Thực trạng ứng dụng chuyển đổi số trong đa dạng hóa hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lí 12 theo định hướng phát triển các phẩm chất năng lực số của học sinh.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
CHẤT, NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
Lĩnh vực: Địa Lí Nhóm Tác giả:
Trang 3MỤC LỤC
6 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN II – NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ 5
1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
1.3 Thực trạng ứng dụng chuyển đổi số trong đa dạng hóa hình thức
dạy học và kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lí 12 theo định
hướng phát triển các phẩm chất năng lực số của học sinh
15
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHUYỂN
ĐỔI SỐ ĐỂ ĐA DẠNG HÓA HÌNH DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM
CHẤT, NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH TRONG CHƯƠNG
TRÌNH ĐỊA LÍ 12
18
2.2 Ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học trong
chương trình Địa lí lớp 12
18
2.3 Ứng dụng chuyển đổi số để xây dựng bộ công cụ đánh giá qua một số
hình hình thức KTĐG thường xuyên trong chương trình Địa lí lớp 12
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Từ hai thập kỷ qua khi công nghệ thông tin, mạng Internet được sử
dụng rộng rãi trong giáo dục và đào tạo, chuyển đổi số đã được đặt ra Những tiến bộ về công nghệ thông tin và sự thâm nhập của mạng Internet đã dẫn tới những sáng kiến về giáo dục mở với sự xuất hiện của các khóa học trên các nền tảng công nghệ số với sự ra đời của các chương trình ứng dụng học tập, kiểm tra thích ứng và khoa học mở Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy ‘giáo dục số’ đang phát triển mạnh mẽ.
Ở Việt Nam, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 9-2019 về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ tư, trong đó nhấn mạnh yêu cầu cấp bách để đẩy nhanh quá trìnhchuyển đổi số Trên cơ sở đó ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết
27-định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Theo đó, Giáo dục là lĩnh vực được
ưu tiên chuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực Y tế Điều đó cho thấy tầm quan trọngcủa giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quantrọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước
Những năm gần đây, ngành giáo dục Việt Nam rất quan tâm đến việc ứngdụng chuyển đổi số vào hoạt động giảng dạy Việc ứng dụng chuyển đổi số vàohoạt động dạy học đã dần thay đổi phương pháp giảng dạy học từ truyền thốngsang phương pháp giảng dạy tích cực, giúp người dạy và người học phát huyđược khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả Qua đó, người học
có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, có thể chủ động trong việc học tập vàứng dụng kiến thực vào thực tiễn Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và
sẽ tạo ra những phương thức giáo dục phi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sựphát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người
Với xu thế phát triển công nghệ hiện nay, việc tiếp cận công nghệ vàogiảng dạy và học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Sự phát triển của các ứngdụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàng tương tác mọilúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục ứng dụng chuyển đổi số phát triển lênbậc cao hơn Ứng dụng chuyển đổi số giúp GV đa dạng hóa các hình thức dạyhọc và kiểm tra đánh giá phù hợp nhất là trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 đangdiễn biến phức tạp
Hiện nay, các trường phổ thông đã áp dụng công nghệ số vào giảng dạy vàkiểm tra đánh giá từ nhiều năm trước đây, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều lúng túng
và hiệu quả chưa cao và chưa phát huy được năng lực của người học, nhất là việcứng dụng số trong tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá theo định
Trang 5hướng phát triển năng lực cho học sinh nhất là việc lựa chọn phần mềm phù hợp,hiệu quả, các bước tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng các công cụ đánh giá cóứng dụng chuyển đổi số.
Qua thực tiễn đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực môn Địa lí đã đạt nhiều kết quả nhất định, tôi xin mạnh dạn đề xuấtsáng kiến “Ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá trong chương trình Địa lí lớp 12 theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh”
Đây là lĩnh vực nghiên cứu mới mà các đề tài khoa học khác trước đâychưa thực hiện, với tâm nguyện xây dựng các giải pháp tổ chức hoạt động dạyhọc, đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá trên nền tảng công nghệ số, gópphần hình thành các năng lực số cho học sinh THPT, đó là bước đệm quan trọng
để chuẩn bị tâm thế cho giáo viên tiếp cận hiệu quả với các hình thức dạy học vàkiểm tra đánh giá mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng như đảm bảochất lượng dạy học trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay
2 Tính mới và đóng góp của đề tài.
- Đa dạng hóa hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh qua xây dựngmột số biện pháp ứng dụng chuyển đổi số phục vụ trong dạy học và kiểm tra đánhgiá theo định hướng phát triển các năng lực số cho học sinh trong chương trìnhĐịa lí lớp 12 – THPT
- Đa dạng hóa các hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm phát triển cácphẩm chất, năng lực của học sinh
3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài.
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về đổi mới ứng dụng chuyển đổi số trong dạyhọc và KTĐG theo định hướng phát triển các năng lực số cho học sinh trongchương trình Địa lí lớp 12 – THPT
- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới đa dạng hóa hình dạy học vàKTĐG theo định hướng phát triển các năng lực số cho học sinh trong chươngtrình Địa lí lớp 12 – THPT
5 Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm.
- Các giải pháp trong sáng kiến được thực nghiệm trong hai năm: năm học 2020
- 2021, năm học 2021- 2022
6 Phương pháp nghiên cứu.
- Thu thập thông tin, tìm hiểu thực tế
-Xử lý, tổng hợp thông tin, khái quát, rút ra kết luận và đề ra giải pháp phù hợp.-Thể nghiệm đề tài vào thực tiễn và tiếp tục bổ sung hoàn thiện
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỂ ĐA DẠNG HÓA HÌNH THỨC DẠY HỌC
VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 12 –
THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NĂNG LỰC
1.1.Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và kiểm ra đánh giámôn Địa lí và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo định hướng phát triển nănglực môn Địa lí lớp 12 đã được đề cập khá nhiều trên các phương tiện thông tin, ởlĩnh vực nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến tại Nghệ An cũng có một số tác
giả viết, năm 2020 tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc đã có nghiên cứu “ Khai
thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng và dạy học địa lí
ở trường trung học phổ thông Con Cuông” Còn vấn đề đổi mới kiểm tra đánh
giá chương trình Địa lí lớp 12 tác giả Vũ Thị Hồng cũng đã nghiên cứu đề tài:
“Một số phương pháp và kĩ thuật kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí 12 THPT theo định hướng năng lực” Tuy nhiên, vấn đề ứng
dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá trongchương trình Địalí lớp 12 trong các công trình nghiên cứu, sách, bài viết mà tácgiả đề tài sưu tìm được, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, đó là một
“khoảng trống” rất lớn về lý luận và thực tiễn đòi hỏi đề tài sáng kiến phải làm
rõ
1.2.Cơ sở lí luận
1.2.1 Một số vấn đề về năng lực số.
1.2.1.1 Năng lực số
Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số
ở các quốc gia và tổ chức quốc tế, phổ biến là các khái niệm sau: Digital Literacy,Digital Skills, Digital Competences
Theo UNICEF – 2019 năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức,
kỹ năng và thái độ cho phép trẻ em phát triển và phát huy tối đa khả năng trongthế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới màtrẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũngnhư phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương
1.2.1.2.Vai trò của công nghệ số, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
- Vai trò của công nghệ số trong dạy học, giáo dục
Công nghệ số có vai trò rất quan trọng trong dạy học, giáo dục, có thể phântích một số vai trò cơ bản như sau:
Trang 7-Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục.
- Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
- Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất năng lực của
HS một cách thuận lợi và hiệu quả
Hình 1.1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV
-Vai trò của công nghệ số trong kiểm tra đánh giá
- Công nghệ số còn tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáodục; nhất là tổ chức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng chuyển đổi số
- Công nghệ số từ khâu chuẩn bị, thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá,hậu kiểm
- Công nghệ số còn có thể chủ động tổ chức kiểm tra đánh giá dựa trên các
dữ liệu nội dung kiểm tra đánh giá đã được xây dựng, tiến hành tổ chức kiểm trađánh giá trên nền tảng công nghệ số với các tính năng vượt trội
1.2.2 Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh
1.2.2.1 Nguồn học liệu số
Môn Địa lí có nguồn tài nguyên, học liệu số rất phong phú, gồm đa dạng cácnguồn học liệu số như : từ sách điện tử, bài kiểm tra dưới dạng tệp tin, các bàiphát biểu, chương trình truyền hình, cho đến các loại hình ảnh, đồ họa thông tin,video, phim ảnh, hay các trang web chia sẻ tài nguyên, học liệu số
1.2.2.2.Nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Địa lí
- Chương trình truyền hình: https://vtv.vn/video/
- Phim về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và thế giới như:https://www.youtube.com/
- Kho hình ảnh đa dạng chủ đề: https://www.vectorstock.com/
https://education.maps.arcgis.com/home/index.html
- Trang web về thống kê: https://www.gso.gov.vn/
1.2.2.3.Khung năng lực số dành cho học sinh
*Năng lực sử dụng các thiết bị kỹ thuật số
- Sử dụng thiết bị phần cứng: Xác định và sử dụng được các chức năng và
Công nghệ thông tin
Tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu:
Xây dựng nội dung dạy học
Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá
Tổ chức hoạt động học
Tổ chức kiểm tra đánh giá
Thu thập phản hồi Quản lí hồ sơ dạy học
Trang 8tính năng thiết bị phần cứng của thiết bị số.
- Sử dụng phần mềm trong thiết bị số: Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội
dung số cần thiết, sử dụng đúng cách các phần mềm của thiết bị số
* Kĩ năng về thông tin và dữ liệu.
- Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Xác định được
thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môitrường số, truy cập đến chúng và điều hướng giữa chúng Tạo và cập nhật cácchiến lược tìm kiếm
- Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phân tích, so sánh và đánh giá
được độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin và nội số
- Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số : Tổ chức, lưu trữ và truy xuất
được các dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số Tổ chức, xử lý
và sử dụng hiệu quả công cụ số và thông tin tìm được để đưa ra những quyếtđịnh sáng suốt trong môi trường có cấu trúc
*Giao tiếp và hợp tác
- Tương tác thông qua thiết bị số: Tương tác thông qua công nghệ và thiết bị số
và lựa chọn được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh nhất định để sử dụng
- Chia sẻ thông qua công nghệ số: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với
người khác thông qua các công nghệ số phù hợp Đóng vai trò là người chia sẻthông tin từ nguồn thông tin đáng tin cậy
- Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số: Tham gia vào xã hội
thông qua việc sử dụng các dịch vụ số
- Hợp tác thông qua công nghệ số: Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong
hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức
- Chuẩn mực giao tiếp: Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách
thể hiện các chuẩn mực đó trong quá trình sử dụng công nghệ số và tương táctrong môi trường số Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đốitượng cụ thể và nhận thức đa dạng văn hóa và thế hệ trong môi trường số
- Quản lý định danh cá nhân : Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh
cá nhân trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữliệu được tạo ra thông qua một số công cụ, môi trường và dịch vụ số
* Sáng tạo sản phẩm số
- Phát triển nội dung số: Tạo và chỉnh sửa nội dung kỹ thuật số ở các định
dạng khác nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số
- Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số: Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích hợp
Trang 9thông tin và nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới, nguyênbản và phù hợp Trình bày và chia sẻ được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm số
đã tạo lập
- Bản quyền: Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ
liệu, thông tin và nội dung số
- Lập trình: Viết các chỉ dẫn (dòng lệnh) cho hệ thống máy tính nhằm giải
quyết một vấn đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể
5 An toàn kĩ thuật số
- Bảo vệ thiết bị: Bảo vệ các thiết bị và nội dung số Hiểu về các rủi ro và mối
đe dọa trong môi trường số Biết về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến
độ tin cậy và quyền riêng tư
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền
riêng tư trong môi trường số Hiểu về cách sử dụng và chia sẻ thông tin địnhdanh cá nhân đồng thời có thể bảo vệ bản thân và những người khác khỏi tổnhại Hiểu về “Chính sách quyền riêng tư” của các dịch vụ số là nhằm thông báocách thức sử dụng dữ liệu cá nhân
- Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất: Có các biện pháp phòng tránh các tác
động tiêu cực tới sức khỏe và các mối đe dọa đối với thể chất và tinh thần khikhai thác và sử dụng công nghệ số.Có khả năng đối mặt được với khó khăn, tìnhhuống khó khăn trong môi trường số.Nhận thức về công nghệ số vì lợi ích xã hội
và hòa nhập xã hội
- Bảo vệ môi trường: Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của công nghệ số đối với
môi trường và có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại tớimôi trường
*Giải quyết vấn đề
- Giải quyết các vấn đề kĩ thuật : Xác định các vấn đề kỹ thuật khi vận hành
thiết bị số và giải quyết được các vấn đề này (từ xử lý sự cố đến giải quyết cácvấn đề phức tạp hơn)
- Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ: Đánh giá phân tích nhu cầu và từ
đó xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số và giải pháp công nghệtương ứng khả thi để giải quyết các nhu cầu đề ra Điều chỉnh và tùy chỉnh môitrường số theo nhu cầu cá nhân (ví dụ: khả năng tiếp cận)
-Sử dụng sáng tạo thiết bị số: Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra
kiến thức và cải tiến các quy trình và sản phẩm Thu hút cá nhân và tập thểvào quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề về nhận thức và tình huống cóvấn đề trong môi trường số
-Xác định thiếu hụt về năng lực số: Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển
trong năng lực số của bản thân Có thể hỗ trợ người khác phát triển năng lực
Trang 10Tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và luôn cập nhật thành tựu kỹ thuật số
-Tư duy máy tính (Computational thinking): Diễn đạt được các bước xử lý
một vấn đề theo kiểu thuật toán (các bước tuần tự và logic để giải quyết vấn đề)
*Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan
-Vận hành công nghệ số: Xác định và sử dụng được các công cụ và công nghệ
số chuyên biệt cho một lĩnh vực cụ thể
- Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù: Hiểu, phân tích và đánh giá được dữ liệu chuyên ngành, thông tin và
nội dung số cho một lĩnh vực cụ thể trong môi trường số
1.2.3.Ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực số của học sinh.
1.2.3.1.Các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Địa lí
- Microsoft PowerPoint/ MS-PowerPoint
Microsoft PowerPoint là một phần mềm thiết kế và trình chiếu (officetool/suite) Microsoft phát hành giúp người dùng tạo, thiết kế và trình bày mộtbài trình chiếu đa phương tiện từ cơ bản đến nâng cao sử dụng trong các lĩnhvực khác nhau đặc biệt là trong giáo dục
Chức năng: Biên tập, thiết kế và trình diễn các bài trình chiếu đa phươngtiện, các mô phỏng thí nghiệm, các tài liệu/học liệu số ở nhiều định dạng khácnhau (pptx, pdf, jpg, mp4, rtf,…) để phục vụ dạy học/giáo dục trực tiếp và trựctuyến Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập cho học sinhthông qua trắc nghiệm, trò chơi giáo dục Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinhnhất là trong các hoạt động liên quan đến trình bày, báo cáo kết quả thảo luận,thuyết trình
-Video Editor
Video Editor là một ứng dụng biên tập video 3D cùng với ứng dụngMicrosoft Photos được tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows 10 khi đượccài đặt trên máy tính, cũng được phát triển bởi công ty Microsoft Video Editorgiúp người dùng tạo, biên tập, chỉnh sửa và xuất bản các video với giao diệnđược thiết kế đơn giản cùng khả năng xử lí video cơ bản và xuất bản chất lượngcao
Chức năng: Tạo, biên tập, chỉnh sửa, xuất bản và trình diễn các video, videoclip phục vụ dạy học/giáo dục trực tiếp và trực tuyến.Hỗ trợ hoạt động học tậpcho học sinh
-ActivInspire
Trang 11ActivInspire là một phần mềm phân phối bài học cộng tác dành cho các mànhình tương tác, do công ty Promethean World Ltd cung cấp ActivInspire cung cấpmột bộ công cụ rộng lớn giúp tạo và cung cấp các bài giảng có tính tương tác cao.Trên thực tế, người dùng có thể sử dụng ActivInspire với nhiều loại bảng tương táckhác nhau.
Chức năng: Biên tập, thiết kế và trình diễn các bài giảng, trò chơi, trắcnghiệm, mô phỏng có tính tương tác cao phục vụ dạy học/giáo dục trực tiếp và trựctuyến Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập cho HS thông quatrắc nghiệm, trò chơi giáo dục tương tác Hỗ trợ hoạt động học tập cộng tác choHS
1.2.3.2.Các phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
- Google Forms:
Google Forms là một ứng dụng nền web được sử dụng để tạo biểu mẫucho mục đích thu thập dữ liệu Có thể sử dụng Google Forms thực hiện khảo sáthay phiếu đăng kí sự kiện,… Biểu mẫu có thể được chia sẻ dễ dàng qua gửi liênkết, gửi email, nhúng vào trang web hoặc bài đăng trên blog
Chức năng: Google Forms có chức năng chính là tạo biểu mẫu Ngoài ra, cácchức năng thành phần bao gồm:
- Thiết kế các dạng câu hỏi khác nhau: điền khuyết, ghép đôi, trắc nghiệm, tự luận(ngắn)
- Cho phép thêm hình ảnh, video kèm theo câu hỏi
- Có chức năng xác thực câu trả lời để kiểm soát việc nhập dữ liệu
- Chia sẻ biểu mẫu với các cộng tác viên để cùng thiết kế, chỉnh sửa, hoàn thiệnbiểu mẫu; có thể chia sẻ biểu mẫu qua email, mạng xã hội, nhúng vào web hayblog hay một số hình thức khác
-T hu thập và xử lí thông tin dễ dàng và xuất kết quả khảo sát dưới dạng fileexcel, biểu đồ
- Cho phép phản hồi kết quả với người được khảo sát
- Kahoot
Kahoot là một nền tảng học tập dựa trên trò chơi (game-based learningplatform) giúp người dùng (giáo viên) dễ dàng tạo, tổ chức trò chơi học tập (dạngcâu hỏi trắc nghiệm trực tuyến) Nói cách khác, người dùng (học sinh) có thểtham gia tương tác trực tuyến với trò chơi học tập tổ chức tại lớp học
Chức năng: Tạo và tổ chức các trò chơi học tập (câu hỏi trắc nghiệm trựctuyến) đồng bộ theo thời gian thực ngay tại lớp học Hỗ trợ hoạt động học tập chohọc sinh
Trang 12- Azota:
Ứng dụng Azota là một phầm mềm cung cấp ứng dụng trong giáo dục Vớithời điểm hiện tại, hoạt động học tập trực tuyến được áp dụng Các đòi hỏi tronggiao bài tập, tiếp cận đơn giản với công cụ học tập hiệu quả được đặt ra Theo đó,đây là ứng dụng của người Việt Nam với các chức năng, tiện ích và ý nghĩa cao.Cũng như với các thao tác cơ bản, học sinh và phụ huynh có thể tiếp cận vớithông tin về bài thi Trong khi giáo viên dễ dàng tiếp cận và đánh giá năng lựccủa học sinh qua các bài kiểm tra
Chức năng: Hệ thống tự động nhận dạng câu hỏi và đáp án Tạo nhanh đềthi, bài kiểm tra từ file Word có sẵn đơn giản Dễ dàng chấm bài trực tuyến chohọc sinh trên Azota Học sinh không phải đăng nhập hay đăng kí bằng số điệnthoại hay tài khoản Tạo tâm lí thoải mái và tự tin cho học sinh khi làm bài thinhất là các học sinh có học lực còn yếu
1.2.3.3 Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến
-Google Classroom
Google Classroom là một ứng dụng web miễn phí hỗ trợ dạy học trực tuyến(learning platform/LMS) thảo luận, nộp sản phẩm học tập và chia sẻ thông tin
Chức năng: Tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến;Tích hợp nhiều phần
mềm tiện ích của Google vào cùng một ứng dụng, cho phép xây dựng kế hoạchgiáo dục, kế hoạch bài dạy (Google Doc); thiết kế và trình diễn các tài liệu, bàigiảng, học liệu điện tử (Google Slide); kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quảhọc tập của học sinh (Google Form); tổ chức dạy học/giáo dục trực tuyến đồng
bộ theo thời gian thực (Google Meet);tổ chức hoạt động học tập trực tuyến (chohọc sinh)
1.2.3.4.Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
- Zalo
Zalo là một phần mềm ứng dụng xã hội khá phổ biến tại Việt Nam Với cácchức năng nhắn tin, thực hiện cuộc gọi miễn phí, Zalo là phần mềm hữu hiệutrong việc trao đổi thông tin và chia sẻ nội dung với các thành viên trong lớp họcmột cách dễ dàng, nhanh chóng
Chức năng: Tạo, tuỳ chỉnh và quản lí nhóm (group) Chia sẻ thông tin ở cácđịnh dạng khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video), có thể chia sẻ các file
có dung lượng lớn; có thể được sử dụng trong chia sẻ học liệu số Tạo thời giannhắc hẹn giao nộp bài của HS hoặc nhắc lịch học online
Thực hiện các cuộc bầu chọn cho các cá nhân hay nhóm.Thực hiện cuộc tròchuyện, cuộc gọi và cuộc họp trực tuyến theo thời gian
Tính năng Zalo PC dành cho máy tính: tạo lớp học; tạo nhóm HS tronglớp để triển khai hoạt động nhóm; tạo lịch nhắc nộp bài, nhắc thời khoá biểu học
Trang 13Việc tạo nhóm zalo để quản lí nhóm cũng như hỗ trợ HS hoàn toàn có thểchủ động thực hiện nhưng phải đảm bảo tính xác thực và tính công khai khi khaithác, sử dụng
- Padlet
Padlet là một ứng dụng web 2.0 miễn phí, có chức năng chính là tạo mộtgiao diện để HS và GV cùng tương tác trực tuyến; GV có thể chia sẻ nguồn họcliệu: văn bản, video, hình ảnh, đường link trang web,…; HS có thể chia sẻ, cậpnhật và lưu trữ các sản phẩm học tập: hình ảnh, video, phiếu học tập, phiếu đánhgiá,…
Chức năng : Tải, chia sẻ các file văn bản, hình ảnh, âm thanh, video…Tạobản tin, nhật kí theo thời gian, mô tả một quá trình
Lập các bản đồ tư duy, tạo các hệ thống sơ đồ Chụp ảnh, quay phim từ cácthiết bị ngoại vi và đưa lên tường
Có thể chia sẻ đường liên kết đến trang web khác Tạo/chỉnh sửa bài đăng,chia sẻ nội dung để mọi người có thể cùng trao đổi sản phẩm, thảo luận
- MapInfo
MapInfo là phần mềm hệ thống thông tin địa lí (GIS), được sử dụng nhiềutrong việc số hóa và quản lí dữ liệu trong GIS Đây là công cụ khá hữu hiệu đểtạo ra và quản lí cơ sở dữ liệu địa lí vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân
Chức năng : Giúp biên tập các loại bản đồ chuyên đề về tự nhiên, kinh tế xãhội với nhiều tính năng đa dạng
MapInfo cho phép người dùng tự xây dựng một hệ cơ sở dữ liệu không gian
và cơ sở dữ liệu thuộc tính theo ý muốn để phục vụ công việc nghiên cứu vàgiảng dạy địa lí So với các phần mềm GIS khác
MapInfo sử dụng khá đơn giản, giao diện thân thiện với người dùng Sảnphẩm là bản đồ có chất lượng cao, hỗ trợ nhiều công cụ đa dạng, hữu ích
1.2.4 Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học.
Sau khi thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp cho hoạt động học GV cầntriển khai việc sử dụng học liệu số đó vào quá trình tổ chức hoạt động học nhờ
sự hỗ trợ của thiết bị công nghệ và phần mềm phù hợp
Trang 14Chẳng hạn, với loại học liệu số dạng video, GV có thể triển khai video này
bằng MS-PowerPoint trong hình thức dạy học trực tiếp hoặc bằng Youtube, Google Classroom trong hình thức dạy học trực tuyến.
1.2.5 Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ dạy học
và kiểm tra đánh giá
Các công cụ kiểm tra đánh giá trong môn Địa lí thường dùng là câu hỏi tựluận, bài kiểm tra tự luận, câu hỏi trắc nghiệm, bài kiểm tra trắc nghiệm, bài tập,thang đo, bảng kiểm và rubric
Bảng : Một số thiết bị, phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Dạy học trực tiếp
Loại công cụ kiểm tra, đánh
Triển khai
Máy in
MS-WordGoogle
rubric
Google Forms Google,
Classroom,MS-Teams,
…trên máy
Trang 15tính, điệnthoại thôngminh
Dạy học trực tiếp
Loại công cụ kiểm tra, đánh
Triển khai
Máy in
MS-WordMcMix(trộn đềTN)
Câu hỏi và đề kiểm tra trắc nghiệm
TestOnlineGoogle DocsGoogle FormsAssignments(trên MS-Teams)
QuyzizzMS-WordAzota
TestOnline,GoogleClassroom,MS-Teams,
…trên máytính, điệnthoại thôngminh
Máy in
MS-Word
Câu hỏi tự luận, bài kiểm tra tự luận
Google DocsGoogle FormsAssignments(trên MS-Teams)
Azota
GoogleClassroom,MS-Teams,
…trên máytính, điệnthoại thôngminh
-Với hình thức dạy học trực tiếp thì phần mềm dùng để thiết kế các công cụ
kiểm tra, đánh giá khá đơn giản, chủ yếu là dùng MS-Word, Google Forms,… Trong một số trường hợp thì có thể dùng McMix cho mục tiêu trộn đề Các công
cụ kiểm tra đánh giá này thường được xuất ra bởi thiết bị máy in để phát cho HStrong quá trình tham gia hoạt động học
-Với hình thức dạy học trực tuyến thì việc thiết kế và triển khai các công cụkiểm tra, đánh giá được sự hỗ trợ bởi nhiều phần mềm hơn và thường có chứcnăng phản hồi kết quả học tập từ xa
Loại hoạt động học cụ thể cũng liên quan đến việc lựa chọn, sử dụng phầnmềm phù hợp trong thiết kế và triển khai câu hỏi, bài tập dùng để kiểm tra, đánhgiá Ví dụ:
+ Ở hoạt động xác định vấn đề/nhiệm vụ, GV có thể sử dụng một số phầnmềm như: MS-PowerPoint, Kahoot,… để thiết kế các trò chơi có câu hỏi nhằm
Trang 16gắn kết HS vào nội dung bài học mới, xác định nhiệm vụ học tập mới, tạo sựhứng thú.
+ Ở hoạt động tìm hiểu/khám phá, luyện tập, GV nên sử dụng các phần mềmnhư Google Forms, Quyzizz, để thiết kế, triển khai câu hỏi
1.3 Thực trạng ứng dụng chuyển đổi số trong đa dạng hóa hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lí 12 theo định hướng phát triển các phẩm chất năng lực của học sinh
1.3.1 Kết quả khảo sát thực trạng
1.3.1.1.Kết quả điều tra từ giáo viên
Khi thực hiện khảo sát giáo viên chúng tôi đã phát 22 phiếu khảo sát giáoviên địa lí huyên Yên Thành, Quỳnh Lưu (mẫu phiếu tại phụ lục ), để GV trả lời,sau đó tôi tổng hợp và xử lí, kết quả như sau:
Bảng: Kết quả điều tra thực trạng tại một số trường THPT tỉnh Nghệ An.
đổi số trong dạy học và kiểm
tra đánh giá của GV
Trang 17Khi thực hiện khảo sát HS chúng tôi đã phát 1200 phiếu khảo sát cho HSmột số trường thuộc huyện Yên Thành, Quỳnh Lưu (mẫu phiếu tại phụ lục), để
HS trả lời, sau đó tôi đã tổng hợp và xử lí, kết quả như sau:
Bảng: Kết quả điều tra ý kiến học sinh .
tra đánh giá bằng công nghệ
số đối với bản thân HS
Rất quan trọng 1012/1200 84.3Quan trọng 188/1200 15.7Không quan
trọng
3
Mong muốn tham gia tự
đánh giá năng lực học của
bản thân hoặc của nhóm bạn
bằng công nghệ số
Rất mong muốn 1088/1200 90.7
Không mong muốn
4
Ý nghĩa đa dạng hóa các
hình thức dạy học và kiểm
tra đánh giá bằng công nghệ
số đối với học sinh
Cung cấp kiến thức
10/1200 0.8
Luyện tập kĩ năng số
58/1200 4.8
Phát triển năng lực số
64/1200 5.3
Cả ba ý nghĩa trên
1068/1200 89.1
( Nguồn: Kết quả xử lí phiếu điều tra học sinh)
1.3.2 Đánh giá thực trạng.
Qua bảng số liệu trên, tôi có một số đánh giá như sau:
+ Nhận thức của giáo viên
Trang 18- Ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá cho
HS hiện nay rất cần thiết: tất cả 95.4% GV được khảo sát đều chọn phướng án
“rất cần thiết” và 4.6% chọn phương án “cần thiết Các GV đều cho rằng ứngdụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá cho
HS hiện nay góp phần cung cấp kiến thức, luyện tập kĩ năng và hình thành nănglực số cho học sinh
- Tuy vậy, về khả năng ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học và kiểm tra đánhgiá của GV thì đa số GV còn chưa thành thạo, có đến 86.3% GV chưa thành thạo
kĩ năng, chỉ có 13.7% giáo viên đã khá thành thạo khi ứng dụng công nghệ số để
đa dạng hóa hình thức dạy học và KTĐG
Về những khó khăn khi ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thứcdạy học và kiểm tra đánh giá HS của GV: có 27.2 % GV được khảo sát cho là khókhăn về kĩ năng ứng dụng Công nghệ thông tin, có đến 59.2 % GV gặp khó khănkhi tổ chức dạy học và đánh giá bằng công nghệ số Như vậy, chứng tỏ việc ứngdụng công nghệ của giáo đa số giáo viên còn rất lúng túng
+ Nhận thức của học sinh
- Về thái độ của học sinh khi được hỏi về mong muốn được tham gia học tập vàđánh giá năng lực học tập bằng công nghệ số: có 90.7% HS rất hứng thú và rấtmong muốn được tham gia điều này cho thấy việc ứng dụng chuyển đổi số để đadạng hóa các hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá rất được học sinh ủng hộ
- Về mức độ quan trọng của các hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá bằngcông nghệ số đối với bản thân HS có tới 84.3 % học sinh khẳng định là rất quantrọng
- Về ý nghĩa ứng dụng công nghệ số để đa dạng hóa các hình thức dạy học vàkiểm tra đánh giá đối với học sinh có đến 89.1 % HS khẳng định da đạng hóa nàygiúp các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kĩ năng và pháttriển các năng lực số của bản thân
1.3.3.Vấn đề đặt ra và phương hướng giải quyết.
Để giải quyết vấn đề trên, tôi đề xuất các giải pháp sau
- Xây dựng được các giải pháp ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học chươngtrình địa lí lớp12
Trang 19- Xây dựng được các giải pháp ứng dụng chuyển đổi số trong kiểm tra đánh giátrong chương trình địa lí lớp12
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI
SỐ ĐỂ ĐA DẠNG HÓA HÌNH DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 12 2.1 Khái quát chương trình Địa lí 12.
- Chương trình Địa lý lớp 12 THPT gồm 2 phần: phần Địa lý tự nhiên và Địa lýkinh tế xã hội cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản vê các vấn đề tựnhiên và kinh tế xã hội Việt Nam
- Phần Địa lý tự nhiên bao gồm các chủ đề sau:
+ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam Sửdụng và bảo vệ tự nhiên
- Phần địa lí kinh tế xã hội gồm các chủ đề sau: Địa lí dân cư, Chuyển dịch cơcấu kinh tế Địa lí nông nghiệp, Địa lí công nghiệp, Địa lí dịch vụ, vấn đề pháttriển kinh tế xã hội các vùng kinh tế
2.2 Ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học trong chương trình Địa lí lớp 12.
2.2.1 Sử dụng nguồn học liệu số trong dạy học địa lí 12.
Các nguồn học liệu số được sử dụng trong chương trình Địa lí 12 như: các videotrên Youtobe, các chương trình truyền hình về thời tiết vv
Ví dụ 1: Sử dụng nguồn học liệu số từ youtobe trong dạy học Địa li 12 cho hoạt động khởi động.
- Bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có thể khởi động bằng video “Xin chào Việt Nam” theo đường link: https://www.youtube.com/watch?v=Au6LqK1UH8g
- Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển có thể khởi động bằng các video sau:
+Video toàn cảnh bờ biển VN, link: https://www.youtube.com/watch?
v=36BZOR9ypMk
+Video tài liệu tuyên truyền biển đảo https://www.youtube.com/watch?
v=SQagl94qmDU
Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên có thể sử dụng video 10 loài
SV có nguy cơ tuyệt chủng: https://www.google.com.vn/search?q=video+v
Trang 20Ví dụ 2: Sử dụng nguồn học liệu số từ tranh ảnh, bản đồ, số liệu thống kê trong dạy học Địa li 12.
Sử dụng internet để tìm hiểu hình ảnh , số liệu thống kê thông tin về suy giảmcác loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và địa phương:
https://www.vectorstock.com ; https://www.gso.gov.vn/
HS sử dụng internet để tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường nước ta Sửdụng các phần mềm để hoàn thành dự án cùng các hình ảnh minh họa tuyêntruyền bảo vệ môi trường
2.2.2 Sử dụng các phần mềm biên tập học liệu số.
*Tìm kiếm và biên tập video
Ví dụ: Hướng dẫn HS tìm kiếm, biên tập video làm học liệu số trong dạy học chủ đề Sử dụng và bảo vệ tự nhiên
Các bước hướng dẫn học sinh thực hiện như sau:
Bước 1: GV đọc yêu cầu cần đạt để xác định từ khóa, trong trường hợp này là
“Sử dụng và bảo vệ tự nhiên”
Bước 2: GV có thể tìm video trong công cụ Google Search, hoặc truy cậpvào trang https://www.youtube.com và nhập từ khóa tiếng Việt, hoặc tiếngAnh lựa chọn video phù hợp với yêu cầu và tải về máy tính cá nhân
Bước 3: Chèn chữ, cắt bỏ bớt một vài đoạn cho phù hợp, GV sử dụng phầnmềm Video Editor để thực hiện
Bước 4: Xuất bản và lưu video vào máy tính để sử dụng
Ảnh minh họa: sản phẩm Video HS biên tập
*Thiết kế infographic
Ví dụ: Thiết kế infographic làm học liệu số trong hoạt động học bài 11:
Trang 21Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: GV phân tích yêu cầu cần đạt, xác định được nội dung thông tin củainfographic cần được trình bày gồm những nội dung sau:
Thiên nhiên phân
Đông – Tây
-Đặc điểm thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa.-Đặc điểm thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển, -Đặc điểm thiên nhiên đồi núi
Bước 2: GV tìm kiếm và lựa chọn các biểu tượng thể hiện các đặc điểm tựnhiên trên công cụ Google Search
Bước 3: GV sử dụng phần mềm MS PowerPoint (hoặc các phần mềm khácnhư: Canva, Pikrochart,…) để thiết kế infographic Trên phần mềmPowerPoint, GV sử dụng các công cụ của phần mềm để vẽ thiết kế hình ảnh,
sơ đồ và viết vắn tắt từ khóa kèm theo để thể hiện đặc điểm tự nhiên củamiền
Bước 4: Điều chỉnh bố cục của trang cho cân đối, hài hòa giữa các biểutượng, kênh chữ, màu sắc; đảm bảo chính xác về nội dung
Bước 5: GV lưu tệp (để có thể điều chỉnh lại nếu cần) và xuất bản dưới địnhdạng hình ảnh (PNG, JPEG) với chất lượng đảm bảo
Trang 22Ảnh minh họa: sản phẩm infographic
2.2.3 Sử dụng các phần mềm chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học trong chương trình địa lí 12 theo định hướng phát triển các năng lực số cho học sinh.
* Hình thức dạy học trực tiếp trên lớp
Đối với dạy học trực tiếp, GV có thể hướng dẫn HS sử dụng các phần mềmnhư Powpoint để trình chiếu sản phẩm thảo luận nhóm, sử dụng video edit đểtạo và trình bày các sản phẩm video trên các thiết bị số như máy tính,điệnthoại thông minh
-Sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện MS-PowerPoint
GV sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện MS Powerpoint để trình chiếunội dung bài học và tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động học thường có 4 bước Có thể sử dụng bài trình chiếu đa phươngtiện để thể hiện các nội dung của 4 bước trong hoạt động học
Ví dụ 1: Hoạt động hình thành kiến thức mới tìm hiểu các ngành giao thông vận tải ở Bài 30: Vấn đề phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
- Bước 4: tổng kết, đánh giá: GV trình chiếu chuẩn kiến bằng Powerpoint
Ví dụ 2: Hoạt động Luyện tập bài 24 - Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
Trang 23đỉnh Olympia, Vượt chướng ngại vật… để gây hứng thú cho học sinh tham giaphần trả lời trắc nghiệm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1 HS đăng nhập và trả lời câu hỏi
2 HS tham gia trả lời trực tiếp khi trình chiếu hiệu ứng trò chơi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV chữa chung cho các lớp bằng Slide chiếu chung màn hình
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan
*Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp ( mô hình lớp học đảo ngược)
Ví dụ 1: Sử dụng mô hình lớp học đảo ngược để tổ chức hoạt động Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiết1)
Các bước tổ chức như sau:
+ Hoạt động ở nhà
Các phần mềm hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động trực tuyến ở nhà:
GV sử dụng Google Forms để triển khai hoạt động trực tuyến ở nhà Cụ thểbao gồm các bước sau:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập GV gửi đường link câu hỏi trên Google Formsvới nội dung sau:
+Nhiệm vụ: HS tìm hiểu tài liệu về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa trênwebsite xem át lát, hình ảnh trên website ấy và trả lời các câu hỏi định hướnggửi qua Google Form
+Đọc nội dung mục 1a ,1b và 1c trong SGK, Atlat ĐLVN (trang 9), video dựbáo thời tiết, video bài giảng trên LMS, hoàn thành phiếu hướng dẫn học tậptheo link: https://forms.gle/mozyXKLVf6oykM6P9 trả lời và ghi vào vở câuhỏi:
- Nêu biểu hiện và nguyên nhân của tính chất nhiệt đới ở nước ta.
- Nêu biểu hiện và nguyên nhân của tính chất ẩm ở nước ta
- Nêu nguyên nhân, hoạt động gió mùa ở nước ta.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vào đường link GV đã cung cấp để biết được câu hỏi mà GV đã đặt ra HS tựtìm hiểu thêm trong SGK, trên Internet, bài đã học trong vở cá nhân
HS trao đổi, thảo luận nhóm và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên GoogleForms
HS tự ghi chép lại kết quả vào vở cá nhân
GV theo dõi trao đổi của HS và hỗ trợ, định hướng HS luyện tập
Trang 24+ Hoạt động tại lớp: HS sẽ báo cáo, phân tích đáp án của các câu hỏi mà HS đã
thực hiện trên Google Forms
Các phần mềm tổ chức hoạt động trực tiếp trên lớp
GV sử dụng MS-PowerPoint để tổ chức hoạt động trực tiếp trên lớp, baogồm các bước sau:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS phát biểu cá nhân, trả lời các câu hỏi đã thực hiện tại nhà
- HS trao đổi, phản biện ý kiến khác, góp ý lẫn nhau
Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng
- GV sẽ trình chiếu các câu hỏi và đáp án đúng bằng phần mềm MS-PowerPoint,
hỗ trợ HS củng cố lại các nội dung đã học
- GV và HS đánh giá quá trình với công cụ là câu hỏi, bảng kiểm
- GV kết luận về mục tiêu thực hiện nhiệm vụ học tập; định hướng nhiệm vụ mà
HS cần phải thực hiện tiếp theo
Ví dụ 2: Hoạt động tìm hiểu nguồn lao động- bài 17: Lao động và việc làm
+ Hoạt động ở nhà:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1.1 GV chuyển phiếu học tập qua Zalo nhóm lớp cho HS
1.2.HS được yêu cầu làm việc theo cặp, kết hợp sử dụng SGK, bảng số liệu GVcung cấp và sử dụng máy tính , điện thoại cá nhân kết nối mạng theo các địachỉ GV cung cấp để hoàn thành phiếu học tập số 1
https://www.google.com.vn/search/g4f95O
https://www.google.com.vn/search?q=ch%E1%BA%A5t
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ :
- HS sử dụng điện thoại, máy tính có kết nối Internet tra cứu thông tin và thảoluận hoàn thành kết quả vào phiếu giao nhiệm vụ GV quan sát, hỗ trợ quaZalo/
- Sau khi làm xong các cặp các bàn chuyển kết quả của cặp mình vào zalonhóm lớp để cho các cặp khác nhận xét góp ý
+ Hoạt động ở lớp:
Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận
- GV chiếu kết quả thảo luân 1 số cặp và yêu cầu các cặp khác nhận xét và bổsung
Bước 4: Đánh giá: