TRƯỜNG KHOA TIỂU LUẬN MÔN Đề tài Trình bày các bước cơ bản của tố tụng trọng tài thương mại theo pháp luật Việt Nam Họ và tên Mã sinh viên Lớp Năm 2021 0 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỐ TỤNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI 2 1 1 Khái quát về trọng tài thương mại 2 1 1 1 Khái niệm trọng tài thương mại 2 1 1 2 Đặc điểm của trọng tài thương mại 3 1 2 Khái quát về tố tụng trọng tài thương mại 4 1 2 1 Khái niệm tố tụng trọng tài thương mại 4 1 2 2 Các nguyên tắc trong tố tụng trọng tài.
Trang 1TRƯỜNG
KHOA
TIỂU LUẬN MÔN:
Đề tài: Trình bày các bước cơ bản của tố tụng trọng tài thương mại theo
pháp luật Việt Nam
Họ và tên : .
Mã sinh viên: .
Lớp : .
Trang 2Năm 2021
2
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỐ TỤNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI 2
1.1 Khái quát về trọng tài thương mại 2
1.1.1 Khái niệm trọng tài thương mại 2
1.1.2 Đặc điểm của trọng tài thương mại 3
1.2 Khái quát về tố tụng trọng tài thương mại 4
1.2.1 Khái niệm tố tụng trọng tài thương mại 4
1.2.2 Các nguyên tắc trong tố tụng trọng tài 5
1.2.3 Thời hiệu khởi kiện trọng tài 6
1.2.4 Địa điểm, ngôn ngữ và luật áp dụng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
6 CHƯƠNG 2 CÁC BƯỚC CƠ BẢN CỦA TỐ TỤNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 8
2.1 Bước 1: Khởi kiện trọng tài 9
2.1.1 Đơn khởi kiện 9
2.1.2 Thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài 9
2.1.3 Bản tự bảo vệ 9
2.1.4 Đơn kiện lại (phản tố) 10
2.1.5 Rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ 10
2.2 Bước 2: Thành lập hội đồng trọng tài 10
2.3 Bước 3: Thủ tục xem xét sự tồn tại, hiệu lực, tính khả thi của thoả thuận trọng tài và thẩm quyền của hội đồng trọng tài 11
Trang 42.4 Bước 4: Xác minh sự việc – Chứng cứ và nhân chứng 11
2.5 Bước 5: Thương lượng, hoà giải trong tố tụng trọng tài 11
2.6 Bước 6: Phiên họp giải quyết tranh chấp 11
2.7 Bước 7: Ban hành Phán quyết trọng tài 12
2.8 Bước 8: Huỷ phán quyết trọng tài (nếu có) 13
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
1
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động giải quyết tranh chấp, đặc biệt là đối với những tranh chấp liênquan hoạt động kinh doanh thương mại, trọng tài thương mại là một trong nhữngphương thức giải quyết được nhiều bên lựa chọn bởi tính bảo mật và hiệu quả cao.Tranh chấp được giải quyết theo thủ tục tố tụng trọng tài có ưu điểm là tôn trọng mộtcách tối đa quyền thoả thuận của các bên trong quá trình giải quyết, đảm bảo bí mật,bảo vệ hoạt động kinh doanh và có tính linh hoạt cao Bên cạnh đó, thủ tục tiến hành
tố tụng trọng tài thương mại đơn giản cũng là một trong những yếu tố thể hiện ưu điểmcủa hình thức này
Các quy định về trọng tài thương mại nói chung và hoạt động tố tụng trọng tàithương mại nói riêng hiện nay được quy định chủ yếu tại Luật Trọng tài thương mạinăm 2010 Đặc biệt liên quan đến thủ tục tiến hành tố tụng trọng tài thương mại, cácnội dung chi tiết cũng đã được quy định cụ thể hoá tại từng điều khoản nhất định.Việc nắm và hiểu được thủ tục tố tụng trọng tài thương mại có vai trò rất quan trọng,tạo cơ sở và là tiền đề vững chắc về kiến thức và căn cứ pháp lý để bảo vệ bản thân khitham gia hoạt động tố tụng trọng tài
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã lựa chọn đề tài: “Trình bày các bước cơ bản của tố tụng trọng tài thương mại theo pháp luật Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu tại bài tiểu luận của mình
2
Trang 6NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỐ TỤNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về trọng tài thương mại
1.1.1 Khái niệm trọng tài thương mại
Liên quan đến thuật ngữ “trọng tài thương mại”, trên thực tế đã có nhiều nhànghiên cứu tìm hiểu về nội dung này và có những quan điểm khác nhau về khái niệm Trước hết, theo một cuốn từ điển do ông Trần Bá Tước làm chủ biên, c
3
Trang 7uốn “Từ điển kinh tế thị trường từ A đến Z” đã đưa ra khái niệm về trọng tài,
theo đó “Trọng tài là một cách giải quyết bất đồng trong quan hệ công nghiệp mà không cần đưa ra pháp luật hay đình công” 1
Hay theo Hội đồng Trọng tài Hoa Kỳ (AAA), trọng tài thương mại lại được hiểu
là “cách thức giải quyết tranh chấp bằng cách đệ trình vụ tranh chấp cho một số người khách quan xem xét giải quyết và họ sẽ đưa ra quyết định cuối cùng, có giá trị bắt buộc các bên tranh chấp phải thi hành”.2
Tại Việt Nam, Luật Trọng tài thương mại 2010 cũng đã đưa ra một định nghĩa về
trọng tài thương mại tại khoản 1 Điều 3 như sau: “Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương mại”
Theo giáo sư Philipe Fouchar: “Trọng tài là một phương thức giải quyết tranh chấp, theo đó các bên thoả thuận giao cho một cá nhân (trọng tài viên) thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh gi
1 Trần Bá Tước – Chủ biên (1993), Từ điển kinh tế thị trường từ A đến Z, NXB Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh
2 Hội đồng phối hợp phổ biến, gáio dục pháp luật trung ương (2013), Đặc san tuyên truyền pháp luật số 07.2013 chủ đề Trọng tài thương mại và pháp luật về trọng tài thương mại
4
Trang 8ữa họ”
Các định nghĩa nêu trên mặc dù khác nhau về từ ngữ diễn đạt, tuy nhiên nhìnchung đều mang những đặc trưng chung nhất định Đối với khía cạnh về nghĩa của từngữ, trọng tài là sự tài phán trung lập phi nhà nước, trong đó theo sự thoả thuận vớinhau, các bên đưa vụ tranh chấp ra một bên thứ ba trung lập để xem xét và ra phánquyết nhằm giải quyết vụ việc, tranh chấp đó/ Phá quyết của bên thứ ba có giá trị bắtbuộc thi hành đối với các bên
1.1.2 Đặc điểm của trọng tài thương mại
Trọng tài thương mại mang một số đặc trưng riêng biệt, cũng chính là các đặcđiểm của hình thức giải quyết tranh chấp này, bao gồm:
Một là, trọng tài có tính phi nhà nước
Trọng tài thực chất là một tổ chức xã hội nghề nghiệp không phải cơ quan thuộchay của chính phủ Trọng tài hoạt động theo pháp luật và những quy chế trọng tàiriêng biệt được đề ra Trong xã hội, có thể nói hình thức giải quyết tranh chấp bằngtrọng tài thương mại như một sự chia sẻ về gánh nặng nhiệm vụ của nhà nước và cụthể là của Toà án trong vấn đề giải quyết các bất đồng trong xã hội mà cụ thể là nhữngbất đồng trong thương mại
Hai là, cơ chế giải quyết tranh chấp của trọng tài là sự kết hợp giữa tài phán và
thoả thuận
Trong trọng tài thương mại, việc giải quyết tranh chấp được dựa trên hai yếu tố làtài phán và thoả thuận Đối với thoả thuận, đây được coi là tiền đề để phát sinh phánquyết trọng tài, phán quyết trọng tài không thể tách rời sự thoả thuận bởi các bên.Chính bởi vậy, việc giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài không có giới hạn về thờiđiểm, nội dung bởi pháp luật mà phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên Hay nóicách khác, chỉ cần các bên có sự thoả thuận dù bất cứ thời điểm nào, hình thức trọngtài nào, cơ quan trọng tài nào đều có thể được chấp thuận
Mặt khác, trọng tài cũng mang tính tài phán Theo đó, khi đã được các bên thoảthuận và thực hiện, phán quyết của trọng tài bắt buộc các bên phải tuân thủ, có tínhchung thẩm và không thể huỷ bỏ bởi bất kỳ cơ quan nào khác về mặt nội dung
5
Trang 9Ba là, trong trọng tài đương sự có quyền tự định đoạt
So với việc giải quyết tranh chấp thông qua Toà án nhân dân, trọng tài đảm bảoquyền tự định đoạt của các đương sự trong việc giải quyết tranh chấp cao hơn hẳn.Theo đó, điều này đồng thời xuất phát từ cơ chế tôn trọng sự thoả thuận của các bêntrong trọng tài thương mại, cụ thể các đương sự có quyền lựa chọn các nội dung liênquan trong tố tụng trọng tài bao gồm: trọng tài viên, địa điểm giải quyết tranh chấp,quy tắc tố tụng, luật áp dụng,
Bốn là, phán quyết của trọng tài là chung thẩm
Theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại Việt Nam, phán quyết trọngtài có giá trị chung thẩm và không thể kháng cáo, trừ trường hợp về huỷ phán quyếttrọng tài Chính bởi vậy, đặc điểm này có thể giúp trọng tài giải quyết được một cáchdứt điểm, nhanh chóng các tranh chấp thương mại, tiết kiệm tối đa thời gian, công sứccủa các bên đương sự
Năm là, cần sự hỗ trợ của Toà án
Trong việc tổ chức và hoạt động của trọng tài, nhìn chung vẫn cần những cơ chế
hỗ trợ nhất định từ phía Toà án nhân dân Theo đó, phán quyết của trọng tài cần đượcToà án công nhận và cho thi hành theo thủ tục quy định, điều này nhằm đảm bảo hiệuquả của tính thực thi trên thực tế của phán quyết trọng tài hoặc khi các bên không tựnguyện thực hiện theo pháp quyết trọng tài Tuy nhiên, để làm rõ, theo pháp luật ViệtNam hiện hành, việc công nhận và thi hành chỉ yêu cầu đối với phán quyết của trọngtài nước ngoài tại Việt Nam Đối với trọng tài Việt Nam, phán quyết của trọng tàiđương nhiên có hiệu lực thi hành tại Việt Nam Bên cạnh đó, sự hỗ trợ của Toà án cònthể hiện ở các hoạt động như cấm hoặc buộc đương sự thực hiện một số hành vi nhấtđịnh, bảo toàn chứng cứ, kê biên tài sản,
1.2 Khái quát về tố tụng trọng tài thương mại
1.2.1 Khái niệm tố tụng trọng tài thương mại
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung, thuật ngữ “tố tụng” được sử dụng
phổ biến và được hiểu là các “cách thức, trình tự và nghi thức tiến hành xem xét một
vụ việc hoặc giải quyết một vụ án đã được thụ lý theo quy định của pháp luật”
Bởi vậy, đối với thuật ngữ
6
Trang 11“tố tụng trọng tài thương mại” có thể hiểu một cách đơn giản đó là trình tự, thủtục xem xét, đánh giá, giải quyết các vụ việc tranh chấp thương mại thông qua hìnhthức trọng tài Nói cách khác, tố tụng trọng tài trong quy định pháp luật là những chếđịnh về luật hình thức, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước banhành và các quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp của mỗi thiết chế trọngtài Những thiết chế này không được trái với các quy định của pháp luật và nhằm mụcđích điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mạigiữa trọng tài và các đương sự tham gia giải quyết tranh chấp
1.2.2 Các nguyên tắc trong tố tụng trọng tài
Trong tố tụng trọng tài, khi giải quyết tranh chấp cần phải tuân theo một sốnguyên tắc nhất định Những nguyên tắc này được quy định cụ thể tại Điều 4 LuậtTrọng tài thương mại 2010 như sau:
Thứ nhất, “Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận
đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội”
Như đã phân tích ở trên về đặc điểm của trọng tài thương mại là dựa trên cơ chế
sự thoả thuận của các bên Cụ thể, trong quá trình tố tụng, trọng tài viên cần phải tôntrọng mọi thoả thuận giữa các bên về tố tụng trọng tài về các vấn đề liên quan đếntrọng tài như: địa điểm, thời gian và thủ tục trọng tài Trọng tài không được quyền ápđặt ý chí của mình và từ chối thực hiện những yêu cầu của các bên Tuy nhiên, trườnghợp này cũng có ngoại lệ đối với những thoả thuận vi phạm điều cấm và trái với quyđịnh pháp luật, đạo đức xã hội
Thứ hai, “Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định
8
Trang 12Khi đánh giá, xem xét và giải quyết các vụ việc tranh chấp, trọng tài viên cũngcần đảm bảo nhìn nhận dưới góc độ khách quan nhất, không được để phán quyết đượcban hành hay các quyết định khác có liên quan bị chi phối và ảnh hưởng bởi đối tượngkhác
Thứ ba, “các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng
trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình:.
Không chỉ trong tố tụng trọng tài thương mại và hoạt động giải quyết tranh chấpnói chung thì nguyên tắc bình đẳng là một trong những nguyên tắc nền tảng, mang giátrị cốt lõi và định hướng hoạt động của trọng tài thương mại Khi giải quyết tranhchấp, Hội đồng trọng tài và trọng tài viên phải đảm bảo nguyên đơn và bị đơn đều cóquyền và lợi ích, trách nhiệm như nhau, bất kỳ bên nào cũng không có sự ưu tiên hay
bị phân biệt đối xử so với bên còn lại Điều này cũng đã được thể hiện rõ ràng, cụ thểtrong chính những quy định của pháp luật hiện hành Ví dụ như nếu nguyên đơn đượcghi nhận quyền khởi kiện thì bị đơn có quyền lập bản tự bảo vệ
Thứ tư, “giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai,
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác”.
Đây là nguyên tắc đồng thời cũng chính là một trong những đặc trưng riêng biệtcủa hình thức tố tụng trọng tài so với của Toà án Theo Luật trọng tài thương mại,phiên họp giải quyết tranh chấp trọng tài chỉ được tiến hành với sự tham gia của hộiđồng trọng tài và các bên trong tranh chấp, trừ trường hợp được các bên đồng ý Ngoài
ra, các thông tin về tranh chấp và quá trình giải quyết tranh chấp bằng trọng tài cũngđược bảo mật tuyệt đối Điều này giúp bảo vệ các đương sự trong hoạt động kinhdoanh, sản xuất sau này không bị ảnh hưởng
Thứ năm, “phán quyết trọng tài là chung thẩm”
Theo quy định, phán quyết trọng tài không bị xem xét lại về mặt nội dung Cụthể, trong tố tụng trọng tài khác với tố tụng tại Toà án nhân dân, sẽ không có các thủtục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm mà sẽ có giá trị như bản án cuối cùng
1.2.3 Thời hiệu khởi kiện trọng tài
Theo quy định tại Điều 33 Luật Trọng tài thương mại 2010, thời gian 02 năm là9
Trang 13thời hiệu để một tổ chức hoặc cá nhân thực hiện khởi kiện theo thủ tục tố tụng trọngtài, tính từ thời điểm “quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân đó bị xâmphạm” Tuy nhiên, thời hiệu này không áp dụng đối với tất cả các trường hợp, theo đóvới từng loại tranh chấp, nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác về thời hiệu thì
sẽ được áp dụng theo quy định đó
1.2.4 Địa điểm, ngôn ngữ và luật áp dụng giải quyết tranh chấp bằng
trọng tài thương mại
Về địa điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Các bên có quyền thoả thuận và lựa chọn địa điểm giải quyết tranh chấp mà cácbên thấy phù hợp và thuận tiện nhất Trường hợp các bên đương sự không có thoảthuận cụ thể hoặc không thoả thuận được thì việc quyết định địa điểm giải quyết sẽ dohội đồng trọng tài quyết định Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong hoặcngoài lãnh thổ Việt Nam
Về ngôn ngữ trọng tài
Theo quy định tại Điều 10 Luật Trọng tài thương mại 2010, trong trường hợp
không có yếu tố nước ngoài trong tranh chấp, “tố tụng trọng tài được tiến hành theo ngôn ngữ Tiếng Việt, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài” Điều này có thể hiểu rằng, ngay cả trường hợp các bên có
thoả thuận sử dụng ngôn ngữ quốc gia khác thì cũng không thể áp dụng trong trườnghợp nêu trên
Mặt khác, trong trường hợp ngược lại (tức có yếu tố nước ngoài hoặc ít nhất mộtbên đương sự là nhà đầu tư nước ngoài) thì ngôn ngữ sử dụng trong giải quyết tranhchấp sẽ do các bên thoả thuận và lựa chọn Trường hợp không thoả thuận được sẽ doHội đồng trọng tài quyết định
Về luật áp dụng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
Tương tự đối với việc xác định ngôn ngữ trong giải quyết tranh chấp bằng trọngtài thương mại, việc xác định luật áp dụng để giải quyết tranh chấp cũng cần phải xétđến việc: tranh chấp có yếu tố nước ngoài hay không Trường hợp không có yếu tốnước ngoài, pháp luật áp dụng bắt buộc phải là hệ thống pháp luật Việt Nam Trườnghợp có yếu tố nước ngoài, luật áp dụng sẽ do các bên lựa chọn hoặc hội đồng trọng tài10
Trang 14(trong trường hợp các bên không tự quyết được)
Ngoài ra, trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không
có các quy định cụ thể liên quan đến nội dung giải quyết tranh chấp thì Hội đồng trọngtài có thể áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết nếu như không trái với nguyên tắc cơbản của pháp luật Việt Nam
CHƯƠNG 2 CÁC BƯỚC CƠ BẢN CỦA TỐ TỤNG TRỌNG TÀI THƯƠNG
MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, thủ tục tố tụng trọng tàithương mại được tiến hành thông qua 10 bước cơ bản được thể hiện quan sơ đồ sauđây:
11
Trang 15Chi tiết thực hiện đối với các bước sẽ được diễn giải chi tiết sau đây:
2.1 Bước 1: Khởi kiện trọng tài
2.1.1 Đơn khởi kiện
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Trọng tài thương mại 2010, khitranh chấp xảy ra giữa các bên mà đã có thoả thuận về việc giải quyết tranh chấp bằngtrọng tài, nguyên đơn thực hiện làm đơn khởi kiện trọng tài theo quy định Theo đó,với trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài thì đơn12
Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện
Xác minh tình
tiết, sự việc
Thương lượng, hòa giải
Áp dụng BPKCTT
Đình chỉ giải quyết tranh chấp
Phiên họp giải quyết tranh chấp
Ban hành phán quyết trọng tài
Thi hành Hủy phán quyết