1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID

45 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Mô Hình Lớp Học Đảo Ngược Trong Dạy Học Vật Lí Chủ Đề “Chất Khí” Vật Lí 10 THPT Nhằm Phát Huy Phẩm Chất, Năng Lực Học Sinh Trong Tình Hình Dịch COVID
Tác giả Hoàng Mạnh Thắng
Trường học Trường THPT Kim Liên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều phương pháp, hình thức được sử dụng để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh như: Dạy học theo nhóm, dạy học dự án, hoạt động ngoài giờ lên lớp, dạy học theo hình thức “lớp h

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT KIM LIÊN

Giáo viên: Hoàng Mạnh Thắng

SỬ DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ CHỦ ĐỀ

“CHẤT KHÍ” VẬT LÍ 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID

Nghệ An – Năm 2022

Trang 3

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác

định:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào

tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” Theo xu

hướng giáo dục quốc tế, nền giáo dục nước ta đã dần có những chuyển đổi tích cực

từ chương trình giáo dục định hướng nội dung sang chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một chương trình giáo dục Một trong những năng lực chung quan trọng cần phát triển cho học sinh THPT là năng lực hợp tác và khả năng chuyển đổi số Hợp tác và khai thác CNTT sẽ giúp hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tập hợp những điểm mạnh của mỗi cá nhân tạo nên sức mạnh mới về vật chất, trí tuệ, tinh thần Đây là năng lực quan trọng trong xã hội hiện đại với bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Vậy làm cách nào để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh?

Có nhiều phương pháp, hình thức được sử dụng để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh như: Dạy học theo nhóm, dạy học dự án, hoạt động ngoài giờ lên lớp, dạy học theo hình thức “lớp học đảo ngược”… Mô hình “Lớp học đảo ngược” (flipped classroom) là hình thức dạy học hiện đại được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Nếu như trong lớp học truyền thống, học sinh sẽ được phát huy năng lực của mình thông qua việc nghe giảng bài, tiếp nhận những kiến thức, khái niệm ở lớp, việc làm bài tập thực hành, củng cố, vận dụng chủ yếu tại nhà; thì ngược lại, đối với lớp học đảo ngược, học sinh sẽ phải tự tìm hiểu nghiên cứu bài giảng, kiến thức, khái niệm, chuẩn bị trước ở nhà thông qua đọc tài liệu, nghe giảng thông qua các phương tiện hỗ trợ như băng hình, trình chiếu PowerPoint, và khai thác tài liệu trên mạng, toàn bộ thời gian trên lớp sẽ dành cho các hoạt động

để vận dụng, củng cố giải bài tập, ứng dụng lí thuyết bài giảng vào giải quyết vấn

đề, thảo luận nhóm, khi đó trong lớp học giáo viên đóng vai trò là người điều tiết

hỗ trợ, có thể giúp học sinh giải quyết những điểm khó hiểu trong bài học mới, phản hồi để điều chỉnh những câu trả lời sai Mô hình “lớp học đảo ngược” khắc phục được hạn chế là học sinh dễ gặp khó khăn, mất tập trung, khi phải làm bài tập vận dụng (nhiệm vụ này thuộc bậc cao của thang tư duy bao gồm “Ứng dụng”,

“Phân tích”, “Tổng hợp” và “Đánh giá") ở nhà không có sự hướng dẫn, để đạt được ưu điểm là các bài tập vận dụng được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ, hợp tác của giáo viên và các bạn cùng nhóm Qua việc dạy và học bằng hình thức “Lớp học đảo ngược”, học sinh được rèn luyện, phát triển năng lực hợp tác, qua việc hợp tác với giáo viên, hỗ trợ nhau cùng tìm hiểu bài, kiến thức trước ở nhà, hợp tác với các bạn trong nhóm trong hoạt động ở lớp như thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ nhóm,…

Trang 4

Chủ đề “Chất khí” trong chương trình Vật lí 10, ban Cơ bản có nhiều kiến thức đơn giản, dễ hiểu, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh, các thí nghiệm sinh động, dễ làm; học sinh có thể thực hiện được những dự án hiệu quả, rất thích hợp với hình thức lớp học đảo ngược.Từ những lí do thực tiễn trên, tôi

quyết định chọn đề tài: “Sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học vật

lý chủ đề “Chất khí” Vật lí 10 THPT nhằm phát huy phẩm chất, năng lực người học trong tình hình dịch Covid”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng tiến trình tổ chức theo hình thức lớp học đảo ngược trong dạy học phần kiến thức “Chất khí” nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và năng lực hợp tác cho học sinh lớp 10 THPT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Học sinh lớp 10 các trường THPT ở huyện Nam Đàn, tỉnh

Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổ chức hoạt động dạy học Vật lí lớp 10 nói

chung và các kiến thức, kĩ năng liên quan đến phần Chất khí

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tiến trình dạy học phát triển năng lực học sinh

- Nghiên cứu các lý thuyết về năng lực, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh

- Nghiên cứu để xây dựng tiến trình dạy học có thể bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh

- Nghiên cứu về hình thức tổ chức dạy học theo lớp học đảo ngược

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá năng lực học sinh

- Nghiên cứu cấu trúc và mục tiêu dạy học phần kiến thức “Chất khí”

- Nghiên cứu các hình thức đánh giá năng lực hợp tác

5 Thời gian nghiên cứu

- Làm ví dụ về tổ chức dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong quy trình đổi mới lí luận và dạy học Vật lí

Trang 5

- Tạo cơ sở đưa ra các đề xuất vận dụng phương pháp dạy học hiện đại, phát huy khả năng chuyển đổi số cho giáo viên và học sinh trong nhà trường phổ thông

7 Cấu trúc và Phương pháp nghiên cứu của đề tài

7.1 Cấu trúc: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục thì nội dung chính của sáng kiến được chia thành ba chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực cho học sinh và hình thức lớp học đảo ngược

- Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược một số kiến thức phần “Chất khí” - Vật lý 10

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

7.2 Phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu lý luận:

+ Các tài liệu, công trình liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về hình thức lớp học đảo ngược

- Nghiên cứu nội dung kiến thức phần “Chất khí” trong chương trình Vật lí

10 cơ bản

* Phương pháp quan sát

Quan sát biểu hiện học sinh trong hoạt động dạy học kiến thức phần “Chất khí” - Vật lí 10 cơ bản bằng hình thức lớp học đảo ngược

* Phương pháp điều tra

Thông qua sự quan sát, phân tích kết quả học sinh, sử dụng phiếu đánh giá

để bước đầu đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học

* Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ

An để đánh giá hiệu quả của việc dạy học hình thức lớp học đảo ngược một

số kiến thức phần “Chất khí”

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HÌNH THỨC LỚP HỌC ĐẢO

NGƯỢC 1.1 Dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

1.1.1 Năng lực

Năng lực được hiểu là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định, đó là sự kết hợp một cách linh hoạt và

có tổ chức kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,

để thực hiện thành công các yêu cầu của hoạt động nhất định

1.1.2 Một số hình thức dạy học phát triển năng lực

Trong dạy học Vật lí, có nhiều phương pháp, hình thức dạy học thường được sử dụng để phát triển năng lực: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn

đề, dạy học dựa trên tìm tòi khám phá, dạy học dự án, dạy học theo trạm, góc, dạy học theo nhóm, dạy học ngoại khóa, dạy học theo hình thức “lớp học đảo ngược”…

1.1.3 Năng lực hợp tác

* Khái niệm

Có nhiều quan điểm về năng lực hợp tác, nhưng nhìn chung nó có thể được

định nghĩa: Năng lực hợp tác là khả năng huy động những kiến thức, kĩ năng, thái độ hợp tác, sức mạnh chung của những cá nhân để hoạt động hợp tác nhằm giải quyết một nhiệm vụ chung hiệu quả

* Cấu trúc của năng lực hợp tác

Từ cấu trúc năng lực hợp tác như trên, chúng tôi xây dựng rubric

để đánh giá năng lực hợp tác với mỗi tiêu chí có 3 mức độ phân

biệt: Đạt tốt, đạt và chưa đạt như bảng dưới đây:

Bảng Rubric đánh giá năng lực hợp tác

Trang 7

Di chuyển trật tự, nhưng tập hợp vào

vị trí nhóm còn chậm

Di chuyển lộn xộn, mất nhiều thời gian, chưa đúng nhóm yêu cầu

1.2 Xác định trách nhiệm, vai trò các thành viên trong nhóm

Tìm hiểu và đánh giá đúng năng lực của bản thân và các bạn khác; phân công hoặc chủ động nhận nhiệm vụ phù hợp

Chủ động phân công hoặc nhận nhiệm vụ nhưng chưa phù hợp

Không đánh giá được năng lực của bản thân và các bạn khác; không chủ động phân công hoặc nhận nhiệm vụ

1.3 Lập kế hoạch hợp tác

Dự kiến được các công việc nhóm phải làm theo trình tự với thời gian hợp lí

Dự kiến được các công việc nhóm phải làm theo trình tự nhưng chưa xác định được thời gian hợp lí

Còn lúng túng trong việc dự kiến các công việc cần làm

vụ

Chia sẻ tài liệu, thông tin, giúp đỡ bạn khi được yêu cầu

Chưa chia sẻ tài liệu, thông tin, chưa giúp

đỡ bạn

2.2 Diễn đạt

ý kiến

Trình bày ý tưởng cá nhân / báo cáo của nhóm ngắn gọn, mạch lạc,

dễ hiểu

Đưa ra được giải thích, lí lẽ

Trình bày ý tưởng

cá nhân/ báo cáo của nhóm ngắn gọn

Đưa ra được giải thích, lí lẽ chứng minh quan điểm,

ý kiến của mình

Trình bày ý tưởng cá nhân/ báo cáo của nhóm dài dòng, khó hiểu

Chưa đưa ra được giải thích,

lí lẽ chứng

Trang 8

chứng minh quan điểm, ý kiến của mình một cách thuyết phục, ôn hòa

nhưng chưa thuyết phục, còn áp đặt

minh quan điểm, ý kiến của mình

2.3 Lắng nghe, phản hồi

Chăm chú lắng nghe, hiểu, ghi lại ý người khác diễn đạt, không ngắt

Có lắng nghe ý kiến của người khác

Không tập trung lắng nghe

ý kiến của người khác

2.4 Giải quyết mâu thuẫn

Khi có sự khác biệt ý kiến, luôn tìm ra được điểm tương đồng và chỉ ra một cách

rõ ràng, có lý

do sự khác biệt giữa các ý kiến

Đưa ra giải pháp đảm bảo nhiều sự đồng

ý nhất trong nhóm

Dùng từ ngữ nhẹ nhàng, thuyết phục người khác bằng cách nói thân thiện

Khi có sự khác biệt ý kiến đôi lúc tìm ra được điểm tương đồng và sự khác biệt giữa các

ý kiến

Biết lắng nghe, tham gia vào quá trình giải quyết mâu thuẫn

2.5 Hoàn thành nhiệm vụ

Thực hiện tốt tất

cả các nhiệm vụ được giao

Thực hiện gần như tất cả nhiệm vụ được giao

Thực hiện được một phần nhiệm

vụ được giao

Trang 9

2.6 Viết báo cáo

Tổng hợp, lựa chọn

Ý kiến của các thành viên trong nhóm, lựa chọn từ ngữ, cách trỉnh bày phù hợp, sắp xếp thành

hệ thống để báo cáo

Tổng hợp tương đối đầy đủ, lựa chọn ý kiến của các thành viên trong nhóm, chưa biết sắp xếp hợp lí, cách trình bày chưa phù hợp

Chưa tổng hợp, lựa chọn ý kiến của các thành viên trong nhóm, chưa viết báo cáo hoàn chỉnh

3 Đánh

giá

3.1 Tự đánh giá

Đánh giá chính xác, khách quan kết quả đạt được của bản thân.Rút kinh nghiệm cho bản thân, đưa

ra được giải pháp khắc phục

Đánh giá tương đối chính xác, khách quan kết quả đạt được của bản thân Chưa đưa ra được giải pháp khắc phục

Chưa đánh giá đúng kết quả đạt được của bản thân Chưa đưa ra được giải pháp khắc phục

3.2 Đánh giá

Đánh giá chính xác, khách quan,công bằng kết quả đạt được của người khác, nhóm khác, có dẫn chứng, căn cứ

Rút kinh nghiệm từ người khác cho bản thân

Đánh giá đôi khi thiếu chính xác ở một số tiêu chí, kết quả đạt được của người khác, nhóm khác

Không biết đánh giá hoặc đánh giá chưa chính xác, cảm tính không công bằng kết quả đạt được của người khác, nhóm khác

1.2 Dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược

Với hình thức lớp học đảo ngược, GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu bài học ở nhà, HS tự học qua video bài giảng hoặc bài giảng trên mạng để thu nhận kiến thức, tự liên hệ với GV và bạn bè thông qua thảo luận trực tuyến trên mạng Đến lớp, GV không phải dạy những nội dung, kiến thức trong bài

Trang 10

giảng mà chỉ hỗ trợ, thảo luận, trao đổi, giải thích những vấn đề phát sinh

mà HS không thể giải quyết được, ngoài ra còn thời gian để thực hành, ứng dụng, làm bài tập, thảo luận, làm việc nhóm

Bước 1 Trước giờ học trên lớp

Bước 2 Trong giờ học trên lớp

Bước 3 Sau giờ học trên lớp

1.4 Đánh giá năng lực hợp tác trong lớp học đảo ngược

2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC CHỦ

ĐỀ “CHẤT KHÍ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 10 THEO

HÌNH THỨC LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC

2.1 Phân tích các kiến thức về “Chất khí”

Chương “Chất khí” trong chương trình lớp 10 ban cơ bản gồm 04 bài học

tích hợp thành 1 chủ đề, thời lượng 4 tiết( Theo hướng dẫn điều chỉnh nội

dung công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ):

+ Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí

+ Qúa trình đẳng nhiệt Định luật Bôilơ – Mariot

+ Qúa trình đẳng tích Định luật Sắc lơ

+ Phương trình trạng thái khí lý tưởng

Tiến trình dạy học “Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử”

Trang 11

CHỦ ĐỀ: CHẤT KHÍ

BÀI 28 CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Trong bài này, HS được học về: Cấu tạo chất, đặc điểm các thể

rắn, lỏng, khí Nội dung thuyết động học phân tử, khái niệm khí lý tưởng

2 Về năng lực: Phân biệt, tái hiện được các thể rắn, lỏng, khí Thiết kế phương án

và thực nghiệm thí nghiệm khảo sát mô tả lực tương tác phân tử; Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến chất khí

3 Về phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chắc chắn khi đưa ra lập luận và khi

tiến hành thí nghiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu

– Bài giảng online về cấu tạo chất

– Lò xo và các hòn bi móc móc được lò xo

– SGK Vật lí 10

– Một số phiếu học tập số 1 trong hoạt động 1

III Tiến trình dạy học

Yêu cầu cần đạt:

- Nắm được kiến thức về cấu tạo chất, từ đó phân biệt được các thể rắn, lỏng, khí

- Thực hiện thí nghiệm mô tả lực tương tác phân tử

- - Vận dụng được kiến thức của thuyết động học phân tử chất khí để giải thích các hiện tượng về chất khí trong thực tế

Trang 12

Hình ảnh: Học sinh tự học tại nhà

Bước 1: Trước giờ học

Hoạt động 1: Tự học bài giảng online ở nhà

Mục tiêu hoạt động

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV chuẩn bị video bài giảng online,

gửi link giao nhiệm vụ tự học bài mới trước

Hoạt động 2: Hoàn thành phiếu học tập và bài tập trắc nghiệm online Mục tiêu hoạt động

- HS hoàn thành đầy đủ phiếu học tập và bài tập online

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV soạn và giao nhiệm vụ hoàn

thành phiếu học tập và bài tập trắc nghiệm

online https://docs.google.com/forms

HS truy cập vào địa chỉ GV cung cấp, hoàn thành phiếu học tập

Trang 13

Hoạt động 3: Phản hồi Mục tiêu hoạt động

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác: Hoạt động hợp tác (Chia sẻ, giúp đỡ)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV tạo group facebook lớp, hoặc

sử dụng phòng zoom trên lms tạo các bài

viết ứng với chủ đề bài học để HS vào

phản hồi

HS gửi phản hồi, thắc mắc lên group facebook để GV hoặc các bạn khác trong

lớp giải đáp, hỗ trợ các bạn khác

Hoạt động 4: Chuẩn bị thí nghiệm ở nhà

Mục tiêu hoạt động

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác:

+ Tổ chức nhóm hợp tác: Xác định trách nhiệm, vai trò các thành viên trong nhóm (Thông qua việc phân công các thành viên mang theo dụng cụ thí nghiệm)

+ Hoạt động hợp tác: Hoàn thành nhiệm vụ chuẩn bị cho thí nghiệm trên lớp của nhóm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV giao nhiệm vụ hoàn thành sản

phẩm cho từng nhóm, hoặc cá nhân yêu

cầu chuẩn bị cho thí nghiệm tìm hiểu lực

tương tác 2 bi vào lò xo để hình dung về

tương tác phân tử

Học sinh tự làm tại nhà

Bước 2: Trong giờ học trên lớp

Hoạt động 1: Thảo luận nhanh về kiến thức cấu tạo chất, lực tương tác

phân tử(đã học ở nhà)

Mục tiêu hoạt động

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác:

+ Hoạt động hợp tác: Diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi, giải quyết mâu

- Bài tập trắc nghiệm online:

(Giáo viên chuẩn bị gửi qua phần

học liệu)

HS truy cập vào địa chỉ GV cung cấp, hoàn thành phiếu học tập và làm bài tập online

Trang 14

thuẫn (Khi có ý kiến khác nhau về cách hiểu kiến thức đã học ở nhà)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tiến hành trình bày theo nhóm

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác:

+ Tổ chức nhóm hợp tác: Tập hợp vào vị trí nhóm; xác định trách nhiệm, vai trò các thành viên trong nhóm khi tiến hành nghiên cứu và chọn lọc kiến thức

+ Hoạt động hợp tác: Diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi trong quá trình hoạt động nhóm và khi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, viết báo cáo

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm xác định các nội dung chính của thuyết động học phân tử

Mục tiêu hoạt động

- Tiến hành trình bày theo nhóm nắm được nội dung của thuyết động học phân tử

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác:

+ Tổ chức nhóm hợp tác: Tập hợp vào vị trí nhóm; xác định trách nhiệm, vai trò các thành viên trong nhóm khi tiến hành nghiên cứu và chọn lọc kiến thức

+ Hoạt động hợp tác: Diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi trong quá trình hoạt động nhóm và khi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, viết báo cáo

Hoạt động 4: Hoạt động nhóm làm bài tập vận dụng(trong phiếu học tập)

Mục tiêu hoạt động

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác:

+Tổ chức nhóm hợp tác: Xác định trách nhiệm, vai trò các thành viên trong nhóm khi làm bài tập vận dụng, lập kế hoạch hợp tác

+ Hoạt động hợp tác: Chia sẻ, giúp đỡ, diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi, giải quyết mâu thuẫn khi làm việc nhóm và khi các nhóm báo cáo kết quả, hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, viết báo cáo

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV giao nhiệm vụ làm bài tập vận

dụng cho các nhóm, theo dõi hoạt động

Câu 2 Tính chất nào sau đây không

phải là chuyển động của phân tử vật chất

Câu 3 Tính chất nào sau đây không

phải là của phân tử ở thể khí?

Trang 16

C Các phân tử chuyển động càng nhanh

khi nhiệt độ càng cao

D Khối lượng các phân tử có thể bỏ qua

Hoạt động 5: HS sửa bài tập trắc nghiệm, củng cố kiến thức Mục tiêu hoạt động

- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả bài tập trắc nghiệm của mình, trao đổi những điều còn thắc mắc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 6: Đánh giá Mục tiêu hoạt động

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác:

+ Đánh giá: Tự đánh giá NLHT của bản thân và của các thành viên trong nhóm, nhóm tự đánh giá NLHT của nhóm mình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV chuẩn bị phiếu đánh giá,

hướng dẫn, theo dõi HS tự đánh giá và

đánh giá NLHT của các thành viên

khác trong

nhóm, các nhóm tự đánh giá

NLHT

HS tiến hành đánh giá và tự đánh giá

Bước 3: Sau giờ học

Hoạt động : Làm bài tập củng cố, phản hồi, mở rộng kiến thức

Trang 17

BÀI 29 ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-OT

(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Trong bài này, HS được học về: Quá trình đẳng nhiệt là gì, định

luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt về mối quan hệ giữa P và V khi T không đổi

2 Về năng lực: Đưa ra dự đoán về mối quan hệ giữa áp suất P và thể tích V của

một lượng khí ở nhiệt độ không đổi; Thiết kế phương án và thực nghiệm thí nghiệm khảo sát với quá trình đẳng nhiệt; Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến quá trình đẳng nhiệt

3 Về phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chắc chắn khi đưa ra lập luận và khi

tiến hành thí nghiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu

– Một số bơm kim tiêm nhựa, loại 10ml hoặc 20ml

– Bộ thí nghiệm định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt

– SGK Vật lí 10

– Một số phiếu học tập số 1 trong hoạt động 1

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)

Hình ảnh: Học sinh làm thực nghiệm tại lớp

Yêu cầu cần đạt:

- - Thực hiện thí nghiệm khảo sát được định luật Bôi-lơ, Mart-ôt: Khi nhiệt độ của một

lượng khí nhất định không đổi thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tính

- - Vận dụng được định luật Bôi-lơ; Mari-ốt

Trang 18

a) Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm mở đầu để nêu ra sơ bộ quan hệ giữa áp suất

P và thể tích V của một lượng khí xác định

b) Tổ chức thực hiện

GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)

GV giao cho HS các nhiệm vụ theo phiếu học tập sau đây và yêu cầu HS nộp lại

sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học hôm sau:

Phiếu học tập số 1

- Chuẩn bị thí nghiệm: Một bơm kim tiêm bằng nhựa đã loại bỏ mũi kim Một cân kiểm tra sức khỏe tại gia đình ( Có thể thay cân bằng các viên gạch đã biết khối lượng từ trước)

- Làm thí nghiệm thứ nhất theo hướng dẫn:

+ Lấy một lượng khí vào bơm

+ Dùng một tay cầm vào bơm kim tiêm và dùng ngón tay bịt đầu ra của bơm để cố định lượng khí

+ Dùng tay kia ấn pit-tông nén khí

Yêu cầu: Mô tả cảm giác của tay và dựa vào đó nêu ra nhận xét về sự phụ thuộc giữa thể tích của khí với áp suất khí; đưa ra dự đoán về quan hệ giữa P và V ?

- Hãy dùng thuyết động học phân tử để giải thích kết quả thí nghiệm thu được

- Làm thí nghiệm 2 để kiểm tra giả thuyết theo hướng dẫn

+ Tháo tông để đo đường kính của nó, từ đó tính ra diện tích thiết diện của tông là S

pit-+ Lắp lại pit-tông và lấy một lượng khí xác định vào xi-lanh

+ Dùng keo nến nung chảy bịt ống lấy khí ở đầu xi-lanh Dùng lực F tác dụng lên Pit-tông để nén khí đến các giá trị thể tích xác định Từ đó tính ra phần áp suất tăng thêm ΔP= FS

+ Để đo áp suất ΔP ta cần đo lực F Ta có thể dùng cân hoặc các viên gạch đã biết khối lượng và thực hiện như trong hình hướng dẫn ở hình bên:

+ Thực hiện với các giá trị F khác nhau và điền kết quả vào bảng số liệu

Trang 19

HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)

HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì

khó khăn để kịp thời hỗ trợ

Sản phẩm:

1 Hiện tượng: Khi ấn, thể tích càng giảm thì lực đẩy càng lớn (khó ấn

2 Nhận xét: Chứng tỏ khi thể tích giảm thì áp suất của khí tác dụng lên thành lanh và lên pit-tông tăng

xi-3 Dự đoán: Có thể P tỉ lệ nghịch với V

4 Kết quả thí nghiệm: Tích PV gần bằng nhau Chứng tỏ P tỉ lệ nghịch với V

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp

khó khăn do vấn đề kĩ thuật

GV kết luận, nhận định

GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả tốt nhất và

kém nhất để đưa ra thảo luận ở lớp

2 Hoạt động 2: Phân tích kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan

(i) Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp

(ii) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó

Trang 20

Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với

mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao Chẳng hạn:

Với cách chọn lượng khí ban đầu khác, thì tích số PV khác với mình

Với cùng một cách chọn lượng khí ban đầu, nhưng tại sao các giá trị PV khác nhau nhiều so với đa số các thí nghiệm là tích PV gần như nhau

Nguyên nhân: Do thao tác bịt khí không kín, pit-tông bị hở làm lọt khí ra ngoài

- Định luật Bôi -lơ – Ma-ri-ôt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích Biểu thức của định luật: P.V= hằng số hay

P 1 V 1 = P 2 V 2

GV tổ chức thảo luận và kết luận

– GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau về kết quả thí nghiệm trong các bài chuẩn bị của cả lớp; yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:

(i) Dùng thuyết động học phân tử để giải thích hiện tượng V giảm thì P tăng?

(ii) Lí do mà tích PV của một số thí nghiệm lại khác nhau nhiều?

(iii) Lí do mà tích PV giữa các thí nghiệm của các bạn lại khác nhau? (mặc dù trong mỗi thí nghiệm, các tích PV của các lần đo là gần như nhau)

– GV kết luận, nhận định:

GV kết luận về kết quả thí nghiệm:

- Các thí nghiệm được tiến hành là sự thay đổi giữa P và V của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không thay đổi

- Với một lượng khí xác định, khi thay đổi thể tích thì áp suất thay đổi nhưng tích

PV gần như nhau

- Các lượng khí khác nhau có các tích PV khác nhau nhưng vẫn là không đổi trong quá trình thay đổi trạng thái

- GV thông báo: Các thí nghiệm tương tự đã được nhà bác học Boyle người Anh

thực hiện vào năm 1662 và nhà bác học Mariotte tìm ra vào năm 1676 Từ các thí nghiệm đã rút ra định luật

GV có thể giới thiệu kết quả thí nghiệm do GV đã thực hiện với dụng cụ của

phòng thí nghiệm để so sánh

GV thông báo thêm: Để mô tả mối quan hệ giữa P và V có thể dùng đồ thị Đường

vẽ được gọi là đường đẳng nhiệt Nhắc HS xem thêm nội dung này trong SGK

3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 10 phút)

a) Mục tiêu: Rèn luyện việc vận dụng định luật Bôi -lơ – Ma-ri-ôt giải một số bài

Trang 21

Câu 1 Xi-lanh đang chứa một lượng khí 10ml và thông với khí quyển Nếu bịt đầu

xi-lanh và nén khí đến thể tích 6ml với điều kiện nhiệt độ không đổi thì áp suất khí trong xi-lanh sẽ là bao nhiêu Biết rằng áp suất khí quyển là 760mmHg

Câu 2 Một chiếc bơm có thể tích 150cm3với áp suất khí quyển là 1atm Nếu dùng

bơm này đưa khí vào một quả bóng đá dung tích 5,8 lít (lúc đầu chưa có khí) thì cần bao nhiêu lần bơm để quả bóng đá có áp suất tiêu chuẩn 1,1 atm? Coi rằng trong quá trình bơm nhiệt độ của khí không đổi.

HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)

HS làm bài tập GV theo dõi, gợi ý và hỗ trợ, giải đáp thắc mắc nếu có

Gọi n là số lần bơm để tạo ra áp suất bóng P b Ta có nP 2 =P b nên n= 42

GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết

luận (trực tuyến)

Câu 1 GV gợi ý HS ghi các thông số trạng thái ứng với trạng thái đầu và trạng

thái cuối Sau đó dùng công thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt để thiết lập phương trình và rút ra áp suất cần tính

Câu 2 GV gợi ý HS lựa chọn lượng khí để xét quá trình biến đổi (khi từ bình bơm

vào bóng) Có thể chọn xét lượng khí trong một lần bơm Sự chuyển trạng thái khí

là thể tích từ 150cm3 sang thể tích 5,8 lít Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt sẽ tính được áp suất khí gây ra sau một lần bơm khí vào bóng Tiếp đó, GV gợi ý về việc mỗi lần bơm đưa thêm một lượng khí vào làm áp suất tăng thêm một lượng giống nhau Từ đó tính được số lần bơm để có áp suất cần đạt

Trang 22

GV có thể gợi ý chọn lượng khí của toàn bộ số lần bơm là n.0,15 lít, ở áp suất khí quyển Sau đó lượng khí này được chuyển đến trạng thái có thể tích bằng thể tích bóng và áp suất 1,1 atm Từ đó cũng tính được số lần bơm (HS có thể tự giải ở nhà

HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Sản phẩm: Bài làm viết vào vở

GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận

– GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét vào bài làm – GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm

thích hợp

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SỬ DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ CHỦ ĐỀ - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
SỬ DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ CHỦ ĐỀ (Trang 1)
1.1.2. Một số hình thức dạy học phát triển năng lực - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
1.1.2. Một số hình thức dạy học phát triển năng lực (Trang 6)
Với hình thức lớp học đảo ngược, GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu bài học ở nhà, HS tự học qua video bài giảng hoặc bài giảng trên mạng để thu  nhận kiến thức, tự liên hệ với GV và bạn bè thông qua thảo luận trực tuyến  trên mạng - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
i hình thức lớp học đảo ngược, GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu bài học ở nhà, HS tự học qua video bài giảng hoặc bài giảng trên mạng để thu nhận kiến thức, tự liên hệ với GV và bạn bè thông qua thảo luận trực tuyến trên mạng (Trang 9)
1.1.3. Tiến trình tổ chức dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
1.1.3. Tiến trình tổ chức dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược (Trang 10)
Hình ảnh: Học sinh tự học tại nhà - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
nh ảnh: Học sinh tự học tại nhà (Trang 12)
+ Tình hình dịch bệnh nên học sinh một số học trực tiếp, một số học trực tuyến. - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
nh hình dịch bệnh nên học sinh một số học trực tiếp, một số học trực tuyến (Trang 32)
Hình 3.6.1. Biểu đồ đánh giá các mức độ về hoạt động hợp tác của H Sở buổi 1 - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Hình 3.6.1. Biểu đồ đánh giá các mức độ về hoạt động hợp tác của H Sở buổi 1 (Trang 33)
Hình 3.6.3. Biểu đồ đánh giá các mức độ về hoạt động hợp tác của H Sở buổi 3 - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Hình 3.6.3. Biểu đồ đánh giá các mức độ về hoạt động hợp tác của H Sở buổi 3 (Trang 34)
Hình 3.6.4. Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLHT ở các tiêu chí về hoạt động hợp tác của HS qua 3 buổi học - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Hình 3.6.4. Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLHT ở các tiêu chí về hoạt động hợp tác của HS qua 3 buổi học (Trang 35)
Hình 3.6.5. Biểu đồ đánh giá các mức độ về đánh giá của H Sở buổi 1 - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Hình 3.6.5. Biểu đồ đánh giá các mức độ về đánh giá của H Sở buổi 1 (Trang 35)
Hình 3.6.6. Biểu đồ đánh giá các mức độ về đánh giá của H Sở buổi 2 - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Hình 3.6.6. Biểu đồ đánh giá các mức độ về đánh giá của H Sở buổi 2 (Trang 36)
Hình 3.6.8. Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLHT ở các tiêu chí về đánh giá của HS qua 3 buổi học - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Hình 3.6.8. Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLHT ở các tiêu chí về đánh giá của HS qua 3 buổi học (Trang 37)
Hình 3.6.7. Biểu đồ đánh giá các mức độ về đánh giá của H Sở buổi 3 - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Hình 3.6.7. Biểu đồ đánh giá các mức độ về đánh giá của H Sở buổi 3 (Trang 37)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá NLHT của các nhóm buổi 2 - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá NLHT của các nhóm buổi 2 (Trang 38)
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá NLHT của các nhóm buổi 3 - (SKKN mới NHẤT) sử DỤNG mô HÌNH lớp học đảo NGƯỢC TRONG dạy học vật lí CHỦ đề “CHẤT KHÍ” vật lí 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá NLHT của các nhóm buổi 3 (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w