1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe doc

53 768 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe doc
Trường học Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Quản lý kho
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cấp và nhân viên ký nhận việc nhập, từn

Trang 1

1 Mục tiêu và mô tả đề tài

có giá trị lớn nhất… để đưa ra các quyết định: nhập thêm hay hạn chế nhập thêm, thay đổi giá bán hợp lý…

Chương trình cung cấp cho người dùng một tài khoản đăng nhập để vào hệ thống

Có thể kiểm tra ngay được lượng hàng còn trong kho có đủ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nếu không đủ có thể luân chuyển giữa các kho

Quản lý, theo dõi việc nhập, xuất, tồn hàng hóa, quá trình luân chuyển của mỗi mặt hàng, quá trình sống của một hàng hóa từ lúc nhập kho đến lúc xuất kho, và có thể nhập lại kho trong trường hợp trả hàng

Có thể tìm kiếm theo nhiều tiêu chí: tên, ngày tháng, giá, kho, người yêu cầu, người giao…

Có thể tìm kiếm phiếu nhập/xuất theo nhiều điều kiện khác nhau như: khoảng thời gian tạo phiếu nhập/xuất, số phiếu nhập/xuất, nhập để bán cho ai…

Hàng hóa được nhập về và lưu vào kho theo từng lô hàng Mỗi mặt hàng đều có quy định về số lượng hàng trong một lô Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cấp và nhân viên ký nhận việc nhập, từng mặt hàng với số lượng lô nhập Các lô hàng của cùng mặt hàng trong đợt đó sẽ có ngày hết hạn giống nhau Sau khi nhập xong, nhân viên sẽ đánh mã số phân biệt cho từng lô để dễ quản lý

Phiếu nhập kho :

Trang 2

Khi nhập tên nhà cung cấp, trước tiên, nhân viên lập phiếu cần kiểm tra thử mã số nhà cung cấp này đã có trong danh sách các nhà cung cấp chưa, nếu có rồi thì chọn nhà cung cấp đó, còn nếu không thì phải làm thủ tục thêm nhà cung cấp mới vào danh sách các nhà cung cấp

Sau đó nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của những chiếc lốp mới được nhập về như trong bảng chi tiết trên phiếu nhập

Nếu muốn tạo một phiếu nhập mới thì người dùng nhấn vào nút Tao Moi trên màn hình

Có thể xuất phiếu nhập bằng cách nhấn vào nút InPKK trên màn hình

Trang 3

Bên cạnh đó còn có công việc tạo phiếu bảo hành cho từng mặt hàng, có ngày bắt đầu bảo hành

và ngày kết thúc bảo hành :

Nhân viên lập phiếu bảo hành phải điền đầy đủ thông tin đã có sẵn trong phiếu bảo hành

Mã số phiếu bảo hành máy sẽ tự động cấp, mã số kho sẽ được chọn theo danh sách kho đã có sẵn trong hệ thống Có thể tạo phiếu bảo hành mới hay in phiếu bảo hành tùy người dùng chọn lựa theo các chức năng có sẵn trên màn hình

Trang 4

Tương tự như nhập hàng, mỗi đợt xuất hàng sẽ lập một phiếu xuất hàng, trên đó có đầy đủ thông tin về đợt xuất hàng đó bao gồm: ngày xuất kho, tên kho xuất, tên đại lý và nhân viên ký nhận việc xuất, từng mặt hàng với số lượng lô nhập và danh sách chi tiết mã số các lô đã xuất Có thể xem phiếu xuất kho như là một hóa đơn bằng cách bổ sung thêm số lượng lốp và đơn giá của từng lốp.

Phiếu xuất kho :

Khi phân phối cho các Đại Lý thì ngoài việc nhân viên cập nhật các thông tin về phiếu xuất kho còn phải kiểm tra các thông tin về Đại Lý: tên, địa chỉ, điện thoại Vì đây là những đại lý – khách hàng thường xuyên của cửa hàng nên trước tiên phải kiểm tra đại lý này đã có trong danh sách các đại lý của cửa hàng chưa, nếu chưa có thì thêm mới đại lý này vào danh sách đại lý của cửa hàng để việc quản lý các đại lý được dễ hơn

Trang 5

Cửa hàng muốn hệ thống có thể báo cáo số lượng hàng tồn của mỗi mặt hàng trong một kho tại một thời điểm bất kỳ để cửa hàng kịp thời xử lý.

Phiếu kiểm kê :

Nếu muốn kiểm kê loại lốp nào còn tồn lại trong kho với số lượng là bao nhiêu thì khóa mọi hoạt động giao dịch kho của loại lốp đó Kiểm kê xong mới cho phép mở các giao dịch đã bị đóng

để tiếp tục nhập, xuất kho

Trong phiếu kiểm kê sẽ có một bảng cho người dùng nhập vào với số thứ tự các loại lốp còn tồn lại trong kho với số lượng là bao nhiêu Người lập phiếu này sẽ chọn mã số của mình, lúc này cũng sẽ xuất hiện tên người lập phiếu Nhân viên có thể in (lưu) lại kết quả này bằng cách nhấn vào nút “In” rồi báo cáo doanh nghiệp biết để mà kịp thời xử lý

Trang 6

Hàng tháng thì có bảng thống kê báo cáo về thông tin hàng hóa trong từng kho Báo cáo số lượng hàng hóa theo chủng loại, số lượng xuất, nhập, tồn kho:

Trang 7

2 Phân tích

2.1 Phát hiện thực thể

1) Thực thể : LOP

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một chiếc lốp trong kho của cửa hàng

- Các thuộc tính : mslop, dacdiem

2) Thực thể : LOAI_LOP

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một hiệu lốp có trong cửa hàng.

- Các thuộc tính : msloailop, tenloailop

3) Thực thể : NUOC_SX

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nước sản xuất ra loại lốp trong kho của cửa hàng.

- Các thuộc tính : msnsx, tennsx

4) Thực thể : KHO

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một kho chứa lốp của cửa hàng.

- Các thuộc tính : mskho, tenkho, diachikho

5) Thực thể : NHA_CC

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhà cung cấp lốp cho cửa hàng.

- Các thuộc tính : msncc, tenncc, diachincc, diachincc, dienthoaincc

Trang 8

- Các thuộc tính : mspkk, ngaykk.

10) Thực thể : PHIEU_BAO_HANH

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu bảo hành của một chiếc lốp trong kho.

- Các thuộc tính : mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop

11) Thực thể : DAI_LY

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một đại lý - khách hàng của cửa hàng.

- Các thuộc tính : msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl

2.2 Mô hình ERD

Trang 9

LOAI_LOP msloailop tenloailop

NUOC_SX msnsx tennsx

NHAN_VIEN msnv ten diachinv

PHIEU_BAO_HANH mspbh

ngaybd ngaykt

LOP mslop dacdiem

DAI_LY msdl tendl diachidl dienthoaidl

PHIEU_NHAP

mspn

ngaynhap

KHO mskho tenkho diachikho

PHIEU_XUAT mspx ngayxuat

NHA_CC msncc tenncc diachincc dienthoaincc

PHIEU_KIEM_KE mspkk

ngaykk

sản xuất

thuộc thuộc

nhận

lập

lập

(1,n) (1,n)

(1,1)

(1,1) (1,1)

SLTồn ĐG SL

Trang 10

2.3 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ

LOP(mslop, dacdiem, msloailop, msncc)

DAI_LY(msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl)

NHAN_VIEN(msnv, ten, diachinv, dienthoainv)

PHIEU_NHAP(mspn, ngaynhap, mskho, msncc, msnv)

CTPN(mslop, mspn, soluong, dongia)

PHIEU_XUAT(mspx, ngayxuat, mskho, msdl, msnv)

CTPX(mslop, mspx, soluong, dongia)

PHIEU_KIEM_KE(mspkk, ngaykk, mskho, msnv)

CTPKK(mslop, mspkk, slton)

PHIEU_BAO_HANH(mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop)

2.4 Mô tả chi tiết cho các quan hệ

42044

BKBB

PK FK(LOAI_LOP) FK(NHA_CC)

420

BB

PK Tổng số 24

Trang 11

15

BB PK

44

BB

PK, FK(LOAI_LOP)

PK, FK(NUOC_SX) Tổng số 8

CCC

42080

BBB PK

44

BB

PK, FK(LOP) FK(KHO) Tổng số 8

Trang 12

Số điện thoại của nhà cung cấp

CCCS

4508010

BBBB PK

44

BB

PK, FK(NHA_CC)

PK, FK(KHO) Tổng số 8

Số điện thoại của đại lý

SCCS

4208010

BBBB PK

Tổng số 114

Trang 13

Số điện thoại của nhân viên

CCCS

4203010

BBBB PK

Mã số kho trong phiếu nhập

Mã số nhà cung cấp

Mã số nhân viên lập phiếu

CNCSC

444410

BBBBB

PK FK FK FK Tổng số 26

44410

BBBB

PK, FK(LOP)FK(PHIEU_NHAP)

Tổng số 26

Trang 14

BBBBB

PK FK(KHO) FK(DAI_LY) FK(NHAN_VIEN) Tổng số 26

44410

BBBB

PK, FK(LOP) FK(PHIEU_NHAP)

Mã số kho được kiểm kê

Mã số nhân viên lập phiếu

CNCC

44410

BBBB

PK FK(KHO) FK(NHAN_VIEN) Tổng số 22

Trang 15

BBBB

PK, FK(LOP) FK(PHIEU_KIEM_KE) Tổng số 12

Mã số lốp được bảo hành

CNNC

4444

BBBB

PK FK(LOP) Tổng số 16

Trang 16

PHIEU_XUATCTPX

PHIEU_KIEM_KECTPKK

PHIEU_BAO_HANH

3224198104814481146426262626221216Tổng

Mã số của chiếc lốp trong kho Đặc điểm của chiếc lốp

Mã số của loại lốp

Tên của loại lốp

Mã số của nước sản xuất Tên của nước sản xuất

Mã số của kho hàng Tên của kho hàng

LOP, LOP_KHO, LOP_NCC, CTPN, CTPX, CTPKK, PHIEU_BAO_HANHLOP

LOAI_LOP, LL_NSXLOAI_LOP

NUOC_SX, LL_NSXNUOC_SX

KHO, LOP_KHO, PHIEU_NHAP, PHIEU_XUAT, PHIEU_KIEM_KEKHO

Trang 17

Địa chỉ của kho hàng

Mã số của nhà cung cấp Tên của nhà cung cấp Địa chỉ của nhà cung cấp

Số điện thoại của nhà cung cấp

Mã số của đại lý Tên của đại lý Địa chỉ của đại lý

Số điện thoại của đại lý

Mã số của nhân viên Tên của nhân viên Địa chỉ của nhân viên

Số điện thoại của nhân viên

Mã số của phiếu nhậpNgày lập phiếu nhập

Số lượng lốp trong phiếu nhập Giá nhập của mỗi chiếc lốp

Mã số của phiếu xuất Ngày lập phiếu xuất

Số lượng lốp trong phiếu xuất Giá xuất của mỗi chiếc lốp

Mã số của phiếu kiểm kê Ngày kiểm kê

KHOLOP, NHA_CC, LOP_NCC, PHIEU_NHAP

NHA_CCNHA_CCNHA_CCDAI_LY, PHIEU_XUATDAI_LY

DAI_LYDAI_LYNHAN_VIEN, PHIEU_NHAP, PHIEU_XUAT, PHIEU_KIEM_KENHAN_VIEN

NHAN_VIENNHAN_VIENPHIEU_NHAP, CTPNPHIEU_NHAPCTPN

CTPNPHIEU_XUAT, CTPXPHIEU_XUATCTPX

CTPXPHIEU_KIEM_KE, CTPKKPHIEU_KIEM_KE

Trang 18

35

mspbhngaybdngaykt

Mã số của phiếu bảo hành Ngày bắt đầu bảo hành Ngày kết thúc bảo hành

PHIEU_BAO_HANHPHIEU_BAO_HANH

3 Thiết kế giao diện

3.1 Các menu chức năng chính của giao diện

a) Menu chức năng quản lý :

Trong menu chức năng quản lý có các chức năng lập phiếu nhâp kho, phiếu xuất kho, phiếu kiểm kê, phiếu bảo hành

Trang 19

b) Menu chức năng quản trị :

Chức năng quản trị có các chức năng con là quản trị lốp, quản trị nhà cung cấp và quản trị đại lý

Trang 20

c) Menu chức năng tìm kiếm :

Chức năng tìm kiếm loại lốp mà nhân viên muốn biết

Trang 21

3.2 Form chức năng

a) Form chính :

Trang 22

b) Form đăng nhập :

Ý nghĩa hoạt động :

Đăng nhập người sử dụng

Quy tắt hoạt động :

Trang 23

Ai cũng phải đăng nhập chỉ cần nhập mã số nhân viên của mình từ đó mới phân quyền sử dụng.

Trang 24

Button Tạo Mới : tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu Sau khi

nhập đầy đủ thì sẽ lưu lại vào database

Button In PNK : thực hiện chức năng in đã định sẵn.

Mô tả chi tiết Form Phiếu Nhập Kho:

Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm

liên quan

Giá trị DEFAULMSPN Textbox 4 ký tự Máy tự động

cấpMSKho Combobo

x

4 ký tự Table KHONgày DTPicker <= Ngày HT Chọn từ

DTPicker

Ngày hiện hànhNhà Cung

Cấp Combobox NHA_CCTable Chọn nhà CC đã có

MSLop Textbox 4 ký tự Lấy tự động

nhờ TenLopTenLop Combobo

x

Table LOP Chọn tên

lốp đã cóLoại lốp Combobo

x

Table LOAILOP

Chọn loại lốp đã có

keyboardNhân Viên

Chọn NV của cửa hàng

Trang 25

e) Form lập phiếu xuất kho :

Trang 26

Button “Tạo Mới” : tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu Sau khi

nhập đầy đủ thì sẽ lưu lại vào database

Button “In PXK ”: thực hiện chức năng in đã định sẵn.

Mô tả chi tiết Form PHIẾU XUẤT KHO:

Trang 27

Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm

liên quan

Giá trị DEFAUL

Số HĐ Textbox 4 ký tự Máy tự động

cấpMSKho Combobox 4 ký tự Table KHO

Ngày DTPicker <= Ngày HT Chọn từ

DTPicker

Ngày hiện hành

đã cóLốp

LOAILOP

Chọn loại lốp đã có

keyboardĐơn giá Combobx

Table NHAN_VIEN

Chọn NV của cửa hàng

Trang 28

f) Form lập phiếu kiểm kê :

Trang 29

Mô tả chi tiết Form PHIẾU KIỂM KÊ:

Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm

liên quan

Giá trị DEFAULMSPKK Textbox 4 ký tự Máy tự động

cấpNgay Kiem

Ke

hànhMSKho Combobox 4 ký tự Table KHO

Table NHAN_VIEN

Chọn NV của cửa hàng

g) Form phiếu bảo hành :

Trang 30

Khi người dùng nhập thông tin đầy đủ Sau đó chọn vào các button chức năng.

Button “Tạo Các Phiếu”: lưu vào database.

Button “In Các Phiếu”: in các phiếu bảo hành.

Mô tả chi tiết Form LẬP PHIẾU BẢO HÀNH:

Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm

liên quan

Giá trị DEFAULMSPBH Textbox 4 ký tự Máy tự động

cấp

MS Kho Combobox 4 ký tự Table KHO

MS Lop Combobox 4 ký tự Table LOP

Trang 31

Thời gian

bắt đầu

DTPicker <= Ngày HT Chọn từ

DTPickerThời gian

kết thúc

DTPicker > Ngày HT Chọn từ

DTPicker

h) Form quản trị lốp:

Trang 32

Item “Tao Moi”: tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu.

Item “Chinh Sua”: sửa lại thông tin lốp trong database.

Item “Xoa”: xóa thông tin lốp trong database.

Mô tả chi tiết Form QUẢN TRỊ LỐP:

Trang 33

Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm

liên quan

Giá trị DEFAULMSKho Combobox 4 ký tự Table KHO

LOAILOP

Chọn loại lốp đã cóĐặc điểm Textbox <=20 ký tự Nhập từ

keyboardTìm kiếm Command Table LOP Tìm kquan TimMS

LoaiLop(.)

NUOC_SX

Chọn nước SX

i) Quản trị nhà cung cấp:

Trang 34

Item “Them”: tạo ra Textbox rỗng và GridTable không có dữ liệu để nhập liệu.

Item “Chinh Sua”: sửa lại thông tin của nhà cung cấp trong database.

Item “Tim Kiem”: tìm kiếm nhà cung cấp theo thông tin đã chọn.

Mô tả chi tiết Form QUẢN TRỊ NHÀ CUNG CẤP:

Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm

liên quan

Giá trị DEFAULTên NCC Textbox <= 50 ký tự Nhập từ

NHA_CC Tìm nhà cung cấp TimMaSoNCC(.)

Trang 36

Mô tả chi tiét Form QUẢN TRỊ ĐẠI LÝ:

Tên ĐT Kiểu ĐT Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm

liên quan

Giá trị DEFAULTên DL Textbox <= 20 ký tự Nhập từ

keyboard

keyboardĐiện

Trang 37

3.3 Mô tả các ô xử lý

Tên ô xử lý : Tim Kiem

Form : QUAN TRI DAI LY

Input : Tên đại lý cần tìm

Output : Các thông tin về Đại Lý muốn tìm

Table liên quan : DAI_LY

Giải thuật :

Trang 38

Tên ô xử lý : Them

Form : QUAN TRI DAI LY

Input : Các thông tin về đại lý như: tendl, diachidl, dienthoaidl

Output : Thông tin đại lý

Table liên quan : DAI_LY

Giải thuật :

Trang 39

Tên ô xử lý : Chinh Sua

Form : QUẢN TRỊ NHÀ CUNG CẤP

Input : Các thông tin của nhà cung cấp cần chỉnh sửa như: tenncc, diachincc,

Trang 40

Giải thuật :

Tên ô xử lý : Chinh Sua

Form : QUẢN TRỊ LỐP

Input : Mã số của loại lốp

Output : Thông tin loại lốp được chỉnh sửa

Trang 41

Table liên quan : LOAI_LOP, NUOC_SX, LL_NSX

Giải thuật :

Trang 42

Output : Thông tin loại lốp mới thêm vào

Table liên quan : LOAI_LOP, NUOC_SX, LL_NSX

Giải thuật :

Trang 43

Form : LẬP PHIẾU BẢO HÀNH

Input : mã số lốp

Output : Thông tin của phiếu bảo hành

Table liên quan : PHIEU_BAO_HANH

Giải thuật :

Trang 44

Tên ô xử lý : Kiểm tra hạn phiếu bảo hành

Form : LẬP PHIẾU BẢO HÀNH

Input : Mã số của phiếu bảo hành

Output : Thông tin của các phiếu bảo hành

Table liên quan : PHIẾU BẢO HÀNH

Giải thuật :

Trang 45

Tên ô xử lý : Tao Moi

Form : Lập Phiếu Nhập Kho

Input : mã số kho nhập hàng và mã số nhà cung cấp

Output : Các thông tin của phiếu nhập

Table liên quan : PHIEU_NHAP, KHO, NHA_CC

Giải thuật :

Trang 46

Tên ô xử lý : In PNK

Form : Lập Phiếu Nhập Kho

Input : Mã số kho nhập hàng và mã số nhà cung cấp

Output : In ra phiếu nhập hàng

Table liên quan : PHIEU_NHAP, KHO, NHA_CC

Giải thuật :

Trang 47

Tên ô xử lý : Lưu

Form : PhieuBaoCao

Input : Mã số và tên lốp, số lượng nhập ,xuất và tồn kho

Output : Các thông tin về nhập, xuất và tồn kho

Table liên quan : PHIEU_NHAP, PHIEU_XUAT, PHIEU_KIEM_KE

Giải thuật :

Trang 48

Kho dữ liệu lốp

Tên kho dữ liệu : LOPDiễn giải : Lưu trữ thông tin của lốp trong từng kho của cửa hàng

Cấu trúc dữ liệu : mslop, dacdiem, msloailop, msncc

Kho dữ liệu loại lốp

Tên kho dữ liệu : LOAI_LOPDiễn giải : Lưu trữ thông tin của từng loại lốp trong từng kho của cửa hàng

Cấu trúc dữ liệu : msloailop, tenloailop

Kho dữ liệu nước sản xuất

Tên kho dữ liệu : NUOC_SXDiễn giải : Lưu trữ thông tin của các nước sản xuất các loại lốp ở cửa hàng

Cấu trúc dữ liệu : msnsx, tennsx

Kho dữ liệu kho

Tên kho dữ liệu : KHODiễn giải : Lưu trữ thông tin của các kho của cửa hàng

Cấu trúc dữ liệu : mskho, ten kho, diachikho

Kho dữ liệu nhà cung cấp

Tên kho dữ liệu : NHA_CCDiễn giải : Lưu trữ thông tin của các nhà cung cấp, cung cấp lốp cho cửa hàng

Cấu trúc dữ liệu : msncc, tenncc, diachincc, dienthoaincc

Kho dữ liệu đại lý

Tên kho dữ liệu : DAI_LY

Trang 49

Diễn giải : Lưu trữ thông tin của các đại lý - khách hàng của cửa hàng.

Cấu trúc dữ liệu : msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl

Kho dữ liệu nhân viên

Tên kho dữ liệu : NHAN_VIENDiễn giải : Lưu trữ thông tin của nhân viên trong cửa hàng

Cấu trúc dữ liệu : msnv, ten, diachinv, dienthoainv

Kho dữ liệu phiếu nhập

Tên kho dữ liệu : PHIEU_NHAPDiễn giải : Lưu trữ thông tin của phiếu nhập

Cấu trúc dữ liệu : mspn, ngaynhap, mskho, msncc, msnv

Kho dữ liệu phiếu xuất

Tên kho dữ liệu : PHIEU_XUATDiễn giải : Lưu trữ thông tin của phiếu xuất

Cấu trúc dữ liệu : mspx, ngayxuat, mskho, msdl, msnv

Kho dữ liệu phiếu kiểm kê

Tên kho dữ liệu : PHIEU_KIEM_KEDiễn giải : Lưu trữ thông tin của phiếu kiểm kê

Cấu trúc dữ liệu : mspkk, ngaykk, msnv

Kho dữ liệu phiếu bảo hành

Tên kho dữ liệu : PHIEU_BAO_HANHDiễn giải : Lưu trữ thông tin cuả phiếu bảo hành

Cấu trúc dữ liệu : mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop

Thủ tục tìm mã số đại lý

Ngày đăng: 24/02/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Bảng phân công công việc - Tài liệu Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe doc
5. Bảng phân công công việc (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w