- Thiết kế và ứng dụng Bài giảng E-learning, kết hợp với phương pháp dạy học “lớp học đảo ngược” trong dạy học trực tuyến môn Vật lí, lồng ghép quá trình vừa truyền thụ, khám phá tri thứ
Trang 2SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài THIẾT KẾ VÀ ỨNG DỤNG BÀI GIẢNG E-LEARNING TRONG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN MÔN VẬT LÍ NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Lĩnh vực: Phương pháp dạy học Vật Lí
Đồng tác giả: Trần Hải Tiến - Trường THPT Diễn Châu 4
Hoàng Danh Hùng - Trường THPT Quỳnh Lưu 3
Nghệ An, tháng 4 năm 2022
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.1.3 Ưu điểm của tổ chức dạy học bằng E-Learning 5 1.1.4 Quy trình xây dựng bài giảng E-Learning 6 1.2 Dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh 7
1.3.1 Bản chất mô hình lớp học đảo ngược: 8 1.3.2 Tiến trình thực hiện bài giảng theo mô hình lớp học đảo ngược 9 1.3.3 Thực tế của dạy học theo phương pháp “ Lớp học đảo ngược” 10
Trang 42.1 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning 15 2.2 Phần mềm iSpring Suite tích hợp trong Powpoint 17
2.4 Nền tảng web hỗ trợ tăng tải bài giảng kiểm tra đánh giá kết quả học
tập trực tuyến
22
CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ VÀ ỨNG DỤNG BÀI GIẢNG E-LEARNING
TRONG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN MÔN VẬT LÍ NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS BẰNG PHƯƠNG PHÁP
“LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC”
23
3.1 Thiết kế bài giảng E-learning 23 3.1.1 Thiết kế bài giảng E-learning: Sóng dừng 24 3.1.2.Thiết kế bài giảng E-learning: Hiện tượng quang điện Thuyết lượng
tử ánh sáng
28 3.2 Đăng tải bài giảng E-Learning lên hệ thống dạy học trực tuyến 32 3.3 Vận dụng bài giảng E-learning vào dạy học theo hình thức Lớp học
đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
BÀI 30: Hiện tượng quang điện – Thuyết lượng tử ánh sáng 38
4.1 Mục tiêu của thực nghiệm sư phạm 43 4.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 43 4.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 43
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng và thường xuyên của lượng thông tin, tri thức thì việc dạy học không thể hạn chế ở chức năng dạy kiến thức mà phải tăng cường rèn luyện cho học sinh cả phương pháp học Nói đến phương pháp học thì cốt lõi là phương
pháp tự học, đó là cầu nối giữa tự học và nghiên cứu khoa học
Do tình hình dịch bệnh covid-19 đang hoành hành trên khắp thế giới, ở Việt Nam tình hình dịch bệnh hết sức phức tạp nên việc phải dạy học online là không
thể tránh khỏi
Bước vào năm học 2021 - 2022, nhiều trường trong tỉnh Nghệ An phải tiến hành dạy học online, trong quá trình này, việc HS phải chủ động, tích cực, tự giác trong học tập là vấn đề tiên quyết để đưa đến chất lượng trong quá trình dạy
và học Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dạy học trực tuyến còn có một số không nhỏ học sinh chưa chủ động, tích cực, tự giác trong học tập, học tập còn đối phó Do đó cần có các giải pháp tích cực, phù hợp để phát huy được tính tự
giác và năng lực tự học của HS
Bài giảng E-Learning là một mô hình giáo dục hiện đại Mô hình này đã tạo
ra những yếu tố thay đổi sâu sắc trong giáo dục, yếu tố không gian và thời gian không còn bị ràng buộc chặt chẽ Người học có thể học bất cứ ở đâu, bất cứ khi nào, với bất cứ ai, học những vấn đề bản thân quan tâm, phù hợp với năng lực và
sở thích, phù hợp với môn học mà người học hướng tới … mà chỉ cần có máy tính hoặc điện thoại thông minh và mạng Internet Phương thức học tập này mang tính tương tác cao sẽ hỗ trợ bổ sung cho phương pháp dạy học truyền
thống góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bài giảng E-Learning giúp chúng ta có thể truyền thụ tri thức mới cho HS đồng thời có thể thực hiện việc kiểm tra đánh giá HS một cách khách quan, chính xác Trong quá trình thiết kế bài giảng E-Learning ta có thể lồng ghép cả hai quá trình là vừa truyền thụ tri thức mới vừa đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong từng đơn vị kiến thức cụ thể Quá trình này bắt buộc học sinh phải thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó nâng cao tính tự giác, phát triển
năng lực tự học cho học sinh
Giai đoạn công nghệ số phát triển hiện nay đã tạo ra những phần mềm, các nền tảng Web, các công cụ hỗ trợ giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc thiết kế
và ứng dụng hệ thống bài giảng E-Learning phục vụ cho việc dạy và học online,
có thể rút ngắn được thời gian và công sức của người dạy và người học
Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, đòi hỏi chúng ta phải lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp với việc
sử dụng bài học E-learning nhằm phát huy tối đa những ưu điểm của loại bài giảng này Đã có nhiều đề tài nghiên cứu và thiết kế bài giảng E-learning, tuy nhiên, việc áp dụng bài giảng như thế nào cho hiệu quả, cùng với các tiêu chí, phương pháp đánh giá quá trình hoạt động của HS,…thì ít được đề cập đến.Với
Trang 7phương pháp “lớp học đảo ngược”, việc tìm hiểu kiến thức được định hướng bởi người thầy (thông qua những bài giảng E-learning đã được GV chuẩn bị trước cùng thông tin do HS tự tìm kiếm), nhiệm vụ của HS là tự học kiến thức mới và làm bài tập mức độ thấp ở nhà Khi ở lớp các em được giáo viên tổ chức các hoạt động để tương tác và chia sẻ lẫn nhau Các bài tập bậc cao cũng được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên và các bạn cùng nhóm Như vậy, với phương pháp này, không những giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự học, tự tìm tòi nghiên cứu mà còn giúp HS nâng cao năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cùng với mong muốn được góp phần vào việc đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học Vật lý trong trường
phổ thông, chúng tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế và ứng dụng Bài giảng learning trong dạy học trực tuyến môn Vật lí nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh”
E-2 Mục đích nghiên cứu:
- Bổ sung cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về dạy học trực tuyến
- Tìm hiểu và ứng dụng phần mềm, nền tảng Web hỗ trợ trong dạy học và kiểm tra đánh giá trực tuyến
- Thiết kế và ứng dụng Bài giảng E-learning, kết hợp với phương pháp dạy học “lớp học đảo ngược” trong dạy học trực tuyến môn Vật lí, lồng ghép quá trình vừa truyền thụ, khám phá tri thức mới, vừa đánh giá việc thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh trong từng đơn vị kiến thức cụ thể nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
- Thiết kế bài kiểm tra trực tuyến nhằm đánh giá mức độ nhận thức của HS
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lí luận và thực tiễn về dạy học trực tuyến trong dạy học bộ môn Vật lý ở
THPT
- Phương pháp dạy học theo mô hình “Lớp học đảo ngược”
- Các nền tảng Web, những phần mềm, công cụ hỗ trợ cho quá trình thiết kế
và ứng dụng bài giảng E-learning trong dạy học trực tuyến
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế và ứng dụng bài giảng E-learning trong dạy học trực tuyến môn Vật lí nhằm phát triển năng lực tự học cho HS ở huyện Quỳnh Lưu - Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về cơ sở lí luận của E-learning và về phương pháp phát triển
năng lực tự học của HS
- Nghiên cứu thực tiễn về quá trình dạy và học trực tuyến trong quá trình
Trang 8- Nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của phương pháp dạy học theo
mô hình “Lớp học đảo ngược”
- Thiết kế và ứng dụng hệ thống bài giảng E-learning trong chương trình Vật lí THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy và học trực tuyến bằng hệ thống bài
giảng E-learning
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp dạy học vật lí, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu giáo khoa Vật lí THPT
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thăm lớp, dự giờ để biết được thực trạng dạy và học trực tuyến trong quá
trình dạy học Vật lí ở trườngTHPT
- Điều tra về hứng thú của học sinh trong quá trình tiếp thu tri thức mới thông qua bài giảng E-learning
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm hiệu quả của đề tài
5.3 Phương pháp xử lý thông tin
- Xử lí thông tin thông qua sử dụng toán học thống kê để kiểm tra kết quả thực nghiệm sư phạm
6 Đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu phương pháp dạy học “lớp học đảo ngược” nhằm nâng cao
chất lượng dạy học online môn Vật lí
- Thiết kế và ứng dụng Bài giảng E-learning trong dạy học trực tuyến môn Vật lí bằng phương pháp dạy học “lớp học đảo ngược”, đánh giá việc thực hiện từng nhiệm vụ học tập của HS nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
- Kiểm tra đánh giá tiến trình nhận thức và đánh giá kết quả học tập của HS
thông qua các bài kiểm tra online
- Thực nghiệm sư phạm và rút ra được những ưu, nhược điểm trong qua trình thiết kế và ứng dụng bài giảng E-learning trong dạy học trực tuyến
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lí luận
1.1 E-Learning
1.1.1 Khái niệm E-Learning
E-Learning (electronic learning: Học điện tử) là thuật ngữ bao hàm một tập hợp các ứng dụng và quá trình, như học qua web, học qua máy tính, lớp học ảo
và sự liên kết số Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung các khoá học tới học viên qua internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình tương tác, CD-ROM và các loại học liệu điện tử khác
E-Learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua các phương tiện điện tử Ngày nay với sự hội tụ của máy tính và truyền thông, E-Learning được hiểu một cách trực tiếp hơn là quá trình học thông qua mạng internet và công nghệ web
Theo ADL (Advanced Distributed Learning), một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-Learning bao gồm:
- Hệ thống quản lý học tập (LMS): cho phép người quản trị hệ thống tạo ra cổng dịch vụ đào tạo trực tuyến có nhiệm vụ: quản lý các khóa học trực tuyến; quản lý quá trình tự học, tự bồi dưỡng; quản lý việc phân phối, tìm kiếm nội dung học tập và học liệu (quản lý tài nguyên); quản lý học viên, giảng viên/hướng dẫn viên hoặc người quản trị khóa học; quản lý bài kiểm tra, quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của học viên; quản lý quá trình trao đổi, thảo luận trên diễn đàn, email, trao đổi tin nhắn điện tử, lịch học của học viên
- Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các nhà giáo dục, quản trị khóa học có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, chỉnh sửa, quản lý và phân phối nội dung học tập của các khóa học LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối học liệu
1.1.2 Đặc điểm của E-Learning
Bài giảng E-Learning dựa trên CNTT và truyền thông: cụ thể là công nghệ mạng kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán,…
Bài giảng E-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp dạy học truyền thống bởi tính tương tác cao dựa trên multimedia, giúp người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, và cũng đưa ra những nội dung học tập phù hợp với khả năng,
sở thích của từng người E-Learning có những đặc điểm cụ thể như sau:
Trang 10- Bài giảng E-Learning không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: Sự phổ cập rộng rãi của Internet đã dần xóa đi khoảng cách về thời gian và không gian cho E-Learning Người học có thể chủ động học tập, thảo luận bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu khi họ muốn học tập
- Tính hấp dẫn: với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh làm tăng tính hấp dẫn của bài học
- Tính linh hoạt: người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình
- Tính cập nhật: nội dung bài học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất và phù hợp nhất với người học
- Học có sự hợp tác, phối hợp: người học có thể dễ dàng thảo luận, trao đổi thông tin với nhau, với giảng viên thông qua các diễn đàn (forum), hội thoại, trực tuyến (chat), thư từ (e-mail),…
- Tâm lí dễ chịu: mọi rào cản về tâm lí giao tiếp của cả người dạy và người học dần dần bị xóa bỏ, mọi người tự tin hơn trong việc trao đổi quan điểm
- Các kĩ năng làm việc hợp tác, tự điều chỉnh để thích ứng của người học sẽ được hoàn thiện không ngừng
Với bài giảng E-Learning và quá trình học tập, trao đổi với mọi người thông qua các diễn đàn, trong các cuộc thảo luận nhóm, người học có cơ hội để giải thích, lập luận, chia sẻ, nhận xét, phê bình và chính mình tham gia tự sáng tạo các nội dung sư phạm Qua bài học, HS sẽ thể hiện được các kiến thức mình tiếp thu được bằng nhiều cách, thể hiện tri thức trên máy tính một cách sinh động hơn Đồng thời mỗi người học cũng sẽ tự sắp xếp, quản lí việc học tập của mình sao cho phù hợp nhất mà không phải bị lệ thuộc
1.1.3 Ưu điểm của tổ chức dạy học bằng E-Learning
Không bị hạn chế về thời gian, địa điểm: truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, thông tin đáp ứng nhanh chóng Học sinh có thể truy cập các khoá học bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần Đào tạo bất cứ lúc nào bất cứ nơi đâu họ muốn
Cơ hội tiếp cận với nền giáo dục nước ngoài: với E-Learning người học có thể học bất kì các khóa học đào tạo nào mà mình muốn, có thể tiếp xúc với nền giáo dục của các quốc gia tiên tiến khác mà không bị trở ngại về khoảng cách địa lí, giúp người học ở đâu cũng được chất lượng đào tạo như nhau
Chủ động, linh hoạt trong việc sắp xếp lịch học: tiết kiệm thời gian, giúp giảm thời gian đào tạo từ 20 - 40% so với phương pháp giảng dạy truyền thống
do rút giảm sự phân tán và thời gian đi lại Có thể tự sắp xếp lịch học phù hợp,
tự điều chỉnh tốc độ học theo khả năng và có thể nâng cao kiến thức thông qua những thư viện trực tuyến Ứng dụng công nghệ thông tin, nguồn tài liệu phong phú: học tập bài giảng E-Learning vừa học được kiến thức, vừa giúp người học
Trang 11nâng cao khả năng công nghệ thông tin của mình Ngoài ra, nguồn tài liệu qua E-Learning rất phong phú đa dạng sẽ làm giàu thêm kiến thức cho người học Chi phí hợp lí: người học trực tuyến sẽ tiết kiệm được cả thời gian và tiền bạc vì trường học của họ sẽ ở ngay trước màn hình máy tính Không giống như trong các khóa học trong các cơ sở đào tạo, HS của E-Learning sẽ tiết kiệm thời gian đi lại và các khoản chi phí cho sách giáo khoa, sách hướng dẫn, và các học liệu khác Giúp giảm khoảng 60% chi phí bao gồm chi phí đi lại và chi phí tổ chức địa điểm Học viên chỉ tốn chi phí trong việc đăng kí khoá học và có thể đăng kí bao nhiêu khoá học mà họ cần
Tương tác và hợp tác: học trực tuyến người học có thể giao lưu và tương tác với nhiều người cùng lúc Họ cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà Ngày nay, việc tương tác và hợp tác trên Internet là phổ biến qua forum, blog, Facebook… và có thể tận dụng Internet để “vừa làm vừa học vừa chơi”
1.1.4 Quy trình xây dựng bài giảng E-Learning
Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học
Việc xác định mục tiêu và xác định nội dung của bài học là hai công việc cần thiết phải có khi soạn bất kỳ loại bài giảng nào, dù là bài giảng truyền thống hay bài giảng E-Learning Tuy nhiên, khác biệt với dạy học truyền thống, dạy học E-Learning người học nhiều khi không cần phải tiếp xúc trực tiếp với người dạy Nghĩa là thực tế khi đó chỉ diễn ra quá trình học, còn quá trình dạy là một quá trình ảo Vì vậy, việc xác định đúng mục tiêu và nội dung của bài học đối với hình thức E-Learning cần phải được đề cao hơn nữa, cụ thể:
- Xác định mục tiêu và nội dung của bài giảng: GV cần xác định đủ 4 mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực) mà HS cần đạt được sau bài giảng
- Xác định trọng tâm bài giảng: Lựa chọn thông tin cần thiết và nội dung cơ bản để thể hiện trong bài dạy
Bước 2: Xây dựng kho tư liệu phục vụ bài giảng
Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc
từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash, Photoshop, các phần mềm cắt ghép nhạc, chỉnh sửa video
Bước 3: Xây dựng kịch bản bài giảng
Ở bước này, cần thực hiện chi tiết và cần phải tuân thủ các nguyên tắc sư phạm, nội dung cơ bản, đảm bảo mục tiêu bài học (cả về mặt kiến thức và kỹ năng) Thực hiện các bước trong các nhiệm vụ dạy học: xây dựng các bước dạy học, xây dựng sự tương tác người dạy và người học, xây dựng các câu hỏi tương tác, lắp ghép các bước lại thành quá trình dạy học
Bước 4: Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản
Trang 12Các công cụ: chẳng hạn Adobe Presenter, Lecture Marker, iSpring,… Các bước để số hóa kịch bản: xây dựng được bài giảng bằng MS Powerpoint Quá trình xây dựng phải đảm bảo các bước trong quá trình dạy học; ghi âm, thu hình (quay video giảng viên giảng bài); biên tập video, âm thanh; sử dụng phần mềm để đồng bộ bài giảng
Bước 5: Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm
Công việc gồm: chạy thử chương trình, kiểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng Sau đó, đóng gói bài giảng theo định dạng phù hợp với mục đích yêu cầu Kết thúc bước này ta đã có sản phẩm bài giảng trực tuyến
1.2 Dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
1.2.1 Năng lực tự học
Để hướng tới một xã hội học tập suốt đời thì tự học được xem là chìa khóa
mở ra cánh cửa ấy Muốn vậy, bản thân mỗi người học phải có năng lực tự học
Theo V A.Cruchetxki “Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự
học là chìa khóa tiếp nhận tri thức với quan niệm của thời đại là học suốt đời
Có năng lực tự học mới có thể tự học suốt đời Năng lực tự học bao gồm tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo
Theo Nguyễn Cảnh Toàn “Năng lực tự học được hiểu là một thuộc tính kĩ
năng rất phức hợp Nó bao gồm kĩ năng và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra" Năng lực tự học là sự bao hàm cả cách học, kĩ năng học và
nội dung học “Năng lực tự học là sự tích hợp tổng thể cách học và kĩ năng tác
động đến nội dung trong hàng loạt tình huống - vấn đề khác nhau
1.2.2 Cấu trúc năng lực tự học
Trong các tư liệu về tự học, việc phân tích cấu trúc của năng lực tự học chưa được đề cập chi tiết, do đó đây là vấn đề còn mang tính mở, cần được nghiên cứu Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông, chúng tôi xem năng lực tự học có những năng lực thành tố với các biểu hiện hành vi tương ứng sau:
Trang 13- Tự học diễn ra dưới sự hướng dẫn, điều khiển trực tiếp của người thầy
- Tự học có sự hướng dẫn của người thầy nhưng không giáp mặt;
- Tự học độc lập không có sự hướng dẫn của thầy
❖ Dựa vào không gian tiến hành tự học
- Tự học trên lớp: HS thu nhận kiến thức thông qua nghe giảng, ghi chép và làm bài tập; đồng thời trao đổi thông tin trực tiếp với GV và bạn trong lớp học
- Tự học ngoài lớp: Với hình thức này, HS chủ động trong việc tìm kiếm nguồn tri thức, chủ động sắp xếp thời gian học và trao đổi thông tin cần thiết với người dạy thông qua nhiều kênh tương tác
❖ Dựa vào các phương tiện hỗ trợ tự học:
- Tự học với sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm; Tự học qua tài liệu
- Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được học qua máy tính, truyền hình… Việc trao đổi thông tin của thầy và trò một cách gián tiếp
- Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong quá trình tự học ở hình thức này, thông qua tài liệu hướng dẫn, người học chủ động, tự giác, huy động mọi trí tuệ
để hoàn thành những yêu cầu đã được đưa ra
Qua việc nghiên cứu các hình thức tự học, chúng tôi nhận thấy mỗi hình thức tự học có những ưu nhược điểm nhất định Để phát huy những ưu điểm của các hình thức tự học này, cần phối hợp các hình thức dạy học lại với nhau một cách linh hoạt để người học có thể tự học một chủ động và phù hợp nhất có thể
1.3 Mô hình lớp học đảo ngược
Mô hình này dựa trên cơ sở lí thuyết về học tập tích cực (active learning)
Cụ thể là quan điểm dạy học chủ động khám phá, tiếp cận kiến thức thông qua quá trình tương tác Mô hình này cũng giúp tạo ra môi trường khyến khích tính
tự chủ trong học tập vì người học có cơ hội học tập theo nhịp độ của riêng mình
và trở nên có trách nhiệm với việc xây dựng kiến thức thay vì chờ sự truyền đạt tri thức của thầy cô
1.3.1 Bản chất mô hình lớp học đảo ngược
Trang 14Trước hết khi tìm hiểu về lớp học đảo ngược, chúng ta cùng quan sát mô hình lớp học truyền thống Ngược lại với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược giáo viên sẽ ghi âm, ghi hình hoặc chuẩn bị nội dung bài giảng
và đưa lên Internet Tiếp đến, HS xem, nghe bài giảng trước khi đến lớp Có thể làm một số bài tập đơn giản ngay tại nhà HS có thể thảo luận với nhau và với giáo viên online Những công cụ phổ biến có thể sử dụng cho việc này là dùng Microsoft Teams, facebook, zalo, messenger…Cuối cùng thời gian ở lớp sẽ dùng cho HS thảo luận, trình bày sự tìm hiểu của mình và thực hiện các nhiệm
vụ phức tạp hơn Điều này giúp HS học sâu hơn HS lúc này trở thành trung tâm của lớp học GV đứng ở vai trò quan sát, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc GV cũng có thể dành thời gian để hỗ trợ nhiều hơn cho các HS yếu, HS giỏi,…HS sẽ nhận được nhiều sự hỗ trợ của thầy cô và các bạn
1.3.2 Tiến trình thực hiện bài giảng theo mô hình lớp học đảo ngược
❖ Trước giờ học trên lớp
Bước 1: Lên kế hoạch
- Xác định những tiết học cụ thể sẽ thực hiện lớp học đảo ngược
- Thống kê những kết quả cơ bản HS phải đạt được
Bước 2: Xây dựng bài giảng cho HS tự học tại nhà
“GV tạo một bài giảng E-learning, video bài giảng hoặc giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác các bài giảng trên mạng Lớp học đảo ngược có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm
và kĩ năng sử dụng phần mềm trong giảng dạy của GV Kịch bản sư phạm cũng như giáo án của lớp học đảo ngược sẽ khác về bản chất với dạy học truyền thống Kịch bản và giáo án của giáo viên gồm 2 phần chính:
- Bài giảng E-learning; Video bài giảng truyền thống và các tình huống giáo viên tương tác với học sinh ở lớp
Trang 15- HS tự học, tự nghiên cứu bài giảng của GV và chuẩn bị phần thực hành trên lớp Việc học tập bị đảo ngược là nhằm hướng vào người học, thay vì giáo viên điều khiển HS, giờ đây HS chủ động nghiên cứu các đoạn video bài giảng
để hình thành những ý kiến riêng, các câu hỏi xung quanh nội dung, và trước khi đến lớp đã có những hiểu biết liên quan
Bước 3: Chia sẻ
Chia sẻ bài giảng với HS của mình thông các trang web điện tử: LMS, youtube, google driver, facebook, violet.vn…
❖ Trong giờ học trên lớp
Bước 4: Kiểm tra
GV trao đổi, thảo luận, kiểm tra đánh giá HS tại lớp hoặc trực tuyến GV chủ yếu hướng dẫn các HS làm bài tập, tìm hiểu các kiến thức HS chưa hiểu, tìm
ra những cách thức làm bài hay nhất, tối ưu nhất cho HS
Bước 5: Thiết kế hoạt động học tập trên lớp
- HS thực hành ứng dụng các khái niệm chính cùng với phản hồi từ GV và các HS khác Bằng cách làm này, HS được phát triển các kĩ năng cần thiết, đó là: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng ứng dụng công nghệ
- Công việc trên lớp của GV và HS: GV hướng dẫn HS đào sâu kiến thức,
HS thực hiện các hoạt động nhóm phù hợp cũng như dành nhiều thời gian hơn trong việc luyện tập và tư duy
❖ Sau giờ học trên lớp
Bước 6: Thiết kế hoạt động học tập sau giờ học trên lớp
- Các bài tập sau giờ học trên lớp là những bài tập nâng cao
- GV theo dõi, đánh giá kết quả làm bài tập của HS
Sau bước 6 bước GV chuyển sang bước 1 để tạo video bài giảng mới hoặc
bổ sung video bài giảng cũ sao cho phù hợp với trình độ tiếp thu bài giảng của
HS hiện tại HS cũng chuyển về bước 1 để nghiên cứu video bài giảng mới của
em cần giải đáp và thảo luận với GV, bạn bè trong lớp
- Khuyến khích việc học tập lấy HS làm trung tâm và cộng tác: Các lớp học đảo ngược dành thời gian cho HS làm chủ các kỹ năng thông qua dự án và
Trang 16thảo luận cộng tác Điều này khuyến khích HS cùng nhau dạy và học các khái niệm dưới sự hướng dẫn của GV Thông qua việc làm chủ quá trình học tập của bản thân, họ có thể sở hữu kiến thức mà họ đạt được, từ đó tạo sự tự tin Ngoài ra, GV có thể xác định vấn đề về cách tư duy hoặc vận dụng khái niệm của HS và có năng lực tương tác trực tiếp
- Bài học và nội dung dễ tiếp cận hơn: Nhờ các video bài giảng có sẵn,
HS nghỉ học vì bị ốm, tham gia các hoạt động thể thao, đi chơi hoặc trường hợp khẩn cấp, có thể nhanh chóng bắt kịp tiến độ học tập
- Tạo cơ hội cho phụ huynh biết tình hình lớp học: Khác với các lớp học truyền thống, lớp học đảo ngược cho phép phụ huynh xem các video bài giảng của học sinh bất cứ khi nào Điều này giúp phụ huynh có thể giúp đỡ con em mình được tốt hơn cũng như là giúp phụ huynh có cái nhìn sâu hơn về chất lượng giảng dạy mà con họ đang được tiếp nhận
- Hiệu quả hơn: Nếu thực hiện đúng, trong một lớp học đảo ngược, HS có nhiều thời gian tận hưởng tuổi thơ của chúng, tức là được vui chơi hoặc thực hành nhiều hơn Nhờ có lớp học đảo ngược, các bài giảng online chỉ dài 10 phút, điều này giúp HS và GV có thêm thời gian dành cho các mối quan tâm khác như bạn bè, gia đình và sở thích cá nhân
❖ Khó khăn
- Không phải nội dung nào chúng ta cũng sử dụng phương pháp lớp học đảo ngược Những nội dung đòi hỏi HS cần có nhiều thời gian nghiên cứu và chuẩn bị trước sẽ phù hợp hơn những nội dung đơn giản
- Việc vận hành lớp học đảo ngược sẽ làm tăng thêm lượng công việc cho
GV, bởi nó đòi hỏi sự tích hợp rất cẩn thận để lớp học được duy trì và phát triển Các nhiệm vụ như ghi âm và đóng gói và đăng tải các bài giảng đều là những công việc cần thời gian và kỹ năng chưa kể đến việc việc giáo viên giới thiệu các hoạt động trong lớp học liên quan đến bộ môn trong video như thế nào để thúc đẩy HS tham gia và chuẩn bị trước khi học
- Đòi hỏi sự tích cực hợp tác của HS
- HS cần có máy tính, điện thoại thông minh và internet tại nhà Nếu chuyển đổi mô hình lớp học theo lớp học đảo ngược, HS cũng phải dành hàng giờ ngồi trước máy tính để xem các bài giảng Người ta có thể lập luận rằng điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình học tập của HS
Mặc dù còn tồn tại những vấn đề trên, mô hình lớp học này vẫn là một cách tiếp cận hiệu quả, trực quan nhằm cải thiện thành tích của HS và thúc đẩy học sinh chủ động trong học tập
Trang 17- Còn đa phần GV chưa biết cách vận dụng phương pháp này GV chỉ yêu cầu
HS về nhà tự nghiên cứu sách giáo khoa và phát phiếu học tập cho HS trao đổi nhóm để tiếp nhận kiến thức mới
7 43
Hình 1: Mức độ sử dụng bài giảng E-Learning trong dạy học
trực tuyến của GV
GV có sử dụng bài giảng Learning
E-GV khônǵ sử dụng bài giảng E-Learning
8
42
Hình 2: Mức độ sử dụng phương pháp “Lớp học đảo ngược”
trong dạy học của GV
GV có sử dụng PP "Lớp học đảo ngược"
GV khônǵ sử dụng PP
"Lớp học đảo ngược"
Trang 18Kết quả thăm dò 120 HS tại trường THPT nơi chúng tôi công tác cho thấy hầu hết các em HS rất hứng thú với việc nghiên cứu bài học thông qua bài giảng E-Learning, học sinh tự giác tích cực chủ động được thể hiện mình trong công việc được GV phân công
Như vậy, tuy việc sử dụng bài giảng E-Learning và phương pháp “Lớp học đảo ngược” trong dạy học trực tuyến còn gặp một số khó khăn trong quá trình thực hiện nhưng đây thực sự là một giải pháp có nhiều ưu điểm nổi trội, giúp người GV dạy học hướng vào mục tiêu lấy người học làm trung tâm, phát triển người học một cách toàn diện
2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình áp dụng đề tài
2.2.1 Thuận lợi
Trong bối cảnh dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, trường học trực tuyến xảy đến bất kỳ lúc nào Để thích ứng quá trình dạy học liên tục thay đổi và đảm bảo được chương trình theo kế hoạch, GV phải linh hoạt trong quá trình dạy học, phải tìm mọi phương án tối ưu nhất để truyền tải nhiều nhất lượng kiến thức tới HS Do đó khi đề tài được đưa vào áp dụng thì Ban giám hiệu nhà trường rất quan tâm ủng hộ và sự đón nhận tích cực của đa số GV
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường và tổ bộ môn đảm bảo về số lượng và chất lượng, thành thạo về công nghệ thông tin, biết cách khai thác các phần mềm
và các trình duyệt Web để vận dụng vào trong quá trình dạy học Giáo viên trong nhà trường luôn có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương học sinh Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã có triển khai các kế hoạch, chỉ thị, nhiệm vụ năm học để có thể đối phó hiệu quả nhất với dịch bệnh với tình trạng phải chuyển sang lớp học trực tuyến
Giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển, mọi lĩnh vực trong đời sống đều được số hóa Giáo dục cũng không phải ngoại lệ,
GV và HS có thể khai thác hiệu quả sản phẩm công nghệ vào trong quá trình dạy và học, hệ thống bài giảng E-Learning là giải pháp để HS học tập mọi lúc mọi nơi, HS có thể tiếp thu kiến thức đầy đủ khoa học và chính xác theo chương
71%
21% 8%
Hình 3: Mức độ yêu thích khi được sử dụng bài giảng
E-Learning của HS trong dạy học của GV
Rất Thích Thích Không thích
Trang 19Đa số HS thành thạo công nghệ thông tin có thể khai thác và sử dụng hiệu quả các học liệu điện tử mà GV giao Điều kiện xã hội ngày nay phần nào đáp ứng được các phương tiện hiện đại cho HS trong quá trình học tập trực tuyến
2.2.2 Khó khăn
Về xây dựng nguồn tài nguyên bài giảng: Để soạn bài giảng E-Learning có chất lượng đòi hỏi tốn nhiều công sức của giáo viên Hiện nay chế độ hỗ trợ chưa phù hợp với công sức bỏ ra để soạn bài giảng E-Learning, vì vậy chưa khuyến khích được giáo viên thiết kế bài giảng Đời sống của giáo viên còn nhiều khó khăn, áp lực công việc, thi cử,… hậu quả là giáo viên không có thời gian đầu tư cho E-learning Nhiều giáo viên giỏi về chuyên môn và khả năng sư phạm nhưng việc sử dụng phần công nghệ (ghi hình, thu âm, sử dụng phần
mềm) còn hạn chế nên chưa phát huy được đội ngũ này
Về phía người học: Học tập theo phương pháp E-Learning đòi hỏi người học phải có tinh thần tự học, do ảnh hưởng của cách học thụ động truyền thống, tâm lí học phải có thầy (không thầy đố mày làm nên), nội dung quá tải tại trường… dẫn đến việc tham gia học E-Learning chưa trở thành động lực học tập Nhiều học sinh nghèo chưa thể trang bị máy vi tính kết nối Internet, ngoài
ra, với nhiều nguồn thông tin không lành mạnh trên Internet dẫn đến các gia
đình lo lắng khi con em mình vào mạng cũng là lí do hạn chế E-Learning
Về cơ sở vật chất: Đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có đường truyền cáp quang, xây dựng Website trường học và Website E-Learning hoàn
chỉnh chi phí cao, nếu không tận dụng hết khả năng của Web sẽ gây lãng phí
Về nhân lực phục vụ Website E-Learning: Cần có cán bộ chuyên trách phục
vụ sự hoạt động của hệ thống E-Learning Tuy nhiên, theo quy định hiện tại
chưa có cơ hế hoạt động này ở các trường
Như vậy, E-Learning có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp dạy học truyền thống, tạo ra được một môi trường rất tốt phục vụ cho phương pháp dạy học tương tác, cá nhân hóa người học Tuy nhiên, E-Learning cũng không phải
là một giải pháp hoàn hảo và cũng không thể thay thế hoàn toàn phương pháp
dạy học truyền thống
Do đó, một giải pháp kết hợp là sử dụng E-Learning và những phương pháp giảng dạy truyền thống song song Người học có thể thực hiện mọi hoạt động học tập với bài giảng E-Learning, tham gia thảo luận nhóm để hình thành kiến thức và phát triển kỹ năng Sau đó, lên lớp cùng giáo viên trong một số buổi học
để thảo luận, trao đổi và giải quyết một số vấn đề nhằm mục đích hệ thống hóa,
nâng cao và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng giao tiếp xã hội
E-Learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai E-Learning trong giáo dục đào tạo là một xu hướng tất yếu nhằm đưa giáo dục
Việt Nam tiếp cận với giáo dục thế giới
Trang 20CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG, NỀN TẢNG WEB HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN 2.1 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning
Để soạn được bài giảng điện tử có chất lượng như ý đòi hỏi người soạn phải kết hợp nhiều yếu tố như: Nắm rõ mục tiêu, nội dung bài soạn Từ đó lựa chọn được phần mềm phù hợp có thể đáp ứng yêu cầu cần thể hiện Tuy nhiên cũng cần xác định được kĩ năng sử dụng phần mềm soạn giảng của bản thân Càng biết nhiều phần mềm soạn giảng, hỗ trợ soạn giảng bao nhiêu thì cơ hội lựa chọn phần mềm soạn giảng hợp lí bấy nhiêu Mỗi phần mềm soạn giảng đều có những
ưu và nhược điểm riêng Điều quan trọng là người soạn giảng xác định được nội dung, mục tiêu cần thể hiện trong bài giảng của mình cũng như khả năng ứng dụng CNTT của bản thân để lựa chọn phần mềm soạn giảng hợp lí
Phần lớn giáo viên phổ thông đã quen dùng MS Powerpoint để soạn giảng, tuy nhiên, MS Power Point lại chỉ là một phần mềm dùng để thiết kế slide trình chiếu chứ chưa phải là một phần mềm soạn bài giảng điện tử theo đúng nghĩa của nó Trong khi bài giảng theo chuẩn e-Learning là bài giảng có khả năng tích hợp đa phương tiện truyền thông (multimedia) và tuân thủ một trong các chuẩn SCORM, AICC Nói như thế không có nghĩa là ta phải loại bỏ, không dùng phần mềm MS Powerpoint Không thể phủ nhận những tính năng hay của phần mềm này Đặc biệt rất nhiều giáo viên đã thông thuộc kỹ năng soạn thảo trên
MS Powerpoint Chính vì thế ta nên tận dụng những điểm mạnh đó, với sự hỗ trợ của một số phần mềm tích hợp trên MS Powerpoint như: iSpring Suite, Adobe Presenter Có khả năng xuất bài giảng theo chuẩn e-Learning, các chuẩn SCORM, AICC Ngoài ra còn có rất nhiều phần mềm soạn giảng độc lập hay hiện nay như: Lecture Maker, VioLet giúp giáo viên có nhiều cơ hội tham khảo
và lựa chọn phần mềm soạn giảng phù hợp cho riêng mình
Các phần mềm xây dựng bài giảng điện tử có thể phân thành 2 nhóm chính: Nhóm phần mềm chạy độc lập như: Lecture Maker của công ty Daulsoft Hàn Quốc, VioLet của công ty Bạch Kim Việt Nam…
Nhóm phần mềm tích hợp với MS Powerpoint của Microsoft như: iSpring Suite và Adobe Presenter…
Mỗi phần mềm kể trên đều có những nét hay riêng nhưng quan trọng hơn là chúng đều là công cụ hỗ trợ giáo viên xây dựng bài giảng điện tử e-Learning Với những thầy cô đã quen dùng Powerpoint thì nên cài đặt phần mềm tích hợp
để sử dụng Nếu thầy cô là người mới bắt đầu hoặc không ngại khám phá cái mới thì hãy sử dụng các phần mềm độc lập
* Những phần mềm chạy độc lập Những phần mềm chuyên dụng cho việc xây dựng bài giảng điện tử E-Learning rất phong phú đa dạng trên thị trường, tuy nhiên, phổ biến và dễ sử dụng nhất là các phần mềm như:
Trang 21- Lecture Maker: Phần mềm LectureMaker 2.0 của hãng Daulsoft Hàn Quốc Đây là phần mềm tạo bài giảng điện tử, trực quan, thân thiện và dễ dùng Là một phần mềm hay, dễ sử dụng (gần như MS Powerpoint)
Bài giảng có thể sử dụng các nội dung đã có như Powerpoint, PDF, flash, html, cùng với ghi âm, ghi lại trực tiếp bài giảng, và chức năng bảng điện tử
- Violet: Là phần mềm của công ty Bạch Kim, có đầy đủ chức năng để soạn và xuất ra bài giảng điện tử e-Learning, có giao diện bằng tiếng Việt nên rất dễ sử dụng Thế mạnh của VioLet là soạn câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, trò chơi ô chữ và vẽ hình học không gian, toán học
Với mỗi bài tập trong Violet, giáo viên có thể thiếp lập các thông số cho mỗi bài tập như hệ số điểm (ví dụ bài tập quan trọng thì hệ số điểm lớn), điểm chuẩn cho bài tập đó để xét đạt hay chưa đạt, số lần tối đa có thể làm bài và thời gian tối đa để làm bài tập đó
Phần mềm trình chiếu Microsoft Powerpoint: có tích hợp rất nhiều chức năng như: Tạo một văn bản trình bày Chèn các đối tượng: Kí tự, bản, biểu đồ, hình ảnh, âm thanh ,video… Chỉnh sửa các bản trình bày Tạo các chuyển động: làm cho các ký tự, hình ảnh, slide chuyển động Đây là phần mềm được đa số giáo viên sử dụng tương đối tốt, kể cả giáo viên không chuyên về tin học
- Adobe Presenter: Phần mềm này đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng e-Learning, có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, chèn các bản flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash, có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến …
- iSpring Suite: Với tính năng ưu việt của một phần mềm soạn bài giảng điện tử e-Learning chuyên nghiệp cùng với giao diện và hướng dẫn bằng tiếng Việt chắc chắn sẽ giúp chúng ta giáo tiếp cận nhanh hơn và phục vụ đắc lực cho công việc soạn giảng của mình Sau khi cài đặt thành công ta quan sát trên thanh Menu của MS PowerPoint sẽ xuất hiện thêm một Menu mới có tên iSpring với nhiều công cụ hữu dụng cho việc soạn giảng như: chèn âm thanh, hình ảnh, video từ máy tính hoặc từ Youtube, flash,…
Chúng ta có thể thu âm bài giảng, ghi hình video giáo viên giảng bài vào
Trang 22mỗi slide webcam trên máy tính của mình
Ưu điểm chính của việc thu âm hoặc quay video trong iSpring Suite là khả năng đồng bộ với các hoạt động của slide, sự đồng bộ ở đây có nghĩa là sự trùng khớp giữa slide bài giảng và lời giảng của giáo viên Soạn và chèn bài tập trắc nghiệm: Đây là một ưu điểm rất mạnh của iSpring Suite
Từ việc tìm hiểu về các phần mền hỗ trợ soạn thảo và xuất bài giảng theo chuẩn chuẩn SCORM, AICC, và kĩ năng soạn bài giảng trình chiếu trên nền Powpoint, chúng tôi đã chọn phần mềm iSpring Suite 9 tích hợp vào MS Powerpoint
2.2 Phần mềm iSpring Suite tích hợp trong Powpoint
Bài giảng theo chuẩn e-Learning là bài giảng có khả năng tích hợp đa phương tiện truyền thông (multimedia) và tuân thủ một trong các chuẩn SCORM, AICC… Xây dựng bài giảng điện tử e-Learning là một trong những kỹ năng cần thiết đối với mỗi giáo viên ngày nay, khi mà giáo dục Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và tiếp cận với công nghệ giáo dục hiện đại
Bộ sản phẩm ISpring Suite được tích hợp 3 phần mềm gồm iSpring Pro – tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ soạn bài giảng theo chuẩn E-Learning, iSpring QuizMaker – phần mềm chuyên dùng soạn bài thi trắc nghiệm và khảo sát trực tuyến, và iSpring Kinetics – phần mềm chuyên dùng biên tập sách điện tử
Điều đặc biệt của iSpring Suite là:
- Giao diện và hướng dẫn hoàn toàn bằng tiếng Việt;
- Người dùng vẫn sử dụng MS PowerPoint quen thuộc để soạn bài giảng sau đó sử dụng các tính năng của iSpring Suite làm cho bài giảng thêm phong phú, trực quan và phù hợp với chuẩn bài giảng e-learning
Thanh công cụ của iSpring Suite được tích hợp vào PowerPoint
Chức năng chính của iSpring Suite:
2.2.1 Chèn Bài trắc nghiệm
Đây là một ưu điểm rất mạnh của ISpring Suite Khi chọn “Chèn bài tập” chương trình sẽ kích hoạt phần mềm iSpring QuizMaker cho phép soạn bài trắc nghiệm hoặc phiếu khảo sát
Trang 23Với chức năng này, GV có thể thiết kế các hoạt động: Khởi động, phán đoán hiện tượng, củng cố từng phần, củng cố bài học hoặc bài tập vận dụng Chương trình soạn bài tập trắc nghiệm này cho phép soạn 14 kiểu đề trắc nghiệm khác nhau như: Câu hỏi đúng/sai, câu hỏi đa lựa chọn, câu hỏi đa đáp
án, câu hỏi trả lời ngắn, câu hỏi ghép cặp, câu hỏi sắp xếp, câu hỏi số học, câu hỏi điền khuyết, câu hỏi dạng kéo - thả từ…
Trang 24Giao diện thanh công cụ của trình soạn đề trắc nghiệm của ISpring Suite cũng hoàn toàn bằng tiếng Việt và thiết kế rất đơn giản, dễ sử dụng trong khi nếu chỉ dùng PowerPoint thì giáo viên không thể soạn được bài kiểm tra trắc nghiệm theo chuẩn e-learning được
Sau khi làm bài chương trình sẽ chấm và hiển thị điểm số của người làm đồng thời gửi kết quả về email hoặc máy chủ của GV nếu ứng dụng trực tuyến Trong quá trình soạn câu hỏi trắc nghiệm, GV có thể lưu ý thêm về một số thiết đặt khi soạn bài trắc nghiệm bằng cách chọn menu “Thiết lập bài kiểm tra”
và tùy chỉnh cho phù hợp như: tự trộn thứ tự câu, trộn đáp án, số lần làm thử, điểm đạt tối thiểu, điểm số mỗi câu, cho phép làm lại, định dạng thông báo…
2.2.2 Ghi âm
Chức năng này cho phép ghi âm lời giảng và tích hợp vào slide Chương trình cho phép chúng ta thu âm từ Micro của máy tính hoặc sử dụng Micro rời như headphone để ghi âm lời giảng và tự động đồng bộ dữ liệu với hiệu ứng trên các slide Trong quá trình thu âm người giảng bải vẫn quan sát được các slide trình chiếu với đầy đủ các hiệu ứng
Chúng ta cũng có thể sử dụng công nghệ chuyển đổi văn bản thành tiếng nói tiếng Việt, như: Viettel AI https://viettelgroup.ai/service/tts
Với phương pháp này, giáo viên cần chuẩn bị “lời”, tức là đoạn văn bản cần phát âm, rồi chuyển lên trang WebViettel AI, chọn kiểu giọng đọc,…phần mềm
sẽ chuyển đoạn văn bản đó thành file tiếng định dạng mp3 và chúng ta sẽ chèn
file tiếng này vào MS Powpoint
Trang 25Ngoài ra, chức năng này còn cho phép chúng ta chèn một đoạn video ngắn được cắt trực tiếp từ một video khác mà không cần đến các phần mềm khác Ngoài các chức năng cơ bản trên, iSpring Suite còn hỗ trợ một số tính năng như: Chèn Sách điện tử, chèn Flash, chèn Youtube, chèn Website, đính kèm file theo bài giảng hoặc đính kèm địa chỉ trang web tham khảo cho nội dung của
slide
2.2.4 Xuất bản
Kết xuất bài giảng soạn trên PowerPoint thành bài giảng điện tử theo chuẩn E-Learning theo chuẩn AICC, SCORM 1.2 và SCORM 2004; tương thích với hầu hết các LMS như Moodle, BlackBoard, Saba, CourseMill, Litmos, SCORM.com, …
a Xuất bản nhanh: Xuất bản theo thiếp lập mặc định
b Xuất bản: Cho phép thay đổi các thiết lập như kiểu dữ liệu, chuẩn bài giảng, giao diện, bảo mật…
iSpring Suite có thể xuất bản thành nhiều định dạng đầu ra khác nhau Trong mỗi định dạng lại có nhiều tùy chọn cho phép người dùng chọn phương
án phù hợp nhất cho bài giảng của mình Tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng
mà ta chọn kiểu dữ liệu xuất ra cho phù hợp
2.3 Một số phần mềm hỗ trợ
Khi thiết kế bài giảng điện tử elearning, có thể thấy rõ nhược điểm của các
Trang 26phần mềm soạn giảng nêu trên, đó là phần âm thanh Khi thu âm lời giảng, âm thanh thường nhỏ và có nhiều tạp âm dẫn đến chất lượng bài giảng không cao
Vì thế cần phải sử dụng một số phần mềm ghi âm và biên tập âm thanh như kích
âm, lọc âm, tách tiếng rồ… Sau đay tôi xin giới thiệu một số phần mềm có thể tải trên mạng miễn phí nhưng tính năng rất mạnh
- Phần mềm Camtasia Studio
Camtasia Studio gọi tắt là Camtasia là một ứng dụng quay màn hình máy tính được phát triển bởi TechSmith Chúng bao gồm 2 phiên bản gồm Camtasia sutudio và Camtasia for Mac sử dụng trên hệ điều hành window và MacOs Camtasia được sử dụng để ghi lại hình ảnh và thao tác của người dùng trên màn hình máy tính Với các tính năng chính bao gồm: Quay màn hình; Ghi âm giọng nói; Quay phim qua webcam Có thể sử dụng để quay full màn hình hoặc một phần nhỏ trên máy tính Camtasia với đầy đủ tính năng hỗ trợ việc chỉnh sửa video quay màn hình như: Tăng âm, zoom in, zoom out, chèn chú thích, chụp ảnh màn hình… Với tính năng này, giáo viên có thể quay lại màn hình trình chiếu, hoặc ghi lại tiến trình dạy học online, ghi lại gài giảng E-learning, tạo video bài giảng và đang tải lên youtube, học sinh có thể vào xem mọi lúc, mọi nơi một cách thuận tiện
Camtasia không chỉ là một ứng dụng quay màn hình máy tính Camtasia được sử dụng với cả khả năng chỉnh sửa video với đầy đủ các tính năng cơ bản: cắt ghép, chỉnh sửa video, thêm bớt âm thanh Cũng có thể chèn hiệu ứng chữ, hiệu ứng chuyển cảnh, thêm Bên cạnh đó, Camtasia có khả năng ghi âm một cách hoàn hảo Đồng thời sau khi chúng ta đã quay màn hình và xuất ra video;
có thể sử dùng phần mềm ghi âm thêm các đoạn âm thanh mới chèn vào video gốc ngay trong quá trình chỉnh sửa Không chỉ có vậy Camtasia còn cho phép bạn chỉnh sửa cả file âm thanh của bạn một cách dễ dàng
Trang 27- Phần mềm OBS studio
OBS Studio là một trong những phần mềm phổ biến được giới streamer sử dụng để quay video trực tiếp và chia sẻ lên mạng xã hội như Youtube Facebook…với hình ảnh chất lượng, âm thanh sống động
Phần mềm OBS Studio còn cho phép quay và ghi âm giọng nói của mình
trong khi quay video màn hình tương tự như Camtasia
2.4 Nền tảng web hỗ trợ đăng tải bài giảng, kiểm tra đánh giá kết quả học tập trực tuyến
Để đăng tải bải giảng E-learning, video bài giảng để chuẩn bị cho bài học được tiến hành theo phương pháp lớp học đảo ngược, chúng ta có thể lựa chọn các nền tảng web sau:
- Nền tảng học và thi trực tuyến LMS (http://lms.vnedu.vn/): Thông qua
LMS, cơ quan quản lý theo dõi, giám sát và đưa ra đánh giá đối với công tác dạy
và học trực tuyến của các cơ sở giáo dục, giúp giáo viên có công cụ giúp thiết kế
bài giảng, giảng dạy và đánh giá học sinh trực tuyến
- Google driver: Dễ dàng liên kết và chia sẻ thông tin
- Violet.vn: Trang lưu trữ tài liệu học tập mở, rất quen thuộc và gắn bó với giáo viên, là môi trường để chia sẻ tư liệu dạy học Tại đây, các em học sinh sẽ được tiếp cận bài giảng với đầy đủ nội dung kiến thức, lời giảng của giáo viên,
âm thanh, hình ảnh minh hoạt hấp dẫn kết hợp với bài tập trắc nghiệm tương tác phong phú giúp các em học sinh có thể học tập như trên lớp học thật Không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức một chiều (từ máy tính đến học sinh) như các trang web E-learning hiện nay, hệ thống học trực tuyến Violet sẽ hỗ trợ tương tác qua lại giữa giáo viên và học sinh như trên lớp học thật Ví dụ khi học sinh học bài và làm bài tập thì toàn bộ quá trình sẽ được hệ thống lưu vết lại, giáo viên có thể biết được những em nào đã học, học tập trong bao lâu, làm bài tập như thế nào, kết quả ra sao để có những điều chỉnh bài giảng thích hợp, hoặc có những chuyên đề riêng cho những học sinh yếu kém
Về ứng dụng kiểm tra đánh giá kết quả học tập và thi trắc nghiệm online,
https://azota.vn/ và https://quizizz.com/ là những lựa chọn tốt, đó là các nền tảng
phần mềm về giáo dục, được sáng tạo nhằm hỗ trợ hệ thống nhà trường và giáo viên tạo đề, chấm thi Online Giáo viên sử dụng phiên bản web là cách thức tối
ưu giúp hoạt động nhanh chóng, tiện lợi, tự động nâng cấp tính năng,… nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho quá trình kiểm tra chất lượng học sinh
Trang 28CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ ỨNG DỤNG BÀI GIẢNG E-LEARNING TRONG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN MÔN VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS BẰNG PHƯƠNG PHÁP “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC”
3.1 Thiết kế bài giảng E-learning
Để đáp ứng yêu cầu của dạy học trực tuyến thông qua việc sử dụng bài giảng E-learning và hình thức lớp học đảo ngược, nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh, trước hết phải kể đến vai trò của việc thiết kế nội dung bài học
và các cài đặt liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
Yêu cầu khi soạn bài giảng E-Learning:
- Việc thiết kế bài giảng E-Learning phải sinh động, cuốn hút người học, tạo hứng thú học tập của học sinh như sử dụng các video, đoạn nhạc, ghi âm,
hình ảnh,…
- Cài đặt thời gian làm bài: Trong quá trình học trực tuyến, không phải học sinh nào cũng tự giác và ham học hỏi, mà vẫn còn một số em còn học tập mang tính đối phó Nếu giáo viên chỉ đưa bài giảng Powpoint lên hệ thống LMS, thì học sinh chỉ cần tải về, thậm chí không xem cũng có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập Tuy nhiên, nếu thiết kế bài giảng E-Learning kèm theo một số cài đặt về thời gian học bài, cùng với các tính năng tính thời gian của các trang Web (LMS; violet.vn…), giáo viên, phụ huynh có thể trực tiếp theo giõi thời gian làm bài của HS, để có những uốn nắn phù hợp nếu xảy ra tình trạng học tập mang
tính đối phó, nhờ vậy sẽ giúp các em sẽ chú tâm học tập nghiêm túc hơn
- Thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi nhằm tăng tính hấp dẫn của bài học: Chúng ta có thể thiết kế nội dung này ở phần khởi động, sau khi học xong một (hoặc một số) nội dung kiến thức, hay dùng để củng cố, vận dụng kiến thức bài học… các nhiệm vụ học tập của học sinh bao gồm cả việc hoàn thành các câu trả lời, bài tập… Bài giảng E-Learning hỗ trợ chấm điểm, qua đó để giáo
viên giám sát quá trình học tập của HS
Với yêu cầu đó, chúng tôi thiết kế bài giảng E-learning thuộc chương trình Vật lí 12, đưa bài giảng lên nền tảng dạy học trực tuyến violet.vn, gửi đường
link truy cập, và giao nhiệm vụ cho HS qua nhóm Messenger của lớp
Quy trình xây dựng bài giảng E-Learning được tiến hành đầy đủ theo các
bước đã được trình bày ở mục 1.1.4, trong đó có một số điểm đặc biệt sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học
Bước 2: Xây dựng kho tư liệu phục vụ bài giảng
+ Hình ảnh, video về các nội dung kiến thứcliên quan
+ Ưu tiên các video về thí nghiệm thực, ít ưu tiên thí nghiệm ảo
+ Âm thanh: chèn các hiện tượng, đoạn nhạc để bài giảng thêm sinh động
Trang 29+ Lời dẫn: sử dụng phần mền chuyển văn bản thành giọng nói, có thể thay
đổi nhân vật và tốc độ đọc: Viettel AI: https://viettelgroup.ai/service/tts
Bước 3: Xây dựng kịch bản bài giảng
Ở bước này, chú trọng việc xây dựng các câu hỏi tương tác (câu hỏi, bài tập
HS cần hoàn thành sau khi kết thúc một nội dung học tập, và kết thúc bài học),
lắp ghép các bước lại thành quá trình dạy học
Bước 4: Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản
+ Xây dựng được bài giảng bằng MS Powerpoint, chú ý các hiệu ứng
+ Chèn bài tập, câ hỏi hoạt động, nhiệm vụ học tập,…âm thanh, hình ảnh,
video đã được biên tập
Bước 5: Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm: sử dụng
phần mềm iSpring Suite tích hợp MS Powerpoint
3.1.1 Thiết kế bài giảng E-learning: Sóng dừng
- Đường link đến bài giảng:
https://hoctructuyen.violet.vn/present/song-dung-13415196.html
- Mã QR bài giảng:
- Một số nội dung được thiết kế trong bài giảng E-learning nhằm tăng hứng thú học tập và phát triển năng lực tự học của HS:
+ Khởi động: Giới thiệu về sự phản xạ sóng âm ở vách núi cùng các hiệu
ứng âm thanh, nhạc…
Trang 31Xuất hiện vấn đề mới.HS suy nghĩ và phán đoán hiện tượng gì sẽ xảy ra
Video thí nghiệm để kiểm chứng các suy đoán của HS về hiện tượng xảy ra
Tìm hiểu sóng dừng và các kiến thức liên quan
Các ứng dụng của sóng dừng Để tăng tính hấp dẫn, có thể phát một số đoạn
nhạc, HS đoán xem đó là tiếng nhạc cụ nào
Các câu hỏi kiểm tra mức độ nhận thức của HS
Trang 32GV thiết lập các cài đặt về điều kiện hoàn thành:
+ Nếu trả lời sai mỗi câu hỏi, được phép làm lại hay không?
+ Số lần làm lại
+ Trả lời đúng, sẽ thực hiện nhiệm vụ tiếp theo
+ Số câu trả lời đúng tối thiểu để hoàn thành nội dung học tập Nếu không đạt yêu cầu, hệ thống sẽ dề nghị HS làm bài lại; học lại…
Số câu trả lời đúng tối thiểu để hoàn thành nội dung bài học: tối thiểu 80% (do
GV cài đặt điều kiện)
Nhiệm vụ các nhóm: Bài tập thảo luận, tìm tòi mở rộng và nâng cao kiến thức
Trang 333.1.2.Thiết kế bài giảng E-learning: Hiện tượng quang điện Thuyết lượng tử ánh sáng
- Đường link đến bài giảng:
https://hoctructuyen.violet.vn/present/hien-tuong-quang-dien-thuyet-luong-tu-anh-sang-13420746.html
- Mã QR bài giảng:
- Một số nội dung được thiết kế trong bài giảng E-learning nhằm tăng hứng thú học tập và phát triển năng lực tự học của HS:
của nguyên tử, hiện
tượng quang điện
Trang 34Sau mỗi hoạt động, HS hoàn thành nhiệm vụ nhiệm vụ học tập tương ứng
Trường hợp HS chưa hoàn thành nhiệm vụ hoặc trả lời sai, hệ thống sẽ yêu cầu
HS thực hiện lại
Sau mỗi nội dung, sẽ xuất hiện vấn đề mới tiếp theo kích thich sự tò mò của HS
Trang 35Vấn đề nằm ở quan niệm về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng
Video:Giới thiệu về sự ra đời của giả thuyết Pank tới thuyết lượng tử ánh sáng
Nội dung kiến thức được tổng hợp
Trang 36Cuối bài:
- Tổng kết bài học
- Bài tập HS cần thực hiện với các cài đặt về điều kiện hoàn thành: có thể cho phép HS làm lại mỗi nội dung học tập hoặc phải học lại cả bài
- Nhiệm vụ sau khi nghiên cứu bài học
- Ngoài các câu hỏi và bài tập học sinh sẽ phải vượt qua trong bài giảng Learning, cần có hệ thống bài tập ôn tập, kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh Chúng tôi đã thiết kế các câu hỏi, bài tập dưới dạng trắc nghiệm và đưa lên trang làm bài thi trực tuyến để học sinh áp dụng Trang Web chúng tôi
E-sử dụng là Azota.vn Với tính năng đặc biệt của Azota.vn: không chỉ giúp giáo viên tạo đề thi một cách nhanh chóng, mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc giám sát quá trình làm bài của học sinh như: thời gian làm bài, số lần rời khỏi màn hình, số câu trả lời, tính điểm,…
Đường link đến câu hỏi kiểm tra kiến thức
https://azota.vn/de-thi/yjiyy6
https://azota.vn/de-thi/w5hxju
Mã QR đến câu hỏi kiểm tra kiến thức
Thông qua bài giảng E-Learning và sử dụng công cụ hỗ trợ kiểm tra đánh giá trực tuyến, giáo viên, phụ huynh dễ dàng kiểm soát quá trình học tập của học sinh sát sao hơn, tạo tâm lí học thật, thi thật cho các các em Thông qua hệ thống bài học sinh động, giúp các em hứng thú hơn trong quá trình học trực tuyến, dần
Trang 37dần hình thành năng lực tự học, tự tìm tòi, khám phá tri thức, và cao hơn nữa là
tự nghiên cứu khoa học
3.2 Đăng tải bài giảng E-Learning lên hệ thống dạy học trực tuyến
Để chuẩn bị cho hình thức dạy học “lớp học đảo ngược, có nhiều phương
án đưa bài giảng E-learning đến với HS:
- Đưa bài giảng qua hệ thống LMS: theo hình thức này, dễ dàng quản lí,
giám sát việc học tập của HS theo lớp mình phụ trách, qua đó để đánh giá thái
độ học tập, mức độ chiếm lĩnh kiến thức cũng như sự phát triển năng lực tự học của HS Tuy nhiên, với hình thức này, GV sẽ phải tạo nhiều lớp học trên trang dạy học trực tuyến, gây khó khăn cho HS trong vấn đề tìm kiếm lớp học, tìm kiếm tài liệu trên LMS
- Đưa học liệu lên Google drive và chia sẻ đường link đến với HS: Phương pháp này cũng khá thuận tiện, HS tiếp cận nội dung bài học một cách nhanh chóng, HS chỉ cần nhấp vào đường link do GV gửi qua nhóm Zalo, Messenger,… Tuy nhiên, nếu tiến hành theo hình thức này, về lâu dài và dùng nhiều sẽ hết dung lượng, và phải mua dung lượng bộ nhớ
- Đưa bài giảng lên nền tảng dạy học trực tuyến violet.vn Đây là kho học
liệu vô cùng phong phú, giúp HS có thể khai thác tất cẩ các tài liệu của các lĩnh vực, các bộ môn, để phát huy khả năng tìm tòi sáng tạo, phát triển năng lực tự học của HS Bên cạnh đó, để phù hợp với thời đại mới, phù hợp với phương pháp dạy học tích cực, trang violet.vn có thêm tính năng hỗ trợ đưa bài giảng E-Learning lên hệ thống, quản lí quá trình học tập của HS như: quản lí thời gian, chấm điểm tự động quá trình học theo số nhiệm vụ mà HS hoàn thành GV, phụ huynh dễ dàng giám sát, theo dõi quá trình học tập của HS qua trang này, từ đó
có biện pháp quản lí, đánh giá phù hợp về năng lực tự học của HS để có những điều chỉnh phù hợp
Từ các lí do trên, chúng tôi chọn hình thức: đăng tải bài giảng E-Learning lên trang web violet.vn, và gửi đường link liên kết bài giảng đến HS qua Zalo, messenger Thông qua việc truy nhập trang web, HS không chỉ tiếp cận được nội dung bài giảng, mà còn tiếp cận được kho học liệu khổng lồ do GV trên cả nước đăng tải lên, qua đó có thể tìm tòi, nghiên cứu, phát triển năng lực tự học, năng lực nghiên cứu khoa học của HS Việc đăng tải bài giảng lên hệ thống violet.vn
và việc tiếp cận bài giảng là hoàn toàn miễn phí, và không giới hạn dung lượng
bộ nhớ phải dùng
3.3 Vận dụng bài giảng E-learning vào dạy học theo hình thức “Lớp học đảo ngược” nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
2.3.1 Tiến trình tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
Các giai đoạn dạy học trực tuyến theo mô hình “lớp học đảo ngược” được chúng tôi đề xuất gồm các giai đoạn sau:
Trang 38Giai đoạn 1: Kiểm tra, đánh giá kết quả tự học ở nhà của HS
Giai đoạn 2: Hợp thức hóa, hệ thống hóa kiến thức mới, đặt vấn đề cần nghiên cứu
Giai đoạn 3: Giải quyết vấn đề và rút ra kết luận
Giai đoạn 4: Luyện tập, hướng dẫn HS tự học cho bài học hôm sau
Thu nhận nội dung, đọc
nội dung, tìm câu trả lời
Hợp thức hóa kiến thức mới, phát biểu vấn đề học tập tiếp theo
Giai đoạn 2
Suy luận tạo ra hệ quả
từ các giả thuyết, thảo
luận, báo cáo, thu nhận
kiến thức
Giải quyết vấn đề:
Suy đoán và thực hiện giải pháp, kết luận và tiếp nhận kiến thức mới
Giai đoạn 1
Trang 393.3.2 Vận dụng tiến trình dạy học trực tuyến theo mô hình lớp học đảo ngược vào dạy học
BÀI 9: SÓNG DỪNG
- HS làm được thí nghiệm sự phản xạ sóng trên vật cản cố định và vật cản
tự do, làm thí nghiệm tạo ra sóng dừng trên dây
- HS dựa vào kết quả thí nghiệm để rút ra các kết luận về sự phản xạ sóng, sóng dừng và điều kiện có sóng dừng
- HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng sau khi thảo luận nhóm
* Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Lập kế hoạch hoạt động nhóm về hoàn thành phiếu học tập, làm thí nghiệm, quay và thuyết trình video thí nghiệm về sóng dừng
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập, quay video, xử lí số liệu, báo cáo kết quả thí nghiệm về sóng dừng
- Đưa ra được các ý kiến đề xuất phương án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và nhận xét kết quả thí nghiệm về phản xạ sóng và sóng dừng
- Đặt câu hỏi và thảo luận về ý kiến của các nhóm khác khi báo cáo kết quả
- Tự đánh giá bản thân và đánh giá các thành viên trong nhóm khi hoàn thành phiếu học tập và tham gia giải bài tập trên Azôta về sóng dừng
* Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- HS đề xuất được cách tiến hành thí nghiệm phản xạ của sóng trên vật cản
tự do và vật cản cố định, thí nghiệm tạo ra sóng dừng trên dây
- HS làm được thí nghiệm phản xạ của sóng trên vật cản tự do và vật cản cố định, thí nghiệm tạo ra sóng dừng trên dây
- HS hợp tác giải quyết vấn đề ứng dụng CNTT để thuyết trình hiện tượng sóng dừng và ứng dụng hiện tượng trong đàn và sáo
b Năng lực đặc thù
* Năng lực nhận thức vật lí
- Nêu được sự phản xạ sóng ở vật cản cố định và vật cản tự do như thế nào