Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cấp và nhân viên ký nhận việc nhập, từn
Trang 11 Mục tiêu và mô tả đề tài
có giá trị lớn nhất… để đưa ra các quyết định: nhập thêm hay hạn chế nhập thêm, thay đổi giá bán hợp lý…
Chương trình cung cấp cho người dùng một tài khoản đăng nhập để vào hệ thống
Có thể kiểm tra ngay được lượng hàng còn trong kho có đủ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nếu không đủ có thể luân chuyển giữa các kho
Quản lý, theo dõi việc nhập, xuất, tồn hàng hóa, quá trình luân chuyển của mỗi mặt hàng, quá trình sống của một hàng hóa từ lúc nhập kho đến lúc xuất kho, và có thể nhập lại kho trong trường hợp trả hàng
Có thể tìm kiếm theo nhiều tiêu chí: tên, ngày tháng, giá, kho, người yêu cầu, người giao…
Có thể tìm kiếm phiếu nhập/xuất theo nhiều điều kiện khác nhau như: khoảng thời gian tạo phiếu nhập/xuất, số phiếu nhập/xuất, nhập để bán cho ai…
Hàng hóa được nhập về và lưu vào kho theo từng lô hàng Mỗi mặt hàng đều có quy định về số lượng hàng trong một lô Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cấp và nhân viên ký nhận việc nhập, từng mặt hàng với số lượng lô nhập Các lô hàng của cùng mặt hàng trong đợt đó sẽ có ngày hết hạn giống nhau Sau khi nhập xong, nhân viên sẽ đánh mã số phân biệt cho từng lô để dễ quản lý
Phiếu nhập kho :
Trang 2
Khi nhập tên nhà cung cấp, trước tiên, nhân viên lập phiếu cần kiểm tra thử mã số nhà cung cấp này đã có trong danh sách các nhà cung cấp chưa, nếu có rồi thì chọn nhà cung cấp đó, còn nếu không thì phải làm thủ tục thêm nhà cung cấp mới vào danh sách các nhà cung cấp
Sau đó nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của những chiếc lốp mới được nhập về như trong bảng chi tiết trên phiếu nhập
Nếu muốn tạo một phiếu nhập mới thì người dùng nhấn vào nút Tao Moi trên màn hình
Có thể xuất phiếu nhập bằng cách nhấn vào nút InPKK trên màn hình
Trang 3Bên cạnh đó còn có công việc tạo phiếu bảo hành cho từng mặt hàng, có ngày bắt đầu bảo hành
và ngày kết thúc bảo hành :
Nhân viên lập phiếu bảo hành phải điền đầy đủ thông tin đã có sẵn trong phiếu bảo hành
Mã số phiếu bảo hành máy sẽ tự động cấp, mã số kho sẽ được chọn theo danh sách kho đã có sẵn trong hệ thống Có thể tạo phiếu bảo hành mới hay in phiếu bảo hành tùy người dùng chọn lựa theo các chức năng có sẵn trên màn hình
Trang 4Tương tự như nhập hàng, mỗi đợt xuất hàng sẽ lập một phiếu xuất hàng, trên đó có đầy đủ thông tin về đợt xuất hàng đó bao gồm: ngày xuất kho, tên kho xuất, tên đại lý và nhân viên ký nhận việc xuất, từng mặt hàng với số lượng lô nhập và danh sách chi tiết mã số các lô đã xuất Có thể xem phiếu xuất kho như là một hóa đơn bằng cách bổ sung thêm số lượng lốp và đơn giá của từng lốp.
Phiếu xuất kho :
Khi phân phối cho các Đại Lý thì ngoài việc nhân viên cập nhật các thông tin về phiếu xuất kho còn phải kiểm tra các thông tin về Đại Lý: tên, địa chỉ, điện thoại Vì đây là những đại lý – khách hàng thường xuyên của cửa hàng nên trước tiên phải kiểm tra đại lý này đã có trong danh sách các đại lý của cửa hàng chưa, nếu chưa có thì thêm mới đại lý này vào danh sách đại lý của cửa hàng để việc quản lý các đại lý được dễ hơn
Trang 5Cửa hàng muốn hệ thống có thể báo cáo số lượng hàng tồn của mỗi mặt hàng trong một kho tại một thời điểm bất kỳ để cửa hàng kịp thời xử lý.
Phiếu kiểm kê :
Nếu muốn kiểm kê loại lốp nào còn tồn lại trong kho với số lượng là bao nhiêu thì khóa mọi hoạt động giao dịch kho của loại lốp đó Kiểm kê xong mới cho phép mở các giao dịch đã bị đóng
để tiếp tục nhập, xuất kho
Trong phiếu kiểm kê sẽ có một bảng cho người dùng nhập vào với số thứ tự các loại lốp còn tồn lại trong kho với số lượng là bao nhiêu Người lập phiếu này sẽ chọn mã số của mình, lúc này cũng sẽ xuất hiện tên người lập phiếu Nhân viên có thể in (lưu) lại kết quả này bằng cách nhấn vào nút “In” rồi báo cáo doanh nghiệp biết để mà kịp thời xử lý
Trang 6Hàng tháng thì có bảng thống kê báo cáo về thông tin hàng hóa trong từng kho Báo cáo số lượng hàng hóa theo chủng loại, số lượng xuất, nhập, tồn kho:
Trang 72 Phân tích
2.1 Phát hiện thực thể
1) Thực thể : LOP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một chiếc lốp trong kho của cửa hàng
- Các thuộc tính : mslop, dacdiem
2) Thực thể : LOAI_LOP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một hiệu lốp có trong cửa hàng.
- Các thuộc tính : msloailop, tenloailop
3) Thực thể : NUOC_SX
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nước sản xuất ra loại lốp trong kho của cửa hàng.
- Các thuộc tính : msnsx, tennsx
4) Thực thể : KHO
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một kho chứa lốp của cửa hàng.
- Các thuộc tính : mskho, tenkho, diachikho
5) Thực thể : NHA_CC
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhà cung cấp lốp cho cửa hàng.
- Các thuộc tính : msncc, tenncc, diachincc, diachincc, dienthoaincc
Trang 8- Các thuộc tính : mspkk, ngaykk.
10) Thực thể : PHIEU_BAO_HANH
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu bảo hành của một chiếc lốp trong kho.
- Các thuộc tính : mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop
11) Thực thể : DAI_LY
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một đại lý - khách hàng của cửa hàng.
- Các thuộc tính : msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl
2.2 Mô hình ERD
Trang 9LOAI_LOP msloailop tenloailop
NUOC_SX msnsx tennsx
NHAN_VIEN msnv ten diachinv
PHIEU_BAO_HANH mspbh
ngaybd ngaykt
LOP mslop dacdiem
DAI_LY msdl tendl diachidl dienthoaidl
PHIEU_NHAP
mspn
ngaynhap
KHO mskho tenkho diachikho
PHIEU_XUAT mspx ngayxuat
NHA_CC msncc tenncc diachincc dienthoaincc
PHIEU_KIEM_KE mspkk
ngaykk
có
sản xuất
thuộc thuộc
nhận
lập
lập
(1,n) (1,n)
(1,1)
(1,1) (1,1)
SLTồn ĐG SL
Trang 102.3 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
LOP(mslop, dacdiem, msloailop, msncc)
DAI_LY(msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl)
NHAN_VIEN(msnv, ten, diachinv, dienthoainv)
PHIEU_NHAP(mspn, ngaynhap, mskho, msncc, msnv)
CTPN(mslop, mspn, soluong, dongia)
PHIEU_XUAT(mspx, ngayxuat, mskho, msdl, msnv)
CTPX(mslop, mspx, soluong, dongia)
PHIEU_KIEM_KE(mspkk, ngaykk, mskho, msnv)
CTPKK(mslop, mspkk, slton)
PHIEU_BAO_HANH(mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop)
2.4 Mô tả chi tiết cho các quan hệ
42044
BKBB
PK FK(LOAI_LOP) FK(NHA_CC)
420
BB
PK Tổng số 24
Trang 1115
BB PK
44
BB
PK, FK(LOAI_LOP)
PK, FK(NUOC_SX) Tổng số 8
CCC
42080
BBB PK
44
BB
PK, FK(LOP) FK(KHO) Tổng số 8
Trang 12Số điện thoại của nhà cung cấp
CCCS
4508010
BBBB PK
44
BB
PK, FK(NHA_CC)
PK, FK(KHO) Tổng số 8
Số điện thoại của đại lý
SCCS
4208010
BBBB PK
Tổng số 114
Trang 13Số điện thoại của nhân viên
CCCS
4203010
BBBB PK
Mã số kho trong phiếu nhập
Mã số nhà cung cấp
Mã số nhân viên lập phiếu
CNCSC
444410
BBBBB
PK FK FK FK Tổng số 26
44410
BBBB
PK, FK(LOP)FK(PHIEU_NHAP)
Tổng số 26
Trang 14BBBBB
PK FK(KHO) FK(DAI_LY) FK(NHAN_VIEN) Tổng số 26
44410
BBBB
PK, FK(LOP) FK(PHIEU_NHAP)
Mã số kho được kiểm kê
Mã số nhân viên lập phiếu
CNCC
44410
BBBB
PK FK(KHO) FK(NHAN_VIEN) Tổng số 22
Trang 15BBBB
PK, FK(LOP) FK(PHIEU_KIEM_KE) Tổng số 12
Mã số lốp được bảo hành
CNNC
4444
BBBB
PK FK(LOP) Tổng số 16
Trang 16PHIEU_XUATCTPX
PHIEU_KIEM_KECTPKK
PHIEU_BAO_HANH
3224198104814481146426262626221216Tổng
Mã số của chiếc lốp trong kho Đặc điểm của chiếc lốp
Mã số của loại lốp
Tên của loại lốp
Mã số của nước sản xuất Tên của nước sản xuất
Mã số của kho hàng Tên của kho hàng
LOP, LOP_KHO, LOP_NCC, CTPN, CTPX, CTPKK, PHIEU_BAO_HANHLOP
LOAI_LOP, LL_NSXLOAI_LOP
NUOC_SX, LL_NSXNUOC_SX
KHO, LOP_KHO, PHIEU_NHAP, PHIEU_XUAT, PHIEU_KIEM_KEKHO
Trang 17Địa chỉ của kho hàng
Mã số của nhà cung cấp Tên của nhà cung cấp Địa chỉ của nhà cung cấp
Số điện thoại của nhà cung cấp
Mã số của đại lý Tên của đại lý Địa chỉ của đại lý
Số điện thoại của đại lý
Mã số của nhân viên Tên của nhân viên Địa chỉ của nhân viên
Số điện thoại của nhân viên
Mã số của phiếu nhậpNgày lập phiếu nhập
Số lượng lốp trong phiếu nhập Giá nhập của mỗi chiếc lốp
Mã số của phiếu xuất Ngày lập phiếu xuất
Số lượng lốp trong phiếu xuất Giá xuất của mỗi chiếc lốp
Mã số của phiếu kiểm kê Ngày kiểm kê
KHOLOP, NHA_CC, LOP_NCC, PHIEU_NHAP
NHA_CCNHA_CCNHA_CCDAI_LY, PHIEU_XUATDAI_LY
DAI_LYDAI_LYNHAN_VIEN, PHIEU_NHAP, PHIEU_XUAT, PHIEU_KIEM_KENHAN_VIEN
NHAN_VIENNHAN_VIENPHIEU_NHAP, CTPNPHIEU_NHAPCTPN
CTPNPHIEU_XUAT, CTPXPHIEU_XUATCTPX
CTPXPHIEU_KIEM_KE, CTPKKPHIEU_KIEM_KE
Trang 1835
mspbhngaybdngaykt
Mã số của phiếu bảo hành Ngày bắt đầu bảo hành Ngày kết thúc bảo hành
PHIEU_BAO_HANHPHIEU_BAO_HANH
3 Thiết kế giao diện
3.1 Các menu chức năng chính của giao diện
a) Menu chức năng quản lý :
Trong menu chức năng quản lý có các chức năng lập phiếu nhâp kho, phiếu xuất kho, phiếu kiểm kê, phiếu bảo hành
Trang 19
b) Menu chức năng quản trị :
Chức năng quản trị có các chức năng con là quản trị lốp, quản trị nhà cung cấp và quản trị đại lý
Trang 20c) Menu chức năng tìm kiếm :
Chức năng tìm kiếm loại lốp mà nhân viên muốn biết
Trang 213.2 Form chức năng
a) Form chính :
Trang 22b) Form đăng nhập :
Ý nghĩa hoạt động :
Đăng nhập người sử dụng
Quy tắt hoạt động :
Trang 23Ai cũng phải đăng nhập chỉ cần nhập mã số nhân viên của mình từ đó mới phân quyền sử dụng.
Trang 24Button Tạo Mới : tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu Sau khi
nhập đầy đủ thì sẽ lưu lại vào database
Button In PNK : thực hiện chức năng in đã định sẵn.
Mô tả chi tiết Form Phiếu Nhập Kho:
Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm
liên quan
Giá trị DEFAULMSPN Textbox 4 ký tự Máy tự động
cấpMSKho Combobo
x
4 ký tự Table KHONgày DTPicker <= Ngày HT Chọn từ
DTPicker
Ngày hiện hànhNhà Cung
Cấp Combobox NHA_CCTable Chọn nhà CC đã có
MSLop Textbox 4 ký tự Lấy tự động
nhờ TenLopTenLop Combobo
x
Table LOP Chọn tên
lốp đã cóLoại lốp Combobo
x
Table LOAILOP
Chọn loại lốp đã có
keyboardNhân Viên
Chọn NV của cửa hàng
Trang 25e) Form lập phiếu xuất kho :
Trang 26Button “Tạo Mới” : tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu Sau khi
nhập đầy đủ thì sẽ lưu lại vào database
Button “In PXK ”: thực hiện chức năng in đã định sẵn.
Mô tả chi tiết Form PHIẾU XUẤT KHO:
Trang 27Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm
liên quan
Giá trị DEFAUL
Số HĐ Textbox 4 ký tự Máy tự động
cấpMSKho Combobox 4 ký tự Table KHO
Ngày DTPicker <= Ngày HT Chọn từ
DTPicker
Ngày hiện hành
đã cóLốp
LOAILOP
Chọn loại lốp đã có
keyboardĐơn giá Combobx
Table NHAN_VIEN
Chọn NV của cửa hàng
Trang 28f) Form lập phiếu kiểm kê :
Trang 29Mô tả chi tiết Form PHIẾU KIỂM KÊ:
Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm
liên quan
Giá trị DEFAULMSPKK Textbox 4 ký tự Máy tự động
cấpNgay Kiem
Ke
hànhMSKho Combobox 4 ký tự Table KHO
Table NHAN_VIEN
Chọn NV của cửa hàng
g) Form phiếu bảo hành :
Trang 30Khi người dùng nhập thông tin đầy đủ Sau đó chọn vào các button chức năng.
Button “Tạo Các Phiếu”: lưu vào database.
Button “In Các Phiếu”: in các phiếu bảo hành.
Mô tả chi tiết Form LẬP PHIẾU BẢO HÀNH:
Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm
liên quan
Giá trị DEFAULMSPBH Textbox 4 ký tự Máy tự động
cấp
MS Kho Combobox 4 ký tự Table KHO
MS Lop Combobox 4 ký tự Table LOP
Trang 31Thời gian
bắt đầu
DTPicker <= Ngày HT Chọn từ
DTPickerThời gian
kết thúc
DTPicker > Ngày HT Chọn từ
DTPicker
h) Form quản trị lốp:
Trang 32Item “Tao Moi”: tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu.
Item “Chinh Sua”: sửa lại thông tin lốp trong database.
Item “Xoa”: xóa thông tin lốp trong database.
Mô tả chi tiết Form QUẢN TRỊ LỐP:
Trang 33Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm
liên quan
Giá trị DEFAULMSKho Combobox 4 ký tự Table KHO
LOAILOP
Chọn loại lốp đã cóĐặc điểm Textbox <=20 ký tự Nhập từ
keyboardTìm kiếm Command Table LOP Tìm kquan TimMS
LoaiLop(.)
NUOC_SX
Chọn nước SX
i) Quản trị nhà cung cấp:
Trang 34Item “Them”: tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu.
Item “Chinh Sua”: sửa lại thông tin của nhà cung cấp trong database.
Item “Tim Kiem”: tìm kiếm nhà cung cấp theo thông tin đã chọn.
Mô tả chi tiết Form QUẢN TRỊ NHÀ CUNG CẤP:
Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm
liên quan
Giá trị DEFAULTên NCC Textbox <= 50 ký tự Nhập từ
NHA_CC Tìm nhà cung cấp TimMaSoNCC(.)
Trang 36Mô tả chi tiét Form QUẢN TRỊ ĐẠI LÝ:
Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm
liên quan
Giá trị DEFAULTên DL Textbox <= 20 ký tự Nhập từ
keyboard
keyboardĐiện
Trang 373.3 Mô tả các ô xử lý
Tên ô xử lý : Tim Kiem
Form : QUAN TRI DAI LY
Input : Tên đại lý cần tìm
Output : Các thông tin về Đại Lý muốn tìm
Table liên quan : DAI_LY
Giải thuật :
Trang 38Tên ô xử lý : Them
Form : QUAN TRI DAI LY
Input : Các thông tin về đại lý như: tendl, diachidl, dienthoaidl
Output : Thông tin đại lý
Table liên quan : DAI_LY
Giải thuật :
Trang 39
Tên ô xử lý : Chinh Sua
Form : QUẢN TRỊ NHÀ CUNG CẤP
Input : Các thông tin của nhà cung cấp cần chỉnh sửa như: tenncc, diachincc,
Trang 40Giải thuật :
Tên ô xử lý : Chinh Sua
Form : QUẢN TRỊ LỐP
Input : Mã số của loại lốp
Output : Thông tin loại lốp được chỉnh sửa
Trang 41Table liên quan : LOAI_LOP, NUOC_SX, LL_NSX
Giải thuật :
Trang 42
Output : Thông tin loại lốp mới thêm vào
Table liên quan : LOAI_LOP, NUOC_SX, LL_NSX
Giải thuật :
Trang 43
Form : LẬP PHIẾU BẢO HÀNH
Input : mã số lốp
Output : Thông tin của phiếu bảo hành
Table liên quan : PHIEU_BAO_HANH
Giải thuật :
Trang 44
Tên ô xử lý : Kiểm tra hạn phiếu bảo hành
Form : LẬP PHIẾU BẢO HÀNH
Input : Mã số của phiếu bảo hành
Output : Thông tin của các phiếu bảo hành
Table liên quan : PHIẾU BẢO HÀNH
Giải thuật :
Trang 45
Tên ô xử lý : Tao Moi
Form : Lập Phiếu Nhập Kho
Input : mã số kho nhập hàng và mã số nhà cung cấp
Output : Các thông tin của phiếu nhập
Table liên quan : PHIEU_NHAP, KHO, NHA_CC
Giải thuật :
Trang 46
Tên ô xử lý : In PNK
Form : Lập Phiếu Nhập Kho
Input : Mã số kho nhập hàng và mã số nhà cung cấp
Output : In ra phiếu nhập hàng
Table liên quan : PHIEU_NHAP, KHO, NHA_CC
Giải thuật :
Trang 47
Tên ô xử lý : Lưu
Form : PhieuBaoCao
Input : Mã số và tên lốp, số lượng nhập ,xuất và tồn kho
Output : Các thông tin về nhập, xuất và tồn kho
Table liên quan : PHIEU_NHAP, PHIEU_XUAT, PHIEU_KIEM_KE
Giải thuật :
Trang 48
Kho dữ liệu lốp
Tên kho dữ liệu : LOPDiễn giải : Lưu trữ thông tin của lốp trong từng kho của cửa hàng
Cấu trúc dữ liệu : mslop, dacdiem, msloailop, msncc
Kho dữ liệu loại lốp
Tên kho dữ liệu : LOAI_LOPDiễn giải : Lưu trữ thông tin của từng loại lốp trong từng kho của cửa hàng
Cấu trúc dữ liệu : msloailop, tenloailop
Kho dữ liệu nước sản xuất
Tên kho dữ liệu : NUOC_SXDiễn giải : Lưu trữ thông tin của các nước sản xuất các loại lốp ở cửa hàng
Cấu trúc dữ liệu : msnsx, tennsx
Kho dữ liệu kho
Tên kho dữ liệu : KHODiễn giải : Lưu trữ thông tin của các kho của cửa hàng
Cấu trúc dữ liệu : mskho, ten kho, diachikho
Kho dữ liệu nhà cung cấp
Tên kho dữ liệu : NHA_CCDiễn giải : Lưu trữ thông tin của các nhà cung cấp, cung cấp lốp cho cửa hàng
Cấu trúc dữ liệu : msncc, tenncc, diachincc, dienthoaincc
Kho dữ liệu đại lý
Tên kho dữ liệu : DAI_LY
Trang 49Diễn giải : Lưu trữ thông tin của các đại lý - khách hàng của cửa hàng.
Cấu trúc dữ liệu : msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl
Kho dữ liệu nhân viên
Tên kho dữ liệu : NHAN_VIENDiễn giải : Lưu trữ thông tin của nhân viên trong cửa hàng
Cấu trúc dữ liệu : msnv, ten, diachinv, dienthoainv
Kho dữ liệu phiếu nhập
Tên kho dữ liệu : PHIEU_NHAPDiễn giải : Lưu trữ thông tin của phiếu nhập
Cấu trúc dữ liệu : mspn, ngaynhap, mskho, msncc, msnv
Kho dữ liệu phiếu xuất
Tên kho dữ liệu : PHIEU_XUATDiễn giải : Lưu trữ thông tin của phiếu xuất
Cấu trúc dữ liệu : mspx, ngayxuat, mskho, msdl, msnv
Kho dữ liệu phiếu kiểm kê
Tên kho dữ liệu : PHIEU_KIEM_KEDiễn giải : Lưu trữ thông tin của phiếu kiểm kê
Cấu trúc dữ liệu : mspkk, ngaykk, msnv
Kho dữ liệu phiếu bảo hành
Tên kho dữ liệu : PHIEU_BAO_HANHDiễn giải : Lưu trữ thông tin cuả phiếu bảo hành
Cấu trúc dữ liệu : mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop
Thủ tục tìm mã số đại lý