Quản trị hành chính văn phòng là việc nhà quản trị tiến hành hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công tác văn phòng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách có hiệu quả 1.2.
Trang 1BỘ MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP
Trang 3MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Trang bị cho người học những kiến
thức nền tảng về QTHCVP
Rèn luyện kỹ năng cơ bản, chuyên sâu về
QTHCVP trong tổ chức/doanh nghiệp
Có năng lực làm việc độc lập, rèn luyện ý
thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng
nội quy tổ chức, doanh nghiệp;
Trau dồi đạo đức nghề nghiệp;
Năng động, nhiệt tình,…
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4 Chương 1: Tổng quan về quản trị hành chính văn phòng
Chương 2: Tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Chương 3: Tổ chức tiếp khách
Chương 4: Tổ chức chuyến công tác
Chương 5: Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản và lưu trữ tài liệu
Chương 6: Tổ chức quản lý thiết bị văn phòng
NỘI DUNG HỌC PHẦN
Trang 5• Bộ môn Quản trị DNTM, Đại học Thương mại, Bài giảng
Quản trị hành chính văn phòng
• Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Điệp và Trần Phương Hiền
(2012), Giáo trình Quản trị văn phòng, NXB Đại học Kinh tế
Quốc dân
• Nguyễn Hữu Thân (2012), Quản trị hành chánh văn
phòng, NXB Lao động Xã hội
• Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Ngọc An (2005), Quản
trị hành chánh văn phòng, NXB Thống kê, Hà Nội
• SuSan H.Cooperman (2009), Professional Office Procedures,
5thEdn, Prentice Hall
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 81.1 • Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ của hành
Trang 91.1 Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ
của hành chính văn phòng
Văn phòng là gì?
Trang 101.1 Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ
của hành chính văn phòng
Hành chính v ăn phòng là gì?
Trang 11 Hành chính văn phòng là bộ máy làm việc tổng
hợp và trực tiếp giúp việc cho ban lãnh đạo của
doanh nghiệp những giấy tờ, hành chính
1.1.1 Khái niệm hành chính văn phòng
Trang 12Tham mưu tổng
hợp Giúp việc điều hành Hậu cần
1.1.2 Chức năng của hành chính
văn phòng
Trang 13 Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác
Thu thập, xử lý, quản lý thông tin
Tư vấn văn bản cho lãnh đạo
Xây dựng, duy trì và củng cố bộ máy văn phòng
Tổ chức giao tiếp, đối nội, đối ngoại
Đảm bảo nhu cầu hậu cần, kinh phí, quản lý vật tư của DN
1.1.3 Nhiệm vụ của hành chính
văn phòng
Trang 14 Quản trị hành chính văn phòng là việc nhà quản trị tiến hành hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công tác văn phòng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách
có hiệu quả
1.2 Khái niệm, vai trò và nội dung của quản trị hành chính văn phòng
Trang 15 Tạo tiền đề phát triển cho mỗi doanh nghiệp
Giảm thời gian lãng phí trong tiếp nhận, xử lý thông tin
Tăng khả năng sử dụng nguồn lực
Nâng cao năng suất lao động
Tiết kiệm chi phí
1.2.2 Vai trò của quản trị hành chính
văn phòng
Trang 16 Tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Tổ chức tiếp khách
Tổ chức chuyến công tác
Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản và lưu trữ tài liệu
1.2.3 Nội dung của quản trị hành chính
văn phòng
Trang 171.3 Các chức danh trong quản trị
1.3.1 Nhà quản trị văn phòng
1.3.2 Thư ký
1.3.3 Các chức danh khác
Trang 181.3 Các chức danh trong quản trị
1.3.1 Nhà quản trị văn phòng
- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về mọi
hoạt động của văn phòng
- Điều hành mọi hoạt động của văn phòng
- Là đầu mối quan hệ giữa lãnh đạo với
các bộ phận khác
Trang 19Chức năng và nhiệm vụ của nhà quản trị văn phòng
Xây dựng một cơ cấu hành chính hợp lý, có hiệu quả
Hoạch định công việc hành chính văn phòng và lãnh đạo mọi người thực hiện
Xây dựng và đề ra một kế hoạch tối ưu cho công việc hàng ngày
1.3 1 Nhà quản trị hành chính
văn phòng
Trang 20Trưởng phòng/giám đốc hành chính
Trưởng phòng xử
lý văn bản/phòng
hồ sơ
Trợ lý hành chính văn phòng
Chức vụ của các cấp quản trị hành chính văn phòng
1.3 1 Nhà quản trị hành chính
văn phòng
Trang 21 Thư ký là người trợ giúp của cấp quản trị, là người nắm vững các nghiệp vụ hành chính văn phòng, có khả năng chịu trách nhiệm
mà không cần kiểm tra trực tiếp, có óc phán đoán, óc sáng kiến và đưa ra các quyết định trong phạm vi quyền hạn của mình
1.3.2 Thƣ ký
Trang 22 Thư ký văn phòng là người trợ
giúp cấp quản trị, được giao
một phần hoặc toàn bộ các
công việc liên quan đến lĩnh
vực chuyên môn của văn phòng
1.3.2 Thƣ ký
Trang 231.3.2 Thƣ ký
Trang 24Nhiệm vụ
Soạn thảo, đánh máy, in các văn bản trao đổi của lãnh đạo
Kiểm tra thể thức văn bản và trình ký
Vào sổ, sắp xếp và bảo quản các văn bản đến và đi
Lập lịch công tác cho lãnh đạo
Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện các chỉ thị…
Chuẩn bị các chuyến công tác và tiếp khách
Chuẩn bị cho các cuộc họp của lãnh đạo
Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho lãnh đạo
1.3.2 Thƣ ký
Trang 25• Trung thực, thẳng thắn, tự tin, tự giác, cầu thị, năng động, chu đáo…
Trang 26Thảo luận nhóm
Tiêu chuẩn của một số chức danh trong
quản trị hành chính văn phòng
Liên hệ thực tiễn
Trang 292.1.1 Mục đích, ý nghĩa
2.1.2 Khái niệm và phân loại
Họp: là sự tập hợp ở một nơi để làm hoặc tìm cách giải quyết công việc chung
Hội nghị: là cuộc họp mặt của nhiều người để bàn về một vấn đề quan trọng, diễn ra theo quy trình, thủ tục nhất định và thường đưa ra các quyết nghị hay quyết định
Hội thảo: là một dạng họp để thảo luận những vấn đề có tính chất khoa học
2.1 Những vấn đề chung về cuộc
họp, hội nghị, hội thảo
Trang 302.1.3 Phương pháp tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo
2.1 Những vấn đề chung về cuộc
họp, hội nghị, hội thảo
Trang 31Chu ẩn bị
cu ộc họp Ti cu ến hành ộc họp
Sau khi k ết thúc cu ộc
h ọp
h ội thảo
Trang 322.2.1 Chuẩn bị cho cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Họp để phát triển
Họp để trao đổi
thông tin
Mở rộng dân chủ Bàn bạc, giải quyết vấn đề
2.2.1.1 Mục đích
Trang 33Chuẩn bị kinh phí cho cuộc họp, hội nghị, hội thảo Phối hợp tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Chuẩn bị địa điểm, trang thiết bị cho cuộc họp, hội nghị,
hội thảo
Xác định thành phần tham dự cuộc họp, hội nghị, hội thảo
2.2.1.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo
2.2.1 Chuẩn bị cho cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Trang 34 Lập danh sách thành phần tham gia cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Trình chủ toạ văn phòng xem xét và ký duyệt
Thông báo và gửi giấy mời đến từng đại biểu
Xây dựng chương trình cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Xác định thành phần tham dự cuộc họp, hội nghị, hội thảo
2.2.1.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc họp,
hội nghị, hội thảo
Trang 352.2.1.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc họp,
hội nghị, hội thảo
Trang 36 Chuẩn bị tài liệu cho lãnh đạo và những thành viên
tham gia cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Phải sắp xếp đầy đủ trước khi cuộc họp bắt đầu
Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp, hội nghị, hội thảo
2.2.1.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc họp,
hội nghị, hội thảo
Trang 37 Phối hợp tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Tổ chức kinh phí cho cuộc họp, hội nghị, hội thảo
2.2.1.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc họp,
hội nghị, hội thảo
Trang 38 Kiểm tra công tác chuẩn bị
Đón tiếp đại biểu
Điều hành chương trình cuộc họp
Ghi biên bản cuộc họp
2.2.2 Tiến hành cuộc họp
Trang 39 Thu thập tài liệu có liên quan
Thu dọn văn phòng phẩm, hoàn trả trang thiết bị
Thu thập hoá đơn, chứng từ
Biên tập và soạn thảo một số văn bản theo yêu cầu của nhà quản trị
2.2.3 Sau khi kết thúc cuộc họp
Trang 40Thảo luận nhóm
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức
cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Trang 42• Khái niệm
• Vai trò của công tác tiếp khách
• Phân loại khách
• Những nguyên tắc cơ bản khi tiếp khách
3.1 Khái niệm, vai
trò và nguyên tắc
của việc tiếp khách
• Giao tiếp bằng ngôn ngữ
• Giao tiếp phi ngôn ngữ
3.2 Các phương
thức giao tiếp
trong tiếp khách
• Tiếp khách trực tiếp
• Tiếp khách gián tiếp
• Xử lý các tình huống trong tiếp khách
3.3 Tổ chức
tiếp khách
NỘI DUNG CHƯƠNG
Trang 433.1.1 Khái niệm
3.1.2 Vai trò của công tác tiếp khách
Tạo ấn tượng tốt đẹp, gây cảm tình với khách;
Ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động đối ngoại;
Có thể giải quyết được những khó khăn tưởng như không thể vượt qua để tiến hành công việc một cách thuận lợi
3.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc
của việc tiếp khách
Trang 44 Khách nội bộ doanh nghiệp gồm cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp đến liên hệ công tác hoặc gặp cấp trên vì việc riêng…
Khách ngoài doanh nghiệp gồm khách hàng, khách đến liên hệ công tác, khách tham quan…
3.1.3 Phân loại khách
Khách bên ngoài doanh nghiệp
Khách bên trong doanh nghiệp
3.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc
của việc tiếp khách
Trang 453.1.4 Nguyên tắc cơ bản khi tiếp khách
Tuân thủ các quy định tập quán, thông lệ quốc tế
Tôn trọng những quy định, tập quán, tập tục của từng quốc gia
Tôn trọng những tập quán, phong tục của từng địa phương, vùng
Thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác cùng có lợi
Lịch sự, nghiêm túc trong mọi khâu, tạo điều kiện thuận lợi cho khách
3.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc
của việc tiếp khách
Trang 46 3.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ
3.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ
3.2 Các phương thức giao tiếp trong
tiếp khách
Trang 473.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 483.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Chức năng của ngôn ngữ: Thông báo, tác động, diễn cảm
Cấu trúc của ngôn ngữ:
- Cấu trúc bề mặt
- Cấu trúc ngữ nghĩa
Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ
Trang 493.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ
Khái niệm: Giao tiếp phi ngôn ngữ còn gọi là ngôn ngữ
không lời, là tập hợp nhiều loại tín hiệu của cơ thể được biểu hiện ở các hoàn cảnh, tình huống khác nhau tuỳ theo cảm nghĩ, thái độ
Trang 503.2.3 Giao tiếp phi ngôn ngữ
Các hình thức biểu hiện:
- Nét mặt
- Tín hiệu cơ thể (cử chỉ hay hành động)
- Dáng vẻ con người (tư thế)
- Trang phục
- Khoảng cách
Trang 51 3.3.1 Tiếp khách trực tiếp
3.3.2 Tiếp khách gián tiếp
3.3.3 Xử lý các tình huống trong tiếp khách
3.3 Tổ chức tiếp khách
Trang 523.3 Tổ chức tiếp khách
3.3.3 Xử lý các tình huống trong tiếp khách:
- Ngắt quãng hay kết thúc cuộc nói chuyện
- Tổ chức các cuộc hẹn gặp
- Huỷ bỏ cuộc hẹn gặp
- Xử lý phàn nàn của khách hàng
Trang 53Thảo luận nhóm
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức
t iếp khách
Trang 55• Khái niệm tổ chức chuyến công tác
• Vai trò tổ chức chuyến công tác
4.1 Khái niệm, vai
trò của tổ chức
chuyến công tác
• Yêu cầu đối với kế hoạch chuyến công tác
• Nội dung kế hoạch chuyến công tác
4.2 Xây dựng kế
hoạch chuyến công tác
• Tiến hành công việc trong chuyến công tác
• Tiến hành công việc sau chuyến công tác
Trang 564.1.1 Khái niệm tổ chức chuyến công tác
4.1.2 Vai trò của tổ chức chuyến công tác
4.1 Khái niệm, vai trò của tổ chức
chuyến công tác
Trang 57 Trình bày bằng văn bản
Đảm bảo khả tính khả thi
Đầy đủ thông tin
4.2.1 Yêu cầu đối với kế hoạch chuyến công tác
4.2 Xây dựng kế hoạch chuyến công tác
Trang 584.2.2 Nội dung kế hoạch chuyến công tác
Mục đích chuyến công tác
Thành phần đi công tác:
- Số lượng các thành viên tham gia
- Vị trí, trách nhiệm của từng người
Địa điểm công tác
Trang 594.2.2 Nội dung kế hoạch chuyến công tác
Giải quyết thủ tục hành chính
- Quyết định cử đi công tác
- Giấy giới thiệu
- Giấy đi đường
- Thủ tục xuất cảnh
- Các giấy tờ về chức danh, khoa học…
4.2 Xây dựng kế hoạch chuyến công tác
Trang 604.2.2 Nội dung kế hoạch chuyến công tác
Chuẩn bị phương tiện đi lại
Chuẩn bị điều kiện ăn, nghỉ, làm việc
Chuẩn bị tài liệu chuyên môn
4.2 Xây dựng kế hoạch chuyến công tác
Trang 614.3.1 Tiến hành các công việc trong chuyến công tác 4.3.2 Tiến hành các công việc sau chuyến công tác
4.3 Tiến hành các công việc trong và
sau chuyến công tác
Trang 62Thảo luận nhóm
Liên hệ thực tiễn tổ chức chuyến
công tác
Trang 64• Khái niệm văn bản
• Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
• Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đi
• Tổ chức quản lý và sử dụng con dấu
5.1 Tổ chức quản lý
và giải quyết văn bản
• Khái niệm và nguyên tắc của công tác lưu trữ tài liệu
• Nội dung công tác lưu trữ tài liệu
5.2 Tổ chức lưu trữ
tài liệu
NỘI DUNG CHƯƠNG
Trang 655.1 Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản
5.1.1 Khái niệm văn bản
Văn bản là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan Nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân hoặc là phương tiện phục vụ cho hoạt động thông tin và giao dịch của doanh nghiệp
- Phân loại: Văn bản đến và văn bản đi
Trang 665.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
• Nguyên tắc:
- Các văn bản đến đều phải tập trung tại bộ phận văn thư
- Phải được quản lý, giải quyết kịp thời, chính xác và thống nhất
- Nếu có dấu chỉ mức độ mật thì phải người có trách nhiệm mới được bóc và
xử lý
- Văn bản chỉ mức độ khẩn phải được xử lý ngay sau khi nhận được
Trang 675.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Quản lý, giải quyết văn bản đến:
- Kiểm tra, phân loại, bóc bì
- Đóng dấu “đến”, ghi số và ngày đến
- Trình văn bản đến
- Giải quyết và theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn
bản đến
- Sao văn bản đến
Trang 685.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Lưu ý khi bóc bì văn bản
Bóc trước những bì đóng các dấu khẩn
Không gây hư hại đối với văn bản trong và ngoài bì; cần soát lại bì
Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài phong bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì
Nếu văn bản kèm phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản với phiếu gửi trước khi ký xác nhận
Giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng
Trang 695.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Đóng dấu “đến”, ghi số và ngày đến
• Tất cả các văn bản đều cần đóng dấu đến:
Trang 70
Doanh nghiệp tiếp nhận
- Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ quan, tổ chức khác
- Sổ đăng ký văn bản mật đến
Lập các sổ theo một số nhóm cơ quan giao dịch nhất định và sổ đăng ký văn bản mật đến
Đăng ký văn bản đến
5.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Trang 715.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Ngày
đến đến Số Tác giả Số, ký
hiệu
Ngày tháng
Tên loại và trích yếu nội dung
Đơn vị hoặc người nhận
Ký nhận chú Ghi
Sổ đăng ký văn bản đến
Trang 725.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Văn bản đến sau khi đăng ký sẽ được trình cho người đứng dầu hoặc người có thẩm quyền giải quyết
Ý kiến chỉ đạo được ghi vào mục “chuyển” trong dấu “đến”
Chuyển lại cho bộ phận văn thư để đăng ký bổ sung vào sổ đăng ký văn bản đến
Trình văn bản đến
Trang 735.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Yêu cầu khi chuyển giao văn bản đến:
- Nhanh chóng
- Đúng đối tượng
- Chặt chẽ
Lập sổ chuyển giao văn bản đến:
- Doanh nghiệp tiếp nhận dưới 2000 văn bản đến/ năm thì sử dụng ngay sổ đăng ký văn bản đến để chuyển giao văn bản
- Doanh nghiệp tiếp nhận trên 2000 văn bản đến/ năm thì cần lập sổ chuyển giao văn bản đến
Chuyển giao văn bản đến
Trang 745.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Ngày
chuyển Số đến
Đơn vị
hoặc người nhận Ký nhận Ghi chú
Sổ chuyển giao văn bản đến
Trang 755.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
., ngày … tháng … năm ……
PHIẾU GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
……… (1)………
Ý kiến của lãnh đạo cơ quan, tổ chức: ………
Ý kiến của lãnh đạo đơn vị: ………
Ý kiến đề xuất của người giải quyết: ………
Giải quyết và theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Trang 765.1.2 Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đến
Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:
- Người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc giải quyết VB theo thời hạn quy định
- Bộ phận văn thư tổng hợp các số liệu về VB để báo cáo cho người được giao trách nhiệm
- Nếu doanh nghiệp chưa sử dụng máy vi tính để theo dõi việc giải quyết VB đến thì cán bộ văn thư cần lập sổ để theo dõi việc giải quyết VB đến
Giải quyết và theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến