1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH

103 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phần Mềm Class Point Trong Tổ Chức Dạy Học Theo Mô Hình 5E Chương Chất Khí – Vật Lí 10 Nhằm Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh
Tác giả Chu Thị Hồng, Thái Ngô Sơn
Trường học Trường THPT Đô Lương 1,2
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Khảo sát Explore: Khi đã có trong tay những đồ dùng dụng cụ học tập, GV phải hướng dẫn HS khảo sát tức là bắt tay vào tìm hiểu những vấn đề có liên quan tới nội dung học t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1,2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Nhóm tác giả:

Chu Thị Hồng – Trường THPT Đô Lương 2

Thái Ngô Sơn – Trường THPT Đô Lương 1

Năm thực hiện: 2021-2022

Số điện thoại: 0911183829-0985336131

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây việc đổi mới giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam để đáp ứng nhu cầu cầu của xã hội Mục tiêu của giáo dục cũng phải thay đổi theo để hướng tới học sinh nhiều hơn; mục tiêu của giáo dục không phải là học sinh thi đỗ nhiều hay ít mà là việc học đã chuẩn bị cho các em những hành trang gì để vào đời Định hướng đổi mới của giáo dục là “Dạy học phải kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp, góp phần chuyển nền giáo dục nặng nề về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục có rất nhiều mô hình, giải pháp được nhà nghiên cứu giáo dục đề xuất Đặc biệt, thuật ngữ được nhắc đến nhiều hiện nay

là “Thuyết kiến tạo nhận thức” “Thuyết kiến tạo nhận thức” lấy quan điểm xây dựng kiến thức mới dựa trên kiến thức cũ hoặc trải nghiệm được biết trước đó được nhiều nhà nghiên cứu, tìm hiểu Và quan điểm của thuyết kiến tạo nhận thức là: Học tập là quá trình cá nhân tự hình thành tri thức cho mình, đó là quá trình cá nhân tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá thế giới bên ngoài và cấu tạo lại chúng dưới dạng sơ đồ nhận thức Khi vận dụng lí thuyết kiến tạo vào giảng dạy, một mô hình dạy học dựa trên thuyết kiến tạo nhận thức để xây dựng các giai đoạn học tập đã ra đời, áp dụng rộng rãi trên các nước phát triển đó là mô hình dạy học 5E Mô hình dạy học 5E là mô hình dạy học gồm 5 bước được viết tắt bằng 5 chữ E bao gồm: Engage (Gắn kết), Explore (Khảo sát), Explain (Giải thích) , Elaborate (Củng cố)

và Evaluate (Đánh giá) Trong mô hình dạy học 5E, giáo viên là người kích thích, gây hứng thú, tạo động cơ cho các em học tập Còn học sinh là người tham gia trực tiếp vào các tình huống, làm việc với dụng cụ, thực hành, thu thập thông tin Học sinh khám phá nội dung học tập thông qua việc giải quyết vấn đề, khám phá khoa học, quan sát, thực hành, giải thích, củng cố, đánh giá Như vậy, dạy học theo mô hình 5E đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay là phát triển năng lực hợp tác, năng lực tự chủ tự học, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

Trong thời đại 4.0, việc ứng dụng CNTT trong dạy học là một tất yếu, giáo viên không những phải ứng dụng công nghệ thông tin để trình chiếu kiến thức mà còn phải ứng dụng công nghệ thông tin để có thể tương tác với học sinh Nhất là trong năm học 2020 – 2021 và 2021- 2022, dịch bệnh covid -19 trên cả nước diễn ra phức tạp học sinh chủ yếu học online Tuy nhiên hiện nay, đa phần giáo viên chỉ ứng dụng CNTT để trình chiếu kiến thức một cách đơn điệu nên quá trình học tập học sinh ít tương tác, thiếu tập trung vào bài học và cảm thấy nhàm chán dẫn đến chất lượng giảng dạy không cao Để đáp ứng nhu cầu tương tác trong giảng dạy Online như học

trực tiếp thì chúng tôi đã tìm đến phần mềm ClassPoint Đây là một công tương tác

mạnh mẽ tích hợp vào Microsoft PowerPoint giúp giáo viên không cần sử dụng quá nhiều phần mềm trong một tiết học mà vẫn đảm bảo yếu tố trình chiếu và tương tác với học sinh, nâng cao hiệu quả trong quá trình dạy học

Trang 3

Qua nghiên cứu về chương trình cùng với thực tiễn dạy học, chúng tôi thấy

mô hình 5E rất phù hợp để giảng dạy một số chủ đề trong chương trình Vật lí THPT

và hiệu quả được nâng cao rõ rệt khi sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Với mong muốn phát triển các phẩm chất năng lực của học sinh cũng như đào tạo ra các thế hệ học trò năng động, có năng lực làm việc hợp tác, giải quyết các

vấn đề trong thực tiễn, tôi chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm ClassPoint trong tổ chức dạy học theo mô hình 5E chương “Chất khí” - Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh”

2 Mục đích nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu, thiết kế và sử dụng phương pháp DH theo mô hình 5E vào

dạy học chương “Chất Khí” - Vật lí 10 nhằm phát huy năng lực cho HS

- Đề tài nghiên cứu phần mềm ClassPoint trong dạy học nhằm đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS

- Ngoài ra thông qua đề tài giúp bản thân và các đồng nghiệp bồi dưỡng thêm kiến thức để đổi mới phương pháp dạy học theo công nghệ giáo dục hiện đại

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Điều tra thực trạng đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng CNTT trong dạy học, thực trạng dạy học theo mô hình 5E tại địa bàn công tác

- Điều tra thực trạng học tập của học sinh THPT trong học tập bộ môn Vật lí ở trường THPT

- Nghiên cứu quy trình vận dụng dạy học theo mô hình 5E nói chung và trong môn Vật lí nói riêng

- Cách ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học theo mô hình 5E

- Xây dựng tiến trình dạy học chương “chất khí”- Vật lí 10 theo mô hình 5E có ứng dụng phần mềm “ClassPoint”

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xem xét khả năng ứng dụng của đề tài

trong việc nâng cao hiệu quả dạy học

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Mô hình dạy học 5E

- Ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học

Trang 4

- Năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học môn Vật lí trong chương trình giáo dục phổ thông mới

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp nghiên cứu quan sát các sản phẩm hoạt động của học sinh

- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp

ClassPoint trong dạy học chương chất khí Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực cho học sinh

mô hình 5E

- Kết quả nghiên cứu đề tài vừa cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn, vừa trở thành tài liệu tham khảo trong việc đổi mới PPDH theo định hướng PTNL hiện nay đối với môn Vật lí nói riêng và các môn học nói chung

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận

1.1 Cơ sở lí luận về hình thức tổ chức dạy học theo mô hình 5E

1.1.1 Khái niệm về tổ chức dạy học theo mô hình 5E

Mô hình dạy học 5E, được phát triển vào năm 1987 bởi tiến sĩ Rodger W Bybee

và các cộng sự trong tổ chức giáo dục Nghiên cứu Chương trình Khoa học Sinh học, thúc đẩy học tập hợp tác, tích cực trong đó học sinh làm việc cùng nhau để giải quyết vấn đề và điều tra các khái niệm mới bằng cách đặt câu hỏi, quan sát, phân tích và đưa ra kết luận

5E là thuật ngữ viết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng Anh: Engage (gắn kết), Explore (Khảo sát), Explain (Giải thích), Elaborate (Củng cố) và Evaluate (Đánh giá)

Mô hình dạy học 5E là mô hình dạy học gồm 5 giai đoạn: gắn kết, khảo sát, giải thích, củng cố và đánh giá Năm giai đoạn được xây dựng dựa trên thuyết kiến tạo nhận thức của quá trình học, theo đó học sinh xây dựng các kiến thức mới dựa trên các kiến thức hoặc trải nghiệm đã biết trước đó

1.1.2 Đặc điểm của mô hình dạy học 5E

Đây là quy trình gồm 5 bước như sau:

Bước 1: Tạo sự chú ý (Engage): Để kích thích sự tích cực, chủ động của HS

khi tìm hiểu về một nội dung học tập GV phải chuẩn bị trước các đồ dùng học tập tạo sự chú ý hứng thú tìm tòi khám phá ở học sinh: Ví dụ như chuẩn bị các tranh ảnh, các đoạn phim các thí nghiệm, mẫu vật, bộ câu hỏi định hướng, bài tập tình huống, bảng biểu, số liệu thực tế, các hiện tượng thực tế có liên quan trực tiếp tới nội dung học tập để HS có thể khám phá và tìm hiểu được nội dung học tập một cách

dễ dàng và lý thú

Bước 2: Khảo sát (Explore): Khi đã có trong tay những đồ dùng dụng cụ học

tập, GV phải hướng dẫn HS khảo sát tức là bắt tay vào tìm hiểu những vấn đề có liên quan tới nội dung học tập: Có thể là việc quan sát tranh, phim ảnh hay làm thí nghiệm giải bài tập tình huống, trả lời câu hỏi, phân tích các số liệu các hiện tượng thực tế vận dụng những kiến thức đã học, những thực tế đã biết và những gợi ý của

thầy để hiểu đúng những vấn đề của nội dung học tập

Bước 3: Giải thích (Exflain): Khi đã có những chính kiến riêng của mình HS

chủ động thảo luận nhóm để có thể giải thích những băn khoăn thắc mắc của mình, của bạn để hiểu rõ hơn và đúng đắn nhất vấn đề của nội dung học tập và xây dựng

thành các định nghĩa, khái niệm, quy luật, quá trình

Bước 4: Phát biểu (Elaborate): Sau khi tìm hiểu nội dung học tập để có thể

ghi nhớ, khắc sâu kiến thức GV hướng dẫn cho HS phát biểu vấn đề, ý kiến, nhận định của bản thân, của nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tế giải quyết các vấn đề

Trang 6

liên quan hay phân tích tổng hợp xâu chuỗi các vấn đề với nhau phát biểu một mô hình hay một quy trình công nghệ mới dựa vào kiến thức đã thu nhận từ nội dung

học tập

Bước 5: Đánh giá (Evaluation): Khi HS đã được cử phát biểu ý kiến của mình,

GV nên để các HS khác đánh giá, bổ sung cho bạn học từ những sai lầm của bạn sau đó GV là người cuối cùng chốt đáp án và định hướng cho HS những đường hướng,

cách thức học tập ở các nội dung tiếp theo

1.1.3 Ưu điểm của mô hình dạy học 5E

Đối với các chương trình giáo dục nhất là đối với các bộ môn khoa học tự

nhiên mô hình 5E trở thành một công cụ hữu hiệu giúp cho cả người học và người

dạy đều cảm thấy tiếp nhận bài học có tính hệ thống, liền mạch, có cơ hội phát triển theo tâm lý tự khám phá và kiến tạo kiến thức cụ thể như sau:

- Hiệu quả mô hình 5E đối với học sinh:

+ Các học sinh cảm thấy dễ nhớ các kiến thức và bài học hơn khi được học theo

mô hình 5E

+ Mô hình này còn giúp tăng đáng kể kết quả học tập và duy trì tính kết nối giữa các bài học khoa học

- Hiệu quả mô hình 5E đối với giáo viên:

+ Mô hình 5E còn giúp cho giáo viên chuẩn bị bài giảng trở nên đơn giản hơn

và có tính hệ thống hơn, giúp tạo được những hoạt động đa dạng cho học sinh trải nghiệm

+ Điều đó có nghĩa là mô hình này thúc đẩy triết lý lấy học sinh làm trung tâm Vai trò của giáo viên chính là tạo ra môi trường học tập trải nghiệm giúp học sinh từng bước khám phá kiến thức mới dựa trên các kiến thức đã biết trước đó

+ Mô hình 5E cũng giúp giáo viên cảm thấy hào hứng với bài dạy, các nội dung

được triển khai được dễ dàng và thuận lợi hơn, đặc biệt tránh được các tình huống như bỏ sót kiến thức hay các hoạt động trải nghiệm

+ Mô hình 5E mang lại cho giáo viên một cách nhìn hệ thống và toàn diện, giúp

ích trong việc triển khai các nội dung đa dạng khác nhau

+ Mô hình 5E giúp cho giáo viên tìm được trọng tâm của bài học và dẫn dắt

học sinh tiến hành được các bước một cách có hệ thống

1.2 Khái niệm, đặc điểm về dạy học phát triển năng lực cho học sinh

1.2.1 Khái niệm về dạy học phát triển năng lực

Dạy học phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc

một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học

Trang 7

1.2.1.1 Đặc điểm về dạy học phát triển năng lực

- Đặc điểm về mục tiêu: Chú trọng hình thành phẩm chất và năng lực thông qua việc hình thành kiến thức, kỹ năng; mục tiêu dạy học được mô tả chi tiết và có thể

đo lường và đánh giá được Dạy học để biết cách làm việc và giải quyết vấn đề

- Đặc điểm về nội dung dạy học: Nội dung được lựa chọn nhằm đạt được các mục tiêu năng lực đầu ra Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tiễn Nội dung chương trình dạy học có tính mở tạo điều kiện để người dạy và người học

dễ cập nhật tri thức mới

- Đặc điểm về phương pháp tổ chức:

+ Người dạy chủ yếu đóng vai trò là người tổ chức, cố vấn, hỗ trợ người học chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề

+ Đẩy mạnh tổ chức dưới dạng các hoạt động, người học chủ động tham gia các hoạt động nhằm tìm tòi khám phá, tiếp nhận tri thức mới

+ Giáo án được thiết kế có sự phân hóa theo trình độ và năng lực của người học + Người học có nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, quan điểm và tham gia phản biện

- Đặc điểm về không gian dạy học: Không gian dạy học có tính linh hoạt, tạo không khí cởi mở, thân thiện trong lớp học

- Đặc điểm về đánh giá: Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả “đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của người học Chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Ngoài ra 1 đặc điểm quan trọng trong đánh giá đó là: người học được tham gia vào quá trình đánh giá, nâng cao năng lực phản biện, một phẩm chất quan trọng của con người thời kỳ hiện đại

- Đặc điểm về sản phẩm giáo dục:

+ Tri thức người học có được là khả năng áp dụng vào thực tiễn

+ Phát huy khả năng tự tìm tòi, khám phá vừ ứng dụng nên người học không bị phụ thuộc vào học liệu

+ Người học trở thành những con người tự tin năng động và có năng lực Đặc điểm quan trọng nhất của dạy học phát triển năng lực là xác định và đo lường được “năng lực” đầu ra của học sinh Dựa trên mức độ làm chủ kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong quá trình học tập

1.2.2 Định hướng phát triển năng lực chung cho học sinh trong chương trình GDPT 2018

Năng lực chung: Đây là những năng lực cơ bản nhất, thiết yếu, cốt lõi, và là

nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống, trong lao động nghề nghiệp Theo chương trình GDPT 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT yêu cầu phát triển 3 năng lực chung đó là:

Trang 8

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

1.2.3 Định hướng phát triển các năng lực đặc thù trong môn Vật lí THPT

chương trình Vật lí THPT hình thành cho học sinh các năng lực, phẩm chất chung thông qua các năng lực chuyên biệt của bộ môn như sau:

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

- Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân

1.2.3.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí

- Đề xuất vấn đề liên quan đến Vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề, dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu

- Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích; lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu

- Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình

Trang 9

tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm…, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục

- Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp

1.2.3.3 Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học

Vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học trong một số trường hợp đơn giản, biểu hiện cụ thể là:

- Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn

- Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

- Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới

- Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững

1.3 Giới thiệu tính năng mới của phần mềm ClassPoint trong dạy học

- ClassPoint là một công cụ được tích hợp vào Microsoft PowerPoint nhằm tạo

ra các câu hỏi trực tiếp và có tính tương tác mạnh mẽ ngay trên slide bài giảng giúp giáo viên xây dựng sự tương tác trực tiếp mạnh mẽ với học sinh nhằm cải thiện chất lượng dạy và học Đây là một trong những công cụ phù hợp để giáo viên tăng cường việc ứng dụng CNTT trong dạy học

- Ứng dụng không chỉ chạy các slide PowerPoint thông thường mà còn cho phép người tham gia tương tác trực tiếp trên slide, ngoài ra còn giúp GV thu thập các câu trả lời trực tiếp và lưu dữ liệu như điểm số của học sinh theo thứ tự thời gian

trong các tệp riêng biệt

- Ngoài chức năng như một công cụ đố vui các câu hỏi trắc nghiệm giống như Kahoot, Quizz, thì nó có còn có nhiều dạng tương tác khác tối ưu hơn như các câu trả lời tự luận, vẽ hình, uploat ảnh, bảng trắng…

- Nó đáp ứng yêu cầu dạy học môn Vật lí: thí nghiệm ảo, hình ảnh, bảng trắng, bài tập trắc nghiệm, tự luận…Chỉ trong một nốt nhạc bài dạy Vật lí trở thành bài giảng tương tác tuyệt vời

Trang 10

Hình 1: Ảnh minh họa chức năng của Classpoin

-Tính năng ưu việt của ClassPoint được tích hợp trong PowerPoint

Giống Cách soạn bài giảng: chèn video, hình ảnh…, sử dụng các

bút: laser , tô màu , bút ghi chú, bảng trắng

Khác

-Để HS tương tác được thì

GV phải dùng các hiệu ứng, triger

-Trong DHTT: HS tương tác bằng cách trả lời vấn đáp, nêu đáp án trong hộp chat : Google meet,

zoom, chủ yếu dùng câu hỏi trắc nghiệm

- Các bài tự luận không thực hiện được

- Để HS tương tác được thì ta chỉ cần dạng câu hỏi tương tác ở nhóm công cụ tạo tương tác

( Hình 1)

- Trong DHTT: HS tương tác vào ClassPoint, nhập mã code hoặc quét QR, trả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án, tải ảnh, nối, vẽ…trực tiếp lên slide câu hỏi ở điện thoại

Ưu điểm

- 100% HS được tương tác thể hiện và bày tỏ quan điểm riêng của mình trong quá trình học và hứng thú khi được GV thiết lập câu hỏi ở chế độ thi đấu

- Có chức năng xuất bài giảng share pdf

- Câu hỏi tương tác dễ thiết kế

Nhược

điểm

DHTT

Chỉ một số HS tham gia tương tác

Nếu muốn tương tác thì cần sử dụng thêm các công

cụ hỗ trợ khác

Tương thích các phần mềm windows 7,8,10, các phiên bản của Microsoft PowerPoint 2016, 2019,365

Bản free thì mỗi bài giảng được 5 slide tương tác, 25 HS tham gia

Trang 11

wdSKI_8jEg0IWIBnBtkcg/viewform)

Kết quả khảo sát cho thấy đa phần giáo viên đều đã học hỏi cũng như thích nghi với việc dạy học phát triển năng lực cho học sinh theo chương trình 2018 Các phương pháp dạy học phát triển năng lực mà giáo viên hay sử dụng hiện nay là: dạy học theo góc, dạy học theo trạm, tổ chức hoạt động trải nghiệm… Đây là những phương pháp đã được tập huấn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên hiện nay Tuy nhiên những phương pháp dạy học tích cực trên chỉ được giáo viên áp dụng trong quá trình giảng dạy trực tiếp, trong các tiết thao giảng dự giờ, dạy học chủ đề…còn trong bối cảnh dạy học online thì những phương pháp đó không phát huy hiệu quả

Trang 12

Để nâng cao hiệu quả giáo dục, chất lượng đầu ra theo yêu cầu của dạy học phát triển năng lực thì giáo viên phải không ngừng phải học hỏi các phương pháp,

mô hình dạy học hay trên thế giới

Mô hình dạy học 5E là một mô hình dạy học được áp dụng nhiều đối với các nước có nền giáo dục phát triển Đây là mô hình dạy học đáp ứng tất cả các yêu cầu của dạy học phát triển năng lực nhất là đối với các bộ môn tự nhiên như Vật lí, sinh học, hóa học nhưng giáo viên còn ít áp dụng mô hình này, thậm chí có tới 56,9%

GV chưa biết tới mô hình dạy học 5E

2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THPT

Khảo sát 72 giáo viên đang giảng dạy tại 2 trường THPT Đô Lương 1 và Đô Lương 2 tại huyện Đô Lương về việc sử dụng các công cụ hỗ trợ dạy học để tăng hứng thú và khả năng tương tác cho học sinh chúng tôi thu được kết quả sau:(link khảo sát

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdGbxncFNBkbzl5PqUUDgmnMTfC0

wdSKI_8jEg0IWIBnBtkcg/viewform)

Trang 13

Qua số liệu điều tra cho thấy, CNTT ngày càng phát triển, giáo dục đang chuyển mình với công nghệ 4.0 Giáo viên ai cũng biết đến một số công cụ hỗ trợ hoạt động dạy học và khai thác cũng như sử dụng nó trong quá trình dạy học Với 100% giáo viên biết sử dụng các công cụ hỗ trợ dạy học thông dụng như Youtube, PowerPoint

là các công cụ trình chiếu kiến thức Trong giai đoạn dạy học trực tuyến các giáo viên không ngừng tìm kiếm và sử dụng các phần mềm hỗ trợ để tương tác với học sinh trong quá trình dạy học trực tuyến cũng như trực tiếp và sẵn sàng bỏ kinh phí

để trải nghiệm Công cụ ClassPoint là một công cụ tối giản đáp ứng được các yêu cầu trong dạy học trực tiếp cũng như trực tuyến nhưng nó chưa được sử dụng một cách rộng rãi và phổ biến như PowerPoint

Trang 14

2.3 Thực trạng thái độ học tập và sự tương tác của HS trong DH ở các trường THPT hiện nay

Khảo sát 180 HS tại 4 lớp khối 10 ở hai trường THPT Đô Lương 1 và Đô Lương 2 cho thấy thái độ và sự tương của HS khi học tập được thể hiện rõ qua 2 bảng sau: (link khảo sát:

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSd57FWGgJyfgdN7BPgjvt2DHBSVE4uZ9SzR4EzHpWYgHhbykQ/viewform)

Bảng 3: Thái độ học tập của học sinh Thái độ tương tác của HS trong

hoạt động học tập

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Bảng 1: Tỉ lệ tương tác của HS trong DH trực tuyến, trực tiếp

hoạt động học tập Tuy nhiên, có 22,2% HS được khảo sát cảm thấy thờ ơ, không thích, thậm chí chán nản trong học tập Sự tương tác với giáo viên trong các hoạt động học tập cũng không cao: 15% số HS được khảo sát thường xuyên liên tục tương tác, số còn lại chỉ tham gia, hoặc tham gia khi bắt buộc và 7,8% chưa bao giờ tương tác với giáo viên Cũng theo số liệu phiếu điều tra có 16% các em tự tin trình bày phát biểu ý kiến thảo luận trước lớp, 20% HS thấy rằng các em có kĩ năng hoạt động nhóm tốt Nhưng có tới 85,5 % mong muốn của các em khi tham gia học tập

là được tự làm thí nghiệm, được chơi các trò chơi trong học tập và được tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm Một con số cao bất ngờ đó là 88 % HS nhận định kỹ năng ứng dụng CNTT của các em trong học tập tốt và khá tốt

Trang 15

- Giáo viên không ngừng tìm kiếm những phần mềm, ứng dụng CNTT để tăng khả năng tương tác trong dạy học, và sẵn sàng trả phí cho các phần mềm tiện ích cao phục vụ cho công tác giảng dạy

- Giáo viên luôn không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng và nâng cao chuẩn đầu ra

- Học sinh thích được tương tác, thảo luận nhóm với bạn bè, được làm thí nghiệm, được tương tác với giáo viên

- Nguyên nhân làm cho các em không tự tin hoạt động nhóm, phát biểu ý kiến trước lớp là ít được tổ chức các hoạt động nhóm, ít được tương tác phát biểu trước lớp vì GV chú trọng vào dạy kiến thức

- Học sinh có năng lực ứng dụng CNTT và hứng thú với các giờ học có ứng dụng CNTT, nhất được tương tác với bạn bè, giáo viên bằng các ứng dụng CNTT Như vậy qua tìm hiểu cơ sở lí luận cũng như điều tra thực tiễn để dạy học hiệu quả giáo viên cần đổi mới PPDH, cần hướng tới cho các em thực hành thí nghiệm, phát biểu ý kiến bản thân trước lớp, tự khám phá và xây dựng tri thức và hơn hết phát huy thế mạnh của các em là ứng dụng CNTT vào các giờ học Chúng tôi nhận thấy rằng “Ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học theo mô hình 5E” là một

đề tài hoàn toàn khả thi và có hiệu quả cao trong giảng dạy Nó không những hiệu quả khi dạy học trực tiếp mà còn có thể áp dụng và có hiệu quả cao trong dạy học trực tuyến

3 Giải quyết vấn đề

3.1 Đề xuất quy trình dạy học theo mô hình dạy học 5E với ứng dụng của phần mềm ClassPoint trong dạy học môn Vật lí ở trường THPT để phát triển năng lực cho học sinh

3.1.1 Xây dựng quy trình dạy học theo mô hình 5E nhằm phát triển năng lực

trong dạy học Vật lí THPT

Chúng ta biết rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn

Trang 16

trong những điều kiện cụ thể” Cùng với đặc thù chung của bộ môn Vật lí là môn khoa học thực tiễn, có nhiều định luật định lí được rút ra từ thí nghiệm cũng như ứng dụng các định luật trong đời sôngs hàng ngày Trên cơ sở đó, chúng tôi xây dựng tiến trình dạy học theo mô hình 5E có các quan điểm chính như sau:

- Một là: tuân thủ đúng các trình tự của các pha (giai đoạn) trong mô hình 5E

- Hai là: sử dụng phiếu học tập trong quá trình giảng dạy để đảm bảo về mặt thời gian

- Ba là: các kiến thức lý thuyết, hàn lâm và thí nghiệm mà học sinh có thể tự tìm hiểu được ở nhà nên đưa vào phần hoạt động mở rộng

- Bốn là: linh hoạt trong các hình thức đánh giá Đánh giá bằng các bài trắc nghiệm nhanh ở giai đoạn đánh giá, đánh giá qua quá trình học tập hay đánh giá qua sản phẩm thu được từ hoạt động ở nhà

nghiệm biểu diễn, thí nghiệm đơn giản… Trong phạm vi của đề tài chúng tôi tổ chức khai thác và sử dụng phần mềm ClassPoint trong quá trình dạy học

- Sáu là: chú ý đến việc hình thành và phát triển năng lực cho học sinh Các tiến trình phải bám sát đến việc hình thành và phát triển năng lực cho học sinh Mỗi giai đoạn phải trả lời được câu hỏi: “Giai đoạn này có khả năng hình thành và phát triển được các năng lực nào?”

Cụ thể, mô hình 5E theo định hướng phát triển năng lực sẽ có các đặc điểm chính như sau:

- Giai đoạn gắn kết (E1): Gắn kết là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình

học tập, có kích thích được hứng thú học tập ở học sinh hay không là do giai đoạn này quyết định Gắn kết ở đây là gắn kết giữa học sinh và bài học, tạo động cơ học tập cho học sinh Thông thường có 2 tình huống thường áp dụng trong giai đoạn này là: xuất phát từ lỗ hổng kiến thức để hoàn thiện kiến thức hoặc xuất phát từ quan niệm sai để có một kiến thức hoàn chỉnh và chính xác Bên cạnh đó, một số hoạt động tập thể, trò chơi …cũng góp phần thành công trong giai đoạn này Trong giai đoạn gắn kết HS được ôn lại kiến thức cũ và từ kiến thức cũ xây dựng những nhận định giả thuyết giả thuyết mới Như vậy để tiếp nhận được vấn đề các em phải ôn lại kiến thức đã học, liên hệ nhiều kiến thức với nhau Khi giáo viên thường xuyên tổ chức hoạt động này các em sẽ hình thành được thói quen, năng lực tực tự học ở nhà Khi tiếp nhận vấn đề mới các em phải không ngừng đặt câu hỏi tại sao lại như thế? Tại sao kiến thức cũ mà các em đã được học không giải quyết được vấn đề mới?…

Để trả lời những câu hỏi, những thắc mắc các em phải tìm hiểu, phân tích, tổng hợp,

so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc Đây chính là bước khởi đầu để rèn luyện thói quen tích cực khám phá, tìm tòi mọi lúc, mọi nơi và trong mọi trường hợp với nhiều đối tượng khác nhau

- Giai đoạn khảo sát (E2): Giai đoạn này có nhiều cơ hội cho học sinh rèn luyện

các năng lực như: quan sát, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí; giải quyết

Trang 17

vấn đề và sáng tạo… Để làm được điều này, giáo viên để học sinh được chủ động khám phá các khái niệm mới thông qua các trải nghiệm học tập cụ thể Giáo viên cung cấp những cơ hội (kiến thức, những trải nghiệm cơ bản và nền tảng) dựa vào đó các kiến thức mới có thể được bắt đầu xây dựng Học sinh sẽ trực tiếp khám phá

và thao tác trên các thí nghiệm hoặc học cụ đã được chuẩn bị sẵn Giáo viên có thể yêu cầu học sinh thực hiện các hoạt động đa dạng như quan sát, làm thí nghiệm, thiết

kế hay thu thập số liệu

Ngoài ra, giai đoạn E2 là giai đoạn làm việc nhóm, khi làm việc nhóm hiệu quả

sẽ tác động tốt đến nhân cách cũng như năng lực của chính HS đó bao gồm: biết cách cùng nhau suy nghĩ, biết lắng nghe quan điểm của người khác, biết cách tự điều chỉnh bản thân, biết cách tranh luận và thuyết phục cũng như học cách tôn trọng người khác Hình thành, tích lũy cho các em kinh nghiệm làm việc nhóm, hợp tác nhóm

Thông qua thảo luận nhóm HS biết cách tự thể hiện mình, bộc lộ suy nghĩ của bản thân đồng thời nuôi dưỡng sự tự tin và sáng tạo Qua trao đổi, thảo luận GV kịp thời phát hiện được lỗi sai, thiếu sót của các em trong quá trình tư duy, lập luận để kịp thời chấn chỉnh, rèn luyện cho HS cách tư duy khoa học đồng thời cũng hướng dẫn cả cách diễn đạt, trình bày vấn đề Do đó, HS không chỉ học từ thầy cô mà còn học từ bạn, từ tài liệu sách vở, từ việc đúc rút kinh nghiệm của bản thân

Để giai đoạn này đạt hiệu quả, phiếu học tập là một yếu tố cần thiết Thay vì giáo viên trực tiếp hướng dẫn các thao tác thí nghiệm, giáo viên để học sinh dựa vào phiếu học tập để tự trao đổi và tìm ra cách thức thực hiện thí nghiệm

- Giai đoạn giải thích (E3): Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh giải thích các

hiện tượng, kết quả thí nghiệm…được thực hiện ở pha E2 bằng các kiến thức của các em Sau đó giáo viên phân tích và đưa ra các kết luận khoa học chính xác Tuyệt đối trong giai đoạn này không làm theo chiều ngược lại, vì nếu làm như vậy sẽ làm mất đi năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề của các em Và cũng trong giai đoạn này, giáo viên sẽ giới thiệu các thuật ngữ mới, khái niệm mới, công thức mới, giúp

học sinh kết nối và thấy được sự liên hệ với trải nghiệm trước đó

Kiến thức ban đầu qua quá trình làm việc nhóm của HS có thể chưa hoàn toàn chính xác vì vậy để các em nhận ra điểm sai lệch của bản thân, để các em chiếm lĩnh được kiến thức một cách chính xác thì GV phải để cho HS bộc lộ sản phẩm tự học của mình thông qua quá trình giải thích, phản biện để các em được chia sẻ thông tin, học hỏi lẫn nhau Trong quá trình diễn đạt (lập luận) và đặt câu hỏi (phản biện) học sinh sẽ tự soi xét lại sản phẩm mới học được của mình từ đó bổ sung, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm về cách học, cách diễn đạt Như vậy giai đoạn E3 phát triển cho học

sinh năng lực giao tiếp hợp tác cũng như năng lực ngôn ngữ…

- Giai đoạn củng cố (E4): Ở giai đoạn này giáo viên tập trung cho học sinh có

được không gian áp những gì đã học được Tạo cơ hội cho việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào các tình huống cụ thể Cụ thể, giáo viên giúp học sinh thực hành và vận dụng các kiến thức đã học được ở bước giải thích, giúp

Trang 18

học sinh đào sâu hơn các hiểu biết, khéo léo hơn các kỹ năng, và có thể áp dụng được trong những tình huống và hoàn cảnh đa dạng khác nhau Nếu chủ đề được lựa chọn có khả năng mở rộng cho các chủ đề sau, giáo viên có thể yêu cầu học sinh trình bày phương án giải quyết hay dự đoán để củng cố kiến thức mới và chuẩn bị cho các chủ đề bài học tiếp theo Và đặc biệt, các vấn đề gợi mở ở giai đoạn E1 phải được giải quyết ở giai đoạn này để tạo sự thuyết phục cho học sinh

- Giai đoạn đánh giá (E5): Giai đoạn đánh giá nhằm hai mục đích là ghi nhận

kết quả và điều chỉnh cho các bài học tiếp theo Giáo viên ghi nhận các kết quả về việc hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh sau bài học

Và bên cạnh đó phải có các điều chỉnh thích hợp với đối tượng học sinh của mình trong các bài học tiếp theo Giai đoạn đánh giá không nhất thiết là giai đoạn cuối trong tiến trình, chúng ta có thể đánh giá thông qua quá trình học của học sinh Giáo viên quan sát học sinh thông qua các hoạt động nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn để xem sự tương tác trong quá trình học Giáo viên không nên cố định một phương pháp đánh giá khuôn mẫu mà luôn linh hoạt trong việc đánh giá

Như vậy chúng tôi tóm tắt hoạt động theo mô hình 5E áp dụng trong dạy học

bộ môn Vật lí như sau:

- Kích thích tính

tò mò ở HS + Xuất phát từ sai lầm của HS

+ Xuất phát từ lỗ hổng

- Tổ chức cho HS các trò chơi học tập như rung chuông vàng,Kahoot, quizz,,

- Cho cả lớp xe một trích đoạn phim hoặc một bản nhạc liên quan đến bài học

- Tiến hành các bài kiểm tra ngắn đầu giờ để kết nối với bài học trước

- Sử dụng các câu hỏi liên quan đến các hiện tượng, ứng dụng của bài học mới trong cuộc sống

- GV chia lớp thành các nhóm học tập và tiến hành các hoạt động với dụng cụ thí nghiệm đã được chuẩn bị như: thiết kế phương án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, thu thập số liệu

- GV tiến hành thí nghiệm và yêu cầu các nhóm HS quan sát, ghi nhận số liệu và rút ra nhận xét

Trang 19

cách khảo sát hiện

cầu HS quan sát, ghi nhận…

- GV chia nhóm để HS giải quyết một vấn đề học tập (một bài toán, một tình huống) đòi hỏi những kiến thức và kĩ năng mới

- GV xây dựng những tình huống trái ngược về khái niệm để thúc đẩy HS tranh luận, trao đổi ý kiến với nhau

- Sử dụng các câu hỏi để chuyển hướng khám phá của HS khi cần thiết

- Giúp đỡ HS trong quá trình khảo sát nhưng chỉ đóng vai trò là người tư vấn, không vội kết luận hoặc đánh giá kết quả của HS

biết trước đó để

giải thích các hiện

tượng thí nghiệm

ở bước khảo sát

Tạo cơ hội cho HS giải thích khám phá bằng các kiến thức và kĩ năng của bản thân

- Sử dụng các câu hỏi để chuyển hướng khám phá của HS khi cần thiết

- Giúp đỡ HS trong quá trình khảo sát nhưng chỉ đóng vai trò là người tư vấn, không vội kết luận hoặc đánh giá kết quả của HS

- GV hỏi các nhóm sau khi tiến hành thí nghiệm thấy có hiện tượng gì xảy ra hoặc thí nghiệm đó có thể trả lời được câu hỏi ban đầu hay không?

GV kết luận, chính xác hóa lại các kiến thức khoa học

- Gv có thể giới thiệu các công thức, khái niệm, sơ đồ mới để hệ thống lại các kiến thức mà HS đã khám phá ở bước trước đó

- GV sử dụng video, phần mềm chuyên dụng, phim hoặc tài liệu khoa học để cung cấp thông tin khoa học cho HS

Trang 20

- GV sử dụng các câu chuyện lịch sử để đưa ra kết luận

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, vấn đề nêu

ra ở đầu bài

- GV đưa ra bài tập tìm điểm giống và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hoặc cho trò chơi thử thách, giúp HS vận dụng ngay các kiến thức vừa học

- Sử dụng hệ thống bài tập định tính, định lượng, thực tế,… trong phiếu học tập

để HS áp dụng ngay

GV mở rộng nội dung bài học cho HS:

- Giới thiệu các ứng dụng thí nghiệm liên quan;

- Giao và hướng dẫn thực hiện các bài tập hoạt động

ở nhà

- Gợi mở các vấn

đề liên quan đến bài học tiếp theo

- GV giới thiệu các sản phẩm học tập đã chuẩn bị sẵn cho HS và yêu cầu các em tiến hành chế tạo thử nghiệm ở nhà (có phần hướng dẫn cụ thể trong phiếu học tập)

- Giới thiệu một số kiến thức liên quan đến nội dung bài học đã được chuẩn bị trước trong phiếu học tập

- Giao một số nhiệm vụ học tập về việc ứng dụng kiến thức vừa học đến HS

- GV đánh giá HS;

- HS đánh giá lẫn nhau

- HS tự đánh giá

- GV có thể cho HS làm bài trắc nghiệm nhanh hoặc bài viết tự luận trong một đoạn văn gồm 5 câu hoặc trả lời giữa các nhóm trong vòng 5 phút, hoặc thuyết trình sản phẩm học tập

- Đặt các câu hỏi mở để HS có cơ hội giải thích hoặc trình bày: Bạn biết gì về chủ đề vừa học? Bạn có dữ liệu gì để chứng minh,…?

- Sử dụng hệ thống tiêu chí đánh giá đã chuẩn bị sẵn để các em tiến hành đánh giá lẫn nhau hay tự đánh giá

3.1.2.Giới thiệu các chức năng phần mềm ClassPoint

Trang 21

3.1.2.1 Chức năng tạo phòng học online

Bình thường giáo viên chỉ trình chiếu bài giảng PowerPoint trực tiếp trên lớp học cho học sinh quan sát, hoặc khi dạy online thì giáo viên có thể chia sẻ cho học sinh quan sát nội dung bài học bằng cách chia sẻ màn hình trên các phần mềm nhúng Zoom, Class room… nhưng khi cài ClassPoint thì bây giờ giáo viên có thể tạo một lớp học trên PowerPoint mà không cần nhúng trong bất kì phần mềm nào nữa cụ thể

các bước tạo phòng học như sau:

Bước 1: Chuẩn bị toàn bộ dữ liệu, slide cần trình chiếu (Ở bước này giáo viên

không phải soạn bài giảng mới trên ClassPoint mà ClassPoint đã tích hợp trên

PowerPoint nên giáo viên chỉ cần mở một bài giảng PowerPoint sẵn có của mình)

Bước 2: Nhấn vào phần Slide Show bên góc phải dưới cùng của bài (đây chính

là chức năng trình chiếu khi mở PowerPoint) để tạo 1 lớp học

Hình2: Nhấn vào phần SlideShow

Bước 3: Giao diện trình chiếu hiện ra và bên góc phải màn hình trình chiếu

có mã Code của lớp học

Hình 3: Mã Code của lớp học Sau khi đăng nhập ClassPoint để học sinh vào lớp học của ClassPoint giáo viên có thể làm một trong 2 cách sau:

Cách 1: Cung cấp mã QR để học sinh quét nhanh bằng cách ấn và phần View Detail trong phần trình chiếu như hình sau

Trang 22

Hình 4: Mã QR của lớp học

Cách 2: Học sinh truy cập vào link ClassPoint.app/join sau đó dùng mã lớp

(Class code) ở góc trên bên phải do giáo viên cung cấp nhập vào phần Class Code > Nhập tên của bạn vào phần Your Name > Nhấn Join.

Hình 5: Truy cập vào giao diện ClassPoint trên web

Hình 6: Nhập mã lớp và tên của bạn > Nhấn Join để vào lớp

Trang 23

Như vậy sau khi đăng nhập và tạo lớp học thành công giáo viên đã biến bài giảng trình chiếu PowerPoint bình thường thành một lớp học Trên màn hình điện

thoại của học sinh hiển thị bài giảng PowerPoint của giáo viên

3.1.2.2.Công cụ tạo các bài thi trắc nghiệm, trò chơi tương tác với người tham gia phòng học

- Sau khi cài đặt phần mềm ClassPoint thì phần mềm sẽ tự động tích hợp trên PowerPoint và có biểu tượng Inknoe ClassPoint nằm trên thanh công cụ của

- Lúc này khi mở bài giảng PowerPoint và kích vào biểu tượng Inknoe Claspoint giáo viên sẽ thấy xuất hiện các chế độ như sau

- Đây chính là các dạng tương tác mà giáo viên có thể lựa chọn đó là:

Dạng 1 Câu hỏi dạng Multiple Choice (Câu hỏi trắc nghiệm có hoặc 1 đáp án đúng hoặc nhiều đáp án đúng)

Dạng tương tác này giống như trên các phần mềm tương tác Kahoot, Quizz đó

là người chơi tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm, sau khi thời gian kết thúc bảng kết quả sẽ hiện ra kết quả của người tham gia và sắp xếp theo thứ tự thời gian, điểm

số Để một câu hỏi trắc nghiệm bình thường trên slide trở thành câu hỏi tương tác

GV cần làm theo các bước:

Bước 1: Ở giao diện slide trình chiếu có câu hỏi mà giáo viên muốn học sinh

tương tác > Chọn tab Inknoe ClassPoint > Bạn Click vào Multiple Choice thì câu

hỏi của bạn trở thành dạng tương tác

Trang 24

Hình 7: Chọn tab Inknoe ClassPoint > Bạn Click vào Multiple Choice

Bước 2: Hộp thoại hiện ra bên trái > Bạn chọn các lựa chọn sau:

- Allow selecting multiple choices: Có cho phép học sinh chọn nhiều câu trả

lời hay không? nếu có thì chọn các đáp án đúng tại ô bên cạnh

- Has correct answer: Câu hỏi này có câu trả lời nào đúng hay không? Nếu có

hãy chọn đáp án đúng ở ô bên cạnh

- Competition mode: Chế độ thi đấu: Chế độ này cho GV kết quả theo bảng

xếp hạng thứ tự người trả lời đúng và nhanh nhất

Hình 8: Bảng hộp thoại các lựa chọn trả lời trắc nghiệm

Bước 3: Tiếp đến bạn chọn các thiết lập cho câu hỏi trắc nghiệm trong đó: trong

phần “ Play Options” ở hộp thoại

+ Start question with slide: Bắt đầu câu hỏi khi mở slide

Trang 25

+ Minimize result window after question starts: Thu nhỏ bảng kết quả khi

bắt đầu câu hỏi

+ Close submission after : Kết thúc câu hỏi sau bao nhiêu phút

Bước 4: Bạn thực hiện trình chiếu > Và click vào hộp thoại đã tạo để hiển thị

câu hỏi trắc nghiệm

Hình 10: Thực hiện trình chiếu và click vào hộp thoại trắc nghiệm đã tạo

Bước 5: Lúc này màn hình điện thoại của học sinh sẽ có giao diện như sau

Hình 11: Giao diện trả lời câu hỏi trên màn hình của học sinh -Khi đó học trả lời câu hỏi tương tác trên điện thoại

- Kết quả đúng sẽ hiển thị ở bảng kết quả như hình 12

Trang 26

- Giáo viên có thể tùy chọn xem đáp án của bất kì HS nào

- Nếu giáo viên chọn chế độ đối kháng thì lúc này trên màn hình sẽ hiển thị bảng kết của thành tích xếp theo thứ tự của HS

Giáo viên có thể chọn tải kết quả về trang trình chiếu lưu lại nếu muốn lấy đó làm căn cứ đánh giá

Hình 12: Phần kết quả các đáp án được hiển thị trong bảng Result

Dạng 2 Word Cloud (Câu hỏi và trả lời đám mây)

- GV mở câu hỏi kích vào biểu tượng ClassPoint và chọn hình đám mây Khi

đó trên câu hỏi sẽ xuất hiện hình đám mây như hình:

Hình 13: Câu hỏi dạng đám mây Word Cloud

- Học sinh sẽ nhập các câu trả lời ngắn: câu trả lời dạng này thường là những câu hỏi khảo sát, đáp án ngắn gọn thông thường có hoặc không, hoặc là các công thức ngắn gọn

Trang 27

- Các câu trả lời sẽ được hiện lên dưới dạng đám mây, Các đáp án giống nhau

một dạng câu hỏi mang tính chất khảo sát hoặc xuất phát từ sự sai lầm khi ứng dụng kiến thức cũ, gây sự tranh cãi để kích thích học sinh tiếp nhận vấn đề bài mới Cũng như các dạng câu hỏi khác, Gv có thể xem đáp án của HS bất kì cũng như lưu lại phần kết quả câu

Hình 14: Màn hình GV và HS khi chọn câu hỏi đám mây

Dạng 3 Dạng Short answer ( Câu trả lời ngắn) Hoàn toàn giống với 2 dạng

câu hỏi trên GV chỉ cần kích biểu tượng Inknoe ClassPoint và chọn Short answer thì câu hỏi bình thường của giáo viên đã chuyển thành câu hỏi tương tác Dạng câu hỏi này cho phép học sinh nhập các câu trả bằng văn bản dưới dạng ngắn gọn, thời gian tối đa 5 phút Dạng này phù hợp với dạng câu hỏi dưới hình thức kể tên, nhận xét ngắn Lúc này màn hình của giáo viên và HS hiển thị:

Hình 15: Màn hình của giáo viên khi học sinh trả lời - Màn hình Hình HS Dạng 4 Slie Drawing: Dạng câu hỏi này cho phép người học dùng công cụ

bút vẽ để vẽ trực tiếp trên bảng trắng: Dạng câu hỏi này có thể áp dụng cho các câu hỏi liên quan tới vẽ đồ thị, vẽ hình ảnh một sản phẩm nào đó

Trang 28

Hình 16: Hình ảnh câu trả lời dạng Drawing

Dạng 5: Image Uploat: Cho phép người học tải và uploat ảnh nào lên màn

hình chiếu Như vậy học sinh có thể chụp ảnh và uploat ảnh giải một bài tập hay nội

dung thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy…

Hình 17: Màn hình chiếu của giáo viên khi học sinh nộp ảnh

Trang 29

3.1.2.3 Công cụ thăm dò ý kiến và gọi tên ngẫu nhiên

- Nó nằm ngay trên thanh công cụ ClassPoint ở chế độ trình chiếu

Hình 18: Công cụ thăm dò và gọi tên ngẫu nhiên

- GV có thể sử dụng khi có câu hỏi đặc biệt cần hỏi hoặc khi GV muốn thu thập phản hồi nhanh từ HS ClassPoint cung cấp 2 loại survey chính thường được dùng

là Đúng – Sai, Có – Không Các tùy chọn này sẽ được gửi đến HS và có thể cho GV phản hồi tức thì Giáo viên có thể sửa theo ý muốn công cụ thăm dò

- Mỗi học sinh được kết nối có tên của họ đằng sau một trong những hộp được

sắp xếp ngẫu nhiên

Hình19: Hộp tên của người tham gia lớp học

- Khi GV muốn chọn một hoặc nhiều học sinh để trả lời câu hỏi của mình, chỉ cần nhấp vào một hộp để hiển thị tên đằng sau nó GV có thể sử dụng công cụ này

để tạo thêm hứng thú cho lớp học của mình và chắc chắn sẽ giúp cho học sinh tập

trung hơn trong giờ học Nếu GV muốn xáo trộn tên của học sinh và bắt đầu lại, chỉ

cần nhấp vào “Reset”

Chúng tôi tóm tắt lại quy trình sử dụng ClassPoint như sau:

Bước 1: Cài đặt ClassPoint

Bước 2: Tạo bài giảng: Soạn như bài giảng trên PowerPoint và Soạn câu hỏi

tương tác ở nhóm công cụ tương tác ở trên hình 2

Trang 30

Bước 3: Trình chiếu bài giảng

- GV kích vào inknore ClassPoint, chọn nút trình chiếu PowerPoint

- HS đăng nhập vào ClassPoint và điền mã code hoặc quét mã QR

- Trong quá trình chiếu, nhấp chuột vào nút câu hỏi và HS sẽ đưa ra các câu trả lời

- Xem phản hồi của HS được ghi nhận trực tiếp hoặc xem sau ghi kết thúc

Như vậy ClassPoint biến 1 câu hỏi bình thường trên PowerPoint thành các câu hỏi tương tác với chỉ 1 cú Click chuột Đây là chức năng đặc biệt và tối ưu nhất của Class- Point Thông thường khi giảng dạy, nhất là trong giảng dạy trực tuyến, để tương tác với học sinh thì giáo viên cần trình chiếu bài dạy trên power- point trên nền tảng Zoom và khi muốn tương tác với Hs thì phải đồng thời mở thêm phần mềm khác như Kahoot, Azota, Quizzi, Blooket… Để thực hiện một tiết dạy, nhất là dạy Online giáo viên cần soạn giáo án điện tử PowerPoint, soạn thêm bộ câu hỏi tương tác trên các phần mềm khác Việc làm như vậy vô cùng tốn thời gian và công sức, hơn nữa khi học trực tuyến học sinh thường dùng điện thoại, các em phải mở một lúc nhiều cửa sổ mới có thể vừa học vừa tương tác ảnh hưởng tới hiệu quả học tập Đôi lúc chỉ cần sơ ý thì các em sẽ thoát ra khỏi lớp học hoặc phần mềm tương tác Đến với ClassPoint, giáo viên và học sinh không phải làm nhiều thao tác phức tạp như vậy Khi soạn bài thì trên bài PowerPoint của giáo viên cơ bản đã có các câu hỏi Lúc này chỉ cần 1 click chuột chọn chế độ tương tác thì giáo viên đã biến một câu hỏi thông thường thành câu hỏi tương tác Không chỉ một dạng câu hỏi mà có nhiều dạng câu hỏi giáo viên có thể lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích giảng dạy, chế độ thi đấu, gọi tên ngẫu nhiên sẽ biến một bài giảng Power - point bình thường thành một giờ học hiệu quả và thú vị

3.1.3 Ứng dụng phần mềm ClassPoint trong các giai đoạn của mô hình dạy học 5E

Như đã phân tích các bước dạy học theo mô hình 5E trong dạy học Vật lí nhằm phát triển năng lực thì không thể thiếu vai trò quan trọng của CNTT Phần mềm ClassPoint có nhiều chức năng và công cụ, tuy nhiên khi vận dụng vào trong quá trình dạy học thì chúng ta cần sử dụng các chức năng và công cụ đó một cách linh hoạt vào từng giai đoạn Tùy thuộc vào nội dung bài dạy, tùy thuộc vào năng lực hướng tới để lựa chọn công cụ thích hợp Sau đây là một số gợi ý của chúng tôi về ứng dụng ClassPoint trong quá trình dạy học theo mô hình 5E

Giai đoạn 1: Gắn kết: Để một tiết học thành công thì giai đoạn gắn kết vô cùng

quan trọng Đúng như tên gọi của nó “Gắn kết” không những là tìm sợi dây liên kết kiến thức cũ và mới lại với nhau mà còn là sự kết nối tính đoàn kết của cả lớp học Đây là bước tạo tâm thế cho học sinh sẵn sàng cho một giờ học và đi tìm kiến thức mới Tuy biết rằng nó quan trọng nhưng nhiều giáo viên thường bỏ qua giai đoạn này Đa phần các giáo viên đều không đầu tư, hoặc không chú trọng Theo chúng

Trang 31

tôi, để bước đầu thành công trong giai đoạn này, giáo viên cần phải làm cho không khí lớp học vui vẻ, có sự tò mò, kích thích các em Giáo viên cần một sợi dây liên kết để học sinh có thể liên hệ kiến thức cũ và đề xuất vấn đề mới Rất nhiều giáo viên muốn làm các trò chơi tương tác nhưng lại tốn thời gian, không thành thạo về mặt tin học, công nghệ Khi sử dụng ClassPoint, trong giai đoạn này giáo viên có thể lựa chọn dạng câu hỏi như: Câu hỏi dạng Multiple Choice dưới dạng đối kháng

để phần kiểm tra bài cũ trở thành một trò chơi cạnh tranh lành mạnh tạo không khí

sôi động đầu giờ học, hoặc sử dụng Word Cloud khi muốn tạo sự tương phản các ý

đáp án đúng với nội dung và đặt chế độ thi đấu Giáo viên có thể lựa chọn chơi cá nhân khi muốn nhiều em được tương tác hoặc chơi theo nhóm để tăng sự đoàn kết đối với các em Như vậy trong giai đoạn này học sinh vừa có thể ôn lại kiến thức cũ

và tạo niềm vui và sự kích thích cho các em Ngoài ra, giáo viên có thể chọn chức năng gọi ngẫu nhiên trong ClassPoint ngay sau khi các em lựa chọn đáp án, với tính năng gọi ngẫu nhiên sẽ làm cho học sinh hồi hộp chờ đợi và tránh tình trạng học sinh đoán đáp án

Giai đoạn 2: Khảo sát Trong giai đoạn này học sinh tiến hành thí nghiệm, đo

số liệu cũng như xử lí số liệu thí nghiệm để đưa ra nhận xét đánh giá và hình thành kiến thức nội dung bài học Để lấy số liệu các nhóm được khách quan, giáo viên có

nghiệm và kết quả thí nghiệm hay nội dung phiếu học tập của các em Khi giáo viên cài đặt thời gian thì đồng hồ thời gian hiện lên trên trang trình chiếu để các em có thể phân bố thời gian hợp lí trong các hoạt động của mình Sau khi tiến hành thí

lại kết quả về số liệu cũng như các kết luận thu được trong quá trình làm thí nghiệm Khi các em nộp bài, trên màn hình máy tính của giáo viên hiện lên ảnh của các nhóm, giáo viên có thể biết được nhóm nào nạp trước, nhóm nào nạp sau, cũng như tránh tình trạng một nhóm lên báo cáo thì nhóm khác thay đổi số liệu hoặc copy số liệu, nhận xét Giáo viên có thể tùy chọn một ảnh bất kì phóng to trên màn hình chiếu Như vậy với tính năng này khi tổ chức các hoạt động nhóm, học sinh không phải chuẩn bị bảng phụ, bút dạ hay các vật dụng khác, đem lại khách quan, sự hiệu quả trong quá trình tổ chức dạy học

Giai đoạn 3: Giải thích: Sau khi tiến hành làm thí nghiệm và rút ra kết quả

của hoạt động nhóm trong giai đoạn 2 thì lúc này một nhóm sẽ lên báo cáo số liệu

cũng như giải thích các kết quả thu được.Với tính năng chú thích vào Sile Drawing

trên ClassPoint các nhóm có thể dễ dàng khoanh đỏ, dùng kí hiệu riêng để chú thích cho phần giải thích thêm hấp dẫn, ngoài ra các nhóm khác cũng có thể đánh dấu những phần còn sai, chưa hài lòng ngay trực tiếp trên màn hình điện thoại của mình khi nhóm khác báo cáo Kết hợp cùng với tính năng gọi tên ngẫu nhiên thì giáo viên

sẽ kiểm soát và quản lí được học sinh trong quá trình nhóm khác báo cáo Như vậy đòi hỏi các em phải tập trung, lắng nghe, cũng như tìm hiểu, nhận thức được vấn đề thảo luận mới có thể đưa ra được nhận xét và chú thích trên màn hình

Trang 32

Giai đoạn 4: Củng cố: Sau khi hình thành kiến thức mới thì ở giai đoạn này

đa phần giáo viên sẽ lựa chọn các câu hỏi hình thức trắc nghiệm để cho học sinh vận dụng, củng cố lại kiến thức vừa học Nếu tiết nào giáo viên cũng dùng hình thức đó

mà không có sự cải tiến sẽ gây sự nhàm chán đối với các em, các em sẽ đánh lụi, đoán đáp án cho xong việc Tuy nhiên phần mềm ClassPoint có tới 5 dạng câu hỏi

và tùy chỉnh chế độ chơi như thi đấu sẽ khắc phục được các nhược điểm trên Tùy thuộc vào nội dung bài học và mục đích của mình thì giáo viên có thể tùy chọn các dạng câu hỏi một cách linh hoạt

Giai đoạn 5: Đánh giá: Đánh giá không nhất thiết là phải kiểm tra bằng bài

kiểm tra, hay trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Để hình thành và phát triển được năng lực cho học sinh theo chúng tôi nên đánh giá sản phẩm học tập của học sinh trong một tiết học Đó có thể là đánh giá quá trình làm thí nghiệm, quá trình xử lí số liệu, đánh giá một bài thuyết trình, một sản phẩm Stem hay cũng có thể là đánh giá tinh thần học tập của các nhóm để các em có thể tích lũy được kinh nghiệm cho bản thân,

để các em phát huy được tốt các năng lực riêng của bản thân Giờ đây trong hoạt động đánh giá không phải giáo viên là người cầm cân nảy mực mà phải để cho các

em tự đánh giá Để có sự cân bằng khách quan trong quá trình đánh giá thì giáo viên cần xây dựng rubic đánh giá theo các tiêu chí và cho các nhóm đánh giá lẫn nhau

các hoạt động học tập ngay trên điện thoại của mình và kết quả sẽ hiển thị luôn sau khi khảo sát Như vậy các em sẽ thấy sự công bằng và khách quan trong quá trình này Một khi có sự tin tưởng các em sẽ luôn nỗ lực hết sức mình để hoàn thành nhiệm

vụ học tập trong các giờ học Theo chúng tôi, quá trình đánh giá nên linh hoạt tùy vào các hoạt động học tập chứ không phải là ở cuối giờ học

Trên đây là những gợi ý của chúng tôi khi áp dụng phần mềm ClassPoint trong

tổ chức dạy học theo mô hình 5E Tuy nhiên, tùy vào tình hình thực tế trong các giai đoạn học tập cũng như mục đích của mình thì giáo viên có thế ứng dụng một cách linh hoạt các chức năng của ClassPoint, cũng như sử dụng phần mềm một cách có hiệu quả nhất

3.2 Ứng dụng phần mềm ClassPoint trong tổ chức dạy học theo mô hình 5E trong dạy học chương chất khí – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh

3.2.1 Vị trí đặc điểm chương chất khí – Vật lí 10

Chương “Chất khí” là chương đầu tiên của phần II “Nhiệt học” Nó là cơ sở và nền tảng để nghiên cứu các phần kiến thức khác tiếp theo Vì vậy chương này có tầm quan trọng nhất định trong chương trình Vật lí 10 Chương “Chất khí” kế thừa

và phát triển những kiến thức của học sinh đã học ở THCS về thuyết động học phân

tử, dùng thuyết này để tìm ra các tính chất của khí lí tưởng Những định luật của chúng đều rút ra từ thực nghiệm, và các kiến thức của chương đều gần gũi và gắn liền với nhiều hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày và trong kĩ thuật

Trang 33

3.2.2 Định hướng các năng lực hình thành cho học sinh trong dạy học chương chất khí

Chủ đề “Chất khí” hình thành và phát triển ở học sinh năng lực Vật lí với những biểu hiện theo bảng sau:

- Phát biểu được nội dung thuyết động học phân tử chất khí

- Phát biểu được định nghĩa về khí lí tưởng

- Phân biệt được khí thực

ép trình trạng thái của khí

lí tưởng

- So sánh được đặc điểm của lực tương tác phân tử đối với các chất khí, lỏng, rắn

- Giải thích được mối quan hệ giữa các đại lượng áp suất, thể tích, nhiệt độ trong các định luật

- So sánh được lực tương tác phân tử giữa thể rắn, lỏng, khí

- Nêu được ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy

- Phát biểu được nội dung thuyết động học phân tử chất khí

- Phân biệt được trạng thái và quá trình

- Nêu được các thông số trạng thái của chất khí

- Phát biểu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt, định luật Bôilơ- Mariốt và viết được biểu thức của định luật, vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ POV, VOT, POT

- Giải thích được mối quan hệ giữa áp suất và thể tích trong quá trình đẳng nhiệt dựa vào quan sát các hiện tượng trong thực tế cũng như vận dụng thuyết động học phân tử chất khí

- Phát biểu được quá trình đẳng tích, định luật Sác Lơ, viết được biểu thức của định luật, vẽ được đường đẳng tích trong hệ tọa độ POV, VOT, POT

- Giải thích được mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích dựa vào quan sát các hiện tượng Vật lí trong thực tế cũng như vận dụng thuyết động học phân tử chất khí

Trang 34

- Vẽ được đồ thị các đẳng quá trình: đẳng nhiệt , đẳng tích, đẳng áp trong các hệ trục tọa độ

- Vẽ được sơ đồ tư duy về nội dung kiến thức chương chất khí

- Từ quá trình đẳng nhiệt và đẳng tích xây dựng được phương trình trạng thái khí lí tưởng, định luật Men – đê – lê – ép

- Phát biểu được định nghĩa quá trình đẳng áp , định luật Gay –luy - Xắc, viết được biểu thức của định luật, vẽ được đường đẳng áp trong hệ tọa độ POV, VOT, POT

- Giải thích được mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ trong quá trình đẳng áp dựa vào quan sát các hiện tượng trong thực tế cũng như vận dụng thuyết động học phân tử chất khí

- Đưa ra được phán đoán và xây dựng phương án thí nghiệm về quá trình đẳng nhiệt, quá trình đẳng tích

- Lập kế hoạch và lựa chọn được phương án thích hợp

để làm thí nghiệm khảo sát

về các đại lượng trong quá

trình đẳng nhiệt, đẳng tích

- Thu thập được số liệu khi tiến hành thí nghiệm quá trình đẳng nhiệt, quá trình đẳng tích

- Viết, trình bày, thảo luận,báo cáo kết quả thí nghiệm

- Tìm hiểu về một số hiện tượng Vật lí liên quan đến bài học như:

+ Tại sao chất khí không có hình dạng xác định?

+ Tại sao thể tích của chất lỏng lại là thể tích của bình chứa?

+ Tại sao chất khí có áp suất?

+ Tại sao các phân tử lại liên kết được với nhau?

+ Tại sao không nên bơm lốp xe quá căng?

+ Tại sao không nên để xe ngoài nắng? + Hệ hô hấp ngoài hoạt động như thế nào?

+ Cấu tạo của mô hình dự báo thời tiết

- Nhận biết được tầm quan trọng của các kiến thức Vật lí đến sự phát triển của ngành hàng không vũ trụ

- Đưa ra được phán đoán về mối quan hệ giữa các thông số trạng thái trong các đẳng quá trình

- Đề xuất được phương án thí nghiệm khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và thể tích trong quá trình đẳng nhiệt

Trang 35

- Làm thí nghiệm khảo sát, xử lí số liệu

và rút ra được nội dung định luật Bôi Lơ – Ma ri ốt

- Đề xuất được phương án thí nghiệm khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích

- Làm thí nghiệm khảo sát, xử lí số liệu

và rút ra được nội dung định luật Sac lơ

- Đưa ra được phán đoán và xây dựng được cách khảo sát mối quan hệ giữa các thông số P, V, T của khí lí tưởng khi cả

3 thông số đều thay đổi

- Rút ra được mối quan hệ giữa V, T khi

áp suất không đổi

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng chất khí trong đời sống hàng ngày như tại sao không nên bơm lốp xe quá

căng, không nên để xe ngoài nắng, hiểu được nguyên tắc đo huyết áp người

- Vận dụng kiến thức liên môn để giải thích nguyên tắc hô hấp ngoài của con người hay dự báo thời tiết

-Vận dụng các công thức

về các lực cơ học để làm các bài tập luyện tập

-Vận dụng thuyết động học phân tử chất khí để giải thích các định luật Bôi Lơ – Ma- ri - ốt, Sac lơ

- Vận dụng định luật chất khí để giải thích tại sao không nên bơm xe quá căng, không nên để xe ngoài nắng, giải thích hô hấp ngoài của cơ thể người

- Giải thích được tại sao khi chúng ta dùng phễu rót chất lỏng vào chai, lúc đầu thấy dễ vào nhưng càng về sau càng khó khăn nếu chúng ta không nhấc phễu lên?

- Giải thích được vì sao tách 2 miếng gỗ chồng lên nhau dễ hơn 2 tấm thủy tinh chồng lên nhau dễ hơn

+ Giải thích được câu hỏi:Tại sao ngồi gần những chiếc bếp than đang cháy ta thường nghe những tiếng lách tách và thấy những tia lửa bắn ra?

- Vận dụng các công thức định luật để giải các bài tập vận dụng

3.2.3 Thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình 5E chương chất khí

Trong phần nội dung Chúng tôi chỉ giới thiệu một giáo án mẫu vận dụng mô

Trang 36

ốt”, Các giáo án khác trong chương chất khí và giáo án Stem sau khi học sinh học xong chương chất khí chúng tôi xin phép chuyển sang phần phụ lục 1

BÀI 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI LƠ – MA RI ỐT

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Về năng lực chuyên môn

a Năng lực môn Vật lí

- Dự đoán được mối quan hệ giữa áp suất và thể tích khi nhiệt độ không đổi

- Đề xuất được phương án tiến hành thí nghiệm khảo sát mối quan hệ giữa P,

V khi T không đổi

- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Bôi lơ - Ma ri ốt

- Dựa vào số liệu thí nghiệm vẽ được đồ thị đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ POV

- Suy ra được đồ thị đường đẳng nhiệt trong các hệ tọa độ khác

- Vận dụng được công thức định luật Bôilơ -Mariốt để giải một số bài tập

- Đọc được đồ thị đường đẳng nhiệt và vận dụng giải các bài tập đồ thị chất khí

b Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí

- Tìm hiểu một số kiến thức bộ môn lặn liên quan đến nội dung bài học

- Tìm hiểu hiện tượng tự nhiên như bơm xe đạp khi bơm căng thì bơm rất khó

- Tìm hiểu về hệ hô hấp ngoài của con người liên quan tới nội dung bài học

- Tìm hiểu về cách đo huyết áp của người

c.Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học

Sau khi học xong bài này các em dựa vào mối quan hệ các thông số trạng thái để giải thích được

- Vì sao khi bơi lên không nên nín thở

- Giải thích được nguyên lí làm việc của hệ hô hấp ngoài

- Hiểu được cơ chế đo huyết áp của người

- Giải thích được vì sao khi bơm xe đạp ban đầu thấy rất nhẹ nhưng càng bơm căng lại càng thấy rất nặng

2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học:

+ Nghiên cứu tài liệu để nắm được các các thông số trạng thái của chất khí

Trang 37

+ Lập được kế hoạch làm thí nghiệm khảo sát mối quan hệ P,V và tiến hành làm thí nghiệm

+ Lấy được số liệu thí nghiệm, xử lí số liệu và đưa ra được dự đoán mối quan hệ P, V

- Năng lực sử dụng CNTT: Sử dụng các chức năng của phần mềm ClassPoint trong học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ HS trao đổi được với GV và các học sinh khác về các vấn đề liên quan đến nội dung bài học

+ Hợp tác nhóm trong khi làm thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm

- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề :

+ Vận dụng các kiến thức trong bài học để giải thích các hiện tượng tự nhiên dưới góc độ Vật lí

3 Về phẩm chất

luận và hoàn thành các phiếu học tập trong bài học

- Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ nhóm, giải các bài tập nhóm

- Trung thực trong quá trình lấy số liệu thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm

- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác khi tham gia hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề

- Chăm chỉ tìm hiểu tư liệu Vật lí để hoàn thành các nhiệm vụ, học tập

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên chuẩn bị:

- Chuẩn bị bài giảng PowerPoint; PHT số 1, PHT số 2

- 4 bộ thí nghiệm chất khí, Thiết kế các công cụ tương tác trên ClassPoint

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

CH1 Trạng thái của một khối lượng khí được xác định bởi những đại lượng nào?

CH2 Thế nào là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí?

CH3 Đẳng quá trình là gì?

CH 4: Khi bơm xe đạp, ấn tay vào vòi bơm ta thấy khi cần bơm càng hạ thấp xuống thì càng khó bơm Tại sao?

Trang 38

CH10 Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất lên 4 atm

ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít Thể tích ban đầu của khối khí là:

A 4 lít B 8 lít C 12 lít D 16 lít

CH11: Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (6 atm, 4l, 270K) sang trạng thái

2 (p, 3l, 270K) Giá trị của p là

A 8 atm B 2 atm C 4,5 atm D 5 atm.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG 1: Gắn kết ( E1) (10ph)

a Mục tiêu : Tạo không khí lớp học sôi nổi, gắn kết kiến thức cũ với

nội dung kiến thức mới

Công cụ hỗ trợ : ClassPoint cụ thể chọn chức năng – image upload

b Nội dung: Trả lời câu hỏi thực tế liên quan tới bài học

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Chọn chế độ Image upload: tải ảnh lên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận,

1.HS nhận nhiệm vụ

- HS vào ClassPoint.app nhập

mã code hoặc quyét

QR

Trang 39

chụp lại đáp án và up loat ảnh

Bước 3: Báo cáo kết quả : GV gọi 1 HS giải thích tại

sao?

Bước 4: Kết luận, nhận định: Đa phần các nhóm đều

nhận định khi thể tích giảm thì áp suất tăng, điều đó có

đúng không và giữa p, V có mối quan hệ tuân theo quy

luật nào? Các em sẽ tìm hiểu nội dung của bài học

HOẠT ĐỘNG 2: Khảo sát ( E2) (10ph)

a Mục tiêu:

- Học sinh thảo luận các nội dung của bài học và trả lời được các câu hỏi trong phiếu học tập

- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

- Công cụ hỗ trợ: ClassPoint – image upload: tải ảnh lên

Sử dụng công cụ tương tác image upload để tải kết quả của nhóm lên bằng cách chụp kết quả ở giấy tải lên slide

b Nội dung: Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động nhóm, cả lớp chia làm 4 nhóm (như ở HĐ1)

- Giao cho mỗi nhóm 1 bộ thí nghiệm

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

- Định hướng cho HS:

+ Vạch chia trên xilanh chất khí cho biết thể tích

+ Áp kế cho biết áp suất của chất khí

+ Đọc thể tích và áp suất ban đầu sau đó tiến hành giảm thể

tích, đọc áp suất tương ứng

+ GV gợi ý HS lập tỉ số p/V và p.V nếu p/V là hằng số thì p

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

1 Nhận nhiệm vụ

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động nhóm thảo luận (10phút)

3.Báo cáo kết quả

Trang 40

- HS tiến hành thảo luận, làm thí nghiệm

- Trong bước này Gv cần giám sát việc thực hiện nhiệm vụ

của HS cũng như giúp đỡ các em:

+Sử dụng các câu hỏi để chuyển hướng khám phá của HS khi

cần thiết

+ Giúp đỡ HS trong quá trình khảo sát nhưng chỉ đóng vai

trò là người tư vấn, không vội kết luận hoặc đánh giá kết

quả của HS

+ Gợi ý định hướng cho HS theo các bước

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Sau khi thời gian kết thúc yêu cầu các nhóm chụp ảnh

và gửi lên ClassPoint bằng chức năng image upload.

- Tìm ra được mối quan hệ P,V sau khi tiến hành thí nghiệm

- Phát biểu được định luật Bôi lơ – Ma ri ốt

- Phát triển năng lực thuyết trình, phản biện

- Công cụ hỗ trợ : sử dụng chức năng ghi chú trên ClassPoint

b Nội dung: Kiến thức cơ bản của bài học

c Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1, và số 2:

d Tổ chức thực hiện

sinh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ : Chọn ngẫu nhiên đại diện

nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe,

bổ sung, nhận xét

- Yêu cầu nhóm còn lại quan sát, đặt câu hỏi cho nhóm trả

lời

- Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa trực tiếp bằng chức năng

ghi chú trên ClassPoint

1.HS nhận nhiệm

vụ

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Thái độ học tập của học sinh Thái độ tương tác của HS trong - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Bảng 3 Thái độ học tập của học sinh Thái độ tương tác của HS trong (Trang 14)
Hình 5: Truy cập vào giao diện ClassPoint trên web - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 5 Truy cập vào giao diện ClassPoint trên web (Trang 22)
Hình 4: Mã QR của lớp học - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 4 Mã QR của lớp học (Trang 22)
Hình 7: Chọn tab Inknoe ClassPoint > Bạn Click vào Multiple Choice - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 7 Chọn tab Inknoe ClassPoint > Bạn Click vào Multiple Choice (Trang 24)
Hình 8: Bảng hộp thoại các lựa chọn trả lời trắc nghiệm - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 8 Bảng hộp thoại các lựa chọn trả lời trắc nghiệm (Trang 24)
Bước 5: Lúc này màn hình điện thoại của học sinh sẽ có giao diện như sau - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
c 5: Lúc này màn hình điện thoại của học sinh sẽ có giao diện như sau (Trang 25)
Hình 12: Phần kết quả các đáp án được hiển thị trong bảng Result - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 12 Phần kết quả các đáp án được hiển thị trong bảng Result (Trang 26)
- Nếu giáo viên chọn chế độ đối kháng thì lúc này trên màn hình sẽ hiển thị bảng kết của thành tích xếp theo thứ tự của HS - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
u giáo viên chọn chế độ đối kháng thì lúc này trên màn hình sẽ hiển thị bảng kết của thành tích xếp theo thứ tự của HS (Trang 26)
Hình 14: Màn hình GV và HS khi chọn câu hỏi đám mây - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 14 Màn hình GV và HS khi chọn câu hỏi đám mây (Trang 27)
Hình 17: Màn hình chiếu của giáo viên khi học sinh nộp ảnh - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 17 Màn hình chiếu của giáo viên khi học sinh nộp ảnh (Trang 28)
Hình 16: Hình ảnh câu trả lời dạng Drawing - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 16 Hình ảnh câu trả lời dạng Drawing (Trang 28)
Hình19: Hộp tên của người tham gia lớp học - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 19 Hộp tên của người tham gia lớp học (Trang 29)
Hình 18: Công cụ thăm dò và gọi tên ngẫu nhiên - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
Hình 18 Công cụ thăm dò và gọi tên ngẫu nhiên (Trang 29)
3.2.3. Thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình 5E chương chất khí - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
3.2.3. Thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình 5E chương chất khí (Trang 35)
xét: “Tôi thấy ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học mô hình 5E đã phát - (SKKN mới NHẤT) ỨNG DỤNG PHẦN mềm CLASS POINT TRONG tổ CHỨC dạy học THEO mô HÌNH 5e CHƯƠNG CHẤT KHÍ – vật lí 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHO học SINH
x ét: “Tôi thấy ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học mô hình 5E đã phát (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w