1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số

65 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạy/chủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả Hoàng Thị Hương, Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường THPT Đô Lương 1
Chuyên ngành Tin học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đẩy mạnh ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học Chúng tôi đã chọn đề tài "Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạy/chủ đề trong dạy học

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

………………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạy/chủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và

năng lực số cho học sinh trung học phổ thông

Lĩnh vực: Tin học

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1

Người thực hiện: Hoàng Thị Hương (Giáo viên 1)

Tổ bộ môn: Toán - Tin

Đơn vị: Trường THPT Đô Lương 1

Số điện thoại: 0855974950 hoặc 0983666458

Email: thuhadl1@gmail.com

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Trang 3

NLS Năng lực số

GDPT Giáo dục phổ thông KHKT Khoa học kỷ thuật

Trang 4

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nâng cao chất lượng đào tạo là một nhu cầu bức thiết trong xã hội ngày nay, đối với các cơ sở giáo dục Nó tác động mạnh mẽ đến chất lượng đào tạo nguồn lực cho sự phát triển xã hội Trong rất nhiều các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thì giải pháp đổi mới phương pháp dạy học được xem là khâu vô cùng quan trọng, là then chốt, có tính đột phá cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới Tuy nhiên, hiện nay việc dạy học của chúng ta gặp không ít khó khăn khi tình hình dịch bệnh Covid diễn biến rất phức tạp Thực tế tại trường THPT Đô Lương 1 cũng như nhiều trường học trên cả nước cho thấy các trường luôn phải tính đến nhiều phương án dạy học để phù hợp với tình hình thực tiễn Tại các trường có những lớp hôm nay đang học trực tiếp nhưng ngày mai lại phải học trực tuyến do có học sinh bị F1; vất vả cho cả học sinh và giáo viên khi phải chuẩn

bị kế hoạch bài dạy để phù hợp với từng tiết dạy, từng bài học tương ứng với từng hình thức dạy học Vấn đề đặt ra là làm thế nào để vừa đổi mới phương pháp dạy học vừa đáp ứng được các hình thức tổ chức dạy học một cách hiệu quả nhất, thiết thực nhất

Theo công văn Số 3699/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ngày

27 tháng 8 năm 2021 chỉ rõ: “Năm học 2021-2022, ngành Giáo dục tiếp tục tăng cường quán triệt thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học và tiếp tục thực hiện mục tiêu kép: vừa bảo đảm an toàn về phòng, chống dịch Covid-19, vừa hoàn thành nhiệm vụ năm học.”

Hiện nay mạng máy tính; các thiết bị như máy tính, máy tính bảng, thiết bị smart phone rất phổ biến trong giáo viên và mỗi gia đình học sinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học

Qua khảo sát tại trường trung học phổ thông Đô Lương 1 cho thấy nhiều giáo viên ở tất cả các môn học chưa biết đến một số phần mềm hỗ trợ việc thiết kế kế hoạch bài dạy cũng như tổ chức dạy học như: Nearpod; padlet; quizizz; kahoot Trong lúc đó khoa học luôn phát triển, công nghệ được cải tiến hàng ngày góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, đòi hỏi Giáo dục cũng phải thay đổi nhằm đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó Nói cách khác giáo dục phải trang bị cho người học những phẩm chất và năng lực cần thiết để trở thành người Việt Nam phát triển toàn diện, phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân Với mong muốn đẩy mạnh ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và

học Chúng tôi đã chọn đề tài "Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài

dạy/chủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số cho học sinh trung học phổ thông", giúp giáo viên ở tất

cả các môn học ứng dụng công nghệ số vào dạy học một cách hiệu quả nhất; góp phần tạo ra nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng Công nghiệp

Trang 5

lần thứ 4 đưa Việt Nam trở thành quốc gia Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng

Từ những tiết học với các yêu cầu cần đạt trong từng hoạt động, giúp học sinh

có được kỹ năng làm việc theo nhóm và kỹ năng thuyết trình; kỹ năng đánh giá; kỹ năng hợp tác; kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin vào học tập

3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ và kế hoạch nghiên cứu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

- Khảo sát thực trạng việc thiết kế kế hoạch bài dạy dạy học trực tuyến và trực tiếp ở trường THPT nơi công tác

- Nghiên cứu và hướng dẫn sử dụng một số phần mềm ứng dụng; một số website để thiết kế các hoạt động trong kế hoạch dạy học

- Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề “Chương trình con” - Tin học 11

- Phân tích mục tiêu, nội dung bài dạy “Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình” - Tin học 11

- Áp dụng một số phần mềm, website đã nghiên cứu để thiết kế một kế hoạch bài dạy và một chủ đề dạy học áp dụng được cho cả dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số cho học sinh

- Thực nghiệm sư phạm

Bảng phân công nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả như sau

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở

thực tiễn

GV1 + GV2

- Khảo sát thực nghiệm tình hình ứng

dụng CNTT trong các hoạt động dạy

học và khảo sát kết quả dạy thực

nghiệm về mức độ hiểu bài và hứng

Trang 6

- Nghiên cứu và phân loại các phần

mềm ứng dụng trong dạy học

GV1 + GV2

- Thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề

“chương trình con” và kế hoạch dạy

học bài “Soạn thảo, dịch, thực hiện và

hiệu chỉnh chương trình”

GV1 + GV2

- Dạy học thực nghiệm GV1: Dạy lớp 11T1, 11A1

GV2: Dạy lớp 11T3, 11T5

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong quá trình dạy học tại trường THPT nơi công tác

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo của tỉnh liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Các tài liệu về lý luận dạy học Tin học, tài liệu hướng dẫn chuyên môn

- Các phương pháp, kỹ thuật dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh

- Tham khảo từ các tài liệu về dạy học trực tuyến

4.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh

4.4 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

- Sử dụng toán học thống kê, phần mềm EXCEL, và một số phần mềm liên quan

5 Tính mới và đóng góp của đề tài

- Giúp học sinh tiếp cận với công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Tin học trong chương trình GDPT 2018

- Góp phần đổi mới phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, vận dụng kĩ

Trang 7

năng, vận dụng kiến thức, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh

- Giúp giáo viên không chỉ nắm chắc kiến thức mình dạy mà còn không ngừng nâng cao năng lực CNTT, đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học Phù hợp với tình hình thực tế hiện nay

- Giúp Giáo viên có cách nhìn nhận mới, hướng tiếp cận mới trong quá trình thiết kế bài dạy, tạo cơ hội dạy học, học tập mọi lúc, mọi nơi, cá nhân hóa việc dạy

- Giúp học sinh đam mê học môn Tin học

PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

1.1 Lý luận về giảng dạy phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực

và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động

xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong dạy và học Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này

Trang 8

1.2 Cơ sở lý luận của việc dạy học phát triển năng lực số

1.2.1 Năng lực số là gì

Theo UNICEF – 2019, năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh

Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết

nối Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc

sử dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp, hoặc không có nội dung trực tuyến bằng ngôn ngữ địa phương (Tan et al 2017) Hơn nữa, trong khi bối cảnh công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra chậm sẽ dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ (ITU 2018a)

Hoàn cảnh gia đình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh “Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của trẻ,

các cuộc thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền thông hàng ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong

đó trẻ hòa nhập xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà”

Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng

lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ học tập tích cực (Chaudron et al 2018) Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng

tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình

Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ

em ngày càng được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả và các cơ chế an toàn (Kidron và Rudkin 2018) cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến an toàn của Google Ngoài ra, các công ty đa quốc gia có vai trò nổi bật trong việc tạo ảnh hưởng đến quyết định của chính phủ các nước về năng lực xóa mù công nghệ số - năng lực cần được giảng dạy và đánh giá, nhất là ở các nước đang phát triển (UNESCO 2017)

Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành năng lực số Khác với môn học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển NL tin học nói

Trang 9

chung Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung vừa cung cấp phương tiện để phát triển NLS Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và phần mềm tin học (online và offline, độc lập, rời rạc hoặc tạo thành hệ thống) để

hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã hội số Ở các môn học khác, phương tiện ICT là yếu tố nằm ngoài, độc lập với môn học, bản thân GV phải khai thác và hướng dẫn HS cùng khai thác sao cho hiệu quả, qua đó phát triển NLS

Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên

quan đến các yếu tố sau: Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử

dụng hơn là tiếp cận Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng

nó sẽ được sử dụng trong thực tế Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian

ngồi trước máy tính mà là việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà

và ở trường Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về

ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ

năng số cho các em Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương

quan tích cực với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)

1.2.3 Khung năng lực số

Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể Các khung năng lực số chủ yếu được sử dụng rộng rãi hiện nay bao gồm:

a) Khung năng lực số của Châu Âu (2018) với 05 miền lĩnh vực 21 năng lực thành phần:

1 Kĩ năng thông tin và dữ liệu/ Information and Data Literacy

2 Kĩ năng giao tiếp và hợp tác/ Communication and Collaboration

3 Kĩ năng tạo nội dung số/ Digital Content Creation

4 Kĩ năng an toàn/Safety

5 Kĩ năng giải quyết vấn đề/ Problem Solving

b) Khung Năng lực số của UNESCO gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần

1 Sử dụng các thiết bị số/Device and Software Operation

2 Kĩ năng thông tin và dữ liệu/Information and Data Literacy

3 Giao tiếp và Hợp tác/Communication and Collaboration

4 Tạo nội dung số/Digital Content Creation

Trang 10

5 An toàn kĩ thuật số/Safety

6 Giải quyết vấn đề/Problem-Solving

7 Năng lực định hướng nghề nghiệp/Career-related Competency

c) Khung năng lực số cho trẻ em Châu Á - Thái Bình Dương (DKAP)

1 Kiến thức kỹ thuật số 1.1 Kiến thức CNTT-TT

1.2 Kiến thức thông tin

2 An toàn và khả năng

phục hồi số

2.1 Hiểu về quyền trẻ em 2.2 Dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư và uy tín 2.3 Bảo vệ và tăng cường sức khỏe và phúc lợi 2.4 Khả năng phục hồi kỹ thuật số

3 Sự tham gia và khả

năng số

3.1 Tương tác, chia sẻ và hợp tác 3.2 Sự tham gia của công dân 3.3 Quy ước sử dụng mạng

4 Trí tuệ cảm xúc số

4.1 Tự nhận thức 4.2 Tự chủ

4.3 Tự tạo động lực 4.4 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan

hệ 4.5 Cảm thông

5 Khả năng sáng tạo và

đổi mới sáng tạo

5.1 Khả năng sáng tạo 5.2 Khả năng diễn đạt, thể hiện d) Năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018) ban hành theo Quyết định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020 Năng lực Tin học bao gồm 05 năng lực thành phần sau

– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;

– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

– NLe: Hợp tác trong môi trường số

Trang 11

1.2.4 Mục đích của khung năng lực số

Định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông Thông qua đó góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên

Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ thông

1.3 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học

Công nghệ thông tin có vai trò thúc đẩy một nền giáo dục mở, điều đó có nghĩa con người hoàn toàn có thể tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách và thu hẹp mọi không gian và rút ngắn thời gian Từ đó con người dễ dàng phát triển nhanh hơn về kiến thức, tư duy và nhận thức của mình Sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời những tiến bộ về công nghệ và tổ chức thông tin, điều đó mang đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của nền giáo dục

+ Giúp hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao hơn

Sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt sự bùng nổ của Internet đã mở ra một kho tàng kiến thức vô cùng đa dạng và phong phú cho cả người học và người dạy Điều đó giúp việc tìm hiểu kiến thức trở nên đơn giản hơn rất nhiều đồng thời cải thiện chất lượng dạy và học

+ Công nghệ thông tin thúc đẩy giáo dục mở

Công nghệ thông tin có vai trò thúc đẩy một nền giáo dục mở, điều đó có nghĩa con người hoàn toàn có thể tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách

và thu hẹp mọi không gian và rút ngắn thời gian Từ đó con người dễ dàng phát triển nhanh hơn về kiến thức, tư duy và nhận thức của mình

+ Kiến thức đa dạng và được cập nhật thường xuyên

Nếu như trước đây, thông qua giáo viên và sách vở để tiếp thu kiến thức thì ngày nay với nguồn kiến thức đa dạng từ Internet đã giúp chúng ta chủ động hơn Điều này đóng góp vai trò to lớn trong quá trình đổi mới giáo dục

+ Công nghệ thông tin tạo không gian và thời gian học linh động

Như đã đề cập ở trên, sự phát triển của công nghệ thông tin đã giúp người học có thể tự học mọi lúc, mọi nơi, có thể tham gia thảo luận một vấn đề nào đó mặc dù mỗi người đang ở một nơi rất xa nhau Chính vì vậy khi nói đến vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục, chúng ta phải nhắc đến việc tạo nên không gian và thời gian học linh động Bên cạnh đó, với sự thuận tiện cho việc học ở mọi lúc mọi nơi thì công nghệ thông tin cũng sẽ tạo ra cơ hội cho người học tiếp cận, lựa chọn vấn đề phù hợp với bản thân để từ đó phát triển theo thế mạnh của mình

Trang 12

1.4 Các yếu tố đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học

+ Không làm thay đổi kế hoạch bài dạy so với hướng dẫn số GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH, ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Bộ GDĐT mà là cụ thể hóa hơn việc khai thác CNTT một cách hiệu quả tránh lạm dụng CNTT

5512/BGDĐT-+ Toàn bộ công việc khai thác và sử dụng CNTT, phần mềm, phương tiện

kĩ thuật số sử dụng trong việc tổ chức dạy học được mô tả trong mục thiết bị dạy học

Nhiều giáo viên đã bắt đầu tìm hiểu và đổi mới phương pháp dạy học bộ môn, nhưng tận dụng khả năng tiếp cận CNTT nhanh của học sinh để có phương pháp dạy học hiệu quả gần như chưa áp dụng

Chúng ta không thể phủ nhận hiệu quả của những tiết học được minh họa bởi những hình ảnh trực quan, video sinh động được trình chiếu trên tivi hay máy chiếu Bởi con người luôn có xúc cảm, ấn tượng ghi nhớ tốt hơn đối với hình ảnh thay vì các câu chữ liên tục dài dòng Thực tế cho thấy nếu một tiết học được đầu

tư chiếu cho học sinh xem những đoạn video tư liệu, trích dẫn…, học sinh cũng như giáo viên sẽ chăm chú theo dõi đoạn giới thiệu minh họa trực quan một phần bài học bằng hình ảnh, câu từ ngắn gọn hơn là việc một người diễn thuyết đơn điệu Nhưng giáo viên chưa từng đặt ra vấn đề, cho học sinh của mình tự xây dựng nên các clip minh họa ấy để ứng dụng vào tiết dạy

Định hướng giáo dục của chương trình phổ thông mới chắc chắn đòi hỏi người giáo viên phải chủ động tiếp cận các hướng dạy học hiện đại Trong hoàn cảnh đó yêu cầu phải tìm cách nâng cao kĩ năng công nghệ thông tin cho bản thân, cũng như suy nghĩ cách vận dụng hiệu quả CNTT phục vụ việc dạy học môn học của mình là rất cần thiết

Trang 13

2.1.2 Thực trạng dạy và học trong tình hình đại dịch covid-19 tại một số

trường

Hơn 2 năm qua, dịch COVID-19 đã ảnh hưởng nặng nề đến các mặt đời sống, kinh tế-xã hội, nhất là ngành giáo dục khi kế hoạch năm học bị đứt đoạn, chương trình và nội dung giáo dục phải điều chỉnh; nhiều học sinh, sinh viên, giáo viên phải tạm dừng đến trường, chuyển sang dạy và học trực tuyến

Bên cạnh đó, giáo viên, phụ huynh, học sinh cũng gặp nhiều khó khăn cả về đời sống và trong hoạt động học tập, trẻ em mất đi môi trường lành mạnh để phát triển; phụ huynh rất lo lắng cho con em, đưa đến trường học cũng lo lắng nhưng ở nhà học trực tuyến cũng lo lắng Theo tìm hiểu gần đây, ngoài sự chậm trễ trong học hành, nhiều trẻ em chịu cô lập xã hội và mức độ lo lắng tăng cao, thậm chí phải chịu lạm dụng và bạo lực Trước tình hình đó Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành đã đưa ra nhiều giải pháp quyết liệt trong phòng, chống dịch COVID-19 và đã thực hiện mở cửa trường học an toàn, thích ứng với thực tiễn

Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng, triển khai kế hoạch năm học linh hoạt, tạo thuận lợi cho học sinh, sinh viên học tập, vừa đảm bảo sức khỏe, vừa hoàn thành chương trình giáo dục theo kế hoạch và đảm bảo chất lượng giáo dục của từng cấp học, chương trình đào tạo

Yêu cầu vừa phòng, chống dịch, vừa đảm bảo an toàn cho học sinh đi học trở lại trong thời gian tới, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội nhấn mạnh: "Chỉ còn không đầy 3 tháng nữa kết thúc năm học 2021-2022, còn nhiều vấn đề học sinh, phụ huynh quan tâm như việc thi, kiểm tra đánh giá phù hợp với thực tế hiện nay, yêu cầu xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, hoàn thiện và thực hiện ổn định các phương thức đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo, vấn đề công bằng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng miền, các nhóm học sinh; vấn đề chất lượng đội ngũ, chất lượng sách giáo khoa, tiến độ chuyển đổi số, nâng cao chất lượng dạy học, an toàn cho học sinh trên môi trường mạng…"

* Triển khai dạy và học linh hoạt

Báo cáo tại phiên họp, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Hữu Độ cho biết thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và công điện gửi Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể tổ chức dạy học trực tiếp kết hợp trực tuyến trong điều kiện tình hình mới

Các cơ sở giáo dục đã xây dựng kế hoạch và phương án dạy học trong điều kiện phòng, chống dịch COVID-19 đảm bảo an toàn Đa số giáo viên đồng thuận, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học; chủ động, tự giác

Trang 14

học tập, bồi dưỡng kỹ năng, xây dựng và lựa chọn học liệu; bước đầu biết sử dụng các ứng dụng, phần mềm dạy học khi được tập huấn

Các nhà trường đã chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, tập trung dạy học những nội dung cốt lõi theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn

Tuy nhiên, việc triển khai học tập trực tuyến đã tác động lớn đến chất lượng học tập của học sinh Điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức dạy học trực tuyến khác nhau giữa các địa phương, các gia đình học sinh, việc thiếu thiết bị… gây ra nhiều khó khăn trong quá trình triển khai dạy và học Nền nếp học tập của một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng, chưa chủ động tự giác học tập

2.2 Kết quả khảo sát

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã khảo sát việc ứng dụng một số phần mềm trong dạy học đối với giáo viên các nhóm môn tại trường nơi chúng tôi công tác Kết quả quả như sau:

Môn Số

lượng

Số lượng (%) giáo viên sử dụng ứng dụng

Quizizz Padlet Azota Nearpod Google

Drive

Zalo/

Facebook

Microsoft PowerPoint Toán 15 0(0%) 0(0%) 4(26,7%) 0(0%) 4(26,7%) 15(100%) 15(100%)

Trang 15

3 Giải pháp thực hiện

Để tổ chức dạy học hiệu quả cả trực tiếp và trực tuyến nhằm phát huy được phẩm chất, năng lực và năng lực số cho học sinh, mỗi giáo viên cần thiết kế bài giảng của mình một cách hợp lý nhất theo từng hoạt động Qua nghiên cứu và dạy học thực tế một số tiết trên lớp chúng tôi nhận thấy có khá nhiều phần mềm có thể

hỗ trợ giáo viên thiết kế các hoạt động dạy học cũng như tổ chức dạy học rất hiệu quả, gây hứng thú học tập cho học sinh Cụ thể:

3.1 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế dạy học theo các hoạt động

3.1.1 Ứng dụng Kahoot.com

Kahoot là một ứng dụng trên nền tảng web, dùng để thiết kế những câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến và cho phép nhiều người tham gia trả lời câu hỏi trong cùng một thời điểm Trong quá trình tham gia chơi, Kahoot sẽ thông báo kết quả trực tuyến để tăng độ hấp dẫn cho phần thi trắc nghiệm

Về bản chất Kahoot là một website, vì vậy nó có thể sử dụng trên mọi thiết bị: máy tính để bàn, laptop, tablet, smartphone… miễn là thiết bị đó kết nối mạng Internet được

- Dễ dàng thông báo ngay kết quả và thứ hạng của những người tham gia trả lời câu hỏi nhằm gia tăng hứng thú học tập cho học sinh

3.1.3 Ứng dụng Nearpod.com

Nearpod là một công cụ dạy học hoàn toàn miễn phí Việc sử dụng Nearpod trong các giờ học cho phép gia tăng tương tác giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với học sinh Sử dụng ứng dụng này, học sinh có thể viết – vẽ – thảo luận – trả lời trắc nghiệm hay gửi bài cho giáo viên và nhận lại phản hồi ngay lập tức Thú vị hơn, nó cho phép giáo viên sử dụng toàn bộ những nguồn tài nguyên có sẵn của mình từ các website, Powerpoint, video… Thầy cô hoàn toàn có thể nhúng trực tiếp các dữ liệu đã có vào website này mà không cần phải định dạng lại

Trang 16

3.1.4 Ứng dụng Padlet.com

Padlet là trang web/ứng dụng, để dễ hiểu thì nó có thể được ví như là một tấm bảng trong lớp học Nhưng điều khiến nó đặc biệt hơn khi so với các tấm bảng trên trường lớp đó chính là cho phép người dùng thêm văn bản, hình ảnh, video, đường dẫn, ý tưởng… lên tấm bảng này và chia sẻ đến lớp học, hội nhóm vô cùng

dễ dàng Padlet là ứng dụng phù hợp với giáo viên để xây dựng nội dung bài học

và nhất là các bạn học sinh dùng để họp nhóm, lên ý tưởng sáng tạo Giúp giáo

viên có thể giảng bài trên lớp và thu thập ý kiến từ học sinh

3.1.5 Các ứng dụng thuộc Google

a) Google Docs

Google Docs là một một trong những công cụ xử lý văn bản online của Google Công cụ này cho phép người dùng soạn thảo, chỉnh sửa văn bản, cũng như trình chiếu văn bản một cách dễ dàng trên Internet

Cách thức hoạt động của Google Docs

Để sử dụng được Google Docs, người dùng phải có điện thoại hoặc máy tính đăng nhập tài khoản Google cũng như kết nối với mạng Internet

Google Docs hoạt động dựa trên tài khoản đăng nhập Google của người dùng liên kết với máy chủ Tất cả nội dung khi bạn soạn thảo trên Google Docs sẽ được công cụ tự động lưu lại

Mỗi tài khoản sẽ được cung cấp dung lượng lưu trữ và các định dạng dữ liệu

sử dụng miễn phí Khi người dùng đã sử dụng hết dung lượng này, thì bắt buộc bạn phải mua thêm dung lượng Mỗi tài khoản Google có 15GB dung lượng miễn phí bao gồm các dữ liệu lưu trong Google Drive và Mail

Ưu điểm

Công cụ sử dụng hoàn toàn miễn phí

Bên cạnh việc soạn thảo văn bản, Google Docs còn cho phép người dùng sử dụng nhiều chức năng trực tuyến khác như: Nhập dữ liệu bằng giọng nói, trình chiếu slide, nhận xét và trò truyền trực tiếp trên tài liệu,

Công cụ cho phép người dùng tạo tài liệu online và chia sẻ cho nhiều người Những người dùng này có quyền được xem và chỉnh sửa tài liệu trong cùng một lúc

Đặc biệt, công cụ còn hỗ trợ cho người dùng chỉnh sửa khi không có mạng

Nhược điểm

Văn bản được soạn thảo trên Google Docs, khi tải về máy có thể gặp một vài lỗi về định dạng

Trang 17

Có một vài trường hợp khi chèn hình vào trong văn bản, người dùng không thể chỉnh sửa được tài liệu hoặc thậm chí không dùng được các tính năng khác

b) Google Drive

Google Drive là dịch vụ lưu trữ và đồng bộ hóa tệp do Google phát triển Hiện nay, đây là một trong những giải pháp lưu trữ tốt nhất, được mọi người sử dụng phổ biến, đặc biệt trong làm việc nhóm

Người dùng Google Drive sẽ lưu trữ tệp (hình ảnh, tài liệu, video, file nhạc,…) trực tuyến và có thể truy cập chúng bất kỳ lúc nào, bằng các thiết bị di động được kết nối internet như điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop,…

Chỉ cần tải tệp lên Google Drive và truy cập hay tải những tệp đó về máy khi cần sử dụng

Người dùng có thể chia sẻ dữ liệu chỉ bằng một đường link liên kết, điều này giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian, dung lượng khi làm việc nhóm

- Dễ dàng ghi ghi chép nhanh các nội dung quan trọng

- Chỉnh sửa, chèn hình ảnh nhanh chóng

- Lưu lại và chia sẻ cho bất kỳ ai

3.1.6 Phần mềm iMindmap

Mindmap là một phương pháp ghi chép giúp tận dụng được khả năng ghi nhớ của trí não, giúp người tư duy nắm bắt được vấn đề, nội dung và liên kết được những đối tượng đơn lẻ lại với nhau Đây có thể coi là một trong những cách trình bày ý tưởng, nhưng được người tư duy vận dụng sáng tạo và làm độc đáo lên những thông tin giúp bộ não ghi nhớ tốt hơn

Có thể coi đây là trợ lý trong việc thảo luận, quyết định và lên kế hoạch, giúp bạn trình bày thông tin một cách đơn giản, trực quan bằng cách xây dựng theo dạng thư mục, hình ảnh cho các ý tưởng

Bằng cách dùng giản đồ hay những keywords (từ khóa chính), và những

đường nối, mũi tên… theo các quy tắc riêng đơn giản, dễ hiểu của riêng người viết, mindmap sẽ giúp người dùng xây dựng một bức tranh tổng quát, giúp thu nhỏ lại những thông tin dồn về chung và cô đọng nhất, khiến cho việc tư duy, giải quyết vấn đề hay ghi nhớ lại những chi tiết của “bức tranh” dễ dàng hơn

Trang 18

Đặc biệt, sơ đồ tư duy mindmap có thể được sử dụng cho bất kỳ công việc tư duy hoặc học tập nào, từ nghiên cứu một chủ đề (như một ngôn ngữ mới) hay lên kế hoạch hoặc thậm chí xây dựng thói quen tốt hơn

3.1.8 Ứng dụng Azota

Azota là ứng dụng giao và chấm bài tập online mới, được sáng tạo ra để làm nhiệm vụ hỗ trợ các thầy cô giáo khi muốn kiểm tra hiệu quả học tập của học sinh Azota có phiên bản app trên cả App Store và CH Play, cách sử dụng tương tự như khi làm trên trình duyệt web Tuy nhiên, hiện người dùng vẫn ưu tiên sử dụng phiên bản web hơn vì sự nhanh chóng, tiện lợi, đặc biệt là với giáo viên, trong khi ứng dụng cài đặt trên điện thoại sẽ tốn dung lượng máy và vẫn còn cần nâng cấp, hoàn thiện để mang đến trải nghiệm tối ưu nhất

Ưu điểm

- Tiết kiệm thời gian giao và chấm bài

Khi học trực tiếp, thay vì thu phiếu để chấm, thầy cô có thể nhắc học sinh, phụ huynh nộp bài bằng cách chụp ảnh bài tập rồi gửi qua ứng dụng, giáo viên có thể chấm và báo điểm trực tiếp trên đó Việc này cũng có thể áp dụng rất hiệu quả trong giai đoạn học trực tuyến

- Thao tác đơn giản

Nền tảng cũng như ứng dụng Azota đều được thiết kế đơn giản, giao diện dễ nhìn, dễ dùng, ít thao tác để phù hợp với tất cả mọi người

- Cho phép thống kê và theo dõi kết quả học tập của học sinh

Cha mẹ học sinh có thể theo dõi kết quả của học sinh thông qua lịch sử học tập Hệ thống sẽ lưu lại điểm số, quá trình làm bài, nộp bài của từng học sinh Giáo viên cũng có thể tra cứu, tải báo cáo thống kê để về máy để đánh giá hoặc lưu trữ trên hệ thống

Với Azota, bạn hoàn toàn có thể tổ chức thi tự động trên đó và việc giám sát học sinh, sinh viên cũng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Vậy ứng dụng Azota giám sát như thế nào?

Khi bật chức năng giám sát trên ứng dụng Azota thì ngây lập tức hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo nếu có học sinh, sinh viên tự thoát ra khỏi màn hình hoặc chuyển tab mới Sau khi thi xong, hệ thống cũng sẽ hiển thị số lần mà thí sinh thoát hoặc chuyển màn hình giúp giáo viên nắm được

3.1.9 Microsoft PowerPoint

Sử dụng PowerPoint soạn giáo án điện tử đã trở thành quen thuộc đối với giáo viên ở các cấp học, đây là loại giáo án được biên soạn trực tiếp trên máy tính bằng một phần mềm chuyên dụng, giúp giáo viên đơn giản hóa việc lập giáo trình, chỉnh sửa Phần mềm Microsoft PowerPoint cho phép giáo viên tạo dựng những

Trang 19

Slide thể hiện những chủ điểm, thông điệp đi kèm với những hiệu ứng MS PowerPoint thường được dùng để xây dựng bài giảng điện tử, thuyết trình, thậm chí là để quảng cáo, làm phim hoạt hình và trình diễn ảnh

PowerPoint là một công cụ trợ giúp để tạo và trình diễn các bài giảng, các bài thuyết trình Nó các tính năng hiện đại cho phép tạo và thay đổi nội dung một cách nhanh chóng và thuận tiện; cho phép tạo các bài giảng đa phương tiện bằng cách

hỗ trợ văn bản, hình vẽ (động và tĩnh), âm thanh…

3.1.10 YouTube

Youtube là nền tảng mạng xã hội cho người dùng chia sẻ các video được đăng tải từ máy tính hoặc điện thoại Thông thường, những nội dung này sẽ là các chương trình truyền hình, clip ngắn, clip âm nhạc, phim ngắn, những bản ghi âm, trailer phim, các video mang tính sáng tạo, video giáo dục

Dạy học trên Youtube khá đơn giản, giáo viên chỉ cần chuẩn bị video và đăng tải lên kênh của mình Đặc điểm của Youtube là một mạng xã hội mở, nơi mọi người có thể thoải mái chia sẻ video với cộng đồng Giáo viên cũng có thể hạn chế đối tượng xem video bằng cách thay đổi quyền riêng tư hay công khai của mỗi video

âm, hỗ trợ số lượng lớn người tham gia đảm bảo đầy đủ yêu cầu cho một buổi học, họp qua mạng

Ưu điểm:

- Sử dụng được trên cả điện thoại và máy tính

- Giao diện đơn giản và dễ sử dụng

- Không giới hạn số lần Meeting

Nhược điểm:

- Bản miễn phí giới hạn thời gian meeting dưới 40 phút Sau 40 phút, bạn phải tham gia lại cuộc họp

Trang 20

3.2.2 Trans

Trans là phần mềm học trực tuyến cũng tương tự như với Zoom hay các phần mềm khác Ứng dụng này mang tới giao diện dạy học, tạo phòng học online trên TranS rất đơn giản để các thầy cô giáo giảng bài và liên lạc với lớp học Ngoài

ra, Trans là là ứng dụng miễn phí và có phí phổ biến nhất hiện nay với giao diện tiếng Việt dễ sử dụng cùng với tính năng bảo mật dữ liệu khá tốt

Ưu điểm:

- Không giới hạn số lượng người tham gia

- Giao diện dễ sử dụng, dễ cài đặt

- Sử dụng mà không cần tài khoản

- Hỗ trợ nhiều tính năng cho học hay cuộc họp online (giơ tay, chat)

Ưu điểm: - Sử dụng hoàn toàn miễn phí

- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng

- Hỗ trợ cho nhiều nền tảng khác nhau

a) Google Meet là một trong những sản phẩm đến từ nhà phát hành Google Hiện

tại, Google Meet là nền tảng được sử dụng khá phổ biến trong các buổi học online hoặc làm việc nhóm trực tuyến, được nhiều người ưa chuộng sử dụng vì giao diện thân thiện, dễ hiểu

Ưu điểm: - Giao diện dễ hiểu, thân thiện với người dùng, có cho phép dùng miễn phí

- Dễ dàng truy cập trực tiếp qua Google Chrome và các trình duyệt khác mà không cần tải ứng dụng trên máy tính

Trang 21

Nhược điểm: Những người sử dụng đều phải đăng ký tài khoản Google

c) Google Classroom

Google Classroom là một công cụ kết hợp giữa Google Docs, Google Drive và Gmail như một lớp học trực tuyến giúp giảng viên giảng dạy, giao bài tập, cực kì hữu ích trong tình hình học tập và giảng dạy trực tuyến Ngoài ra, Google Classroom được phân phối thông qua bộ công cụ Google Apps for Education nên hoàn toàn miễn phí với người sử dụng

Ưu điểm: - Có thể sử dụng miễn phí

- Tính năng bình luận nổi bật

- Giúp tập trung tài liệu vào một vị trí dựa trên Cloud

Ưu điểm: - Có thể gọi video với nhiều người

- Giao diện dễ sử dụng

- Có thể sử dụng miễn phí

Nhược điểm: - Chỉ sử dụng được trong trình duyệt Chrome

- Ứng dụng không hỗ trợ cho cuộc gọi âm thanh

3.3 Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế các hoạt động dạy học trực tiếp và trực tuyến

3.3.1 Hoạt động khởi động với ứng dụng Quizizz; Microsoft PowerPoint

Hoạt động khởi động là bước “thực hiện các động tác nhẹ trước khi thực hiện công việc” nên việc khởi động cũng cần nhẹ và sinh động để tạo sự hấp dẫn cho học sinh Khi các em trả lời được câu hỏi sẽ cảm thấy vui vẻ, thích thú để tạo tâm lý tốt khi vào bài học, có hứng thú tìm hiểu kiến thức mới, kích thích được trí

tò mò và nhu cầu học tập một cách chủ động và tích cực của các em

Ứng dụng quizizz là dạng trò chơi với các câu đố, câu trắc nghiệm được thiết kế với hình thức thi trực tuyến Quá trình tổ chức và tham gia chơi nhanh chóng, dễ dàng bằng trình duyệt web hay ứng dụng điện thoại, không cần tài khoản, đăng nhập hay cài đặt phức tạp Học sinh hứng thú học tập

Trang 22

Ngoài ra lý do khiến chúng tôi ứng dụng Quizizz vào một số hoạt động dạy học nữa là vì muốn phát triển năng lực số cho học sinh đồng thời qua hoạt động học tập chúng tôi có thể nắm bắt được khả năng hiểu bài của từng học sinh cũng như những vẫn đề mà nhiều học sinh chưa nắm được để có hướng khắc phục

Cách tạo một trò chơi trên Quizizz như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào trang https://quizizz.com/

Bước 2: Đăng ký tài khoản Quizizz thông qua Google/Microsoft bằng cách

nhấn vào Continue with Google hoặc Continue with Microsoft

Bước 3: Chọn 1 trong 3 mục đích sử dụng Quizizz là học tập (at a school),

công việc (at a business) và cá nhân (personal use) Ở đây ta chọn at a school để

phục soạn và ứng dụng các câu hỏi trắc nghiệm phục vụ dạy và học

Bước 4: Nháy vào nút Create New để tạo câu hỏi mới trên Quizizz

Bước 5: Trong cửa sổ bật lên, nhập tên và chọn chủ đề của bài kiểm tra

Nhấp vào Next để tiếp tục

Bước 6: Chọn hình thức câu hỏi hoặc chọn câu hỏi có sẵn trên quizizz (Có 6

loại câu hỏi có thể thiết kế trên quizizz như sau: Multiple Choice: chọn đáp án đúng từ nhiều câu trả lời; Checkbox: Tích vào ô trước đáp án đúng; Fill in the blank: điền câu trả lời chính xác vào ô trống; Poll: Người trả lời sẽ bỏ phiếu cho loại thăm dò ý kiến; Open-ended: Người trả lời tùy ý nhập câu trả lời cho câu hỏi mở; Slide: Tạo powerpoint cho bài học)

Bước 7: Nhập câu hỏi, các đáp án và chọn đáp án đúng vào các ô tương ứng

Người tạo có thể thêm hình ảnh, âm thanh và video cho từng câu hỏi và đáp án bằng các hình biểu tượng bên phải mỗi câu Thay đổi thời gian trả lời từ 5 giây đến

15 phút ở góc dưới cùng bên trái của bảng tạo câu hỏi

Bước 8: Bấm vào Save để lưu lại câu hỏi vừa tạo (Giáo viên có thể lặp lại

các bước trên để tạo nhiều câu hỏi khác nhau)

Bước 9: Nhấn vào nút Publish để chính thức hoàn thành và xuất bản

(Có thể tham khảo các bước tạo trò chơi trên quizizz một cách chi tiết hơn thông qua đường dẫn sau: https://www.youtube.com/watch?v=EgK-zSCT2c0)

Trong hoạt động khởi động của tiết dạy chủ đề “Chương trình con” chúng tôi đã thiết kế một trò chơi trên Quizizz với mục đích kiểm tra nội dung bài cũ để dẫn dắt vào bài mới thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm Với hoạt động này nếu

tổ chức dạy trực tiếp trên lớp chúng tôi chia HS theo từng nhóm nhỏ (mỗi nhóm gồm các HS ngồi cùng 1 bàn), mỗi nhóm sử dụng 1 điện thoại thông minh có kết nối mạng để nhập mã tham gia trả lời câu hỏi trên quizizz Nếu dạy trực tuyến chúng tôi sẽ cho từng cá nhân tham gia vào trò chơi Dưới đây là một số hình ảnh chúng tôi thiết kế trò chơi trên quizizz cho hoạt động này

Trang 24

Phần mềm Microsoft PowerPoint cho phép giáo viên tạo dựng những Slide thể hiện những chủ điểm, thông điệp đi kèm với những hiệu ứng, đồng thời cũng

có thể tạo ra các trò chơi không kém phần hấp dẫn đối với học sinh Chẳng hạn trong hoạt động khởi động ở tiết dạy “Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình” chúng tôi đã tạo ra một trò chơi ô chơi Với hoạt động này khi tổ chức dạy trực tiếp hay trực tuyến chúng tôi sẽ cho từng cá nhân tham gia vào chơi bằng cách chọn hàng ngang và dựa vào hưỡng dẫn để trả lời Ai trả lời được nhiều điểm nhất sẽ là người thắng và được điểm trong trò chơi

Trang 25

3.3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới với ứng dụng padlet; Nearpod

Việc dạy và học online cũng có nhiều hạn chế, đặc biệt là khả năng tương tác và trao đổi thông tin giữa người dạy và người học Để khắc phục yếu điểm này, các giáo viên nên kết hợp và sử dụng mọi công cụ hỗ trợ để có thể có được một bài giảng sinh động hơn

Nearpod là ứng dụng cho phép gia tăng tương tác giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với học sinh Sử dụng ứng dụng này, học sinh có thể viết –

vẽ – thảo luận – trả lời trắc nghiệm hay gửi bài cho giáo viên và nhận lại phản hồi ngay lập tức Để tạo một bài học trên Nearpod ta có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào http://nearpod.com

Bước 2: Đăng ký tài khoản Nearpod (có thể sử dụng tài khoản Gmail hoặc Office 365 để đăng kí)

Sau khi đăng ký xong ta có thể vào sử dụng một số chức năng của nearpod như (Tạo không gian thảo luận, cộng tác Tạo các bài kiểm tra, đánh giá Tạo bài giảng mới từ Nearpod, Googleslide hoặc tạo Thư mục Khám phá các mẫu bài giảng có sẵn trên hệ thống Nearpod và có thể sử dụng lại Tạo bài giảng mới )

Bước 3: Nháy vào Tạo một bài học

Bước 4: Nháy vào thêm nội dung và hoạt động

Bước 5: Chọn các nội dung hoặc các hoạt động muốn đưa vào bài giảng Bước 6: Đăng tải hoặc nhập nội dung và lưu lại

Bước 7: Nhấn tiếp vào ô lưu lại và thoát

Như vậy là ta đã tạo được một bài giảng mới, tiếp theo ta có thể nhấn vào chơi trực tiếp để thực hiện bài dạy của mình

(Có thể tham khảo các bước tạo một bài giảng trên Nearpod một cách chi tiết hơn thông qua đường dẫn sau: https://www.youtube.com/watch?v=8DETwqtg-

WQ)

Trong tiết dạy học chủ đề chương trình con, để tổ chức hoạt động cặp đôi chúng tôi đã vào mục hoạt động “các cặp đôi phù hợp” để thiết kế nội dung này trên Nearpod Với cách thiết kế này toàn bộ các mảnh ghép sẽ được hiển thị trên màn hình Khi tiến hành dạy học cả trực tiếp và trực tuyến chúng tôi đều cho từng cặp đôi một lên lựa chọn nội dung để tìm ra cặp đôi ăn ý Kết quả sẽ hiện ngay trên màn hình dạy của giáo viên Lý do chúng tôi thiết kế trên ứng dụng này thứ nhất là

dễ thiết kế, thứ hai là muốn tạo ra giao diện học tập mới cho học sinh và thứ ba là kết quả chọn cho các cặp đôi như thế nào nó sẽ hiện lên ngay lập tức trong màn hình kèm với hình ảnh hấp dẫn gây được hứng thú cho học sinh

Trang 27

Tương tự Nearpod, Padlet cũng có thể sử dụng để được xây dựng hoạt động hình thành kiến thức vì Padlet giống như một bức tường nào nơi mà giáo viên và học sinh có thể dán “mẫu giấy” với ý tưởng của mình trên đó Công cụ Pablet sử dụng trong lớp học để:

(1) Thảo luận nhiều chủ đề một lúc

(2) Đặt câu hỏi cho một vấn đề cụ thể

(3) Chia sẻ ý kiến về giống diễn đàn

(4) Nếu và tóm tắt vấn đề

Một đặc điểm nữa là padlet có thể lưu trữ lâu dài HS có thể xem lại bất cứ lúc nào nên không chỉ dạy trực tuyến mà ngay cả khi dạy học trực tiếp chúng tôi vẫn sử dụng cho HS hoạt động nhóm nhằm phát triển thêm kỹ năng số cho học sinh và để cho học sinh có thể xem lại bài học Để tạo một padlet ta có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào trang chủ http://Padlet.com

Bước 2: Nhấn Đăng ký tài khoản (Để đăng ký tài khoản Padlet thì ta có thể

chọn 1 trong 3 tùy chọn sau: Google, Microsoft, Apple Thông thường để phục vụ cho việc học thì nên chọn Google hoặc Microsoft)

Sau khi đã đăng ký tài khoản thành công sẽ thấy giao diện xuất hiện của

padlet Để tạo một Padlet, bạn nhấn vào nút tạo một Pablet

Bước 3: Chọn bố cục có sẵn để tạo Padlet cho riêng mình bao gồm: Tường,

Dòng ngang, Lưới, Giá, Dòng thời gian, Bản đồ, Khung nền Canvas

Bước 4: Chỉnh sửa lại tiêu đề, nội dung mô tả cũng như chèn thêm biểu

tượng (nếu muốn) cho thu hút, bắt mắt

Bước 5: Nhấn vào next ở góc trên bên phải và bắt đầu tạo bài đăng

Bước 6: Để tạo nội dung, bạn nhấn vào biểu tượng dấu cộng (+) bên

dưới màn hình Tại đây bạn có thể đăng tải nội dung bằng cách hình ảnh từ máy tính, chụp ảnh trực tiếp, thông qua đường dẫn, tìm kiếm hình ảnh trên Google, Spotify, GIF…

Bước 7: Sau khi đã soạn thảo xong nội dung có thể chia sẻ đến người khác

bằng cách copy đường dẫn và gửi

(Có thể tham khảo các bước tạo một bài giảng trên Padlet một cách chi tiết hơn thông qua đường dẫn sau: https://www.youtube.com/watch?v=doFSpcITu7E)

Khi thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “chương trình con” ở hoạt động hình thành kiến thức chúng tôi đã tạo ra một padlet để tổ chức hoạt động nhóm Nếu học trực tiếp sẽ chia lớp thành 4 nhóm (theo thứ tự vị trí bàn mà học sinh ngồi) với

4 điện thoại thông minh có kết nối mạng để hoạt động Nếu dạy trực tuyến chúng tôi sử dụng phòng học zoom để chia học sinh thành 4 nhóm để học sinh hoạt động

Trang 28

Mỗi nhóm cử thư ký để ghi lại các ý kiến thảo luận và kết quả hoạt động của nhóm gửi lên padlet Sau đây là một số hình ảnh chúng tôi thiết kế hoạt động này trên ứng dụng Padlet

Trang 29

3.3.3 Hoạt động luyện tập với ứng dụng Quizizz; Padlet; Google drive

Quizizz cho phép ta tạo 6 loại câu hỏi khác nhau (Multiple Choice: chọn đáp

án đúng từ nhiều câu trả lời; Checkbox: Tích vào ô trước đáp án đúng; Fill in the blank: điền câu trả lời chính xác vào ô trống; Poll: Người trả lời sẽ bỏ phiếu cho loại thăm dò ý kiến; Open-ended: Người trả lời tùy ý nhập câu trả lời cho câu hỏi mở; Slide: Tạo powerpoint cho bài học) nên tùy từng mục đích tổ chức dạy học mà giáo viên có thể vận dụng nó vào các hoạt động khác nhau Chẳng hạn trong kế hoạch bài dạy chủ đề “chương trình con” ở phần hoạt khởi động chúng tôi thiết kế trò chơi với loại câu hỏi chọn một đáp án đúng từ nhiều đáp án, còn trong hoạt động luyện tập với mục đích cho học sinh điền câu trả lời cho câu hỏi thì chúng tôi chọn thiết kế trò chơi trên quizizz với dạng câu hỏi điền câu trả lời chính xác và

chỗ trống

Trang 30

Trong một số hoạt động thông thường chúng tôi có sử dụng thêm Google drive để tải nội dung tài liệu học tập hoặc yêu cầu học sinh tải kết quả hoạt động lên với mục đích lưu trữ lâu dài, về nhà học sinh có thể xem lại bất cứ lúc nào khi cần thiết

3.3.4 Hoạt động Vận dụng với ứng dụng Google drive; facebook; zalo

Với mục đích dùng Google Drive sẽ lưu trữ tệp và để truy cập chúng bất kỳ lúc nào, bằng các thiết bị di động được kết nối internet như điện thoại thông

minh, máy tính bảng, laptop,… và với mục đích để trao đổi dễ dàng với học sinh cũng như giữa các học sinh với nhau, chúng tôi tạo ra nhóm chat Zalo hoặc nhóm trên Facebook cho từng lớp mình dạy

Trang 32

3.4 Thiết kế kế hoạch bài dạy/Chủ đề dạy học

3.4.1 Thiết kế chủ đề dạy học: “Chương trình con” – Tin học lớp 11

A MỤC TIÊU

1 Yêu cầu cần đạt:

* Toàn bài:

- Học sinh hiểu được khái niệm chương trình con

- Biết được lợi ích của việc sử dụng chương trình con trong lập trình

- Học sinh biết được cấu trúc của một chương trình con

- Học sinh biết được có hai loại chương trình con: chương trình con thủ tục và chương trình con hàm

- Học sinh biết được cấu trúc chương trình con là hàm và cấu trúc chương trình con là thủ tục

- Vận dụng chương trình con giải quyết một số bài toán

- Học sinh biết được cấu trúc của một chương trình con

- Hiểu được cấu trúc chương trình con là hàm

- Các thành phần trong chương trình con là hàm

- Viết được một chương trình con là hàm

- Biết sử dụng chương trình con

* Tiết 3:

- Hiểu được cấu trúc chương trình con là thủ tục

- Các thành phần trong chương trình con là thủ tục

- Viết được một chương trình con là thủ tục

* Tiết 4:

- So sánh được sự giống và khác nhau giữa chương trình con là hàm và chương trình con là thủ tục

- Vận dụng chương trình con giải quyết một số bài toán cơ bản

- Vận dụng chương trình con giải quyết một số bài toán thực tiễn

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách Tin học 11 – Sách được dịch từ cách tin học 11 của NXB giáo dục Việt Nam sang ngôn ngữ C++ Khác
2. Chuẩn kiến thức kỹ năng Tin học 11 - NXB giáo dục Việt nam Khác
3. Tài liệu tập huấn phát triển kỹ năng số và kỹ năng chuyển đổ số cho học sinh Khác
4. Tài liệu bồi dưỡng tăng cường năng lực dạy học trực tuyến Khác
5. Một số sáng kiến kinh nghiệm và ý kiến của đồng nghiệp Khác
6. Thông tin trên mạng internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

minh, máy tính bảng, laptop,… và với mục đích để trao đổi dễ dàng với học sinh cũng như giữa các học sinh với nhau, chúng tôi tạo ra nhóm chat Zalo hoặc nhóm  trên Facebook cho từng lớp mình dạy - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
minh máy tính bảng, laptop,… và với mục đích để trao đổi dễ dàng với học sinh cũng như giữa các học sinh với nhau, chúng tôi tạo ra nhóm chat Zalo hoặc nhóm trên Facebook cho từng lớp mình dạy (Trang 30)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) (Trang 35)
+ Hình thành được tư duy giải quyết vấn đề bằng việc trả lời các yêu cầu do giáo viên đưa ra - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
Hình th ành được tư duy giải quyết vấn đề bằng việc trả lời các yêu cầu do giáo viên đưa ra (Trang 41)
Hình thành kiến thức mới (25  phút) - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
Hình th ành kiến thức mới (25 phút) (Trang 49)
(Có hình ảnh minh chứng khảo sát ở phần phụ lục) - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
h ình ảnh minh chứng khảo sát ở phần phụ lục) (Trang 51)
I. MỘT SỐ HÌNH ẢNH DẠY THỰC NGHIỆM - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
I. MỘT SỐ HÌNH ẢNH DẠY THỰC NGHIỆM (Trang 56)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 57)
III. Hình ảnh khảo sát thực nghiệm - (SKKN MỚI NHẤT) Ứng dụng công nghệ số vào thiết kế kế hoạch bài dạychủ đề trong dạy học trực tuyến và trực tiếp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số
nh ảnh khảo sát thực nghiệm (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w