Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn vật lí 8 Phần cơ học Buổi 1 + Buổi 2 PHẦN I CHUYỂN DỘNG CƠ HỌC Tiết 1 6 BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG CƠ BẢN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học sinh nắm được cách đổi đơn vị vận tốc Cũng cố cho HS công thức tính vận tốc 2 Kĩ năng Học sinh vận dụng thành thạo công thức để tính vận tốc, quãng đường, thời gian Đổi đơn vị vận tốc một cách thành thạo Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc 3 Thái độ Cẩn thận trong tính toán II CHUẨN BỊ 1 Giáo viên Các tài liệu tham khảo, bài tập 2 Học.
Trang 1Buổi 1 + Buổi 2 PHẦN I: CHUYỂN DỘNG CƠ HỌCTiết 1 - 6: BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG CƠ BẢN
- Học sinh vận dụng thành thạo công thức để tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Đổi đơn vị vận tốc một cách thành thạo
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các tài liệu tham khảo, bài tập
2 Học sinh: Ôn tập công thức tính vận tốc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
GV: Thế nào là chuyển động cơ học?
HS: Trả lời
GV: Vì sao nói chuyển động hay đứng
yên có tính chất tương đối ?
HS: Trả lời
GV: Viết công thức tính vận tốc, giải
thich các đại lượng có trong công thức
HS: Lên bảng viết
GV: Từ công thức tính vận tốc em hãy
suy ra công thức tính quãng đường và
thời gian chuyển động
HS: lên bảng viết các công thức suy ra
GV: Chốt lại
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vịtrí của một vật so với vật khác đươcchọn làm mốc theo thời gian
- Chuyển động hay đứng yên có tínhchất tương đối phụ thuộc vào vật đượcchọn làm mốc
s là quãng đường đi được (km hoặc m)
t là thời gian đi hết quãng đường (h, s)
Suy ra:
+ Công thức tính quãng đường đi được
s = v.t+ Công thức tính thời gian: t s
Trang 2Bài 2: Cho hai vật chuyển động đều: Vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong
30 phút; vật thứ hai đi quãng đường 48m trong 3 giây Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn.
a) v = ? b) t2 = ? c) s3 = ?
Bài giải:
a) Vận tốc của người công nhân là:
v = s1 : t1 = 3000:1200 = 2,5m/s = 9km/hb) Thời gian người đó đi từ nhà đến xínghiệp là
Trang 3t2 = s2:v=3600:2,5=1440s = 24phc) Quãng đường từ nhà đến quê là.
s3 = v.t3 = 2,5 7200 = 18000m = 18km
Bài 4: Để đo khoảng cách từ trái đất đến một ngôi sao, người ta phóng lên ngôi sao
đó một tia la de Sau 8,4s máy thu nhận được tia la de phản hồi về mặt đất (tia la de bật trở lại sau khi đạp vào ngôi sao) Biết vận tốc tia la de là 300000km/s Tính khoảng cách từ trái đất đến ngôi sao.
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
Lưu ý: Tại sao không phải đổi vận tốc ra
Bài 5: Một người đi xe đạp từ A đến B có chiều dài 24km Nếu đi liên tục không
nghỉ thì sau 2h người đó sẽ đến B Nhưng khi đi được 30 phút, người đó dừng lại 15 phút rồi mới đi tiếp Hỏi quãng đường còn lại người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến B kịp lúc.
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
Lưu ý: Bài toán thay đổi vận tốc dự định:
Sau khi thay đổi vận tốc dự định nếu:
Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m Trong nửa đoạn đường
đầu tiên nó đi với vận tốc 3m/s; trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc 5m/s.Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB
Trang 4Bài 7:
Một ô tô đi 5 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên
dốc 3 phút với vận tốc 40km/h Coi ô tô chuyển động đều Tính quãng đường ô tô đitrong cả hai giai đoạn
Bài 8:
Một HS chạy từ nhà ga tới một trường học với vận tốc 12 km/h Một HS kháccũng chạy trên quãng đường đó với vận tốc 5km/h Hai bạn cùng khởi hành một lúcnhưng một bạn đến trường lúc 7h54 ph còn bạn kia đến trường lúc 8h06ph (và bịmuộn) Tính quãng đường từ nhà ga đến trường
Bài 9:
Một ô tô đi 10 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 45km/h, sau đó lêndốc 15 phút với vận tốc 36km/h Coi ô tô chuyển động đều Tính quãng đường ô tô đã
đi trong cả hai giai đoạn
Bài 10: (Bài 1.18 trang 12 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Một người đi mô tô trên quãng đường dài 60km Lúc đầu người này dự định đivới vận tốc 30km/h Nhưng sau 1/4 quãng đường đi, người này muốn đến nơi sớmhơn 30 phút Hỏi quãng đường sau người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu ?
Bài 11: (Bài 1.19 trang 13 sách 500 bài tập vật lí THCS).
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc v1 = 12km/h Nếu người đó tăngvận tốc lên 3km/h thì đến nới sớm hơn 1h
a) Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B
b) Ban đầu người đó đi với vận tốc v1 = 12km/h được một quãng đường s1 thì xe bị hưphải sửa chữa mất 15 phút Do đó quãng đường còn lại người ấy đi với vận tốc v2 =15km/h thì đến nới vẫn sớm hơn dự định 30 phút Tìm quãng đường s1
Bài 12: (Bài 5 trang 7 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 13:
Đổi vận tốc v1 = 5m/s ra km/h và vận tốc v2 = 36km/h ra m/s Từ đó so sánh độnhanh, chậm của hai chuyển động có vận tốc nói trên
Bài 14:
Để đo độ sâu của một vùng biển, người ta phóng một luồng siêu âm hướng thẳngđứng xuống đáy biển Sau thời gian 32 giây máy thu nhận được siêu âm trở lại Tính
độ sâu của vùng biển đó Biết rằng vận tốc của siêu âm trong nước là 300m/s
Bài 15: (Bài 1.20 trang 13 sách 500 bài tập vật lí THCS).
Một người đi xe đạp từ A đến B với dự định mất t = 4h Do nửa quãng đườngsau người ấy tăng vận tốc thêm 3km/h nên đến sớm hơn dự định 20phút
a) Tính vận tốc dự định và quãng đường AB
b) Nếu sau khi đi được 1h, do có việc người ấy phải ghé lại mất 30 ph Hỏi đoạnđường còn lại người ấy phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến nơi như dự định
Bài 16: (Bài 1.1 => 1.5 trang 10 và 11 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 17: (Bài 8 trang 9 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
Bài 18: (Bài 12 trang 10 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
Trang 5Buổi 3Tiết 7 - 9: HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và biết cách xây dựng được các công thức tính vận tốc,
khoảng cách giữa hai chuyển động tại thời điểm bất kì, thời gian để hai chuyển độnggặp nhau, hai chuyển động cách nhau một khoảng m cho trước của hai vật chuyểnđộng ngược chiều
2 Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng thành thạo công thức để tính vận tốc, quãng đường, thời gian đốivới hai vật chuyển động ngược chiều
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và trình bày bài giải.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các tài liệu tham khảo, hệ thống bài tập
2 Học sinh: Ôn tập công thức tính vận tốc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
GV: Gọi v1, v2 lần lượt là vận tốc của
hai vật Gọi S là khoảng cách ban đầu
gữa hai chuyển động Em hãy xây
dựng công thức tính thời gian kể từ
lúc hai vật cùng chuyển động đến khi
hai vật gặp nhau
HS: Trả lời
GV: Để hai vật (xe) cách nhau một
khoảng m có mấy trường hợp xảy ra?
HS: Có 2TH xảy ra
GV: Em hãy xây dựng công thức tính
thời gian kể từ lúc hai vật cùng
chuyển động đến khi hai vật còn cách
HS: Thực hiện
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
GV: Khi hai vật chuyển động ngựơc
chiều nhau thì sau mỗi đơn vị thời
gian hai vật gần nhau hơn được một
khoảng là bao nhiêu?
HS: Trả lời
- Gọi v1, v2 lần lượt là vận tốc của hai vật.Gọi S là khoảng cách ban đầu gữa haichuyển động
1 Công thức tính thời gian kể từ lúc hai vật cùng chuyển động đến khi hai vật gặp nhau là.
0
1 2
s t
Trang 6GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
GV: Em hãy xây dựng công thức tính
khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm
t bất kì
HS: Trả lời
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
gần nhau hơn được một khoảng là
Bài 1: Hai xe ô tô cùng khởi hành lúc 8h từ hai địa điểm A và B cách nhau 150km.
Xe thứ nhất đi từ A về phía B với vận tốc v 1 = 60km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc
v 2 = 40km/h theo hướng ngược với xe thứ nhất.
a) Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ lúc xuất phát.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Xác định thời điểm hai xe còn cách nhau 50km.
- Vì khoảng cách ban đầu giữa hai xe là150km nên khoảng cách giữa hai xe sau 05giờ là: L = AB – (s1 + s2 )
= 150 – (30 + 20) = 100kmb) Gọi t là thời gian kể từ lúc xuất phát chođến khi hai xe gặp nhau
Ta có s = AB = s1 + s2 => AB = v1.t + v2.t
=> t = AB / (v1 + v2) = 150/(60 + 40) = 1,5hVậy hai xe gặp nhau lức 8 + 1,5 = 9,5h
Vị trí gặp nhau cách A một khoảng S1 = v1.t = 60 1,5 = 90km
c) Có hai trường hợp xảy raTH1: Trước khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 50km t1 = (s – m) / (v1 + v2)
= (150 – 50) / (60 + 40) = 1hTH2: Sau khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 50km t2 = (s + m) / (v1 + v2)
= (150 + 50) / (60 + 40) = 2hVậy có hai thời điểm, hai xe còn cách nhau50km là 8 + 1 = 9h và 8 + 2 = 10h
Bài 2: Xe thứ nhất khởi hành từ A chuyển động đều đến B với vận tốc 36km/h Nửa
giờ sau, xe thứ hai chuyển động đều từ B đến A với vận tốc 5m/s Biết quãng đường
từ A đến B dài 72km Hỏi sau bao lâu kể từ lúc hai xe bắt đầu khởi hành thì:
Trang 7a) Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ lúc xe thứ 2 xuất phát.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Xác định thời điểm hai xe còn cách nhau 13,5km.
- Vì khoảng cách ban đầu giữa hai xe là72km nên khoảng cách giữa hai xe sau 0,5giờ kể từ lúc xe thứ 2 xuất phát là:
L = AB – (s1 + s2 ) = 72 – (36 + 9) = 27kmb) Gọi t là thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuấtphát cho đến khi hai xe gặp nhau
Ta có s = AB = s1 + s2
=>AB = v1.(t + 0,5) + v2.t
=> t = (AB - v1.0,5) / (v1 + v2) = (72 - 18) / (36 + 18) = 1hVậy hai xe gặp nhau sau 1 giờ kể từ lúc xethứ 2 xuất phát
Vị trí gặp nhau cách A một khoảng S1 = v1.(t + 0,5)= 36 1,5 = 54kmc) Có hai trường hợp xảy ra
TH1: Trước khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 13,5km
t1 = (s – m – 0,5.v1) / (v1 + v2) = (72 – 13,5 - 18) / (36 + 18) = 0,75hTH2: Sau khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 50km
t2 = (s + m – 0,5.v1) / (v1 + v2) = (72 + 13,5 - 18) / (36 + 18) = 1,25hVậy có hai thời điểm, hai xe còn cách nhau13,5km là sau khi xe thứ hai xuất phát được0,75h và 1,25h
IV CŨNG CỐ
Bài 1: (Bài tập 1.47 trang 17 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 2: (Bài 4 trang 7 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 3: (Bài 2 trang 9 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
Trang 8Buổi 4 + Buổi 5Tiết 10 - 15: HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu và biết cách xây dựng được các công thức tính vận tốc, khoảng cáchgiữa hai chuyển động tại thời điểm bất kì, thời gian để hai chuyển động gặp nhau, haichuyển động cách nhau một khoảng m cho trước của hai vật chuyển động cùng chiều
2 Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng thành thạo công thức để tính vận tốc, quãng đường, thời gian đốivới hai vật chuyển động cùng chiều
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và trình bày bài giải.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các tài liệu tham khảo, hệ thống bài tập
2 Học sinh: Ôn tập công thức tính vận tốc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
GV: Gọi v1, v2 (v1 > v2) lần lượt là vận
tốc của hai vật Gọi S là khoảng cách
ban đầu gữa hai chuyển động Em hãy
xây dựng công thức tính thời gian kể
từ lúc hai vật cùng chuyển động đến
khi hai vật gặp nhau
HS: Trả lời
GV: Để hai vật (xe) cách nhau một
khoảng m có mấy trường hợp xảy ra?
HS: Có 2TH xảy ra
GV: Em hãy xây dựng công thức tính
thời gian kể từ lúc hai vật cùng
chuyển động đến khi hai vật còn cách
HS: Thực hiện
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
GV: Khi hai vật chuyển động ngựơc
chiều nhau thì sau mỗi đơn vị thời
gian hai vật gần nhau hơn được một
khoảng là bao nhiêu?
HS: Trả lời
- Gọi v1, v2 lần lượt là vận tốc của hai vật.Gọi S là khoảng cách ban đầu gữa haichuyển động
1 Công thức tính thời gian kể từ lúc hai vật cùng chuyển động đến khi hai vật gặp nhau là.
0
1 2
s t
Trang 9GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
GV: Em hãy xây dựng công thức tính
khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm
t bất kì
HS: Trả lời
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
gần nhau hơn được một khoảng là
Bài 1: Hai xe ô tô cùng khởi hành lúc 8h từ hai địa điểm A và B cách nhau 150km.
Xe thứ nhất đi từ A về phía B với vận tốc v 1 = 60km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc
v 2 = 40km/h theo hướng từ A về B.
a) Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ lúc xuất phát.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Xác định thời điểm hai xe còn cách nhau 50km.
- Vì khoảng cách ban đầu giữa hai xe là150km nên khoảng cách giữa hai xe sau 0,5giờ là: L = AB – s1 + s2
= 150 – 30 + 20 = 140kmb) Gọi t là thời gian kể từ lúc xuất phát chođến khi hai xe gặp nhau
Ta có s = AB = s1 - s2 => AB = v1.t - v2.t
=> t = AB / (v1 - v2) = 150/(60 - 40) = 7,5hVậy hai xe gặp nhau lức 8 + 7,5 = 15,5h
Vị trí gặp nhau cách A một khoảng S1 = v1.t = 60 7,5 = 450km
c) Có hai trường hợp xảy raTH1: Trước khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 50km t1 = (s – m) / (v1 - v2)
= (150 – 50) / (60 - 40) =5hTH2: Sau khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 50km t2 = (s + m) / (v1 + v2)
= (150 + 50) / (60 - 40) = 10hVậy có hai thời điểm, hai xe còn cách nhau50km là 8 + 5 = 13h và 8 + 10 = 18h
Bài 2: Xe thứ nhất khởi hành từ A chuyển động đều đến B với vận tốc 36km/h Nửa
giờ sau, xe thứ hai xuất phát từ B chuyển động cùng chiều từ A đến B với vận tốc 5m/s Biết quãng đường từ A đến B dài 72km Hỏi sau bao lâu kể từ lúc hai xe bắt
Trang 10đầu khởi hành thì:
a) Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ lúc xe thứ 2 xuất phát.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Xác định thời điểm hai xe còn cách nhau 13,5km.
- Vì khoảng cách ban đầu giữa hai xe là72km nên khoảng cách giữa hai xe sau 0,5giờ kể từ lúc xe thứ 2 xuất phát là:
L = AB – s1 + s2 = 72 – 36 + 9 = 45kmb) Gọi t là thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuấtphát cho đến khi hai xe gặp nhau
Ta có s = AB = s1 - s2
=>AB = v1.(t + 0,5) - v2.t
=> t = (AB - v1.0,5) / (v1 - v2) = (72 - 18) / (36 - 18) = 3hVậy hai xe gặp nhau sau 3 giờ kể từ lúc xethứ 2 xuất phát
Vị trí gặp nhau cách A một khoảng S1 = v1.(t + 0,5)= 36 3 = 108kmc) Có hai trường hợp xảy raTH1: Trước khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 13,5km
t1 = (s – m – 0,5.v1) / (v1 - v2) = (72 – 13,5 - 18) / (36 - 18) = 2,25hTH2: Sau khi hai gặp nhau, hai xe cáchnhau 50km
t2 = (s + m – 0,5.v1) / (v1 - v2) = (72 + 13,5 - 18) / (36 - 18) = 3,75hVậy có hai thời điểm, hai xe còn cách nhau13,5km là sau khi xe thứ hai xuất phát được2,25h và 3,75h
Bài 3: Hai xe chuyển động đều trên một đường thẳng Nếu đi ngược chiều thì sau 15
phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25km Nếu đi cùng chiều thì sau 15 phút, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 5km Hãy tính vận tốc của mỗi xe.
Trang 11- Gọi v1; v2 lần lượt là vận tốc của hai xe.
- Vì khi hai xe đi ngược chiều thì sau 15 phútkhoảng cách giữa hai xe giảm 25km nên ta
có (v1 + v2).0,25 = 25 Hay v1 + v2 = 100 (1)
Vì khi hai xe đi cùng chiều thì sau 15 phút,khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 5km nên ta
có (v1 - v2).0,25 = 5Hay v1 - v2 = 20 (2)
Từ (1) và (2) ta có v1 = (100 + 20) / 2 = 60km/hv2 = (100 - 20) / 2 = 40km/h
IV CŨNG CỐ
Bài 4: (Bài tập 1.36 trang 15 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 5: (Bài tập 1.39 trang 15 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 6: (Bài 3 trang 9 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
Bài 7: (Bài 5 trang 9 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 8: (Bài tập 1.49 trang 17 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 9: (Bài 4 trang 9 sách phương pháp giải bài tập vật lí THCS)
Bài 10: (Bài tập 1.38 trang 16 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 11: (Bài tập 1.48 trang 17 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Trang 12Buổi 6 + Buổi 7Tiết 16 - 21: BÀI TOÁN CA NÔ (THUYỀN) XUÔI, NGƯỢC DÒNG
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và trình bày bài giải.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các tài liệu tham khảo, hệ thống bài tập
2 Học sinh: Ôn tập công thức tính vận tốc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
- Gọi v1 là vận tốc thực của ca nô
(Hay còn gọi là vận tốc của ca nô khi
nước yên lặng, vận tốc của ca nô so
với nước).Gọi v2 là vận tốc dòng
nước (Hay còn gọi là vận tốc của
dòng nước so với bờ) Gọi S là
khoảng cách giữa hai bến
GV: Em hãy nêu công thức tính vận tốc
của ca nô khi xuôi dòng, ngước dòng
HS: Trả lời
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
GV: Em hãy nêu Công thức tính thời
gian ca nô xuôi dòng, ngược dòng
HS: Trả lời
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
GV: Em hãy nêu công thức tính quãng
đường ca nô xuôi dòng, ngược dòng
HS: Trả lời
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
- Gọi v1 là vận tốc thực của ca nô (Hay còn
gọi là vận tốc của ca nô khi nước yên lặng, vận tốc của ca nô so với nước)
- Gọi v2 là vận tốc dòng nước (Hay còn gọi
là vận tốc của dòng nước so với bờ)
S là khoảng cách giữa hai bến
1 Công thức tính vận tốc của ca nô khi xuôidòng, ngược dòng
Bài 1: Hai bến sông A và B cách nhau 36km, dòng nước chảy theo hướng từ A đến
B với vận tốc 4km/h Một ca nô chuyển động đều từ A về B hết 1 giờ Hỏi ca nô đi ngược từ B về A trong bao lâu ?
Trang 13Bài giải
Gọi v1 (km/h)là vận tốc thực của canô
Vận tốc của canô khi xuôi dòng là
vxuôi = v1 + 4 (km)Theo đề ra ta có
vxuôi = v1 + 4 = s/tx = 36 / 1 = 36
=> v1 = 36 – 4 = 32(km/h)Vận tốc của canô khi ngược dòng làvngược = v1 – v2 = 32 – 4 = 28(km/h)Thời gian ca nô nguợc dòng là
tn = s / vngược = 36 / 28 = 1,29h
Bài 2: Một chiếc xuồng máy chuyển động trên một dòng sông Nếu xuồng chạy xuôi
dòng từ A đến B thì mất 2 giờ, còn nếu xuồng chạy ngược dòng từ B về A thì phải mất 6 giờ Tính vận tốc của xuồng máy khi nước yên lặng và vận tốc của dòng nước Biết khoảng cách giữa A và B là 120km.
Bài giải
Gọi v1 (km/h)là vận tốc xuồng máy khi nướcyên lặng Gọi v2 (km/h)là vận tốc của dòngnước
Vì thời gian xuồng xuôi dòng từ A đến B hết
Bài 3: Một chiếc xuồng máy chuyển động xuôi dòng nước giữa hai bến sông cách
nhau 100km Khi cách đích 10km thì xuồng bị hỏng.
a) Tính thời gian xuồng máy đi hết đoạn đường đó biết vận tốc của xuồng đối với nước là 35km/h và của nước đối với bờ là 5km/h Thời gian sửa mất 12ph, sau khi sửa vẫn đi với vận tốc như cũ.
b) Nếu xuồng không phải sửa thì về đến nơi mất bao lâu ?
Trang 14Bài 4: Một thuyền đánh cá chuyển động ngược dòng nước làm rớt một cái phao Do
không phát hiện kịp, thuyền tiếp tục chuyển động thêm 30 phút nữa thì mới quay lại
và gặp phao tại nơi cách chỗ làm rớt 5km Tính vận tốc của dòng nước, biết vận tốc của thuyền đối với nước là không đổi.
GV: Gọi HS đọc đề bài
HS: Đọc đề bài
GV: Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
HS: Tóm tắt
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
Bài 4.
Tóm tắt: t0 = 30ph = 0,5h ; s1 = 5kmTính v1 = ?
Bài giải Cách 1:
Gọi v1 là vận tốc của thuyền khi nước yênlặng Gọi v2 là vận tốc của dòng nước
Gọi A là vị trí thuyền làm rơi phao, C là vịtrí thuyền quay lại gặp phao và B là vị tríthuyền quay lại
Tổng thời gian phao trôi từ A đến C là
1
2 2
5
AC t
Trang 15Vậy vận tốc của dòng nước bằng 5km/h
IV CỦNG CỐ
Bài 5: (Bài tập 1.14 trang 12 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 6: (Bài tập 1.15 trang 12 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 7: (Bài tập 1.25 trang 14 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 8: (Bài tập 1.29 trang 14 sách 500 bài tập vật lí THCS)
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 9: (Bài tập 1.16 trang 12 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Bài 10: (Bài tập 1.28 trang 14 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Buổi 8 + Buổi 9Tiết 22 - 27: TÍNH VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu và biết cách tính vận tốc trung bình của một chuyển động
2 Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng thành thạo công thức để tính vận tốc vận tốc trung bình
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và trình bày bài giải.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các tài liệu tham khảo, hệ thống bài tập
2 Học sinh: Ôn tập công thức tính vận tốc trung bình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
GV : Thế nào là chuyển động đều ?
GV : Yêu cầu HS viết các công thức
- Chuyển động đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn không thay đổi theo thờigian
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thờigian
- Công thức tính vận tốc trung bình củachuyển động không đều
tb
S v t
Trang 16tính quãng đường và thời gian từ
=
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: (Bài 1.6 trang 11 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m Trong 25m đầu, người ấy đi hết 10s ; quãng đường còn lại đi mất 15s Tính vận tốc trung bình ứng với từng đoạn dốc và cả dốc.
25 2,5 / 10
75
5 / 15
Bài 2: (Bài 5 trang 20 sách bài tập nâng cao vật lí 8)
Một đoàn tàu chuyển động trên đoạn đường AB với vận tốc trung bình 10m/s.
a) Tính quãng đường AB biết đoàn tầu đi hết quãng đường này trong thời gian 7 giờ b) Dựa vào vận tốc trung bình có thể xác định được chính xác vị trí của đoàn tàu sau khi khởi hành được 3 giờ hay không ? Vì sao ?
Bài 3: (Bài 3 trang 16 sách phương phảp giải bài tập vật lí THCS)
Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 12km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vân tốc 8km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 6km/h Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả quãng đường AB.
Trang 17GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt lại
- Thời gian đi hết các quãng đuờng là
1 1 1
/ 3.6 18
Bài 4: (Bài 4 trang 12 sách 121 bài tập vật lí nâng cao lớp 7)
Tính vận tốc trung bình của một vật trong hai trường hợp sau :
a) Nửa quãng đường đầu vật chuyển động với vận tốc v 1 , nửa quãng đường sau vật chuyển động với vận tốc v 2
b) Nửa thời gian đầu vật chuyển động với vận tốc v 1 , nửa thời gian sau vật chuyển động với vận tốc v 2
c) So sánh vận tốc trung bình trong hai trường hợp câu a và b
d) Áp dụng câu a và b trong trường hợp v 1 = 40km/h ; v 2 = 60km/h
- Thời gian đi hết các nửa quãng đuờng là
1 1
b) Gọi t là thời gian vật đi hết quãng đường
- Quãng đường vật đi được trong các nửa
Trang 18Một người đi xe đạp, nửa đầu quãng đường với vận tốc v 1 =12km/h, nửa sau quãng đường với vận tốc v 2 không đổi Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường
- Thời gian đi hết các nửa quãng đuờng là
1 1
Bài 6 : (Bài tập 1.12 trang 12 sách 500 bài tập vật lí THCS)
Một ô tô chuyển động trên nửa đầu đoạn đường với vận tốc v 1 Phần còn lại nó chuyển động với vận tốc v 2 trong nửa thời gian đầu và v 3 trong nửa thời gian sau a) Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường.
b) Áp dụng bài toán trong trường hợp v 1 = 60km/h ; v 2 = 15km/h ; v 3 = 45km/h
- Thời gian đi hết nửa quãng đuờng đầu là
1 1
1 2
2 3
.