chính sách thuế giá trị gia tăng… trong

xu hướng phát triển cao của nền kinh tế thị trường thì dịch vụ được xem là hàng hóa và cũng bị chi phối bởi phạm vi áp dụng của các chính sách thuế hiện hành có liên quan

(2) Cơ sở đánh thuế trên tài sản, thu nhập

Xét về bản chất tài sản và thu nhập là tương tự nhau Phạm vi áp dụng, hình thức và căn cứ tính thuế là khác nhau trong hệ thống thuế (ngoại trừ một số yêu tố khác) ; (1) cơ sở đánh thuế trên tài sản là giá trị tài sản của các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo luật định Các hàng hóa được xem như tài sản là bất động sản, động sản, chứng khoán và các loại tài sản khác theo quy định ; (2) cơ sở đánh thuế trên thu nhập là tất cả (tổng) thu nhập được hình thành từ các nguồn có thu nhập khác nhau (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động lao động làm thuê và các hoạt động khác) của các tổ chức, các nhân thuộc phạm vi áp dụng của luật thuế

1.6.2.2 Về góc độ kinh tế số tiền thu được của Nhà nước

(1) Tiêu dùng xã hội là thang đo hay căn cứ để chính phủ tính toán kế hoạch

tài chính của Nhà nước trong việc thực thi chính sách thuế đối vơi nhu cầu tiêu dùng và tiết kiệm của xã hội và trên cơ sở đó Nhà nước có cơ sở mở rộng các đối tượng chịu thuế từ các chính sách thuế trong hệ thống thuế quốc gia nếu nhu cầu

xã hội ngày càng tăng cao

(2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế là cơ sở bền vững của nguồn thu từ thuế Nếu

một nền kinh tế tốc độ tăng trưởng kém thì ảnh hưởng rất nhiều đến tỷ suất lợi nhuận của nền kinh tế, ngoài ra Nhà nước còn phải chi điều chỉnh can thiệp vào nền kinh tế về dưới sự kiểm soát của Nhà nước trong khi đó nguồn thu từ thuế lại giảm Nếu nền kinh tế rơi vào suy thoái thì rất nhiều hệ lụy xảy ra và nguồn thu sẽ không ổn định và ảnh hưởng đến số thu của Nhà nước

Trang 22

(3) Thu nhập đầu người và dân số nếu gia tăng nhanh vượt sự kiểm soát của

Nhà nước thì cơ sở thuế sẽ bị thu hẹp nếu trong điều kiện tổng sản phẩm nội địa không thay đổi và kéo theo tiêu dùng xã hội thấp và ngược lại

1.6.2.3 Về góc độ pháp lý

Pháp lý là cơ sở của thuế thể hiện qua Hiến pháp, luật thuế, pháp lệnh thuế và những văn bản dưới luật liên quan đến pháp luật thuế của Nhà nước, những văn bản pháp luật về thuế là cơ sở mà mọi đối tượng nộp thuế, pháp nhân và thể nhân điều phải chấp hành Tuy nhiên, khi sự nhận thức của các đối tượng trong xã hội còn hạn chế có sự nhìn nhận không đúng bản chất của thuế sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc thực thi các chính sách thuế trong hệ thống thuế của quốc gia Chính vì vậy sự tuyên truyền về thuế là rất quan trọng đối với một chất lượng và tính hiệu quả của chính sách thuế

1.6.3 Lý thuyết thuế chuẩn tắc

(1) Lý thuyết thuế chuẩn tắc nghiên cứu những mục tiêu chủ yếu trong kế hoạch trung và dài hạn của Nhà nước về phát triển mục tiêu kinh tế chính trị xã hội theo từng gia đoạn, từng thời kỳ trong vai trò quản lý của Nhà nước Tuy nhiên, việc xây dựng chính thuế nhà nước cần xem xét mục tiêu nào thực hiện trước, thực hiện sau hay toàn bộ và có thể cụ thể hóa rõ ràng các mục tiêu để đưa

ra hoặc thay đổi chính sách thuế đồng thời đánh giá mức độ hiệu quả của mục tiêu của chính sách thuế

(2) Cách tiếp cận về lý thuyết thuế chuẩn tắc thì thông thường có hai cách tiếp cận thuế; (i) cách tiếp cận thực chứng là mô tả, giải thích và phân tích sự vận hành của hệ thống thuế vào thời điểm tiếp cận để đáng giá mức độ hiệu quả của mục tiêu của chính sách thuế đối với nền kinh tế và mức độ đạt được các mục tiêu

mà Nhà nước đề ra; (ii) cách tiếp cận chuẩn tắc là sự mô tả, phân tích và đánh giá không dừng lại dưới góc độ thực chứng mà sâu rộng hơn, bao quát hơn đi vào chiều sâu theo không gian, thời gian, hợp lý, khuôn khổ, và chuẩn mực nhất định của hệ thống thuế theo chiến lược phát triển kinh tế, chính trị và xã hội hay nói cách khác đó là lý thuyết thuế chuẩn tắc

(3) Cơ cấu thuế theo lý thuyết thuế chuẩn tắc trong cơ cấu của hệ thống thuế bất cứ quốc gia trên thế giới thì không giống nhau, không có một sự hiệu quả hoàn hảo tuyệt đối đối với một chính sách thuế mà vấn đề đặt ra là sự tối ưu của

hệ thống thuế đó cần xem xét ở góc độ nào, vấn đề nào mà Nhà nước phải giải quyết; (i) xét ở một góc độ nào đó cơ cấu thuế theo lý thuyết thuế chuẩn tắc cũng

Trang 23

là một dạng cơ cấu thuế tối ưu được hình thành từ những thái độ và cách ứng xử của từng quốc gia cụ thể trong nỗ lực giải quyết những bất công xã hội; (ii) một góc độ khác, cơ cấu thuế theo lý thuyết thuế chuẩn tắc phải tối đa hóa tổng thuế thu vào ngân sách nhà nước và tối thiểu hóa những mất mát xã hội tùy thuộc vào chính sách thuế mà Nhà nước xây dựng theo cách nào và hình thức nào

1.6.4 Phân loại thuế

Trong xu thế hiện nay có rất nhiều chính sách thuế trong hệ thống thuế của mỗi quốc gia thể hiện tính linh hoạt và đa dạng về các loại thuế Tuy nhiên xét tổng quát thì có 3 loại thuế chủ yếu sau

1.6.4.1 Thuế thu nhập

Là loại thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân có thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật để “san sẽ” một phần thu nhập tạo nguồn thu vào ngân sách nhà nước như thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp

1.6.4.2 Thuế tiêu dùng

Trong quá trình tái sản xuất xã hội từ khâu sản xuất đến tiêu dùng, giá trị hàng hóa được thay đổi chính là cơ sở để đánh thuế vào hàng hóa và tính trên giá trị hàng hóa mà các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng (tiêu dùng) hàng hóa đó với mục đích khác nhau thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định Hay nói cách khác thuế tiêu dùng đánh vào các hàng hóa được tiêu dùng như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

1.6.4.3 Thuế tài sản

Là loại thuế đánh vào tài sản tính trên giá trị tài sản tại thời điểm đánh thuế của các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu vào ngân sách nhà nước như thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp như thuế nhà đất và các quy định chi tiết của các luật thuế khác

1.7 PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ

1.7.1 Thuế lũy tiến

Các nước tiên tiến hiện nay chủ yếu dựa vào thuế thu nhập lũy tiến thông thường đánh trên thu nhập Các tổ chức, cá nhân có thu nhập cao thì phải trả một phần trong thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế có liên quan

Trang 24

1.7.4 Thuế gián thu

Là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ của tổ chức cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế

Thuế gián thu và thuế trực thu được xây dựng mà Nhà nước nhằm thực hiện nhiều mục tiêu dài hạn theo xu hướng nhằm giảm áp lực trong dân chúng và mở rộng các đối tượng chịu thuế để huy động nguồn thu dồi dào, kịp thời, điều tiết kinh tế, định hướng sử dụng nguồn lực cho kinh tế, thực thi công bằng xã hội

1.8 CÁC LOẠI THUẾ SUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Thuế suất là một trong các căn cứ tính thuế, thuế suất được quy định cho từng hàng hóa, mức thu nhập chịu thuế… theo từng luật thuế tại thời điểm tính thuế Thông thường một số loại thuế suất phù hợp với thông lệ quốc tế được áp dụng như sau (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt khác)

- Thuế suất tỷ lệ phần trăm (%)

Loại thuế suất theo tỷ lệ phần trăm tùy theo đối tượng chịu thuế theo quy định cụ thể của từng luật thuế Loại thuế suất này được sử dụng phổ biến nhất hiện này

Ví dụ 1: thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0% 5% và 10% được quy định cụ

thể trong luật thuế giá trị gia tăng hiện hành

- Thuế suất tuyệt đối

Loại thuế suất tuyệt đối ít được sử dụng tùy theo đối tượng chịu thuế theo quy định cụ thể của từng luật thuế, tùy theo tình hình kinh tế chính trị của từng quốc gia trong mối quan hệ ngoại thương với một nước khác thì được xem xét sử dụng loại thuế suất tuyệt đối này Thuế suất tuyệt đối thường áp dụng đánh trên hàng hóa mà nhà nước không khuyến khích tính trên một đơn vị hàng hóa

Ví dụ 2: hàng hóa nhập khẩu là xe ô tô đã qua sử dụng

Trang 25

- Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp

tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối

- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo

phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên

một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.9 CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MỘT LUẬT THUẾ

- Tên gọi của một luật thuế là căn cứ trên bản chất và quy định về đối của

luật thuế được áp dụng, để nhận biết và tránh nhầm lẫn với luật thuế khác

Ví dụ 3: Thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu có tên gọi là Luật thuế xuất

khẩu; thuế đánh trên hàng hóa hập khẩu có tên gọi là Luật thuế nhập khẩu; thuế đánh trên hàng hóa đặc biệt có tên gọi là Luật tiêu thụ đặc biệt

- Phạm vi điều chỉnh là thể hiện quy định phạm vi áp dụng cho đối tượng

nào mà được luật đó quy định như quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế…

- Đối tượng chịu thuế là sự quy định chi tiết trong từng luật thuế như hàng

hóa, thu nhập, tài sản… để phân định làm cơ sở đánh thuế

- Đối tượng nộp thuế hay người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân hay người

được ủy quyền Bảo lãnh thuộc phạm vi áp dụng được quy định cụ thể của từng

luật thuế thì phải nộp thuế theo quy định của luật thuế Ví dụ 4: người nộp thuế

theo điều 3 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 là (1) chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; (2) tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; (3) người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; (4) người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế; (5) người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật; (6) người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật (7) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

- Căn cứ tính thuế là số tiền thuế phải nộp được áp dụng theo phương pháp

tính thuế và loại thuế suất nào được quy định tại thời điểm tính thuế theo quy định

Trang 26

cụ thể của từng luật thuế

- Thuế suất là một trong căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp

theo quy định của từng luật thuế Thuế suất được quy định cho từng hàng hóa, mức thu nhập chịu thuế… theo từng luật thuế tại thời điểm tính thuế

Ví dụ 5: Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế

suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường; thuế suất thuế GTGT là 0% 5% và 10% được quy định tại luật thuế giá trị gia tăng hiện hành

- Thời hạn nộp thuế là thời hạn được quy định tại từng luật thuế ngoại trừ

một quy định khác của Luật thuế

Ví dụ 6: Điều 9, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định thời hạn nộp thuế

(1) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định khác; trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng

ký tờ khai hải quan; trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế; (2) người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp Quá thời hạn này

mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế

Ngoài một số nội dung trên theo từng luật thuế có quy định chi tiết về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và điều khoản thi hành

1.10 CÁC TIÊU THỨC (YẾU TỐ) TIÊN QUYẾT KHI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THUẾ

Với sự phát triển nền kinh tế thị trường ngày một sâu rộng các luồng vốn dịch chuyển trong hệ thống tài chính thông qua thị trường tài chính càng ngày càng đa dạng, phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro từ đó các nhà làm chính sách thuế cần quan tâm và có một chính sách thuế hợp lý phù hợp theo từng giai đoạn và mục tiêu của nhà nước

Trang 27

Tuy nhiên khi thiết lập xây dựng một chính sách thuế cần phải có sự bao quát gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế như một số vấn đề hay điều kiện tiên quyết như căn cứ pháp lý, công bằng xã hội, ổn định, thuận tiện áp dụng tuyên truyền và sự hiệu quả của một chính sách thuế Các vấn đề trên có sự gắn kết với nhau không những ở một chính sách thuế mà còn sự đan xen toàn bộ hệ thống thuế của quốc gia Một số yếu tố quan trọng trong xây dựng một chính sách thuế

1.10.1 Yếu tố pháp lý

Nhà nước là công cụ thống trị chính trị giai cấp, nhưng trong thực tế, nó lại tồn tại như một công quyền, một quyền lực công cộng thông qua các chủ trương, chính sách và sự tác động can thiệp của nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, v.v thì nhà nước cần có nguồn lực tài chính để phục cho sự tồn tại của mình để thực hiện chức năng của nhà nước đó là sự bắt buộc tổ chức, cá nhân trong xã hội phải có trách nhiệm và nghĩa vụ phải đóng thuế thông qua các Hiến pháp, luật thuế và các văn bản pháp lý được ban hành

1.10.2 Yếu tố minh bạch, thuận lợi

Theo Hiến pháp 2013 quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước về việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Do vậy, sự minh bạch trong việc xây dựng và thực hiện pháp luật thuế đều đòi hỏi phải được xây dựng theo một trình tự pháp lý nghiêm ngặt mọi công dân phải công bằng, minh bạch như nhau, được tạo sự thuận lợi hiểu biết

rõ ràng các thông tin về thuế theo quy định của pháp luật thuế để thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế theo quy định Những quy định về thuế phải phổ thông và nhất quán, tính toán thuế phải đơn giản, dễ thực hiện và dễ kiểm tra Cần

có sự minh bạch, thuận lợi và thống nhất về kiểm tra, thanh tra, giám sát trong việc thực hiện pháp luật thuế của các cơ quan có chức năng thuộc nhà nước

1.10.3 Yếu tố hiệu quả và công bằng

Như đã trình bày ở phần trên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường các luồng vốn dịch chuyển trong hệ thống tài chính thông qua thị trường tài chính càng ngày càng đa dạng, phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro từ đó các nhà làm chính sách thuế cần quan tâm yếu tố hiệu quả và công bằng hợp lý phù hợp theo từng gia đoạn và mục tiêu của nhà nước thông qua việc xây dựng, thực hiện các chính sách thuế trong hệ thống thuế Yếu tố hiệu quả thể hiện (1) đáp ứng hiệu quả nhu cầu thu chi tiêu theo kế hoạch dự toán ngân sách của nhà nước từng giai đoạn; (2) giải quyết các vấn đề phát sinh cần sự can thiệp nhà nước về kinh tế mà thị trường

Trang 28

không thể “giải quyết” theo định hướng, phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả; (3) tái tạo sức sản xuất của nền kinh tế để thực thực hiện hiệu quả, bền vững nguồn thu NSNN; (4) sự công bằng khi xây dựng và thực hiện chính sách thuế trong hệ thống thuế của quốc gia, đảm bảo lợi ích các chủ thể trong nền kinh tế, tính công bằng đòi hỏi thuế tái phân phối thu nhập xã hội theo khả năng tài chính của người chịu thuế và đòi hỏi chính sách thuế không được phân biệt đối xử đối tượng nộp thuế, góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp; (5) sự

ổn định việc thực thi chính sách thuế để không làm ảnh hưởng đến sức sản xuất của nền kinh tế, các chủ thể trong nền kinh tế, kế hoạch tài chính cho hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của các đối tượng chịu thuế, nộp thuế Ổn định cho toàn hệ thống thuế của quốc gia và đảm bảo ổn định chính trị, kinh tế và xã hội của quốc gia;(6)tính hiệu quả sử dụng thuế một cách kinh tế nhằm tăng cường vai trò của thuế đối với các hoạt động kinh tế-xã hội, cụ thể là phân phối lại thu nhập theo hướng giảm thiểu những bất công

1.10.4 Các nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất

Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn,

tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường

Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế trong các điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước

Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế

Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự

Các chính sách thuế có huynh hướng giảm thuế suất nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu NSNN, mở rộng các đối tượng chịu thuế và thuế suất bình quân cần cân bằng với các nước trong khu vực Ngoại trừ một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật

1.11 THẨM QUYỀN BAN HÀNH BIỂU THUẾ, THUẾ SUẤT

Chính phủ, Bộ tài chính căn cứ quy định tại các luật thuế đã được Quốc hội phê chuẩn và các điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 29

là thành viên, cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) để ban hành biểu thuế và thuế suất phù hợp với luật thuế như Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và một số nghị định thông tư văn bản pháp lý hướng dẫn thi hành các luật thuế Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung các luật thuế theo từng mục tiêu kinh tế chính trị xã hội theo từng giai đoạn

1.12 HỆ THỐNG CÁC LOẠI THUẾ CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM

HỆ THỐNG CÁC LOẠI THUẾ CHỦ YẾU HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM

1 Thuế xuất, thuế nhập khẩu

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Thuế giá trị gia tăng

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp

5 Thuế thu nhập cá nhân

6 Thuế bảo vệ môi trường

7 Thuế tài nguyên

8 Một số loại thuế khác và lệ phí môn bài

Trang 30

Từ khóa (Keyword)

Khái niệm về thuế (15)

Bản chất của thuế (16, 17)

Vai trò của thuế (18,19,20)

Lý thuyết thuế chuẩn tắc (23)

Hệ thống các loại thuế hiện hành (30)

Trang 31

CÂU HỎI VÀ THẢO LUẬN Câu 1

Anh chị hãy trình bày quan điểm của các anh chị về sự cần thiết của thuế?

Trang 32

CHƯƠNG 2 THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2

Mục tiêu của chương 2 cung cấp cho sinh viên các vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu để sau khi nghiên cứu sinh viên hiểu biết được các khái niệm của thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các nội dung chính của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Ngoài ra, Sinh viên có thể vận dụng một số kiến thức tổng quan để tính thuế xuất khẩu và nhập khẩu phù hợp với chuẩn đầu ra số 1, 2 và 3 đề cương chi tiết môn thuế

Để nghiên cứu tốt chương này đòi hỏi các sinh viên cần nắm vững

bộ chứng từ xuất nhập khẩu và các điều kiện giao hàng quốc tế INCOTERMS

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG

Trang 33

2.1 KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT KHẨU VÀ THUẾ NHẬP KHẨU

2.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là một loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa được xuất khẩu qua biên giới Việt Nam ngoại trừ một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Hàng hóa được xuất khẩu là hàng hóa được kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan tại nơi xuất khẩu hay nói cách khác là thông quan xuất khẩu

Một số trường hợp sau được xem là xuất khẩu theo các loại hình được quy định trong luật Hải quan và các luật khác có liên quan

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan

- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền phân phối

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa chuyển

từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

2.1.2 Khái niệm thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu đánh trên các hàng hóa được nhập khẩu qua biên giới Việt Nam ngoại trừ một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Hàng hóa được nhập khẩu là hàng hóa được kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan tại nơi nhập khẩu hay nói cách khác là thông quan nhập khẩu Các cửa khẩu nhập khẩu như cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu đường hàng không, cửa khẩu đường biển…

Một số trường hợp sau được xem là nhập khẩu theo các loại hình được quy định trong luật Hải quan và các luật khác có liên quan

- Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu theo các loại hình gia công,quyền phân phối

Trang 34

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

- Hàng hóa nhập khẩu từ nước nài vào khu phi thuế quan, hàng hóa chuyển

từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

- Ngoại trừ các trường hợp khác

Chú ý

(1) Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu

(2) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức,

cá nhân tại Việt Nam; Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam

2.2 ĐỐI TƢỢNG CHỊU THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác vào thị trường trong nước phù hợp với quy định Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật

Trang 35

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Ngoại trừ các trường sau không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu và nhập khẩu

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

- Ngoại trừ một số trường hợp khác được quy định Chính phủ trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn để phù hợp với từng giai đoạn về tình hình kinh tế - chính trị- ngoại giao của quốc gia

Lưu ý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc

áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới

2.3 NGƯỜI NỘP THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp xuất khẩu hoặc nhập khẩu

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

Trang 36

- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc

tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các

tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

2.4 CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế

Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ trên tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm

và số tiền thuế tuyệt đối theo phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

Trang 37

Số tiền thuế áp dụng theo phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm (%) theo căn cứ trên trị giá tính thuế và phần trăm thuế suất theo công thức sau:

(2) Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

(3) Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật

về hải quan Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới

(4) Thuế suất xuất khẩu và nhập khẩu được quy định tại biểu thuế xuất khẩu

và nhập khẩu cho từng mặt hàng được xuất khẩu và nhập khẩu Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước

Trang 38

hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định

để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường

(5) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này

(6) Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan là hàng

hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định; hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền phù hợp với quy định luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.5 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

Về phần này khi nghiên cứu cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa phương pháp tính thuế nhập khẩu, xuất khẩu và phương pháp xác định trị giá hải quan để tính thuế xuất khẩu và nhập khẩu

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu hay còn gọi là thuế hải quan là một phạm

vi rất rộng bao gồm rất nhiều văn bản pháp lý về các lĩnh vực khác nhau về xuất

xứ, ngoại thương, vận tải, thanh toán quốc tế thể hiện qua bộ chứng từ xuất nhập khẩu và điều kiện giao hàng Incorterms 2010, xác định trị giá hải quan (điều 7, WTO) đều có mối quan hệ mật thiết không thể thiếu và giao thoa với nhau khi tính thuế xuất khẩu và nhập khẩu

Trong phạm vi cuốn giáo trình này tác giả sẽ trình bày một cách cơ bản nhất,

dễ hiểu nắm vững kiến thức để các độc giả có thể vận dụng để tính thuế xuất khẩu

và nhập khẩu một cách sao cho tốt nhất

2.5.1 Nguyên tắc xác định trị giá hải quan về giá thanh toán hay sẽ thanh toán theo bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Theo quy định xác định trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu được xác định trên cơ sở giá bán đã thanh toán hoặc sẽ thanh toán ghi trên

Trang 39

hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan phù

hợp với hàng hóa thực xuất khẩu và thực nhập khẩu Chứng từ, tài liệu để xác

định trị giá hải quan

Do vậy bộ chứng từ xuất khẩu hay nhập khẩu được xem là rất quan trọng không thể thiếu trong việc thanh toán vì với một sai sót nhỏ cũng gây ra rủi ro thanh toán và xác định trị giá hải quan khi tính thuế Để dễ hình dung và thấy

rõ bề mặt từng chứng từ của bộ chứng từ trong hoạt động xuất nhập khẩu và cũng cần nắm rõ quy trình luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu phát sinh trong suốt quá trình mà hàng hóa thông quan từ nhà xuất khẩu đến nhà nhập khẩu kèm bộ chứng từ xuất khẩu hay nhập khẩu khi xác định trị giá hải quan

(1) Hợp đồng ngoại thương (COMMERCIAL CONTRACT)

Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu Là sự thoả thuận của hai bên phát sinh trong hoạt động ngoại thương có hiệu lực pháp lý trên phạm vi quốc tế, giữa các bên mua và bán thuộc các quốc gia khác nhau, trong đó quy định cụ thể trách nhiêm mỗi bên về giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa kèm theo các chứng từ có liên quan

Các chủ thể của hợp đồng phải có quốc tịch khác nhau Hàng hóa, đối tượng hợp đồng được trao đổi phải vượt qua biên giới quốc gia, đi từ nước XK sang nước NK (ngoại trừ trường hợp đặc biệt khác) Việc ký kết hợp đồng phải thể hiện

rõ sự ưng thuận của các bên ký kết hợp đồng và năng lực của các bên ký kết hợp đồng

Đối tượng cụ thể cho việc ký kết hợp đồng phải hợp pháp phù hợp với nước

XK và nước NK trong đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận thanh toán; người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận; hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan

Trang 40

MẪU HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG THUỘC BỘ CHỨNG TỪ XUẤT NHẬP KHẨU COMMERCIAL CONTRACT

REPRESENTED BY: MR ROBERTO MARODAY- DIRECTOR

HEREINAFTER CALLED “THE BUYER”

AND

SELLER

ADD

HEREINAFTER CALLED “THE SELLER”

IT IS MUTUALLY AGREED BETWEEN BOTH PARTIES TO SIGN THIS CONTRACT ON THE FOLLOWING TERMS AND CONDITIONS:

Ngày đăng: 04/07/2022, 12:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế - Giáo trình thuế  IUH
Hình 1.1. Chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế (Trang 17)
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa các chủ thể trong pháp luật quản lý thuế - Giáo trình thuế  IUH
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa các chủ thể trong pháp luật quản lý thuế (Trang 19)
(5) Bảng kê chi tiết hàng hóa (PACKING LIST) - Giáo trình thuế  IUH
5 Bảng kê chi tiết hàng hóa (PACKING LIST) (Trang 45)
Hình 2.1. Sơ đồ minh họa tổng quát Incoterms 2010 - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.1. Sơ đồ minh họa tổng quát Incoterms 2010 (Trang 51)
Hình 2.2. Sơ đồ minh họa vận chuyển đường hàng không - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.2. Sơ đồ minh họa vận chuyển đường hàng không (Trang 52)
Hình 2.3. Sơ đồ minh họa vận chuyển đường biển - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.3. Sơ đồ minh họa vận chuyển đường biển (Trang 53)
Hình 2.4. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện EXW(Giao tại cơ - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.4. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện EXW(Giao tại cơ (Trang 54)
Hình 2.5. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện FCA(Giao cho  người vận chuyển) - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.5. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện FCA(Giao cho người vận chuyển) (Trang 55)
Hình  2.6.  Sơ  đồ  minh  họa  vận  chuyển  theo  điều  kiện  FAS  (Giao  dọc  mạn tàu) - Giáo trình thuế  IUH
nh 2.6. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện FAS (Giao dọc mạn tàu) (Trang 56)
Hình 2.8. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CFR (Tiền hàng và  cước phí) - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.8. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CFR (Tiền hàng và cước phí) (Trang 58)
Hình 2.10. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CIP (Tiền hàng,  cước phí và bảo hiểm trả đến) - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.10. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CIP (Tiền hàng, cước phí và bảo hiểm trả đến) (Trang 60)
Hình 2.11. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CPT (Tiền hàng,  cước phí trả đến) - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.11. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện CPT (Tiền hàng, cước phí trả đến) (Trang 61)
Hình 2.12. Sơ đồ minh họa  vận chuyển theo điều kiện DAT(Giao hàng  tại cụm cảng (bãi, C/Y, Kho)) - Giáo trình thuế  IUH
Hình 2.12. Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện DAT(Giao hàng tại cụm cảng (bãi, C/Y, Kho)) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w