1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11

101 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Bài Dạy Và Kiểm Tra Đánh Giá Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Một Số Chủ Đề Trong Phần Quang Học Vật Lý 11
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại SKKN
Năm xuất bản 2020-2021, 2021-2022
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 7,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật lý nói chung, phần “Quang học” nói riêng rất gần gũi và có nhiều ứng dụng đối với cuộc sống nên việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh phần này rất thuận l

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đổi mới giáo dục đang được toàn xã hội quan tâm Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực là nhiệm vụ bức thiết của giáo viên

Vật lý nói chung, phần “Quang học” nói riêng rất gần gũi và có nhiều ứng dụng đối với cuộc sống nên việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh phần này rất thuận lợi và việc học sinh tự tìm kiếm kiến thức dựa trên

sự định hướng hoạt động của giáo viên sẽ mang lại rất nhiều ý nghĩa trong việc phát triển nhận thức và năng lực cần thiết cho các em

Quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực học sinh–công cụ gắn liền với dạy học theo định hướng phát triển năng lực cũng đang là vấn đề được nhiều giáo viên quan tâm nhưng vẫn chưa có nhiều những tài liệu hướng dẫn, cách làm, ví dụ cụ thể để giáo viên tìm hiểu và tham khảo

Hiện nay rất nhiều giáo viên còn lúng túng, ngại ngần khi tổ chức dạy học và đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh do tư duy lối mòn và còn mơ hồ, chưa có cái nhìn rõ ràng, sáng sủa về cách thức tổ chức giờ dạy như thế nào ? Công

cụ để đánh giá cải tiến giáo án như thế nào để phù hợp với yêu cầu về dạy học phát triển năng lực học sinh

Dạy học Vật Lý theo định hướng phát triển năng lực là một trong số những nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên Vật lý-Đó là chìa khóa tối ưu để mở ra niềm yêu thích môn học đối với học sinh, là yếu tố cốt lõi quyết định sự thành công của việc dạy và học Điều này đòi hỏi sự chăm chỉ nghiên cứu tìm tòi, sự sáng tạo và không ngại khó của người giáo viên

Đề tài của chúng tôi nhằm góp một phần nhỏ giải quyết những vấn đề tồn tại nêu trên, góp những viên gạch nhỏ của mình vào công cuộc xây dựng, đổi mới

giáo dục phổ thông nước ta hiện nay Chúng tôi xin đề xuất đề tài SKKN: Xây

dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần “Quang học” Vật lý 11

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất nội dung và quy trình dạy học một số chủ đề của phần “Quang học” Vật lý 11 theo định hướng phát triển năng lực của học sinh thông qua việc giao nhiệm vụ tự học cho học sinh có hỗ trợ của giáo viên kết hợp với việc tổ chức hoạt động học tập tích cực mà giáo viên tổ chức

Đồng thời xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực sau khi thực hiện các chủ đề được xây dựng ở trên

Trang 2

III ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng dạy học là học sinh khối 11

- Bài dạy 2 chủ đề được tiến hành trong 7 tiết học

3.2 Thời gian nghiên cứu: Năm học: 2020-2021 và năm học 2021-2022

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua sách, vở, tạp chí, các trang mạng…

- Phương pháp khảo sát: Khảo sát học sinh khối 11 thông qua một số tiết dạy Vật lý

Khảo sát giáo viên Vật lý trong trường và các trường lân cận

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Xây dựng kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

2 chủ đề của phần “Quang học” Vật lý 11 với sự hỗ trợ của bộ công cụ LAR

- Tổ chức dạy thực nghiệm ở các lớp khác nhau

- Sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập đánh giá năng lực đã xây dựng để đánh giá hiệu quả của kế hoạch bài dạy các chủ đề đã xây dựng

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu tổng quan và cụ thể hệ thống năng lực chung và năng lực đặc thù môn Vật Lý cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT thông qua hoạt động

dạy-học

- Đánh giá thực trạng hiện nay về vấn đề dạy học phát triển năng lực từ phía

giáo viên và học sinh

- Tiếp cận, tìm hiểu về bộ công cụ đánh giá hoạt động học tập phát triển năng

lực (LAR) và sử dụng bộ công cụ LAR để đánh giá và cải tiến giáo án

- Xây dựng kế hoạch bài dạy một số chủ đề của phần “Quang học” Vật lý 11 dựa trên việc sử dụng bộ công cụ LAR sau đó thực hành tổ chức giờ dạy

- Tìm hiểu cấu trúc, quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực

- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực sau mỗi chủ đề dựa trên quy trình đề xuất trên

Trang 3

- Tiến hành kiểm tra đánh giá theo hệ thống câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực sau mỗi chủ đề để đánh giá tính khả thi và rút kinh nghiệm

VI GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Có thể nâng cao hiệu quả của việc hình thành và phát triển năng lực của học sinh thông qua việc học tập phần “Quang học ” Vật lý 11 bằng cách xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá một cách phù hợp

VII ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài: Xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần “Quang học” Vật lý 11 là

giải pháp mới giải quyết một số vấn đề sau:

+ Giúp các giáo viên có cái nhìn rõ ràng, cụ thể hơn về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đổi mới kiểm tra đánh giá là nhiệm

vụ đã và đang rất quan trọng của ngành giáo dục, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học góp phần giảm áp lực, củng cố và nâng cao lòng yêu nghề, nhiệt huyết với nghề nghiệp của mình

+ Rèn luyện cho học sinh khả năng tự chủ tự học, khả năng sáng tạo và yêu thích môn học Bên cạnh đó giúp các em hình thành một số năng lực cơ bản của người lao động trong thời đại mới (khả năng lập kế hoạch làm việc, khả năng hợp tác, khả năng thuyết trình, năng lực sủ dụng công nghệ thông tin )

+ Đề tài hướng tới giải quyết vấn đề: Tri thức là vô hạn, giáo viên chỉ là người dẫn lối chỉ đường, tạo động lực để học sinh tự tìm kiếm tri thức bằng sự say

mê và niềm vui trong học tập đó là yếu tố cốt lõi để dạy và học đạt hiệu quả tốt nhất

+ Đề tài góp phần chuẩn bị tinh thần cho giáo viên và học sinh đón nhận chương trình phổ thông và sách giáo khoa mới dự kiến sẽ được thực hiện trong thời gian gần

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Năng lực chung và năng lực đặc thù bộ môn Vật lý:

Khái niệm “Năng lực” được hiểu (Theo chương trình giáo dục phổ thông của Quebec-Canada):

Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân….nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định

( Như vậy nếu học sinh chỉ đạt được kiến thức, kỹ năng và thái độ => chưa thể hiện năng lực

Học sinh giải quyết các vấn đề cụ thể trong các bối cảnh thật, trong những

tình huống mới => thể hiện năng lực )

Năng lực chung:

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất ( Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và 10 năng lực bao gồm năng lực chung (Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề

và sáng tạo) và năng lực chuyên môn (Ngôn ngữ, tính toán, tin học, thể chất, thẩm

mỹ, công nghệ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội)

- Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

- Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra

Trang 5

- Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân

b, Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

Tìm hiểu được một số hiện tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận; biểu hiện

cụ thể là:

Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu

- Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu

Phân biệt kỹ năng và năng lực

- Kỹ năng là hoạt động có tính lặp lại trong một bối cảnh quen thuộc( tính

quen thuộc, lặp lại)=>thành thạo dần qua thời gian ( Có thể thay thế bởi máy móc)

- Năng lực là sự chuyển hóa kỹ năng sang giải quyết vấn đề thực tế, trong bối

cảnh thực hoặc bối cảnh mới (Tính chuyển hóa, máy móc khó có thể thay thế) Năng lực thường gồm nhiều kỹ năng, liên quan đến một lĩnh vực cụ thể

Năng lực được phát triển thông qua rèn kỹ năng (Dựa vào nhiều bối cảnh, tình huống thực tế khác nhau)

1.1.Tại sao phải dạy học phát triển năng lực-Đối với học sinh

Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin, mọi thông tin được truy cập một cách nhanh chóng, thuận lợi Do đó học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu kiến thức một cách dễ dàng từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau ( internet, sách

vở, …).Xã hội đang ngày càng thay đổi theo hướng tự động hóa, tin học hóa…Mỗi học sinh đều có cơ hội như nhau trong sự phát triển bản thân, phát triển như thế nào phụ thuộc vào năng lực, sự nỗ lực của bản thân mỗi em Vì vậy người giáo viên cần phải dạy cho học sinh các năng lực cần thiết (năng lực tìm kiểm, xử lý và

sử dụng thông tin, giao tiếp và hợp tác, vận dụng kiến thức vào thực tế…) để thích ứng với sự phát triển của xã hội chứ không phải là cung cấp kiến thức cho học sinh theo hướng truyền thụ một chiều

1.2 Tại sao phải dạy học phát triển năng lực-Đối với giáo viên

Trong thời đại hiện nay thông tin rất phổ biến, dễ dàng tiếp cận, vì vậy nếu giáo viên chỉ dạy học theo hướng truyền đạt thông tin thì sẽ trở nên thừa và không cần thiết-lạc hậu và dễ bị đào thải (giáo viên không nên làm quyển sách giáo khoa

di động, hay cạnh tranh với google mà phải sử dụng sgk, công nghệ thông tin làm

Trang 6

nguồn tư liệu để hỗ trợ hoạt động dạy học của mình) Vì vậy giáo viên cần thay đổi

phương pháp dạy học theo hưóng tạo ra nhu cầu tìm hiểu kiếm thức cho học sinh

(truyền niềm tin, cảm hứng hành động), hướng dẫn hoạt động để học sinh tự tìm kiếm kiến thức và thông qua các hoạt động đó học sinh hình thành các kỹ năng cần thiết từ đó giúp hình thành và phát triển năng lực

2 Bộ công cụ đánh giá hoạt động học tập phát triển năng lực Learning Activity Rubric (LAR) và cách sử dụng bộ công cụ LAR để đánh giá và cải tiến giáo án

2.1 Giới thiệu về bộ công cụ LAR

Bộ công cụ LAR (Learning Activity Rubric) được xây dựng và phát triển từ

các nghiên cứu về Dạy và Học sáng tạo (ITL Research), được tài trợ bởi chương

trình Đối tác học tập (Partner in Learning) của tập đoàn Microsoft kết hợp với các tài liệu từ đề án Teacher assignment/Student work thuộc quỹ Bill & Melinda Gates nhằm cung cấp cho GV các chỉ dẫn để đánh giá một HĐHT [3, 4]

LAR xem xét các phương diện khác nhau của một HĐHT, đó là: (1) Xây dựng kiến thức, (2) Hợp tác, (3) Ứng dụng CNTT, (4) Tự điều chỉnh và (5) Giải quyết vấn

đề thực tế Ở mỗi phương diện đều có thang đánh giá với các mã điểm lần lượt từ 1 đến 4 (bảng 1)

Xây dựng kiến thức-trả lời cho câu hỏi: HĐHT kích thích HS xây dựng kiến

thức ở mức độ nào, và đó có phải là kiến thức liên môn không?

Quá trình xây dựng kiến thức diễn ra khi HS gắn kết thông tin mới với kiến thức có sẵn của họ để sản sinh ra các ý tưởng và hiểu biết còn mới lạ đối với họ bằng cách sử dụng ít nhất một trong các thao tác tư duy như giải thích, phân tích, tổng hợp, hoặc thẩm định/đánh giá Nếu HS chỉ đơn thuần được yêu cầu mô phỏng lại thông tin mà họ đã đọc hoặc nghe từ các bài giảng, sách giáo khoa (SGK), hay thông qua việc tiếp xúc với mạng internet hoặc truyền thông thì đó không được coi là xây dựng kiến thức

Hợp tác-trả lời cho câu hỏi: HĐHT yêu cầu HS phải hợp tác với người khác ở

mức độ nào?

Phương diện này xem xét liệu HS có làm việc với những người khác trong HĐHT hay không và chất lượng của sự hợp tác đó như thế nào? (chỉ đơn thuần là giúp đỡ nhau hay cần phải chia sẻ trách nhiệm với nhau khi thực hiện công việc, hay phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng đối với sản phẩm chung của cả nhóm )

Sử dụng CNTT-trả lời cho câu hỏi: Việc sử dụng CNTT có hỗ trợ HS xây

dựng kiến thức không? Liệu HS có thể đạt được những kiến thức tương tự mà không cần sử dụng CNTT?

Phương diện này tập trung vào việc HS sử dụng CNTT để hỗ trợ cho hoạt

động xây dựng kiến thức của mình chứ không xem xét việc GV sử dụng CNTT

Trang 7

thể được sắp xếp từ thấp đến cao gồm: không có cơ hội sử dụng CNTT; sử dụng CNTT để mô phỏng lại kiến thức; sử dụng CNTT để hỗ trợ xây dựng kiến thức và

sử dụng CNTT như một công cụ bắt buộc để xây dựng kiến thức

1 Tự điều chỉnh-trả lời cho câu hỏi: HĐHT diễn ra trong bao lâu? HS có

được tự lên kế hoạch cũng như tự đánh giá công việc của mình hay không?

Phương diện này xem xét liệu HĐHT có mang lại cho HS cơ hội để rèn luyện các kĩ năng tự điều chỉnh, như kĩ năng lập kế hoạch, kiểm soát và tự đánh giá công việc cũng như sự tiến bộ của mình hay không Các HĐHT đáp ứng được điều đó thường là các hoạt động dài hơi, kéo dài khoảng một tuần hoặc hơn GV có thể tăng cường việc rèn luyện cho HS các kĩ năng này bằng cách giao nhiệm vụ và để

HS tự quyết định vai trò của các thành viên trong nhóm, tự lên kế hoạch hành động Bên cạnh đó, GV cũng nên cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm nhằm giúp HS định hướng tốt hơn cũng như có thể tự đánh giá về công việc của mình

2 Giải quyết vấn đề (GQVĐ) thực tế-trả lời cho câu hỏi: HĐHT có đòi hỏi

các vấn đề thực tế không? Các giải pháp của HS có được thực hiện trong thực tế hay không?

Trong dạy học truyền thống, các kiến thức mà HS được học thường tách biệt

và xa rời thực tế Phương diện này xem xét liệu HĐHT đó có đòi hỏi HS GQVĐ,

sử dụng các dữ liệu hoặc các bối cảnh thực tế không Việc GQVĐ có thể bao gồm việc HS đưa ra các giải pháp cho một vấn đề mới đối với họ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ mà họ chưa được dạy cách làm, hoặc thiết kế một sản phẩm phức tạp đòi hỏi nhiều nguồn lực và cần trải qua các công đoạn khác nhau

Với các tiêu chí rõ ràng ứng với mỗi mã điểm, LAR cho phép GV có thể tự đánh giá xem HĐHT mà mình tổ chức cho HS hiện đang được tổng điểm bao nhiêu, trong đó điểm thành phần của từng phương diện như thế nào Trên cơ sở đó,

GV có thể thay đổi, cải tiến cách thức tổ chức hoạt động cho HS, hướng tới các tiêu chí ở cấp độ cao hơn trong từng phương diện của HĐHT

Bảng 1 Thang đánh giá các phương diện (Pd) của HĐHT [3]

1 Chỉ yêu cầu HS mô phỏng lại kiến thức

(tư duy tái hiện)

2 Yêu cầu HS thực hiện một phần quy trình xây dựng kiến thức, nhưng không

phải là yêu cầu chính của hoạt động

3 Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức

Kiến thức được xây dựng trong nội tại một môn học

Trang 8

4 Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng liên quan đến

hai hoặc nhiều môn khác nhau

Hợp

tác

1 Không đòi hỏi HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm

2 HS phải làm việc cùng nhau theo cặp hoặc nhóm, nhưng họ không chia sẻ trách nhiệm với nhau

3 HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng

4 HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc

Sử

dụng

CNTT

1 HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này

2 HS sử dụng CNTT để học hoặc thực hành các kỹ năng cơ bản hoặc mô phỏng lại thông tin Họ không thực hiện quá trình xây dựng kiến thức

3 HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể xây dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT

4 HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức và nếu không có sự ứng dụng CNTT thì hoạt động xây dựng kiến thức sẽ không khả thi

Tự

điều

chỉnh

1 HĐHT có thê hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần

2 HĐHT kéo dài hơn một tuần nhưng HS không được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm

3 HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm nhưng không có cơ hội lên kế hoạch cho công việc của mình

4 HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch cho công việc của mình

Trang 9

1 Yêu cầu chính của HĐHT không phải là GQVĐ HS sử dụng những điều đã học để hoàn thành nhiệm vụ

Khi tiến hành đánh giá HĐHT ở mỗi phương diện, GV cần lần lượt trả lời cho

3 câu hỏi theo thứ tự từ 1 đến 3 (bảng 2) Ở mỗi câu, nếu trả lời là KHÔNG thì được gán mã điểm của câu đó, nếu trả lời là CÓ thì lại tiếp tục trả lời câu tiếp theo (với câu 3 nếu trả lời CÓ thì được gán mã điểm 4)

Bảng 2 Các câu hỏi cần trả lời để gán điểm cho mỗi phương diện của HĐHT

[2, 3]

Xây dựng kiến

thức

1 HĐHT đó có yêu cầu HS tham gia xây dựng kiến thức không?

2 Việc xây dựng kiến thức có phải là hoạt động chủ yếu trong HĐHT này không?

3 Kiến thức được xây dựng trong HĐHT này có tính liên môn không?

1 Trong HĐHT này, HS có cơ hội sử dụng CNTT không?

2 CNTT có hỗ trợ HS trong việc xây dựng kiến thức không?

3 CNTT có thực sự là yếu tố bắt buộc phải có để xây dựng kiến thức này không?

Trang 10

Tự điều chỉnh

1 HĐHT đó có kéo dài khoảng một tuân hoặc hơn không?

2 HS có được cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm không?

3 HS có tự lên kế hoạch hoạt động không?

(1) Nguyên tắc về độ tuổi HS: hoạt động đó có phù hợp với độ tuổi của HS

không?

(2) Nguyên tắc về yêu cầu chính: đánh giá dựa trên yêu cầu chính của

HĐHT-là phần được HS dành thời gian và nỗ lực nhất

(3) Nguyên tắc chứng cứ: Cho điểm dựa trên chứng cứ (các tiêu chí cụ thể

mà HS đạt được khi thực hiện HĐHT), không dựa trên suy đoán về ý định của GV

(4) Nguyên tắc chặt chẽ: Khi thấy khó quyết định giữa hai mã điểm đối với

một HĐHT (ví dụ, giữa mã điểm 2 và mã điểm 3), hãy chọn mã điểm thấp hơn Chỉ chọn mã điểm cao hơn khi tìm được đầy đủ các chứng cứ rằng HS đạt được các tiêu chí của mã điểm đó

Có thể thấy, nếu HĐHT có tổng điểm càng cao thì vai trò và sự hợp tác của

HS trong việc thực hiện hoạt động đó càng lớn Tuy nhiên, không phải lúc nào HĐHT có tổng điểm cao cũng là tốt vì nó còn phụ thuộc vào nội dung kiến thức và các bối cảnh học tập cụ thể

2.3 Sử dụng LAR để cải tiến HĐHT

Bên cạnh việc cung cấp các tiêu chí rõ ràng để GV có thể tự cho điểm về mỗi phương diện của HĐHT, LAR còn mang tính chất định hướng cho GV trong việc cải tiến các HĐHT đó Xuất phát từ việc xác định được HĐHT mà mình tổ chức hiện đang ở mức độ nào trong mỗi phương diện, GV có thể thay đổi, cải tiến cách thức tổ chức hoạt động cho HS để nâng cao mức điểm trong từng phương diện, từ

đó nâng cao tổng điểm của HĐHT

Cụ thể, khi sử dụng LAR để cải tiến các HĐHT đã có, GV cần trải qua các bước sau đây:

Bước 1: Sử dụng LAR để đánh giá mức độ hiện tại của HĐHT đó (lần lượt trả lời 3 câu hỏi cho mỗi phương diện, từ đó xác định điểm thành phần và tổng điểm của HĐHT)

Bước 2: Ở mỗi phương diện, tiếp tục trả lời câu hỏi: Liệu có thể làm tăng

Trang 11

thế nào?

Bước 3: Thiết kế lại HĐHT, kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS với nội dung kiến thức và hoàn cảnh học tập hiện có

Bước 4: Sử dụng LAR để đánh giá hoạt động vừa cải tiến

3.Cấu trúc, quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực

Câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực mang tính thực tiễn Học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng trong những bối cảnh cụ thể

3.1.Cấu trúc câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực gồm 2 phần

Phần 1: Thông tin (Tình huống, bối cảnh)

- Một đoạn thông tin ( Sách, báo, mạng)

- Mô tả một thí nghiệm

- Đưa ra một kết quả điều tra

- Có thể có hình ảnh

Lưu ý: Cần có trích dẫn nguồn thông tin, ảnh chụp (Địa điểm, ngày giờ… )

Phần 2: Hệ thống câu hỏi ( Nhiệm vụ của học sinh)

- Có thể có một hoặc nhiều câu hỏi

- Có thể là câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm

- Có thể sắp xếp theo nhiều mức độ tư duy khác nhau từ nhận biết đến phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá…

3.2 Quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực:

Bước 1: Xác định kiến thức, kỹ năng/năng lực cần đánh giá trong bài học

Trang 12

TT Tên kỹ năng “Nguyên liệu” cần phải có tương ứng

1 Quan sát Tranh ảnh/hình vẽ/sơ đồ/mẫu vật

3 Phân loại/phân nhóm Các đối tượng và tiêu chí / căn cứ để phân

loại

4 Tìm mối quan hệ Đồ thị / bảng số liệu

5 Tính toán Bài toán / Số liệu/ Bảng số liệu

6 Xử lý và trình bày số liệu Kết quả một điều tra/ Bảng số liệu/ Công cụ

xử lý

7 Đưa ra tiên đoán Bảng số liệu /Đồ thị/ mô tả 1 thí nghiệm /

mô tả 1 hiện tượng

8 Hình thành giả thuyết khoa

học

Kết quả của một thí nghiệm

9 Xác định biến, đối chứng Bảng mô tả cách bố trí thí nghiệm

10 Thí nghiệm Nguyên liệu, dụng cụ và hóa chất /quy trình

các bước của 1 thí nghiệm/ bảng số liệu

11 Xác định mức độ chính xác

của số liệu

Mô tả 1 thí nghiệm với các cách tiến hành / cách bố trí / số lần lặp lại thí nghiệm khác nhau và kết quả thu được tương ứng

Bước 4: Đưa các “ nguyên liệu” đó vào “bối cảnh” ( Có thể tham khảo thêm

các nguồn thông tin: internet, bạn có biết, các sách chuyên biệt…)

Bước 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi

- Câu 1: Thường là câu hỏi cho kỹ năng chính dùng để xây dựng đoạn thông

tin

- Các câu hỏi tiếp theo: mở rộng sang các kỹ năng khác

- Được quyền hỏi những kiến thức mà học sinh đã học từ trước cho đến thời điểm hiện tại

II CƠ SỞ THỰC TIẾN

1.Thực trạng của việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT:

Từ thực tế dạy học chúng ta nhận thấy rằng, mỗi cá nhân học sinh là một cá thể độc lập, các em có hoàn cảnh xuất thân, khả năng, sở thích, tính cách, nhu

Trang 13

cầu… khác nhau Chương trình dạy học theo định hướng nội dung có đặc điểm cơ bản là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học theo cấp, theo khối và theo lớp Chính

vì vậy mà chương trình dạy học theo định hướng này không đáp ứng được nhu cầu của mỗi cá nhân học sinh mà hầu như chỉ áp dụng đồng loạt theo đúng quy định, khiến cho phần lớn các em học sinh thấy mệt mỏi, không hứng thú, kém sáng tạo, thụ động trong quá trình học tập Trong khi đó, chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực chú ý đến thực tế mỗi học sinh là một cá thể độc lập vì vậy đã tìm ra cách tiếp cận phù hợp với mỗi học sinh Mặt khác, ở lứa tuổi các em, ngoài việc ý thức về việc học các em còn rất hiếu động, thích trải nghiệm, muốn khám phá… để các em phát huy sở trường và năng khiếu của bản thân Nếu chỉ chú ý vào việc trang bị kiến thức thì các em ít có cơ hội gắn kết bản thân, bài học với cuộc sống Dạy học theo định hướng phát triển năng lực bằng cách tổ chức đa dạng các hoạt động học tập để học sinh tự tìm kiếm tri thức khắc phục được hạn chế này, có nghĩa là học sinh sẽ được tham gia một cách tích cực, chủ động vào các hoạt động thực tiễn để từ đó vận dụng và áp dụng được những gì các em đã học vào cuộc sống và ngược lại học sinh có thể đưa những điều các em đã tìm hiểu được, nhận thức được từ thực tế các em đã trải nghiệm vào bài học một cách hứng thú, độc đáo, hiệu quả Từ đó, kết quả dạy học sẽ được nâng cao, sẽ dần hình thành

và phát triển những năng lực cần thiết cho học sinh

Nhận thức được điều đó, trong quá trình dạy học nói chung và dạy học môn Vật lý nói riêng, phần lớn các giáo viên đã chú trọng việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực thông qua các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và tổ chức các hoạt động trải nghiệm Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy cũng như qua quá trình tìm hiểu, điều tra cho thấy giờ dạy học vẫn nặng về kiến thức, kết quả học tập vẫn hướng về việc thi cử

Việc hình thành và phát triển năng lực vẫn chưa có những biểu hiện cụ thể và chưa có kết quả rõ ràng Phần lớn các em còn lúng túng trong việc giải quyết vấn

đề, khả năng giao tiếp thiếu tự tin, làm việc nhóm còn mang tính hình thức Ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tiễn và đem những hiểu biết từ thực tiễn vào bài học còn thấp Và có một thực tế vẫn đang tồn tại phổ biến là hầu như học sinh chỉ thụ động tiếp thu hệ thống kiến thức bài học trên lớp, trông chờ vào việc “rót” kiến thức của giáo viên, năng lực tự học, tự tìm hiểu, tự khám phá là rất hạn chế Cho nên kết quả đầu ra của quá trình giáo dục vẫn là những học sinh thiếu về những năng lực chung lẫn những năng lực đặc thù của các môn học

Vì sao chương trình dạy học của Bộ Giáo dục Đào tạo đã chuyển từ định hướng dạy học nội dung sang định hướng dạy học theo phát triển năng lực mà tình trạng trên vẫn tồn tại? Nguyên nhân của tình trạng trên là gì?

Trước hết, việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực hầu hết các giáo viên đều đã có ý thức, điều đó được thể hiện qua việc đổi mới thiết kế bài dạy Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc sử dụng

Trang 14

khai các hoạt động giáo dục

Năng lực của học sinh được hình thành và phát triển nhiều qua các hoạt động giáo dục gắn liền với thực tiễn, kết nối bài học với thực tiễn Nhưng để tổ chức được các hạt động này ở trường THPT một cách phổ biến là tương đối khó khăn đặc biệt là về kinh tế, thời gian, cơ sở vật chất…

2.Thực trạng của việc kiểm tra đánh giá hiện nay ở trường THPT

Đào tạo theo hướng phát triển năng lực của người học đã và đang trở thành một xu thế tất yếu trong nền giáo dục trên thế giới Xu hướng chung của chương trình hiện đại là chuyển từ “tập trung vào kiến thức” sang “tập trung vào năng lực”

Để đánh giá năng lực của người học, cần đặc biệt nhấn mạnh đến đánh giá quá trình học Việc đánh giá quá trình học kết hợp với đánh giá kết quả học sẽ đem đến cho giáo viên những thông tin phản hồi để điều chỉnh hoạt động dạy học

Điểm khác nhau giữa đánh giá dựa trên năng lực và đánh giá dựa trên kiến thức, kĩ năng

Theo quan điểm giáo dục hướng đến người học, đánh giá kết quả giáo dục phải hướng tới việc sau khi học, học sinh có thể áp dụng kiến thức, kĩ năng đã được học trong nhà trường vào cuộc sống chứ không chỉ đánh giá từng đơn vị kiến thức, kĩ năng riêng rẽ Do đó, cần có cách đánh giá khác, đó là đánh giá dựa trên năng lực

Để chứng minh người học có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội

để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Khi

đó người học vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (trong gia đình, cộng đồng và xã hội) Vậy nên, đánh giá năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học trong một bối cảnh có ý nghĩa

Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kĩ năng, bởi năng lực là sự tổng hòa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức, … được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một

Trang 15

Học sinh cùng một độ tuổi, học cùng một chương trình giáo dục nhưng có thể đạt các mức độ năng lực rất khác nhau Một bộ phận đạt mức độ năng lực thấp, bộ phận khác đạt năng lực phù hợp và số còn lại đạt mức cao so với độ tuổi

Đánh giá năng lực không chỉ đánh giá các kiến thức, kĩ năng trong nhà trường

mà các kiến thức và kĩ năng đó phải liên hệ với thực tế; phải gắn với bối cảnh hoạt động thực và phải có sự vận dụng sáng tạo Do đó, để đánh giá năng lực học tập của học sinh, có thể kết hợp cả 3 loại hình đánh giá, gồm đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng

Trong khi áp dụng các loại hình đánh giá trên, bên cạnh những công cụ đánh giá phổ biến như: đề kiểm tra, bài luận, bài tập ở lớp, bài tập ở nhà, bài thực hành, cần thực hiện một số công cụ đánh giá như: dự án học tập, báo cáo thực nghiệm, sản phẩm, trình diễn thực, phiếu hỏi, kịch bản phỏng vấn, mẫu biểu quan sát và một

số công cụ tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình đánh giá: hồ sơ học tập, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng

Như vậy song song với việc đổi mới dạy học theo hướng phát triển năng lực thì việc kiểm tra đánh giá năng lực cũng đang là nhiệm vụ rất quan trọng mà các nhà trường, bộ môn đang chuyển mình để thích ứng Trong quá trình giảng dạy và kiểm tra đánh giá, rất nhiều giáo viên đã tích cực đổi mới, thay đổi phương pháp, cách thức đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá năng lực học sinh Tuy nhiên do chưa có cái nhìn rõ ràng về phương pháp, cách thức đánh giá năng lực người học nên nhiều giáo viên còn lúng túng và ngại thay đổ, ngại áp dụng Hiện nay rất nhiều trường đại học đang chuyển hình thức tuyển sinh sang hướng sử dụng kết quả từ bài thi đánh giá năng lực-đây là một vấn đề cấp thiết đòi hỏi giáo viên phổ thông phải thay đổi cách dạy, cách kiểm tra đánh giá học sinh để bắt kịp với xu hướng chung

3 Xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực một

số chủ đề phần “Quang học’’ Vật lý 11 (xây dựng và cải tiến theo LAR )

Trang 16

CHỦ ĐỀ 1: MẮT Cách thức tổ chức chủ đề dạy học

- Chủ đề dạy học được thực hiện để xây dựng kiến thức mới cho học sinh bằng sự kết hợp của hai yếu tố

+Các hoạt động học tập tích cực do giáo viên tổ chức

+ Chương trình học tập trải nghiệm do các nhóm học sinh chuẩn bị dựa trên

sự phân công của giáo viên

A Bảng phân công nhiệm vụ học tập cho các nhóm học sinh trước khi dạy học chủ đề:

Chú ý:

- Thời gian chuẩn bị dành cho các nhóm: 1 tuần trước khi học chủ đề

- Chương trình và các sản phẩm phải nộp để được giáo viên duyệt trước khi thực hiện

- Xây dựng trò chơi/ game show củng cố kiến thức toàn bài học

- Video phóng sự về thực trạng, hiểu biết của học sinh, người dân

về các tật khúc xạ của mắt

- Trò chơi/game show củng cố kiến thức toàn bài học

- Xây dựng bài trình bày về cấu tạo quang học của mắt

- Xây dựng trò chơi/ game show

- Video phóng sự về thực trạng, hiểu biết của học sinh, người dân

về các tật khúc xạ của mắt

- Bài trình bày về cấu tạo quang học của mắt ( powerpoint, tranh ảnh hình vẽ, sơ đồ, sách…tùy học sinh sáng tạo)

- Trò chơi/game show chứa các câu hỏi nhằm củng cố hiểu biết, khắc sâu các kiến thức về cấu tạo quang học của mắt với đầy đủ luật chơi, cách thức cho điểm

Trang 17

và cách khắc phục

- Xây dựng trò chơi/ game show củng cố kiến thức về phần “mắt cận thị và cách khắc phục”

- Xây dựng bài trình bày tìm tòi

mở rộng kiến thức liên quan đến chủ đề mắt, kế hoạch thực hiện các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng trong tuyên truyền phòng chống các tật khúc xạ nói riêng và bảo vệ đôi mắt nói chung cho mọi người ”

- Kịch bản đóng vai: Đóng vai bác

sỹ khám mắt tư vấn cho bệnh nhân hiểu về tật cận thị và cách khắc phục với đầy đủ lời thoại và các sản phẩm học tập nêu bật được nội dung kiến thức trọng tâm phần kiến thức “mắt cận và cách khắc phục”

- Trò chơi/game show chứa các câu hỏi nhằm củng cố hiểu biết, khắc sâu các kiến thức về tật cận thị của mắt với đầy đủ luật chơi, cách thức cho điểm

- Bài trình bày tìm tòi mở rộng kiến thức liên quan đến chủ đề mắt (Phân tích kỹ hơn về thực trạng mắc các tật của mắt trong giới trẻ là học sinh, sinh viên hiện nay-nguyên nhân của thực trạng này-lời khuyên, các phương pháp bảo vệ, chăm sóc đôi mắt dành cho mọi người )

Lên được kế hoạch tuyên truyền

để các bạn, các em, các anh chị và mọi người dân nói chung hiểu được vấn đề này, để từ đó mọi người biết cách phòng tránh, biết quý trọng và chăm sóc đôi mắt của mình

- Xây dựng trò chơi/ game show củng cố kiến thức về phần “mắt viễn thị, mắt lão và cách khắc phục”

- Kịch bản đóng vai: Đóng vai bác

sỹ khám mắt tư vấn cho bệnh nhân hiểu về tật viễn thị, mắt lão

và cách khắc phục với đầy đủ lời thoại và các sản phẩm học tập nêu bật được nội dung kiến thức trọng tâm phần kiến thức “mắt viễn và cách khắc phục”, ”Mắt lão và cách khắc phục”

- Trò chơi/game show chứa các

Trang 18

khắc sâu các kiến thức về tật viễn thị, mắt lão với đầy đủ luật chơi, cách thức cho điểm

Nhiệm vụ chung cho tất cả các nhóm:

+ Phối hợp với nhau để thống nhất chung về số câu hỏi, mức độ của các câu hỏi, cách thức cho điểm, tổng điểm của trò chơi/ game show sao cho đảm bảo công bằng giữa các nhóm khi tham gia trò chơi để tích điểm cho nhóm

( Trò chơi do nhóm 1 tổ chức thì nhóm 2, 3, 4 tham gia chơi, nhóm 1 điều hành trò chơi và chấm điểm

Trò chơi do nhóm 2 tổ chức thì nhóm 1, 3, 4 tham gia chơi, nhóm 2 điều hành trò chơi và chấm điểm

Trò chơi do nhóm 3 tổ chức thì nhóm 1, 2, 4 tham gia chơi, nhóm 3 điều hành trò chơi và chấm điểm

Trò chơi do nhóm 4 tổ chức thì nhóm 1, 2, 3 tham gia chơi, nhóm 4 điều hành trò chơi và chấm điểm )

+ Thống nhất chung với nhau để lên kế hoạch điều hành chương trình và lời dẫn cho chương trình, cử MC điều hành chương trình

Sản phẩm:

1, Chương trình và lời dẫn cho chương trình “ Bác sỹ của bạn”

2, Kịch bản của các nhóm được phân công

3, Trò chơi của các nhóm theo sự phân công

4, Bài trình bày của các nhóm theo sự phân công

( Đính kèm ở mục lục)

B Các hoạt động học tập tích cực lồng ghép do giáo viên tổ chức:

- Hoạt động học tập tìm hiểu về: Sự điều tiết của mắt, điểm cực viễn, điểm cực cận.Năng suất phân ly của mắt Hiện tượng lưu ảnh của mắt

+ Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm với học liệu là sách giáo khoa và phiếu học tập

+ Hướng dẫn học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm

Trang 19

- Trình bày được cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt

- Trình bày được khái niệm về sự điều tiết và các đặc điểm liên quan như: Điểm cực viễn, điểm cực cận, khoảng nhìn rõ

- Nêu được 3 tật cơ bản của mắt và cách khắc phục, nhờ đó giúp học sinh có ý thức giữ vệ sinh về mắt

- Hiểu được các khái niệm: Năng suất phân li, sự lưu ảnh Nêu được ứng dụng của hiện tượng này

2 Năng lực:

a Năng lực chung

- Nhóm các năng lực chung, bao gồm các năng lực cụ thể:

Năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề( Thực tạng mắt cận thị, viễn thị, nguyên nhân, cách khắc phục…); phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất (xây dựng phóng sự, bài trình chiếu, tổ chức trò chơi…)

- Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu (xây dựng được kịch bản chương trình tìm hiểu về mắt và các tật của mắt theo đúng tiến

độ nhận thức ); lựa chọn được phương pháp thích hợp (phỏng vấn, đóng kịch, nghiên cứu tư liệu xây dựng bài trình chiếu, thiết kế tổ chức trò chơi ); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu ( lên kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ, dự kiến thời gian hoàn thành…các sản phẩm giáo viên giao)

3 Phẩm chất

Trang 20

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có tinh thần tập thể và tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan đến nội dung bài học

- Có tác phong làm việc nghiêm túc, trách nhiệm, có kế hoạch

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

- Phiếu học tập

- Bảng phân công nhiệm vụ cho các nhóm

- Bộ tiêu chí định hướng đánh giá sản phẩm các nhóm

- Bảng tiêu chí chấm điểm các thành viên trong hoạt động hợp tác làm việc nhóm

- Bảng tiêu chí đánh giá thuyết trình, điều hành tổ chức trò chơi, đóng kịch

2 Học sinh:

- Ôn tập lại kiến thức cũ đã học về mắt đã được học ở lớp 9

- Hoạt động nhóm theo kế hoạch, nhiệm vụ được giáo viên giao để hoàn thành sản phẩm

- Thiết bị để quay phim, chụp ảnh, máy vi tính, các phần mềm chỉnh sửa cắt ghép video, tạo slide bài trình chiếú……

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu về chủ đề

có những tật gì và cách khắc phục các tật đó như thế nào?

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học này thông qua một chương trình do các nhóm đã chuẩn bị dưới sự điều hành chương trình của cô và kịch bản các em đã xây dựng

Trang 21

Video clip bài hát “ Đôi mắt” do ca sỹ Mỹ Linh trình bày-nguồn: Youtobe

- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, xử lý và trình bày thông tin

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Bước 1 - GV giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu, giới thiệu nội quy

giờ học, mời bạn dẫn chương trình MC lên điều hành chương trình

Bước 2: - MC giới thiệu chương trình

Trang 22

(Bấm ctrl+kích chuột trái để xem video) Link MC giới thiệu chương trình tìm hiểu chủ đề mắt

- Dưới sự dẫn dắt chương trình của MC + Đại diện nhóm 1, 2 trình bày phóng sự phỏng vấn của nhóm mình, các học sinh còn lại chú ý theo dõi và nhận xét, đặt câu hỏi, góp ý, nhóm 1, 2 chịu trách nhiệm trả lời thắc mắc của các bạn Link bài phỏng vấn do học sinh thực hiện (Bấm ctrl+kích chuột trái

để xem) Video phỏng vấn của nhóm 1 Video phỏng vấn của nhóm 2 + Đại diện nhóm 3 lên trình bày bài tìm hiểu về “ Cấu tạo quang học của mắt”

Link trình bày bài tìm hiểu về “ Cấu tạo quang học của mắt” (Bấm ctrl+kích chuột trái để xem)

Cấu tạo quang học của mắt( hs thực hiện) + Các nhóm khác nhận xét bài trình bày, góp ý bổ sung cho nhóm

3 + Nhóm 2 lên điều khiển chương trình trò chơi/ game show nhằm củng cố kiến thức về “ Cấu tạo quang học của mắt”

Nhóm 1, 3, 4:

- Tham gia trò chơi và tích điểm cho nhóm mình (Bấm ctrl+kích chuột trái để xem)

Link Trò chơi tìm hiểu về “ Cấu tạo quang học của mắt”

- Nhận xét, góp ý cho phần trò chơi, luật chơi, cách thức tổ chức trò chơi của nhóm 2

Bước 3

- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, hệ thống hóa kiến thức trọng tâm của phần “ cấu tạo quang học của mắt” nhấn mạnh các bộ phận: giác mạc, con ngươi, thể thủy tinh, màng lưới

- Tổng quát, mắt hoạt động như một máy ảnh, trong đó:

+ Thấu kính mắt có vai trò như vật kính + Màng lưới có vai trò như phim

- Tổng kết cho điểm các nhóm sau phần 1

Nội dung kiến thức cần đạt được:

Trang 23

1 Cấu tạo quang học của mắt

- Giác mạc: lớp màng sừng cứng, trong suốt, bảo vệ các cơ quan phía trong

- Thủy dịch, dịch thủy tinh: Chất dịch trong suốt có chiết suất ~1, 333

- Lòng đen: trên có lỗ tròn đường kính có thể thay đổi được gọi là con ngươi

Con ngươi có đường kínhthay đổi tùy theo cường độ chùm sáng chiếu vào võng mạc

- Thủy tinh thể: khối chất trong suốt dạng thấu kính hội tụ, tạo ảnh thật của vật

cần quan sát trên võng mạc

- Màng lưới (võng mạc): Nhận tín hiệu ánh sáng truyền thông tin lên não (cho

cảm nhận về đối tượng được quan sát)

- Điểm vàng: vùng lõm nhỏ trên võng mạc mà nhận ánh sáng rất nhạy

- Điểm mù: điểm trên võng mạc hoàn toàn không nhạy sáng

Tổng quát, mắt hoạt động như một máy ảnh, trong đó:

- Thấu kính mắt có vai trò như vật kính

- Màng lưới có vai trò như phim

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự điều tiết của mắt, điểm cực cận, điểm cực viễn Năng suất phân li và hiện tượng lưu ảnh của mắt

- Năng lực tự học, tìm kiếm và xử lý thông tin

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực trình bày, phản biện, tranh luận

b Cách thức tổ chức dạy học:

Trang 24

- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành phiếu học tập và trình bày kết quả

- Giáo viên chốt kiến thức trọng tâm và giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức

Kiến thức trọng tâm cần đạt:

2 Sự điều tiết của mắt

a Sự điều tiết của mắt

Sự điều tiết của mắt là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của thủy tinh thể để ảnh của vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới

b Điểm cực viễn, điểm cực cận của mắt

 Điểm cực viễn của mắt (CV) là điểm xa nhất trên trục chính của thủy tinh thể mà mắt còn quan sát được rõ nét Khi quan sát (ngắm chừng) ở cực viễn mắt không phải điều tiết (fmax)

 Điểm cực cận của mắt (Cc) là vị trí gần nhất trên trục chính của thủy tinh thể mà tại đó mắt còn quan sát được rõ nét Khi ngắm chừng ở cực cận mắt phải điều tiết cực đại (fmin)

 Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt

3 Năng suất phân li của mắt

Góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được một vật gọi là năng suất phân

li của mắt

4 Hiện tượng lưu ảnh của mắt

Hiện tượng mắt vẫn còn cảm giác về đối tượng sau khi ánh sáng đến mắt đã

tắt sau 1/10 s gọi là hiện tượng lưu ảnh

- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2 (Có ở mục lục)

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

- Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 25

+ Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện

- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, nhấn mạnh lại kiến thức chính

Bước 2

- GV giao nhiệm vụ mới: yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

số 3

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Trong quá trình hoạt động,

HS có thể yêu cầu sự trợ giúp của giáo viên nếu thấy cần thiết

Điểm cực cận của mắt (Cc) là vị trí gần nhất trên trục chính của thủy tinh thể mà tại đó mắt còn quan sát được rõ nét Khi ngắm chừng ở cực cận mắt phải điều tiết cực đại (fmin)

 Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt

Bước 3

- GV đặt vấn đề mới cần tìm hiểu: yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 4

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

- Báo cáo kết quả và thảo luận + Đại diện 1 nhóm trình bày

+ Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện

- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh để HS thấy được sự tương đồng và khác nhau giữa mắt và máy ảnh

Bước 4

Yêu cầu HS về nhà hoàn thành phiếu học tập số 5 để tìm hiểu

về năng suất phân li của mắt và hiện tượng lưu ảnh của mắt (Tự học có hướng dẫn )

Trang 26

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục

a, Mục tiêu:

Kiến thức:

- Hiểu rõ được 3 tật cơ bản của mắt và cách khắc phục

Năng lực:

- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, xử lý và trình bày thông tin

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nội dung kiến thức cần đạt đƣợc:

- Nhìn xa vô cùng đã phải điều tiết

 Cách sửa: đeo kính hội tụ có tiêu cự phù hợp

Trang 27

Chương trình “ Bác sỹ của bạn xin được tiếp tục”

Mời MC lên dẫn chương trình tiếp theo cho chuyên mục “Bạn hỏi-Bác sỹ trả lời”:

- Các nhóm khác ( đóng vai khán giả) sẽ phải đưa ra các câu hỏi ( mỗi nhóm 2 câu hỏi) dành cho bác sỹ (nhóm 3 chịu trách nhiệm thảo luận dể trả lời các câu hỏi chất vấn của các nhóm khác)

- Giáo viên theo dõi, tích điểm cho các nhóm ( mỗi câu hỏi đúng chủ đề, chính xác sẽ được tính 1 điểm, mỗi câu trả lời chính xác,

rõ ràng cũng được tính 1 điểm cho nhóm-Giáo viên có thể yêu cầu bất kỳ học sinh nào trong các nhóm đặt câu hỏi, đưa ra đáp

án và trả lời câu hỏi-Điều này làm tăng tính tập trung bắt buộc phải học và tinh thần tập thể của học sinh )

- Dưới sự dẫn dắt chương trình của MC

+ Nhóm 3 lên điều khiển chương trình trò chơi/ game show nhằm củng cố kiến thức về “ Mắt cận và cách khắc phục”

Nhóm 1, 2, 4:

Trang 28

- Tham gia trò chơi và tích điểm cho nhóm mình Link Trò chơi củng cố kiến thức về “ Mắt cận và cách khắc phục” (Bấm ctrl+kích chuột trái để xem)

- Nhận xét, góp ý cho phần trò chơi, luật chơi, cách thức tổ chức trò chơi của nhóm 3

+ Giáo viên với vai trò cố vấn tổng kết kiến thức trọng tâm của

phần kiến thức “ Mắt cận và cách khắc phục”

- Nhận xét trò chơi /game show do nhóm 3 tổ chức, góp ý rút kinh nghiệm cho các em Chấm điểm cho các nhóm ( Điểm trò chơi, điểm thưởng )

- Các nhóm khác ( đóng vai khán giả) sẽ phải đưa ra các câu hỏi ( mỗi nhóm 2 câu hỏi) dành cho bác sỹ (nhóm 4 chịu trách nhiệm thảo luận dể trả lời các câu hỏi chất vấn của các nhóm khác)

- Giáo viên theo dõi, tích điểm cho các nhóm ( mỗi câu hỏi đúng chủ đề, chính xác sẽ được tính 1 điểm, mỗi câu trả lời chính xác,

rõ ràng cũng được tính 1 điểm cho nhóm-Giáo viên có thể yêu cầu bất kỳ học sinh nào trong các nhóm đặt câu hỏi, đưa ra đáp

án và trả lời câu hỏi-Điều này làm tăng tính tập trung bắt buộc phải học và tinh thần tập thể của học sinh )

- Dưới sự dẫn dắt chương trình của MC

+ Nhóm 4 lên điều khiển chương trình trò chơi/ game show nhằm củng cố kiến thức về “ Mắt viễn, mắt lão và cách khắc phục”

Nhóm 1, 2, 3:

- Tham gia trò chơi và tích điểm cho nhóm mình Link Trò chơi củng cố kiến thức về “ Mắt viễn, mắt lão và cách khắc phục” (Bấm ctrl+kích chuột trái để xem)

- Nhận xét, góp ý cho phần trò chơi, luật chơi, cách thức tổ chức trò chơi của nhóm

Trang 29

+ Giáo viên với vai trò cố vấn tổng kết kiến thức trọng tâm của

phần kiến thức “ Mắt viễn, mắt lão và cách khắc phục”

- Nhận xét trò chơi /game show do nhóm 4 tổ chức, góp ý rút kinh nghiệm cho các em Chấm điểm cho các nhóm ( Điểm trò chơi, điểm thưởng )

Bước 4

Củng cố kiến thức về “ Mắt cận, mắt viễn, mắt lão và cách khắc phục”

- Dưới sự dẫn dắt chương trình của MC

+ Giáo viên cùng với học sinh chốt kiến thức về các tật của mắt

và cách khắc phục theo sơ đồ tư duy để các em dễ hình dung và

có cái nhìn khái quát về kiến thức

+ Nhóm 1 lên điều khiển chương trình trò chơi/ game show nhằm

củng cố kiến thức tổng thể về chủ đề “ Mắt”

Nhóm 2, 3, 4:

- Tham gia trò chơi và tích điểm cho nhóm mình Link trò chơi/ game show nhằm củng cố kiến thức về chủ đề “ Mắt” (Bấm ctrl+kích chuột trái để xem)

- Nhận xét, góp ý cho phần trò chơi, luật chơi, cách thức tổ chức trò chơi của nhóm bạn( Nhóm 1)

+ Giáo viên nhận xét, góp ý, cho điểm các nhóm sau phần này

Hoạt động 3: Vận dụng-Tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu:

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

- Vận dụng kiến thức đã học được vào việc đề xuất giải pháp trong những tình huống cụ thể và giải quyết các vấn đề thực tiễn là phương pháp rất tốt và rất cần thiết để hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực cho các em

- GV nêu một số tình huống liên quan đến chủ đề vừa học

- Các nhóm thảo luận và đưa ra phương án giải quyết vấn đề

- Đại diện các nhóm trình bày phương án đã thống nhất Các nhóm khác bổ sung khi có sự cho phép của giáo viên

Trang 30

- Giáo viên đưa ra đáp án, cho điểm các nhóm

- Các nhóm khác:

+ Lắng nghe bài trình bày của nhóm 3 + Tiếp thu kế hoạch hoạt động do nhóm 3 đề xuất + Góp ý kiến để hoàn thành kế hoạch (các nhóm thảo luận, thống nhất, đại điện phát biểu ý kiến dưới sự điều hành của giáo viên)

- Các nhóm dưới sự điều hành của giáo viên thống nhất kế hoạch hoạt động tình nguyện vì cộng đồng trong tuyên truyền phòng chống các tật khúc xạ nói riêng và bảo vệ đôi mắt nói chung cho mọi người

của em không được tốt Sơn phát hiện thấy em tiến lại rất gần ti vi để xem, Sơn hỏi

em thì được biết em đứng xa không xem thấy rõ hình ảnh.Ngoài ra Sơn còn phát hiện thấy em hay nheo mắt mỗi khi nhìn các vật ở xa, tình hình học tập của em bị

sa sút –hỏi ra thì biết em không nhìn rõ bài giảng của giáo viên ở trên bảng

- Câu hỏi 1: Nếu em là Sơn, sau khi đã học và hiểu các kiến thức về chủ đề “ Mắt” em sẽ xử lý tình huống này như thế nào?

- Câu hỏi 2:

Em trai Sơn thường xem ti vi và điện thoại quá nhiều, trốn trong chăn để đọc truyện Nếu là Sơn, em sẽ khuyên nhủ em trai như thế nào để em trai hiểu về tình trạng mắt của mình và có ý thức khắc phục những thói quen xấu

- Câu hỏi 3: Em trai Sơn đi khám mắt và bác sỹ bảo em bị cận 1, 5 độ Cả nhà thắc mắc chưa hiểu cận 1, 5 độ nghĩa là gì, mức độ đó có nặng không ? Em hãy

Trang 31

đóng vai Sơn giải thích cho cả nhà hiểu vấn đề này ?

Tình huống 2: Ở lớp Mai có một số bạn bị cận thị phải đeo kính, bạn thân

của Nam chưa bị cận rất tò mò thích thú mượn kính của các bạn để đeo và nói: Cận thế này đeo kính vào xinh quá, mình cũng muốn bị cận Nếu là Mai, em sẽ giải thích với bạn thân của mình như thế nào để bạn hiểu rõ về tật cận thị, những khó khăn gặp phải khi bị cận thị, cách phòng tránh ?

Tình huống 3: Chị gái của Lan năm nay 20 tuổi, dạo gần đây chị có các biểu

hiện như thường xuyên đau đầu, mỏi mắt, đỏ mắt khi đọc sách hay cố gắng nhìn ở

cự ly gần, khi nhìn xa mắt sẽ thấy mọi vật rõ ràng hơn nhưng thường phải nhăn trán, nheo mắt, nhìn lâu có cảm giác mệt mỏi Nếu em là Lan, sau khi đã học về các tật của mắt em sẽ đưa ra lời khuyên cho chị như thế nào?

Chị của Lan đi khám về bác sỹ nói mắt của chị bị viễn thị 2 độ Em hãy giải thích cho chị hiểu về vấn đề này?

Tình huống 4: Bà của Minh đã 70 tuổi, hôm nay bà đi khám mắt về kết quả khám

là bà bị mắc bệnh “Đục thủy tinh thể”, bà thắc mắc muốn hiểu rõ về bệnh mà mắt mình mắc phải Em hãy đóng vai Minh giải thích cho bà hiểu vấn đề này

Trang 32

CHỦ ĐỀ 2: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG-PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Thiết kế được phương án TN khảo sát hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này

- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì

- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này

- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông,

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù môn học

Nhận thức vật lí

- Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng vật lí (Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, hiện tượng pản xạ toàn phần, chiết suất của môi trường, góc giới hạn phản xạ toàn phần )

- Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân(thông qua việc làm các video, bài trình chiếu, thuyết trình, tổ chức trò chơi các em nhận ra được sở thích, các khả năng, điểm mạnh của mình trong các lĩnh vực để có định hướng nghề nghiệp phù hợp)

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

- Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề (Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì, Giữa góc tới và góc khúc xạ có mối quan hệ nào không, mối quan hệ đó phụ thuộc yếu tố nào, khi nào thì xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần có những ứng dụng như thế nào trong đời sống …); phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất (xây dựng bài trình chiếu, tổ chức trò chơi…)

Trang 33

tin về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần, lựa chọn được phương pháp thích hợp ( nghiên cứu tư liệu xây dựng bài trình chiếu, thiết kế tổ chức trò chơi … ); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu ( lên kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ, dự kiến thời gian hoàn thành…các sản phẩm giáo viên giao)

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần: vòng tròn chia

độ, khối nhựa bán trụ và chùm laze, nguồn điện, giá đỡ

c.Bảng phân công nhiệm vụ cho các nhóm

- Ôn lại kiến thức về khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9

- Máy vi tính, điện thoại thông minh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Nội dung 1: Hiện tƣợng khúc xạ ánh sáng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và xác định nhiệm vụ cần nghiên cứu

Trang 34

Năng lực hình thành cho học sinh:

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác

- Năng lực vật lý: Nhận thức vật lý và tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lý

b Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng dẫn hoạt động học tập với các

công cụ trợ giúp cần thiết, giao nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức mới cho học sinh dưới

sự trợ giúp của giáo viên

- Sử dụng kĩ thuật KLW + Đề nghị HS động não nhanh và ghi những hiểu biết về hiện tượng khúc xạ ánh sáng vào cột K

Cả GV và HS cùng ghi nhận hoạt động này vào cột K Hoạt động này kết thúc khi HS đã nêu tất cả các kiến thức đã biết về khúc xạ ánh sáng GV tổ chức cho HS thảo luận về những gì các em đã ghi nhận

Trang 35

ánh sáng ở cột W + Cột L sẽ hoàn thành sau khi HS học xong bài học này

- Hiện tượng khúc

xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi

đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì bị gãy khúc giữa mặt phân cách giữa hai môi trường

- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

- Mối quan hệ định lượng giữa góc tới

và góc khúc xạ?

- Khi nào góc khúc

xạ lớn hơn góc tới, khi nào góc khúc

xạ nhỏ hơn góc tới

- Có phải cứ chiếu ánh sáng từ môi trường này sang môi trường kia là xảy ra hiện tượng khúc xạ không?

Nếu không xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì xảy ra hiện tượng gì?

Bước 4

GV đặt vấn đề: Ở lớp 9, các em đã tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng về mặt định tính Trong bài học này, ta sẽ khảo sát đầy

đủ hơn hiện tượng này về mặt định lượng

Để giúp các em tìm hiểu kiến thức bài học, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em thực hiện nhiệm vụ học tập với các công cụ hỗ trợ hoạt động học tập như sau

- Chia nhóm học sinh (4 hoặc 6 nhóm tùy sỹ số lớp học)

- Giáo viên chiếu bảng phân công nhiệm vụ học tập, công cụ trợ giúp tương ứng Phát cho các nhóm các công cụ cần thiết

- Hướng dẫn thực hiện, giới hạn thời gian nộp sản phẩm

- Kênh thông tin liên lạc giữa giáo viên và học sinh trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 36

Nhiệm vụ học tập cho các nhóm và công cụ hỗ trợ tương ứng

Nhiệm vụ học tập chung cho các

2 Khai thác thông tin trên mạng

internet, sách báo khác…thảo luận

nhóm để hoàn thành các phiếu học tập

giáo viên giao

3 Thực hiện thí nghiệm khảo sát xây

Gợi ý: - Có thể xây dựng bài trình bày

dưới dạng bài trình chiếu, sách truyện,

sơ đồ hình vẽ… tùy học sinh sáng tạo

Lưu ý:

- Bài trình bày phải làm nổi bật được

kiến thức trọng tâm của hiện tượng

khúc xạ ánh sáng và ứng dụng của nó

- Thời gian dành cho bài trình bày của

mỗi nhóm là không quá 7 phút

4 Lên chương trình thực hiện bài trình

bày, tập duyệt thuyết trình

- Bài giảng Elearning “ Khúc xạ ánh

sáng” do gv tự xây dựng và đưa lên trang LMS của trường

- Các phiếu học tập

+ Phiếu học tập số 1 + Phiếu trợ giúp phiếu học tập số 1 + Phiếu học tập số 2

+ Phiếu học tập số 3 + Phiếu học tập số 4 + Phiếu học tập số 7

- Phiếu đánh giá quá trình báo cáo

Chú ý: Các phiếu này có ở phụ lục

- Nhóm zalo để trao đổi thông tin

giữa giáo viên và học sinh

Nhiệm vụ 2: Thiết kế trò chơi nhằm

củng cố kiến thức về hiện tượng

khúc xạ ánh sáng

Trang 37

1.Mỗi nhóm thiết kế một trò chơi sử

sụng các câu hỏi và bài tập liên quan

đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng (ở

mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận

dụng )

Lưu ý:

1.Trò chơi có thể thiết kế dưới nhiều

hình thức tùy thuộc vào sự sáng tạo của

học sinh, đảm bảo có thể thực hiện

trong không gian lớp học

2 Luật chơi rõ ràng, có tiêu chí cho

điểm, xếp thứ tự các đội chơi

3 Nhóm thiết kế ra trò chơi thì không

tham gia chơi vòng chơi do nhóm

mình tổ chức

4 Lên kịch bản điều hành trò chơi

logic, khoa học, công bằng

5 Bộ câu hỏi sử dụng cho trò chơi phải

được giáo viên duyệt trước

6 Tổng số điểm cho trò chơi là giống

nhau ở tất cả các nhóm

6 Thời gian cho mỗi nhóm thực hiện

điều hành trò chơi của nhóm mình là

được quy định cụ thể ( Không quá …

phút- tùy theo số nhóm được phân và

dựa trên thời lượng tiết học)

- Phiếu đánh giá quá trình tổ chức trò chơi ( Phụ lục)

- Bộ câu hỏi và bài tập về hiện tƣợng khúc xạ ánh sáng để học trinh lựa chọn

+ Chiết suất của môi trường

- Học sinh nắm được kiến thức về tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng

Năng lực hình thành cho học sinh thông qua các hoạt động học tập:

Trang 38

trong nhóm và với nhóm bạn, với giáo viên để hoàn thành nhiệm vụ học tập )

- Năng lực ngôn ngữ: trình bày và trao đổi thông tin( Trình bày bài thuyết trình xây dựng kiến thức, trả lời các câu hỏi chất vấn từ nhóm bạn, từ giáo viên)

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin ( Sử dụng CNTT để tìm kiếm kiến thức và xây dựng bài thuyết trình)

- Năng lực vật lý: Nhận thức vật lý và tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lý( Nhận thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng có trong cuộc sống và tìm hiểu nghiên cứu nó)

b Cách thức thực hiện:

- Giáo viên tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập (Đã chuẩn bị sẵn)

- Dưới sự dẫn dắt của giáo viên:

+ Các nhóm lần lượt thuyết trình bài trình bày tìm hiểu kiến thức

về hiện tượng “ Khúc xạ ánh sáng”

+ Giáo viên nhận xét + Các nhóm khác thảo luận, cử đại diện nhận xét + Các nhóm lần lượt đặt 1 câu hỏi cho nhóm trình bày + Nhóm được hỏi thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Giáo viên cố vấn, chính xác hóa các đáp án + Cử 1 bạn làm thư ký lưu lại điểm mà các nhóm có được sau phần này ( Gồm điểm sản phẩm và điểm trả lời chất vấn)

+ Các nhóm còn lại tham gia trò chơi và tích điểm cho nhóm + Thư ký ghi chép và tổng kết điểm sau mỗi vòng chơi + Giáo viên và các nhóm nhận xét, góp ý cho trò chơi của nhóm

tổ chức

Trang 39

I: Điểm tới N’IN: pháp tuyến với mặt phân cách tại I IR: Tia khúc xạ

IS’: Tia phản xạ i: Góc tới

2.Chiết suất của môi trường

a Chiết suất tỉ đối

Trang 40

b Chiết suất tuyệt đối

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không

 Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối:

n21 = n2/n1

 Công thức của định luật khúc xạ có thể viết dưới dạng đối xứng: n1sini = n2sinr

4 Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng

Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó

Nội dung 2: Hiện tượng phản xạ toàn phần

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và xác định nhiệm vụ cần nghiên cứu

b Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng dẫn hoạt động học tập với các công

cụ trợ giúp cần thiết, giao nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức mới cho học sinh dưới sự trợ giúp của giáo viên

Bước 2 GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong phiếu học tập số 4

HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và báo cáo kết quả:

Theo định luật khúc xạ ánh sáng: n1sini =n2sinr

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Năng lực của học sinh được hình thành và phát triển nhiều qua các hoạt động giáo dục gắn liền với thực tiễn, kết nối bài học với thực tiễn - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
ng lực của học sinh được hình thành và phát triển nhiều qua các hoạt động giáo dục gắn liền với thực tiễn, kết nối bài học với thực tiễn (Trang 14)
A. Bảng phân công nhiệm vụ học tập cho các nhóm học sinh trƣớc khi dạy học chủ đề: - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
Bảng ph ân công nhiệm vụ học tập cho các nhóm học sinh trƣớc khi dạy học chủ đề: (Trang 16)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 21)
- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, xử lý và trình bày thông tin - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
Hình th ành cho học sinh năng lực tự học, xử lý và trình bày thông tin - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin (Trang 26)
Năng lực hình thành cho học sinh: - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
ng lực hình thành cho học sinh: (Trang 34)
-Giáo viên chiếu bảng phân công nhiệm vụ học tập, công cụ trợ giúp tương ứng . Phát cho các nhóm các công cụ cần thiết - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
i áo viên chiếu bảng phân công nhiệm vụ học tập, công cụ trợ giúp tương ứng . Phát cho các nhóm các công cụ cần thiết (Trang 35)
Hình 1.2: Mơ hình nghiên cứu của Wang và Kưn (2017) - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
Hình 1.2 Mơ hình nghiên cứu của Wang và Kưn (2017) (Trang 35)
Hoàn thành bảng KWL ở đầu bài - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
o àn thành bảng KWL ở đầu bài (Trang 38)
Câu 5: (1 điểm) Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suấ tn =1, 58 và phần vỏ bọc có chiết suất n 0 = 1, 41 - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
u 5: (1 điểm) Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suấ tn =1, 58 và phần vỏ bọc có chiết suất n 0 = 1, 41 (Trang 54)
lớn đang lơ lửng trên không. Vậy hình ảnh  này  là  thật  hay  chỉ  là  một  sản  phẩm  của photoshop? - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
l ớn đang lơ lửng trên không. Vậy hình ảnh này là thật hay chỉ là một sản phẩm của photoshop? (Trang 55)
Do hiện tượng lưu ảnh của mắt nên các hình ảnh mắt thu được khi nhìn quạt hay bánh xe đang quay là các hình ảnh gián đoạn sau 0, 1s - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
o hiện tượng lưu ảnh của mắt nên các hình ảnh mắt thu được khi nhìn quạt hay bánh xe đang quay là các hình ảnh gián đoạn sau 0, 1s (Trang 58)
Quan sát hình vẽ và nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 9 để trả lời câu hỏi: Câu 1:Điểm Cv là gì ? Đối với mắt bình thường, điểm Cv ở đâu ? - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
uan sát hình vẽ và nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 9 để trả lời câu hỏi: Câu 1:Điểm Cv là gì ? Đối với mắt bình thường, điểm Cv ở đâu ? (Trang 80)
Câu 2: Góc trông của vật là gì và phụ thuộc vào yếu tố nào? Vẽ hình xác định - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
u 2: Góc trông của vật là gì và phụ thuộc vào yếu tố nào? Vẽ hình xác định (Trang 81)
Câu 1:Tại sao hình ảnh chú sói lớn bằng hình mặt trăng? - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
u 1:Tại sao hình ảnh chú sói lớn bằng hình mặt trăng? (Trang 81)
Câu 3:Thay đổi góc tới, đọc giá trị góc khúc xạ và ghi vào bảng số liệu - (SKKN mới NHẤT) xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh một số chủ đề trong phần quang học vật lý 11
u 3:Thay đổi góc tới, đọc giá trị góc khúc xạ và ghi vào bảng số liệu (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w