Nội dung nghiên cứu: Chương 1: Tổng quan về quản trị nhân lực quốc tế Chương 2: Tuyển dụng và đào tạo nhân lực quốc tế Chương 3: Thù lao và phúc lợi nhân lực quốc tế Chương 4: Chuyể
Trang 2Đánh giá
5
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 3 Đối tượng nghiên cứu: Các chức năng của quá trình quản trị nhân lực quốc tế
Lập kế hoạch, tuyển dụng, đào tạo, …
Trau dồi khả năng tư duy,
tầm nhìn chiến lược
Mục đích nghiên cứu
Trang 4 Nội dung nghiên cứu:
Chương 1: Tổng quan về quản trị nhân lực quốc tế
Chương 2: Tuyển dụng và đào tạo nhân lực quốc tế
Chương 3: Thù lao và phúc lợi nhân lực quốc tế
Chương 4: Chuyển giao chính sách và quy trình
quản trị nhân lực quốc tế
Tài liệu tham khảo:
1 Bộ môn QTNLDN, Bài giảng Quản trị nhân lực quốc tế
2 Dowling, PJ, Festing, M & Engle, AD (2013), International Human Resource Management: Managing people in a multinational context, Tái bản lần 6, CENGAGE Learning Education
3 Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực, Tái bản lần thứ 9, NXB Kinh tế
Trang 5GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp duy vật biện chứng
Phương
pháp
nghiên cứu
cụ thể
Trang 6 Đánh giá quá trình
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
01 bài kiểm tra
Điểm kiểm tra
Điểm đổi mới phương pháp Bài thảo luận nhóm
Điểm chuyên cần Dự lớp & Ý thức học tập
Trang 7CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC QUỐC TẾ
Trang 8NỘI DUNG CHÍNH
Nhân lực quốc tế
1.1
1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của QTNL quốc tế
1.3 Nội dung chủ yếu của QTNL quốc tế
1.4 Một số yếu tố đặc thù của môi trường QTNL quốc tế
Trang 91.1 Nhân lực quốc tế
Đặc điểm nhân lực quốc tế
- Nhân lực quốc tế đa dạng về văn hóa, dân tộc, màu da, tôn giáo
- Nhân lực quốc tế thường có trình độ năng lực chuyên môn tốt và khả năng ngoại ngữ
Trang 10Đường biên địa
HCNs
PCNs
1.1 Nhân lực quốc tế
Phân loại nhân lực quốc tế
- Nhân lực đến từ chính quốc – Parent-country nationals (PCNs)
- Nhân lực đến từ nước sở tại - Host-country nationals (HCNs)– HCNs
- Nhân lực đến từ nước thứ ba Third-country nationals (TCNs) – TCNs
Trang 111.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của QTNL quốc tế
Khái niệm:
Quản trị nhân lực quốc tế là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến các chức năng thu hút, đào tạo và phát triển, duy trì nhân lực làm nhiệm vụ quốc tế trong các tổ chức/ doanh nghiệp quốc tế
Chính quốc
Nhân lực từ chính quốc – parent-country nationals (PCNs)
Nhân lực nước sở tại - host-country nationals (HCNs)
Nhân lực từ nước thứ ba - Third-country nationals (TCNs)
Nước thứ ba
Nước
Trang 121.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của QTNL quốc tế
Đặc điểm:
Tham gia nhiều hơn vào cuộc sống của
hơn
Rủi ro
Thay đổi trong việc tập trung vào lực lượng lao động hỗn
hợp
Ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài
Trang 131.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của QTNL quốc tế
Vai trò:
Trang 14
Tuyển dụng và đào tạo nhân lực quốc tế
Thù lao và phúc lợi nhân lực quốc tế
Trang 151.3 Nội dung chủ yếu của QTNL quốc tế
Tuyển dụng nhân lực quốc tế
- Lựa chọn nguồn nhân lực chuyển giao
- Xác định tiêu chí tuyển dụng nhân lực chuyển giao -Xác định nguồn để lựa chọn nhân lực chuyển giao
Đào tạo nhân lực quốc tế
- Các hình thức đào tạo nhân lực quốc tế
- Nội dung đào tạo nhân lực quốc tế
Trang 16
Thù lao và phúc lợi nhân lực quốc tế
- Các loại thù lao và phúc lợi cho nhân lực quốc tế
+ Lương
+ Sinh hoạt phí
+ Nhà ở
+ Đi lại
+ Đào tạo cho các thành viên trong gia đình
- Các phương pháp xác định thù lao và phúc lợi cho nhân lực quốc tế
+ Phương pháp tỷ giá hiện hành (going rate approach)
+ Phương pháp bảng cân đối chi phí (balance sheet approach) + Phương pháp khác
1.3 Nội dung chủ yếu của QTNL quốc tế
Trang 171.3 Nội dung chủ yếu của QTNL quốc tế
C huyển giao chính sách và quy trình quản trị nhân lực quốc tế
- Chuyển giao chính sách quản trị nhân lực quốc tế
+ Chính sách nhân sự quốc tế:
Chính sách nhân sự vị chủng
Chính sách nhân sự đa tâm
Chính sách nhân sự địa tâm
- Chuyển giao quy trình quản trị nhân lực quốc tế
+ Quản trị nhóm đa văn hóa
+ Những thách thức và vai trò mới của quản trị nhân lực quốc tế
Trang 181.4 Một số yếu tố đặc thù của môi trường QTNL quốc tế
Môi trường QTNL QT
Bối cảnh toàn
cầu hóa Triết l{ quản trị nhân lực quốc
tế
Môi trường đa
văn hóa Môi trường pháp luật
Trang 19CHƯƠNG 2
TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO
NHÂN LỰC QUỐC TẾ
Trang 20Đào tạo nhân lực quốc tế
2.2
Tuyển dụng nhân lực quốc tế
Xác định tiêu chí tuyển dụng
Lựa chọn nhân lực chuyển giao
Trang 21 Khái niệm:
2.1 Tuyển dụng nhân lực quốc tế
Tìm kiếm Lựa chọn
Nhân l ực thực hiện nhiệm vụ quốc tế
Trang 22 Xác định nguồn để lựa chọn nhân lực chuyển giao:
- Nhân lực chuyển giao (expatriate)
- Các động cơ/mục tiêu cơ bản của chuyển giao nhân lực quốc tế
- Các nguồn để lựa chọn nhân lực chuyển giao:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nguồn nhân lực quốc tế
2.1 Tuyển dụng nhân lực quốc tế (tiếp)
Trang 23 Xác định tiêu chí tuyển dụng nhân lực chuyển giao:
- Năng lực chuyên môn và sự tự tin trong công việc
- Đặc điểm cá nhân và khả năng quan hệ
- Khả năng đối phó với các biến đổi môi trường
Trang 24 Lựa chọn nhân lực chuyển giao:
- Phương pháp không chính thức
Trang 25 Các hình thức đào tạo nhân lực quốc tế:
- Căn cứ vào nội dung đào tạo:
- Căn cứ vào các giao đoạn đào tạo:
2.2 Đào tạo nhân lực quốc tế
Trang 26 Các nội dung đào tạo nhân lực quốc tế:
- Đào tạo trước khi công tác nước ngoài:
2.2 Đào tạo nhân lực quốc tế (tiếp)
Trang 27Các nội dung đào tạo nhân lực quốc tế (tiếp):
- Đào tạo ở nước ngoài:
2.2 Đào tạo nhân lực quốc tế (tiếp)
Trang 28Các nội dung đào tạo nhân lực quốc tế (tiếp):
- Đào tạo tái hòa nhập:
2.2 Đào tạo nhân lực quốc tế (tiếp)
Trang 29CHƯƠNG 3
THÙ LAO VÀ PHÚC LỢI LAO ĐỘNG
QUỐC TẾ
Trang 31Khái quát về thù lao và phúc lợi lao động quốc tế
- Thù lao lao động là tất cả các khoản mà NLĐ nhận được thông qua quan hệ thuê mướn lao động giữa
- Thù lao lao động quốc tế phức tạp hơn thù lao
trong môi trường nội địa
Trang 32Mục tiêu cụ thể:
- Hợp pháp (Tuân thủ theo quy định luật pháp quốc tế, của nước sở tại: công pháp quốc tế giữa các nước, tư pháp quốc tế giữa các doanh nghiệp, giải quyết các vấn
đề tranh chấp…)
- Thỏa đáng (so với năng lực, kết quả thực hiện công
việc, mức độ đóng góp của NLĐ) -> đảm bảo tài chính cho NLĐ đảm bảo cuộc sống
- Tạo động lực (thỏa mãn nhu cầu của NLĐ, NLĐ chấp
nhận trở thành nhân lực chuyển giao thực hiện các
nhiệm vụ quốc tế, sẵn sàng thuyên chuyển, đề bạt giữa các vùng miền, quốc gia)
- Công bằng & có tính cạnh tranh (trong nội bộ MNE và
so với các MNE khác)
Khái quát về thù lao và phúc lợi lao động quốc tế
Trang 333.1 Các loại thù lao và phúc lợi cho lao động quốc tế
Trang 343.1 Các loại thù lao và phúc lợi cho lao động quốc tế
Thù lao tài chính
• Thù lao cơ bản:
• là khoản tiền lương/tiền công mà MNE trả cho NLĐ và
thường được trả thường kz cho NLĐ
• Các MNEs có thể dùng các phương án khác nhau để xác định thù lao cơ bản
Trang 353.1 Các loại thù lao và phúc lợi cho lao động quốc tế
Thù lao tài chính
• Khác:
• bảo hiểm (bảo hiểm bắt buộc theo quy định của luật
pháp nước sở tại + bảo hiểm tự nguyện tùy điều kiện và
• trợ cấp chi phí sinh hoạt (cost of living allowance)
• trợ cấp nhà ở (housing allowance)
• trợ cấp giáo dục, trợ cấp y tế chăm sóc sức khỏe
(education and healthy allowance)
• trợ cấp các chi phí đi lại (home leave allowance and
relocation allowance)
• trợ cấp hưu trí
• …
Trang 363.1 Các loại thù lao và phúc lợi cho lao động quốc tế
Thù lao phi tài chính
- Mức độ hấp dẫn của công việc
- Mức độ thách thức của công việc
- Tính ổn định của công việc
- Yêu cầu trách nhiệm của công việc
- Cơ hội thăng tiến, học hỏi và phát triển
- …
- Môi trường làm việc:
- Điều kiện làm việc thoải mái
- Lịch làm việc linh hoạt
- Chính sách công bằng, hợp lý của tổ chức
- Đồng nghiệp, giám sát …
- …
Trang 373.2 Các phương pháp xác định thù lao và phúc lợi
Going rate/ Market rate approach
- dựa trên mức lương của thị trường lao động nước sở tại: ví dụ lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ trả theo chuẩn Việt Nam, lao động nước ngoài làm việc
tại Úc sẽ trả theo chuẩn Úc
- tại một số quốc gia có mức chi trả thấp (low – pay
countries), thù lao cơ bản và các phúc lợi có thể sẽ được
bổ sung thêm
bộ quản lý điều hành và những NLĐ liên tục thuyên
chuyển giữa các chi nhánh
Trang 38• Ưu điểm • Nhược điểm
• Tương đương với lao động địa
phương (giúp thu hút nhân lực
chính quốc và nhân lực của các
nước thứ ba tới làm việc với
mức lương cao hơn tại trụ sở
• Công bằng giữa người lao động
của các quốc gia khác nhau
• Sự khác nhau trong các nhiệm vụ của cùng một người lao động
• Sự khác biệt cho các nhân lực chuyển giao có cùng quốc tịch tại các địa phương khác nhau
• Tiềm ẩn các vấn đề khi hồi hương
Going rate/ Market rate approach:
Trang 393.2 Các phương pháp xác định thù lao và phúc lợi
Balance sheet approach:
- mục tiêu chính là giữ mức sống tại chính quốc và cộng thêm với các điều chỉnh tài chính
- các thù lao cơ bản và phúc lợi tại nước chính quốc được
- các khoản thu nhập bổ sung cho nhân lực chuyển giao tại nước sở tại được đưa thêm vào gói thu nhập cơ bản, bao gồm: tiêu dùng và dịch vụ (goods and services), nhà
ở, thuế thu nhập và các khoản dự trữ/tiết kiệm
- được nhiều các MNEs áp dụng
Trang 40Ví dụ về mức thuế thu nhập khác nhau giữa các quốc gia
Country
Max marginal % rate
Trang 41Ưu điểm Nhược điểm
• Công bằng
• giữa các nhiệm vụ
• giữa các nhân lực chuyển
giao của cùng một quốc
• các nhân lực chuyển giao
đến từ các quốc gia khác nhau
• các nhân lực chuyển giao và
nhân lực của nước sở tại
• Phức tạp trong quản l{
Balance sheet approach: Áp dụng thang lương theo phương pháp bảng cân đối
Trang 42Ví dụ phiếu báo thù lao theo phương pháp bảng cân đối
Trang 43CHƯƠNG 4
CHUYỂN GIAO QUY TRÌNH VÀ CHÍNH SÁCH
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC QUỐC TẾ
Trang 454.1 Chuyển giao chính sách quản trị nhân lực quốc tế
Trang 46
4.1 Chuyển giao chính sách quản trị nhân lực quốc tế
- Các chính sách của doanh nghiệp về cơ bản đều phải tuân theo quy chuẩn đạo đức
Trang 474.1 Chuyển giao chính sách quản trị nhân lực quốc tế
Vấn đề quan hệ lao động
- Vai trò của công đoàn tại từng quốc gia dẫn đến mức độ ảnh hưởng của công đoàn đối với thỏa ước lao động tập thể, ảnh hưởng tới quá trình giải quyết xung đột, ảnh hưởng tới vai trò của người lao động trong đàm phán
- Phong cách quản trị đặc trưng ở mỗi quốc gia: có ba phong cách quản trị cơ bản: authoritarian, participative and delegative
Trang 484.2 Chuyển giao quy trình quản trị nhân lực quốc tế
Quản trị nhóm đa văn hóa
- Yếu tố quyền lực: Văn hóa quyền lực được thể hiện thông qua khoảng cách quyền lực giữa nhà quản trị và nhân viên và sự chấp nhận của nhân viên đối với khoảng cách quyền lực đó
- Yếu tố bảo thủ: Yếu tố bảo thủ được đánh giá thông qua mức độ tiếp nhận các thay đổi từ đội ngũ nhân lực
- Yếu tố cá nhân và nhóm: Văn hóa được đánh giá thông qua vai trò của
cá nhân trong nhóm
- Yếu tố quan niệm về giới tính: Đây là đặc điểm văn hóa về quan niệm chung về đặc điểm giới tính, có ảnh hưởng tới việc phân chia nhiệm vụ trong quy trình
- Yếu tố quan niệm về thời gian: Đây là văn hóa về tầm nhìn ngắn hạn hoặc dài hạn
- Quan niệm về hạnh phúc: Giao nhiệm vụ phù hợp tối đa với quan niệm hạnh phúc sẽ giúp người lao động có động lực làm việc tối đa
Trang 49- Vấn đề chính trị & pháp lý
- Vấn đề kinh tế
- Khác biệt trong văn hoá
- Không thông thuộc ngôn ngữ
- Tiêu chuẩn khác biệt trong quá trình ra quyết định
Những thách thức và vai trò mới của quản trị nhân lực quốc tế