Để hệ thống được cân bằng thì người phải kéo dây, lúc đó lực tác dụng vào trục ròng rọc cố định là F = 720 N.. Tính.[r]
Trang 1Ròng rọc có các ứng dụng gì?
Câu hỏi: Ròng rọc có các ứng dụng gì?
Trả lời
Ròng rọc được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trong các công việc nâng hạ vật nặng trong cuộc sống Nó được sử dụng chủ yếu trong dân dụng vì chi phí rẻ, dễ dàng sử dụng, hoạt động thủ công Tải trọng nâng vật nặng khá nhỏ bởi nó phụ thuộc vào sức kéo của mỗi người Cũng bởi vậy nó thường không được sử dụng trong công nghiệp
Tuy nhiên ngày nay ròng rọc đã được thay thế bằng các loại máy nâng hạ khác hiện đại hơn, hiệu quả cao hơn như pa lăng xích kéo tay, pa lăng cáp điện, tời kéo,…
1 Ròng rọc là gì?
Ròng rọc là một loại máy cơ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Người ta sử dụng ròng rọc là để trợ lực nâng, kéo vật nặng lên cao hoặc hạ thấp xuống dễ dàng Nhờ có ròng rọc mà có thể tiết kiệm hiệu quả cũng như chi phí nhân công mà còn không hao tốn sức lao động
2 Cấu tạo của ròng rọc
Ròng rọc được cấu tạo từ 4 bộ phận chính:
- Bánh xe
- Trục chính
- Móc treo cố định
Trang 2Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập
miễn phí
3 Phân loại ròng rọc
Dựa vào cách sử dụng mà người ta chia ròng rọc thành 2 loại: ròng rọc cố định và ròng rọc động
- Ròng rọc cố định: là loại ròng rọc làm thay đổi hướng của lực tác động vào nó với cường độ của lực là F = P Với ròng rọc cố định dù không được lợi về lực nhưng lại được lợi về chiều
- Ròng rọc động: là loại ròng rọc để kéo vật lên cao với 1 lực nhỏ hơn trọng lượng của vật F
Ngoài ròng rọc còn có pa lăng giúp đổi hướng của lực và giảm bao nhiêu lần về lực nhưng thiệt về đường đi bấy nhiêu lần Pa lăng gồm cả 2 loại ròng rọc nói trên Bộ phận của một ròng rọc đơn giản là: khối trụ kim loại, giá đỡ, ròng rọc, dây kéo Khi có số n ròng rọc động trên pa lăng thì sẽ lợi 1/2n lần về lực đồng thời thiệt 1/2n về đường đi
4 Bài tập về ròng rọc
Bài 1: Tính lực kéo F trong các trường hợp sau đây Biết vật nặng có trọng lượng P = 120
N (Bỏ qua ma sát, khối lượng của các ròng rọc và dây)
Trang 4Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập
miễn phí
Bài 2: Một người có trong lượng P = 600N đứng trên tấm ván được treo vào 2 ròng rọc
như hình vẽ Để hệ thống được cân bằng thì người phải kéo dây, lúc đó lực tác dụng vào trục ròng rọc cố định là F = 720 N Tính
a, Lực do người nén lên tấm ván
b, Trọng lượng của tấm ván
Bỏ qua ma sát và khối lượng của các ròng rọc Có thể xem hệ thống trên là một vật duy nhất
Trang 5Bài 3: Hai quả cầu giống nhau được nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ không dãn vắt qua
ròng rọc cố định Một quả nhúng trong bình nước (hình vẽ) Tìm vận tốc chuyển động của các quả cầu Biết rằng khi thả riêng một quả cầu vào bình nước thì quả cầu chuyển động đều với vận tốc V0 Lực cản của nước tỷ lệ với vận tốc quả cầu Cho khối lượng riêng của nước và chất làm quả cầu lần lượt là D0 và D
Hướng dẫn
Gọi trọng lượng mỗi quả cầu là P, Lực đẩy ác si mét lên quả cầu là FA Khi nối hai quả cầu như hình vẽ thì quả cầu chuyển động từ dưới lên trên Fc1 và Fc2 là lực cản của nước lên quả cầu trong hai trường hợp nói trên T là sức căng sợi dây Ta có:
P + Fc1 = T + FA Þ Fc1 = FA ( vì P = T) suy ra Fc1 = V.10D0
Trang 6Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập
miễn phí
Bài 4: Hệ gồm ba vật đặc và ba ròng rọc được bố trí như hình vẽ Trọng vật bên trái có
khối lượng m = 2kg và các trọng vật ở hai bên được làm bằng nhôm có khối lượng riêng D1 = 2700kg/m3 Trọng vât ở giữa là các khối được tạo bởi các tấm có khối lượng riêng D2 = 1100kg/m3 Hệ ở trạng thái cân bằng Nhúng cả ba vật vào nước, muốn hệ căn bằng thì thể tích các tấm phải gắn thêm hay bớt đi từ vật ở giữa là bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước là D0 = 1000kg/m3 bỏ qua mọi ma sát