1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất thạch quyển địa 10 THPT

45 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Mô Hình 5E Và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Dạy Học Chủ Đề Cấu Trúc Của Trái Đất Thạch Quyển Địa 10
Tác giả Đoàn Thị Thắng, Nguyễn Thị Kim Nhung
Trường học Trường THPT Đô Lương III
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc áp dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong bộ môn Địa lí ở trường phổ thông là có tính khảthi và hiệu quả, không chỉ tạo môi trường học tập tiên tiến mà còn dựa trên sự tương

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI:

“Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề “Cấu trúc

của Trái Đất Thạch Quyển” Địa 10 -THPT

MÔN: ĐỊA LÝ

Tác giả 1: Đoàn Thị Thắng Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Đô Lương III Tác giả 2: Nguyễn Thị Kim Nhung Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Đô Lương II

NĂM HỌC: 2021-2022

Trang 2

và học suốt đời Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước và bắt kịpnhững thay đổi lớn của thời đại, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực phát triển cao, phải cónhững con người năng động, sáng tạo, tự lực, tự cường… điều đó cho thấy giáo dục

và đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng, là nền tảng cho việc hoàn thiện con người

và là tiền đề cơ bản để phát triển đất nước Vì vậy giáo dục và đào tạo được xem làquốc sách hàng đầu trong chủ trương, đường lối của Đảng

Trong công cuộc đổi mới toàn diện ngành giáo dục, đổi mới phương pháp dạyhọc có ý nghĩa quyết định và được triển khai sớm ở các môn học và cấp học Nghịquyết số 29-NQ/TW; Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT cũng đã nêu rõ:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhập và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” Định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền

giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng hình thành nănglực hành động, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh Để thực hiện tốt địnhhướng trên giáo viên (GV) cần thay đổi phương pháp dạy học để HS có thể tự học, tựnghiên cứu tri thức và phát triển năng lực của từng cá nhân Đó cũng là xu hướng thếgiới trong cải cách phương pháp giáo dục và phù hợp với mục tiêu của chương trìnhgiáo dục phổ thông mới năm 2018 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực họcsinh

Môn Địa lí THPT xác định thực hành, luyện tập, vận dụng là nội dung quantrọng, đồng thời là công cụ thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực của học sinh;chú trọng việc vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn nhằm góp phần phát triển cácnăng lực đặc thù của môn học Chính vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để HS đượctrực tiếp sử dụng các thiết bị học tập, đặc biệt là các thiết bị công nghệ nhằm đáp ứnghiệu quả ngày càng cao hơn của quá trình dạy học Hơn nữa, môn Địa lí đòi hỏi HScần có sự chủ động trong học tập nhất là khối lượng tri thức khá lớn, thời lượng rèn kĩnăng khá nhiều, tính mới và cập nhật có thể diễn ra liên tục do những thành tựu của

Trang 3

khoa học kĩ thuật không ngừng phát triển, vì vậy người học cần có kĩ năng học tập vàkhi đó, các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu số sẽ là những trợ thủ đắc lực chocác em

Mô hình 5E là một trong những mô hình dạy học hiện đại đã đáp ứng đượcnhững yêu cầu nêu trên 5E viết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng Anh:Engage (Gắn kết), Explore (Khám phá), Explain (Giải thích), Elaborate (Áp dụng) vàEvaluate (Đánh giá) Mô hình dạy học 5E có tính hệ thống, gồm một chuỗi hoạt động

tổ chức theo logic chặt chẽ, từ việc khám phá tri thức khoa học cơ bản đến áp dụng trithức đó vào thực tiễn Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy đã tạo điềukiện cho HS tham gia khám phá tìm hiểu kiến thức, tự do tư duy sáng tạo và phát biểu

ý kiến, HS được tiếp thu kiến thức dưới hình thức trải nghiệm và vận dụng vào đờisống thực tiễn Từ đó học sinh có cơ hội phát triển năng lực một cách khoa học và bềnvững

Qua nghiên cứu chương trình và thực tiễn dạy học cho thấy, môn Địa lí lớp 10

có khối lượng kiến thức lớn, có nhiều kiến thức gần gũi, thiết thực, dễ áp dụng vàothực tiễn nên khá phù hợp để tổ chức dạy học theo mô hình 5E Vì vậy, việc áp dụng

mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong bộ môn Địa lí ở trường phổ thông là có tính khảthi và hiệu quả, không chỉ tạo môi trường học tập tiên tiến mà còn dựa trên sự tươngtác hiệu quả của CNTT đã góp phần phát triển năng lực cho HS, đáp ứng yêu cầu củaChương trình giáo dục phổ thông mới Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn

đề tài nghiên cứu: “Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học chủ đề “Cấu trúc của Trái Đất Thạch Quyển” Địa Lí 10 – THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu vận dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT vào dạy học chủ đề

“Cấu trúc của Trái Đất Thạch Quyển” Địa lí 10 nhằm phát huy năng lực HS, gópphần nâng cao chất lượng dạy và học môn Địa lí ở trường THPT

- Ngoài ra thông qua đề tài giúp bản thân và các đồng nghiệp bồi dưỡng thêmkiến thức để đổi mới PPDH theo công nghệ giáo dục hiện đại

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Sáng kiến này nghiên cứu các nội dung sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học

- Khảo sát, đánh giá về thực trạng sử dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTTtrong dạy học Địa lí trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất quy trình dạy học theo mô hình 5E và các phần mềm, thiết bị côngnghệ sử dụng trong dạy học chủ đề “Cấu trúc của Trái đất Thạch Quyển” Địa lí 10

Trang 4

- Xây dựng các kế hoạch bài dạy trong chủ đề “Cấu trúc của Trái Đất ThạchQuyển” Địa lí 10 theo hướng vận dụng mô hình 5E và sử dụng CNTT.

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xem xét khả năng ứng dụng của đề tàitrong việc nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề “Cấu trúc của Trái Đất Thạch Quyển”Địa lí 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình 5E và CNTT vào dạy học chủ đề “Cấu trúc của Trái Đất ThạchQuyển” Địa lí 10

4.2 Phạm vi nghiêm cứu

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn dạy học về

mô hình 5E và ứng dụng CNTT Đề xuất quy trình dạy học theo mô hình 5E, các thiết

bị, phần mềm… Xây dựng được các kế hoạch bài dạy trong chủ đề “Cấu trúc của TráiĐất Thạch Quyển” Địa lí 10 theo mô hình 5E

- Không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu cho HS khối 10 tại

trường THPT Đô Lương 2, Đô Lương 3, tỉnh Nghệ An

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong 2 năm, năm học 2020 - 2021 và

2021-2022

5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

+ Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát hóa, cácthông tin, các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các tài liệu có liênquan đến đề tài nhằm thiết lập cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

+ Nghiên cứu lý luận về mô hình dạy học 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra theo bảng hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng vận dụng môhình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học môn Địa lí ở các trường THPT trên địabàn

+ Phương pháp quan sát các hoạt động của giáo viên, học sinh trong các giờhọc, điều kiện dạy và học của giáo viên và học sinh

Trang 5

+ Phương pháp phỏng vấn giáo viên và học sinh, các nhà quản lý giáo dụcnhằm có được những thông tin về dạy học theo mô hình 5E, làm sáng tỏ những nhậnđịnh khách quan của kết quả nghiên cứu.

+ Nghiên cứu các sản phẩm của giáo viên và học sinh (giáo án, phiếu họctập, )

+ Phương pháp thống kê toán học sử dụng để tính toán các tham số đặc trưng,

+ Ứng dụng một số phần mềm và thiết bị vào dạy học Địa lí

+ Thông qua sáng kiến này chúng tôi đóng góp thêm với các bạn đồng nghiệp

về đổi mới PPDH phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Trang 6

PHẦN II - NỘI DUNG Chương 1 – Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài 1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trên thế giới đã có không ít những công trình nghiên cứu về 5E, dưới nhiều têngọi khác nhau Change hạn: 5E instructional model (Bybee R W , 2014); 5E learningcycle model (Campbell M A., 2000), Ceylan E & Geban O., 2009); 5E mobileinquiry learning approach (Cheng P., Yang Y C., Chang S H & Kuo F R., 2016);5E learning cycle instruction (Kaynar D., Tekkaya C & Çakıroğlu J., 2009),… Trong

SK này chúng tôi sử dụng thuật ngữ “Mô hình 5E” để nhấn mạnh hoạt động kiến tạotri thức của học sinh trong quá trình vận dụng chu trình dạy học 5E Quá trình học tập

là một quá trình liên tục, kết thúc quy trình với một nội dung học tập này sẽ là khởiđầu của một quy trình mới, với một nội dung học tập mới Việc sử dụng thuật ngữ 5Ethay cho thuật ngữ CTDH 5E nhằm làm rõ cơ sở nền tảng của chu trình 5E (dựa trên

lý thuyết kiến tạo) và cũng để thể hiện rõ sự phát triển khi đề tài SK vận dụng các kếtquả nghiên cứu đã có vào dạy học chủ đề “Cấu trúc của Trái Đất Thạch Quyển” Địa

lí 10 THPT

Ở Việt Nam đã có một số tác giả trong nước nghiên cứu, tìm hiểu về CTDH 5Enhư: Phan Thị Bích Đào và Vũ Thị Minh Nguyệt (2016), Dương 4 Giáng ThiênHương (2017), Ngô Thị Phương (2019), Trần Bá Hoành (2002), Có thể thấy cácnghiên cứu trong nước và ở nước ngoài đều tập trung vào đối tượng SV phổ thông, ít

có kết quả công bố về việc nghiên cứu vận dụng mô hình 5E vào đối tượng là HS, đặcbiệt là trong dạy học môn Địa lí ở các trường THPT

Trang 7

người học hiểu được kiến thức này xuất phát từ đâu, do đâu mà có và kiến thức nàyliên quan gì, có thể vận dụng được gì đến thực tiễn nghề nghiệp của mình

1.2.1.2 Đặc điểm của mô hình dạy học 5E

+ Mô hình dạy học 5E có tính hệ thống, gồm một chuỗi hoạt động tổ chức theologic chặt chẽ, từ việc khám phá tri thức khoa học cơ bản đến áp dụng tri thức đó vàothực tiễn Chuỗi hoạt động này còn thể hiện sự gắn kết qua các chủ đề dạy học khácnhau, tạo ra sự kế thừa, phát triển các mạch nội dung tri thức khoa học

+ Học sinh được đặt ở vị trí trung tâm, tích cực, chủ động tham gia các hoạtđộng học tập Học qua trải nghiệm được coi là hoạt động trọng tâm trong quá trìnhkhám phá tìm tòi tri thức mới, hình thành phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu cũng như

áp dụng tri thức vào thực tiễn

+ Mô hình 5E thích hợp để tổ chức dạy học theo chủ đề, quá trình dạy học đượcdiễn ra trong một đơn vị thời gian lớn hơn 1 tiết học Kết hợp giữa dạy học trên lớp và

tự học, tự chuẩn bị ở nhà, cũng như học tập ở vườn trường hay ngoài môi trường tựnhiên, cơ sở sản xuất, Qua việc giải quyết một chủ đề trọn vẹn, học sinh có cơ hộihình thành và phát triển năng lực một cách khoa học và bền vững

+ Dạy học theo mô hình 5E, giáo viên có điều kiện để tổ chức dạy học tích hợp,dạy học theo dự án và dạy học theo định hướng giáo dục STEM

+ Mô hình 5E còn nhấn mạnh việc đánh giá trong suốt quá trình dạy học, kếthợp giữa đánh giá chẩn đoán đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết đầu ra,kết hợp giữa tự đánh giá của học sinh, nhóm và đánh giá của giáo viên

1.2.1.3 Các giai đoạn và cách tiến hành các bước dạy học theo mô hình 5E

Mô hình 5E gồm có 5 giai đoạn trong một chuỗi quá trình dạy học là:Engagement, Exploration, Explanation, Elaboration và Evaluation

Engagement (Gắn kết): Đây là giai đoạn đầu của chu kì học tập Mục tiêu của

giai đoạn này là thiết lập động cơ và tạo hứng thú học tập cho HS, làm rõ những pháthiện mà HS đã biết hoặc suy nghĩ về chủ đề bài học Thông qua các hoạt động đadạng, GV thu hút sự quan tâm, kích thích sự tò mò của HS tìm hiểu các khái niệm sắptới GV nên đặt câu hỏi mở, làm bộc lộ ý tưởng về nội dung bài học, sau đó đặt việchọc trong bối cảnh có ý nghĩa để HS cảm thấy có sự liên hệ và kết nối với những kiếnthức hoặc trải nghiệm trước đó, tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới

Exploration (Khám phá): Trong giai đoạn này, HS được chủ động khám phá

các khái niệm mới thông qua các trải nghiệm học tập cụ thể GV cung cấp kiến thứchoặc những trải nghiệm mang tính cơ bản, nền tảng, dựa vào đó các kiến thức mới cóthể được bắt đầu Cụ thể, giai đoạn này, HS sẽ trực tiếp khám phá và thao tác trên cácvật liệu hoặc học cụ đã được chuẩn bị sẵn GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân,

Trang 8

thảo luận nhóm thực hiện các hoạt động như: quan sát, mô tả, ghi chép, làm thínghiệm, thiết kế, thu thập số liệu…để dự đoán và hình thành giả thuyết mới, khámphá nội dung của chủ đề học tập Trong giai đoạn này, GV đóng vai trò là nhà tư vấncho HS.

Explanation (Giải thích): Ở giai đoạn này, GV giới thiệu các thuật ngữ mới,

khái niệm mới, công thức mới, giúp HS kết nối và thấy được sự liên hệ với trảinghiệm trước đó Thông qua việc GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức mới vàkhuyến khích HS giải thích các khái niệm, các định nghĩa và các nội dung vừa tìmhiểu được Đặc biệt, GV tạo điều kiện cho HS được giải thích cách làm của mình,trình bày các minh chứng, lập luận của cá nhân, so sánh với cách giải thích của cácbạn trong nhóm hoặc nhóm khác, miêu tả, phân tích các trải nghiệm hoặc quan sát thunhận được ở bước

Khám phá Elaborate (Củng cố): Giai đoạn này tập trung vào việc tạo cho HS

có được không gian áp dụng khái niệm và kĩ năng được học ở bước trên vào giảiquyết những tình huống mới (yêu cầu HS giải thích cách làm của mình)

Evaluation (Đánh giá): Mô hình 5E tạo cơ hội cho HS xem xét, suy nghĩ về

việc học của mình, tạo cơ hội cho HS thay đổi kiến thức, kĩ năng, thái độ GV có thểđánh giá HS chính thức (dưới dạng các bài kiểm tra, bài tập viết, bài trắc nghiệm) vàphi chính thức (dưới dạng những câu hỏi nhanh), hoặc có thể quan sát HS thông quacác hoạt động nhóm nhỏ, nhóm lớn để xem xét sự tương tác trong quá trình học GVthu thập minh chứng học tập của HS để thấy được HS có thay đổi về suy nghĩ hoặchành vi trong quá trình học

- Mô hình dạy học 5E được tiến hành qua các bước được tóm tắt ở bảng sau:

Trang 9

1.2.1.4 Vai trò của mô hình dạy học 5E trong dạy học phát triển phẩm chất năng lực học sinh.

Mô hình dạy học 5E là một trong những mô hình dạy học theo tiếp cận pháttriển năng lực học sinh Mô hình 5E vừa tạo cơ hội cho học sinh hình thành kiến thứcbằng cách khám phá, trải nghiệm vừa khuyến khích các em vận dụng kiến thức, kĩnăng đã học bằng cách tình huống gắn liền với thực tiễn

Trong mô hình 5E, HS được đặt ở vị trí trung tâm của quá trình dạy học, chủđộng, tích cực, tự lực tham gia các hoạt động học tập Giáo viên đóng vai trò là ngườihướng dẫn, gợi mở và tạo các cơ hội cho học sinh khám phá, trải nghiệm, tìm tòi, giảiquyết vấn đề

Mô hình 5E dựa trên tiếp cận dạy học khám phá, trải nghiệm để HS tìm ra trithức khoa học, từ đó vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn Do đó, học tập bằng

mô hình này, HS sẽ có nhiều cơ hội để hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lựcchung cũng như các năng lực đặc thù trong các môn học

Địa lí là môn học vừa thuộc nhóm khoa học xã hội, vừa thuộc nhóm khoa học

tự nhiên Nội dung môn Địa lí gắn liền với đời sống, mang tính thực tiễn cao Do đó,khá phù hợp với mô hình dạy học 5E Vận dụng mô hình 5E trong dạy học môn Địa lí

HS sẽ có nhiều lợi thế để phát triển các năng lực đặc thù Ở bước “Khám phá”, “Giảithích”, HS được học qua trải nghiệm bằng các hoạt động thực hành (quan sát, trảinghiệm) để tìm tòi, khám phá tri thức khoa học Nhờ vậy mà HS hình thành đượcnăng lực tìm hiểu thế giới sống, năng lực nhận thức Địa lí Bước “Áp dụng”, học sinhđược tạo cơ hội phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việcgiải quyết tình huống gắn liền với thực tiễn đời sống hàng ngày

Qua quá trình tổ chức dạy học theo 5 bước của mô hình 5E, học sinh còn đượchình thành và phát triển các năng lực chung, như năng lực tự học qua các hoạt động tựlực tìm kiếm thông tin, thực hiện các quan sát… năng lực giải quyết vấn đề qua cáchoạt động ở bước “Gắn kết” và “Áp dụng”; năng lực hợp tác sẽ được hình thànhxuyên suốt cả 5 bước, bởi trong mô hình 5E hình thức thảo luận nhóm sẽ mang lạihiệu quả tốt hơn, học sinh tích cực, chủ động hơn Qua các hoạt động làm việc nhóm,học sinh sẽ hình thành các năng lực như phân công nhiệm vụ, phối hợp để hoàn thànhnhiệm vụ chung; năng lực sử dụng ngôn ngữ để thuyết trình, lập luận, chứng minh,giải thích

1.2.1.5 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình 5E

Các nguyên tắc khi thiết kế các hoạt động dạy học gồm:

- Đảm bảo tính hệ thống;

- Đảm bảo đạt chuẩn yêu cầu về KT, KN, NL theo quy định của Bộ GD-ĐT;

Trang 10

- Đảm bảo sự hứng thú, tích cực, chủ động tìm tòi, khám phá;

- Đảm bảo tính chính xác khoa học, có tính liên hệ thực tiễn;

- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các giai đoạn tổ chức dạy học các pha của

1.2.2 Sơ lược dạy học ứng dụng CNTT (IT)

1.2.2.1 Khái niệm

Thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp cácphương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyềnđưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số Cáccông cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều ngườithường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộnghơn cho CNTT (IT)

Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến

ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Cácphương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị côngnghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trongdạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khaithác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.2.2.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học

CNTT có vai trò rất quan trọng trong dạy học, giáo dục, có thể phân tích một sốvai trò cơ bản như sau:

- Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục

CNTT tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đáp ứng mụctiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên sự kích hoạt mối tương tác

xã hội, khuyến khích sự tham gia của các nhà giáo dục và chuyên gia, tạo dựng mộtcộng đồng chia sẻ thông tin và nguồn tài nguyên học tập trong dạy học, giáo dục cótrách nhiệm

CNTT còn hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạchdạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức

Trang 11

quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực, hiệu quả Cụ thể như, CNTT

hỗ trợ người học thiết kế kế hoạch bài dạy triển khai bằng các phần mềm, khai tháccác phần mềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành mô phỏng, thực hành thiđua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năng người học một cách chủ độngthông qua các cải tiến về hình thức dạy học

Như vậy, CNTT góp phần tạo ra môi trường giáo dục đa dạng để người họcphát triển và hoàn thiện bản thân thông qua sự đa dạng hóa hình thức dạy học

- Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS

CNTT tạo điều kiện để người học khám phá tích cực và chủ động nguồn trithức, tương tác với người dạy qua các thao tác để phát triển năng lực của bản thânmột cách hiệu quả, không chỉ là năng lực nhận thức, năng lực thực hành có liên quanđến tri thức, kĩ năng mà còn năng lực CNTT và các phẩm chất có liên quan NhờCNTT với các tính năng của nó, người học sẽ có thể tự học và chọn lựa thông tin phùhợp để phát triển bản thân Thông qua đó, người học cũng có điều kiện để khám pháchính mình, hoàn thiện bản thân với những tri thức, kĩ năng còn hạn chế bằng cáchthay đổi chính mình

CNTT cũng hỗ trợ HS phát triển, nâng cao năng lực thích ứng, nhất là với cácđiều kiện đặc biệt về thời gian, hoàn cảnh, để góp phần phát triển nhân cách của HS

Cụ thể, thúc đẩy năng lực ứng dụng của người học, nhất là năng lực ứng dụng và thựchành trong bối cảnh xã hội phát triển với các yêu cầu của cuộc cách mạng công nghệ4.0 với sự đổi thay của công nghệ, máy móc và tự động hóa CNTT đã hỗ trợ ngườihọc có thể học mọi lúc, mọi nơi, cụ thể như học qua e-Learning hay học theo phươngthức lớp học đảo ngược Ngoài ra, CNTT giúp người học có thể chủ động về thời giannhất là đảm bảo việc học tập liên tục ngay cả những điều kiện khó khăn, bất thường

- Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL, HS một cách thuận lợi và hiệu quả

Có thể tóm tắt về vai trò hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC,

NL HS qua hình dưới đây

Hìn

h 1.1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV

Cụ thể, CNTT hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kếhoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ

Công nghệ thông tin

Tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu:

- Xây dựng nội dung dạy học

- Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá

Tổ chức hoạt động học

Tổ chức kiểm tra đánh giá

- Thu thập phản hồi

- Quản lí hồ sơ dạy học

Trang 12

chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực, hiệu quả Cụ thể như,CNTT hỗ trợ người học thiết kế kế hoạch bài dạy triển khai bằng các phần mềm, khaithác các phần mềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành mô phỏng, thực hànhthi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năng người học một cách chủđộng dựa trên các học liệu tìm kiếm được

CNTT còn tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục; nhất là tổchức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng CNTT từ khâu chuẩn bị, thực hiện, giámsát, kiểm tra và đánh giá CNTT còn có thể chủ động tổ chức kiểm tra đánh giá dựatrên các dữ liệu nội dung kiểm tra đánh giá đã được xây dựng, tiến hành tổ chức kiểmtra đánh giá trên nền tảng CNTT với các tính năng vượt trội để đảm bảo các yêu cầu

về tính khách quan, công bằng… của kì đánh giá

CNTT còn theo dõi sự tiến bộ, phát triển người học một cách hiệu quả thôngqua các dữ liệu, các minh chứng và cơ sở đề xuất tác động dạy học, giáo dục phù hợp.Đơn cử như các phần mềm có thể hỗ trợ việc xây dựng các bài kiểm tra, lưu trữ kếtquả học tập và rèn luyện của người học; ghi nhận và so sánh về các diễn tiến học tập,

sự tiến bộ của người học

- Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV

Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước vàsau khi trở thành người GV chính thức; kết nối với cơ sở đào tạo, trường đại học sưphạm và cộng đồng GV dài lâu và hiệu quả

Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổimới việc dạy học, giáo dục đối với GV bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục vớinhững hình thức khác nhau

Giúp GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, công cụ phầnmềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học, giáo dục theo định hướng mới, kĩnăng mới từ đó phát triển năng lực nghề nghiệp thông qua việc tự bồi dưỡng và tựgiáo dục và hoàn thiện nhân cách nghề nghiệp Giáo dục và dạy học không ngừngphát triển và đồng hành với sự phát triển của khoa học; vì thế, CNTT với khả năngcủa mình sẽ cung cấp nguồn học liệu, các tri thức hiện đại về phương pháp, kĩ thuậtdạy học, cập nhật các hướng dẫn mới có liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dụccủa ngành để thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp một cách hiệu quả

1.2.2.3 Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục tuân thủ các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính khoa học

Để có thể ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học,giáo dục điều thiết yếu là đảm bảo các định hướng ứng dụng theo yêu cầu phù hợp

Trang 13

giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, giáo dục, kiểm tra, đánh giávới đặc trưng về CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ định hướng ứng dụng trongdạy học, giáo dục

Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ phải được nghiên cứu, dựatrên quan điểm, lí thuyết khoa học, phù hợp với các mô hình cụ thể Việc ứng dụngnày phải từng bước đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT, học liệu

số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục của nhà trường nói riêng, hướng đếnhiệu quả của dạy học, giáo dục nói chung

- Đảm bảo tính sư phạm

Đảm bảo phù hợp với quan điểm sư phạm, quan điểm về tổ chức hoạt động dạyhọc, giáo dục Trong đó, cần đảm bảo việc ứng dụng CNTT đáp ứng được mục tiêu,nội dung của hoạt động dạy học, giáo dục; phù hợp với hình thức, phương pháp tổchức hoạt động dạy học, giáo dục Bên cạnh đó, cần tính đến việc phù hợp với điềukiện, môi trường tổ chức dạy học, giáo dục sao cho kết quả cuối cùng là đạt được mụctiêu của chương trình giáo dục, xa hơn là mục tiêu giáo dục theo quy định

Đảm bảo tương thích với các đặc điểm của quá trình dạy học, giáo dục nhất làyêu cầu của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

Đảm bảo tuân thủ tính logic của hoạt động tổ chức dạy học, giáo dục nhất làcác pha của hoạt động dạy học, các bước và yêu cầu khi xây dựng và triển khai kếhoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT, học liệu số vàthiết bị công nghệ không làm mất đi, giảm đi các yêu cầu về sư phạm trong nhân cách

và nhất là năng lực nghề nghiệp của người GV dù có triển khai hình thức dạy học,giáo dục nào Những yêu cầu sư phạm về đạo đức nghề nghiệp, kĩ năng dạy học, kĩnăng giáo dục và các yêu cầu khác có liên quan đến nhiệm vụ phát triển năng lực vàphẩm chất HS của người GV cần đảm bảo thực thi một cách trọn vẹn

- Đảm bảo tính pháp lí

Đảm bảo các hướng dẫn cơ bản, quy định về ứng dụng CNTT trong dạy học,giáo dục của Bộ GDĐT đã ban hành: Quy định mô hình ứng dụng CNTT trongtrường phổ thông; Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT hàng năm; Quy định vềquản lí, vận hành và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non,GDPT và giáo dục thường xuyên

Đảm bảo các quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến, cụ thể là hoạtđộng dạy học, kiểm tra, đánh giá, học liệu và quản lí, lưu trữ hồ sơ dạy học trực tuyến

Tuân thủ Luật An ninh mạng, Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội Cụ thể:Đảm bảo an toàn an ninh thông tin, nhân lực sử dụng CNTT, quản lí và chỉ đạo điềuhành; an toàn thông tin với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website )

Trang 14

1.2.2.4 Một số thiết bị và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học môn Địa lí

- Một số thiết bị công nghệ cơ bản

Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục hiện nay khá đa dạng và

phong phú Theo các Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/9/2019 và Thông tư

số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về

Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, thiết bị CNTT dùng chung cho trường phổ thông

có thể kể đến như: máy chiếu đa năng và màn chiếu; máy chiếu vật thể; tivi; máy vitính (để bàn hoặc xách tay); thiết bị âm thanh; radio-cassette; máy in laser; máy ảnh kĩthuật số Ngoài ra một loại thiết bị quan trọng hiện nay mà rất nhiều môn học cầndùng đến là thiết bị kết nối mạng và đường truyền Internet Tài liệu đọc này sẽ tậptrung giới thiệu một số thiết bị công nghệ cơ bản ở các trường phổ thông và thườngđược GV sử dụng

Hình 1.2 Một số loại thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

- Các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Địa lí ở cấp THPT

Máy tính cá nhân là một trong các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học

và giáo dục quen thuộc, phổ biến với hầu hết mọi GV, HS của các cấp học phổ thông

Để thiết bị máy tính (nói chung, và còn được gọi là phần cứng máy tính) có thể vậnhành và phục vụ các yêu cầu của người dùng thì cần phải có các phần mềm với nhiềuchức năng và đặc điểm khác nhau được cài đặt sẵn trên máy Do vậy, GV, HS dùngthiết bị máy tính cá nhân để hỗ trợ cho hoạt động dạy học và giáo dục cũng đồngnghĩa với việc khai thác, sử dụng các phần mềm máy tính trong hoạt động dạy và học

Các phần mềm trên máy tính vừa có thể hỗ trợ các hoạt động giảng dạy của

GV, hoạt động học tập của HS (phần mềm MS PowerPoint được sử dụng để thiết kế

và trình chiếu bài giảng đa phương tiện trên lớp học đối với GV), vừa có thể sử dụng

để tạo ra các nguồn học liệu số, sản phẩm học tập để phục vụ cho việc dạy học và

Trang 15

giáo dục (phần mềm MS Word được GV dùng để soạn thảo kế hoạch bài dạy, phiếuhọc tập, và HS thực hiện bài báo cáo thuyết trình nhóm/cá nhân)

Phần mềm máy tính (computer software) còn được biết đến với các tên gọikhác: công cụ (tool), ứng dụng (application), nền tảng/hệ thống (platform/system) tùythuộc vào đặc điểm, chức năng, mục đích sử dụng Sản phẩm của phần mềm có thể làcác nguồn tài nguyên, học liệu số phục vụ cho dạy học, giáo dục, bên cạnh chức năng

hỗ trợ cho các hoạt động dạy và học trong/ngoài lớp học

Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục được hiểu là các sản phẩm côngnghệ được tạo ra bởi các phần mềm lập trình và phần mềm ứng dụng nhằm ra lệnhcho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học, giáo dục vàcác yêu cầu khác có liên quan đến hoạt động dạy học và giáo dục Đó còn là công cụ

để ứng dụng nhằm hỗ trợ cho hoạt động dạy học, giáo dục được diễn ra một cáchthuận lợi hơn, đạt được hiệu quả cao hơn

Bảng 1.1: Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Thực trạng sử dụng mô hình dạy học 5E kết hợp với ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Để nắm được thực trạng chúng tôi đã tiến hành khảo sát thăm dò ý kiến cácgiáo viên Địa lí về sử dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học của 16 GV

Trang 16

tại 05 trường THPT (Đô Lương 1, Đô Lương 2, Đô Lương 3, Đô Lương 4 và trườngdân lập Duy Tân) từ tháng 9/2021 Hình thức khảo sát là sử dụng bảng tính trênGoogle Forms (ứng dụng nền web được sử dụng để tạo biểu mẫu thu thập số liệu) kếthợp với điều tra trực tiếp Link khảo sát: https://forms.gle/aw5dCcHcGYGASAyj7

Kết quả khảo sát như sau:

1.3.1.1 Kết quả sát thực trạng vận dụng mô hình 5E

Qua kết quả điều tra kết hợp trao đổi với một số giáo viên, chúng tôi thấyphương pháp dạy học của GV đã có những bước đổi mới theo hướng tích cực hóahoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên, số lượng GV áp dụng những phương phápnày còn ít chưa thường xuyên, đặc biệt là dạy học theo mô hình 5E Chỉ có 6,2% GV

sử dụng thường xuyên, 56,3% không thường xuyên sử dụng, 37,5% GV chưa tiếp cậnvới mô hình này

Biểu đồ 1.1: Tỉ lệ ý kiến của giáo viên về sử dụng mô hình 5EKết quả thăm dò đã cho thấy đa số các GV đã có ý thức đổi mới phương phápdạy học nhưng việc vận dụng mô hình 5E chưa được GV quan tâm nhiều, việc vậndụng phương pháp này vào dạy học chưa phổ biến Qua phỏng vấn trực tiếp thầy giáo

Trần Duy Vĩnh – GV trường Đô Lương 1, chúng tôi tìm được câu trả lời “vì đây là phương pháp dạy học còn mới mẻ nên rất nhiều giáo viên chưa sử dụng thường xuyên”.

Tuy nhiên qua kết quả điều tra bảng 1.2 cũng cho thấy 100% GV cho rằng việc

sử dụng mô hình 5E là rất cần thiết và cần thiết Điều đó đã khẳng định được vai tròcủa mô hình 5E trong dạy học Địa lí

Bảng 1.2 Kết quả điều tra ý kiến của GV về sự cần thiết của vận dụng mô hình

5E trong dạy học Địa lí

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

Trang 17

1.3.1.2 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng thiết bị và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học của GV

- Về mức độ sử dụng thiết bị công nghệ của thầy cô giáo

Qua biểu đồ 1.2 cho thấy kết quả khảo sát về kỹ năng sử dụng các thiết bị côngnghệ hỗ trợ hoạt động dạy học của thầy (cô) đạt mức độ như sau: Đối với sử dụngthiết bị máy tính đa phần GV sử dụng thành thạo, không có GV nào sử dụng khôngthành thạo Trong sử dụng máy chiếu và các phương tiện nghe nhìn cũng đa số GV sửdụng thành thạo, chỉ 1 số GV sử dụng không thành thạo Đối với thiết bị điện tử nhưcamera, ghi âm, tablet ebook, phòng học đa phương tiện… số lượng GV sử dụngthành thạo ít, số GV ít thành thạo và không thành thạo nhiều hơn Khi được hỏi lí do

sử dụng không thành thạo các thiết bị âm thanh đa năng, máy tính bảng, bảng tươngtác, thiết bị định vị GPS… thì cô giáo Nguyễn Thị Phúc – trường Đô Lương 4 cho

biết: “Đây là những thiết bị hiện đại, những thiết bị này chưa có trong danh mục thiết

bị của nhà trường, bản thân GV thì không có điều kiện mua để sử dụng”.

Biểu đồ 1.2: Mức độ kỹ năng sử dụng các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học

và giáo dục của giáo viên

- Về mức độ sử dụng phần mềm của thầy cô giáo trong dạy học, giáo dục

Đánh giá về mức độ kĩ năng sử dụng phần mềm trong dạy học và giáo dục của

GV ở bảng 1.3 cho thấy:

Đối với các phần mềm thiết kế, biên tập học liệu số và trình diễn có đến56,25% GV có kỹ năng sử dụng rất thành thạo và thành thạo, 37,5% GV ít thành thạo,6,25% GV không thành thạo Nhìn chung toàn bộ GV đều có thể sử dụng các phầnmềm soạn giảng đơn giản như word, powerpoint cho thấy tính khả thi khi triển khai

Trang 18

.ác phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá thì Google Forms được GV sử dụngnhiều và thành thạo nhất, còn các phần mềm khác như: Kahoot, Shub classroom,Padlet, Microsoft Teams, OneNote mức độ sử dụng ít hơn và kĩ năng sử dụng rơivào mức độ thành thạo và ít thành thạo Riêng đối với phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánhgiá Activlnspire thì đa số GV chưa sử dụng và không thành thạo.

Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ HS có đến 50% GV có kĩ năng ítthành thạo 18,75% GV không thành thạo, chỉ có 31,25% GV có kĩ năng sử dụngthành thạo Trong đó phần mềm zalo là được GV sử dụng nhiều nhất, tiếp đến làPadlet, còn các phần mềm khác như Shub classroom, OneNote, Microsoft Teams đa

số mới chỉ biết đến và ít sử dụng

Khi được hỏi về trở ngại trong việc chuẩn bị một bài giảng có sử dụng các phần

mềm công nghệ vào dạy học thì nhiều giáo viên cho biết: “do chưa nắm được các chức năng của các phần mềm nên việc ứng dụng trong bài giảng còn lúng túng”, một số GV khác thì cho rằng “do điều kiện cơ sở vật chất như: đường truyền mạng, thiết bị tivi, máy chiếu, còn thiếu và một số HS chưa có smart phone kết nối mạng” nên GV ngại đầu tư

vào bài giảng ứng dụng CNTT

Bảng 1.3: Mức độ kĩ năng sử dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và

giáo dục của giáo viên

TT Các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học,

giáo dục

Mức độ (%) Rất

thành thạo

Thành thạo

ít thành thạo

Khôn g thành thạo

1

Thiết kế, biên tập học liệu số và trình diễn

(PowerPoint, Paint, Video Edditor,

2

Hỗ trợ kiểm tra đánh giá (Activlnspire,

Google Forms, Kahoot, Shub classroom,

Padlet, Microsoft Teams, OneNote ) 6,25 37,5 43,75 12,53

Hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ HS (Google

Forms, Shub classroom, Padlet, OneNote,

Microsoft Teams, zalo ) 6,25 25,0 50,0 18,754

Hỗ trợ dạy học trực tuyến ( Google

Classroom, Padlet, Microsoft Teams,

1.3.2 Thực trạng học tập và ứng dụng CNTT của học sinh trong môn Địa

Lí THPT trên địa bàn huyện Đô lương, tỉnh Nghệ An.

Để có sự đánh giá khách quan, chúng tôi đã khảo sát 281 học sinh khối 10 thuộc 5 trường THPT (Đô lương 1, Đô lương 2, Đô lương 3, Đô lương 4 và dân lập Duy Tân) bằng hình thức khảo sát trực tuyến kết hợp với phỏng vấn trực tiếp

Trang 19

Link khảo sát HS: https://forms.gle/GGMFPHz2aPsqme1X7

1.3.2.1 Kết quả khảo sát ý kiến của học sinh về sử dụng PPDH của giáo viên trong dạy học Địa lí

Biểu đồ 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về sử dụng PPDH của giáo

viên trong dạy học Địa lí

Qua kết quả khảo sát HS về sử dụng PPDH của GV lần lượt như sau: Diễngiảng và thuyết trình khi đứng lớp 78,3%, Giảng giải, có sử dụng tranh ảnh và hình vẻminh hoạ 71,5%, dạy học có sử dụng sơ đồ, bảng biểu 64,8%, dạy học theo nhóm61,2%, Sử dụng bài giảng điện tử 56,2%, dạy học nêu vấn đề 54,8%, dạy học có sửdụng phiếu học tập chiếm 51,2%, phương pháp khác 39,1% Từ kết quả trên cho thấy,

GV đã đổi mới trong dạy học, đã áp dụng các phương pháp tích cực hóa hoạt độngcủa HS, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS Tuy nhiên ởmột số trường GV còn ngại đổi mới, vẫn sử dụng nhiều phương pháp diễn giảng vàthuyết trình

Qua kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy đa số GV nhận thức được sự cần thiếtcủa việc thiết kế bài học vận dụng các PPDH hiện đại để tổ chức các hoạt động họctập của HS Tuy nhiên, thực tế việc thiết kế và sử dụng bài học vận dụng các phươngpháp đó trong dạy học Địa lí chưa được GV chú ý, quan tâm đúng mức Nguyên nhâncủa thực trạng này là do cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học còn thiếu, năng lực họctập của HS không đồng đều, kĩ năng thiết kế bài học vận dụng các phương pháp và kĩthuật dạy học tiên tiến của GV còn bị hạn chế

1.3.2.2 Kết quả khảo sát ý kiến của học sinh về kĩ năng học tập

Từ ý kiến khảo sát được ở bảng 1.4, có thể thấy rằng hoạt động học tập của HSrất thụ động, nhiều HS chưa có hoặc yếu kĩ năng học tập, đặc biệt đa số HS chưa có kĩnăng khai thác tài liệu học tập bằng phương tiện CNTT; 71% HS cho rằng mình chưa

có kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập; 70% HS chưa có kĩ năng lập kế hoạch

Trang 20

học tập Chỉ có 47% HS nắm được kĩ năng nghe giảng, ghi chép nhưng ở mức độchưa cao Có đến 37,8% chưa nắm được kĩ năng trình bày, phát biểu ý kiến trước lớp.

Bảng 1.4: Đánh giá của học sinh về kĩ năng học tập của bản thân

Mức độ (%) Tốt Khá Chưa tốt

3 KN trình bày, phát biểu ý kiến trước lớp 27,0 35,2 37,8

4 Sử dụng CNTT trao đổi với bạn bè và GV 9,3 20,4 70,3

5 KN tự kiểm tra đánh giá trong học tập 7,8 17,8 74,4

6 KN khai thác tài liệu học tập qua CNTT 11,5 11,1 77,4

Qua kết quả tự đánh giá của HS về các hoạt động học tập (biểu đồ 1.4) chothấy: (1) Còn có một số HS không xem bài mới trước khi đến lớp, không chủ độngphát biểu ý kiến, không tham gia thực hành, hoạt động nhóm, không nêu các câu hỏithắc mắc với GV Bên cạnh đó, đa phần HS thỉnh thoảng mới tham gia các hoạt độngnêu trên Tuy nhiên cũng có nhiều HS thường xuyên xem bài mới, tham gia hoạt độngnhóm, chủ động phát biểu ý kiến… trong học tập

Biểu đồ 1.4: Đánh giá các hoạt động học tập của học sinh

1.3.2.3 Kết quả khảo sát ý kiến của học sinh về mục đích và mức độ sử dụng Internet

Phân tích số liệu (bảng 1.4) cho thấy có 74,5% HS thường xuyên truy cậpInternet để đọc tin tức, xem phim ảnh giải trí Có 76,4% HS thường xuyên trao đổi

Trang 21

email, facebook, tán gẫu với bạn bè HS sử dụng Internet phục vụ cho học tập rất hạnchế: cụ thể chỉ có 9,5% HS thường xuyên tra cứu tài liệu học tập trên Internet; 16% HStham gia các khóa học trực tuyến; 59% HS chưa bao giờ sử dụng Internet tìm các tàiliệu để mở rộng hiểu biết, tìm hiểu những hiện tượng thực tế liên quan đến vấn đề đanghọc, hầu như giao lưu bạn bè là mục tiêu chính khi HS sử dụng Internet.

Bảng 1.4: Mục đích và mức độ sử dụng Internet của HS

TT Mục đích và mức độ sử dụng Internet

Mức độ (%) Thường

xuyên thoảng Thỉnh Rất ít

Khôn

g sử dụng

4 Tham gia khóa học trực tuyến 16,0 14,5 21,0 48,5

5 Tìm tài liệu để mở rộng kiến thức hiểu biết 7,1 21,5 12,5 58,9

1.3.3 Kết luận thực trạng

* Về phía giáo viên:

CNTT ngày càng phát triển, giáo dục đang chuyển mình với công nghệ 4.0.Giáo viên ai cũng biết đến một số công cụ hỗ trợ hoạt động dạy học và khai thác cũngnhư sử dụng nó trong quá trình dạy học Với 100% giáo viên đều ứng dụng CNTTtrong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và sử dụng thành thạo công cụ, các thiết

bị công nghệ như: Laptop, smartphone, Youtobe, Power-point… Tuy nhiên kĩ năng

sử dụng các công cụ CNTT và các phần mềm vẫn còn hạn chế Các tiết học trên lớpgần như tập trung vào hình thành kiến thức và ôn luyện đề, chưa tập trung vào pháttriển năng lực, phẩm chất HS GV chưa được biết hoặc được biết nhưng chưa tìm hiểu

về mô hình 5E, không có nhiều thời gian để học tập các công cụ công nghệ mới vàviệc ứng dụng các công nghệ mới vào dạy học còn rất ít Ngoài ra, việc ứng dụngcông nghệ vào dạy học còn gặp nhiều khó khăn do HS chưa quen với PPDH mới, điềukiện cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục chưa đảm bảo

* Về phía học sinh:

Đa số HS đều có máy tính, điện thoại thông minh tại nhà nhưng không sử dụngcho mục đích học tập mà phần lớn sử dụng để chơi game, nghe nhạc, xem phim, tángẫu với bạn bè khi không có định hướng của giáo viên (khi học trực tiếp, không họconline) HS đã biết các công cụ CNTT nhưng chưa chú trọng hình thành và rèn luyệncác kĩ năng trong quá trình học tập, kĩ năng sử dụng các công cụ CNTT và các phầnmềm phục vụ cho học tập còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc giải trí Trong nămhọc 2020 - 2021 và năm học 2021 - 2022 khi dịch bệnh covid 19 diễn ra phức tạp, GV

Trang 22

khai thác các học liệu trên mạng và đang hình thành dần kĩ năng sử dụng CNTT tronghọc tập.

Môn Địa lí THPT xác định thực hành, luyện tập, vận dụng là nội dung quantrọng, đồng thời là công cụ thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực của học sinh;chú trọng việc vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn nhằm góp phần phát triển cácnăng lực đặc thù của môn học Chính vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để HS đượctrực tiếp sử dụng các thiết bị học tập, đặc biệt là các thiết bị công nghệ nhằm đáp ứnghiệu quả ngày càng cao hơn của quá trình dạy học Hơn nữa, môn Địa lí đòi hỏi HScần có sự chủ động trong học tập nhất là khối lượng tri thức khá lớn, thời lượng rèn kĩnăng khá nhiều, tính mới và cập nhật có thể diễn ra liên tục do những thành tựu củakhoa học kĩ thuật không ngừng phát triển, vì vậy người học cần có kĩ năng học tập vàkhi đó, các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu số sẽ là những trợ thủ đắc lực chocác em

Xuất phát từ tính cấp thiết và nhu cầu của xã hội, cần tạo một môi trường học tập

để HS có thể tự học và bồi dưỡng các phẩm chất năng lực; để dạy học không phải làtrao cho người học “một con cá” mà phải trao cho các em “ một chiếc cần câu” nêntrong phạm vi sáng kiến tôi đã đưa ra mô hình 5E với sự hỗ trợ của CNTT trong dạyhọc một chủ đề tương đối gần gũi có nhiều ứng dụng trong thực tế với hi vọng manglại hiệu quả cao trong học tập

Chương 2 - Vận dụng mô hình dạy học 5E và ứng dụng CNTT vào dạy học

chủ đề “Cấu trúc của Trái đất Thạch Quyển” Địa lí 10

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Evaluation (Đánh giá): Mô hình 5E tạo cơ hội cho HS xem xét, suy nghĩ về việc học của mình, tạo cơ hội cho HS thay đổi kiến thức, kĩ năng, thái độ - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
valuation (Đánh giá): Mô hình 5E tạo cơ hội cho HS xem xét, suy nghĩ về việc học của mình, tạo cơ hội cho HS thay đổi kiến thức, kĩ năng, thái độ (Trang 8)
Hình 1.2. Một số loại thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
Hình 1.2. Một số loại thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (Trang 14)
Bảng 1.1: Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
Bảng 1.1 Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (Trang 15)
1.3.1. Thực trạng sử dụng mô hình dạy học 5E kết hợp với ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
1.3.1. Thực trạng sử dụng mô hình dạy học 5E kết hợp với ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (Trang 15)
Biểu đồ 1.1: Tỉ lệ ý kiến của giáo viên về sử dụng mô hình 5E - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
i ểu đồ 1.1: Tỉ lệ ý kiến của giáo viên về sử dụng mô hình 5E (Trang 16)
1.3.1.1. Kết quả sát thực trạng vận dụng mô hình 5E - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
1.3.1.1. Kết quả sát thực trạng vận dụng mô hình 5E (Trang 16)
Bảng 1.3: Mức độ kĩ năng sử dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
Bảng 1.3 Mức độ kĩ năng sử dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên (Trang 18)
Từ ý kiến khảo sát được ở bảng 1.4, có thể thấy rằng hoạt động học tập của HS rất thụ động, nhiều HS chưa có hoặc yếu kĩ năng học tập, đặc biệt đa số HS chưa có kĩ năng khai thác tài liệu học tập bằng phương tiện CNTT; 71% HS cho rằng mình chưa có kĩ năng - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
ki ến khảo sát được ở bảng 1.4, có thể thấy rằng hoạt động học tập của HS rất thụ động, nhiều HS chưa có hoặc yếu kĩ năng học tập, đặc biệt đa số HS chưa có kĩ năng khai thác tài liệu học tập bằng phương tiện CNTT; 71% HS cho rằng mình chưa có kĩ năng (Trang 19)
Phân tích số liệu (bảng 1.4) cho thấy có 74,5% HS thường xuyên truy cập Internet để đọc tin tức, xem phim ảnh giải trí - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
h ân tích số liệu (bảng 1.4) cho thấy có 74,5% HS thường xuyên truy cập Internet để đọc tin tức, xem phim ảnh giải trí (Trang 20)
Bảng 1.4: Đánh giá của học sinh về kĩ năng học tập của bản thân - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
Bảng 1.4 Đánh giá của học sinh về kĩ năng học tập của bản thân (Trang 20)
1.3.3. Kết luận thực trạng - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
1.3.3. Kết luận thực trạng (Trang 21)
Bảng 1.4: Mục đích và mức độ sử dụng Internet của HS - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
Bảng 1.4 Mục đích và mức độ sử dụng Internet của HS (Trang 21)
+ Bài 9: Tác động của ngoại lực đên địa hình bề mặt Trái Đất - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
i 9: Tác động của ngoại lực đên địa hình bề mặt Trái Đất (Trang 25)
+ Khi áp dụng mô hình 5E này trong các bài dạy của mình, giáo viên cần xây dựng các hoạt động chi tiết, bám sát các mục tiêu và tiêu chí đề ra của từng giai đoạn trong chu trình học. - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
hi áp dụng mô hình 5E này trong các bài dạy của mình, giáo viên cần xây dựng các hoạt động chi tiết, bám sát các mục tiêu và tiêu chí đề ra của từng giai đoạn trong chu trình học (Trang 26)
của mô hình Nhiệm vụ chính Các hoạt động gợi ý - (SKKN mới NHẤT) vận dụng mô hình 5e và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chủ đề cấu trúc của trái đất  thạch quyển địa 10  THPT
c ủa mô hình Nhiệm vụ chính Các hoạt động gợi ý (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w