Qua nghiên cứu cấu trúc và nội dung kiến thức của chương Dao động và sóng điện từ – Vật lí 12, cũng như nghiên cứu thực trạng tổ chức DH bài tập cho thấy các bài tập còn thiếu tính thực
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT MƯỜNG QUẠ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CHO HỌC SINH MIỀN NÚI NGHỆ AN THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TẾ CHƯƠNG “DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ”
– VẬT LÍ 12
Môn: Vật lí
Tác giả: Phạm Minh Tiến Tổ: Toán – Lí – Tin
Năm học: 2021 - 2022
Điện thoại: 0976293501
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Nước ta đang ở thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế và nhất
là vừa gia nhập TPP, trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu GD, nhằm tạo ra những con người có phẩm chất mới theo yêu cầu xã hội hiện nay Nền GD không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho các em tính năng động, sáng tạo cá nhân, có tư duy sáng tạo và NLGQ vấn đề thực tiễn Mục tiêu DH cần phải hướng tới trang bị cho HS kĩ năng sống và làm việc trong một xã hội hiện đại: thu thập thông tin,
xử lí thông tin, GQVĐ, ra quyết định, làm việc hợp tác, có tinh thần tự học, từ đó người học có thể thích ứng nhanh với sự thay đổi không ngừng của cuộc sống Để đáp ứng mục tiêu đó cần phải đổi mới quan điểm GD, nội dung và phương pháp GD Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự
nghiên cứu của HS…
Vật lí là môn khoa học cơ bản nên việc dạy vật lí trong trường phổ thông phải giúp HS nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm của bộ môn, mối quan hệ giữa vật lí và các môn khoa học khác để vận dụng các quy luật vật lí vào thực tiễn đời sống và khoa học kỹ thuật
Vật lí thường được biểu diễn các quy luật tự nhiên thông qua toán học vì vậy hầu hết các khái niệm, các định luật, quy luật và phương pháp… của vật lí trong trường phổ thông đều được mô tả bằng ngôn ngữ toán học, đồng thời cũng yêu cầu học sinh phải biết vận dụng tốt toán học vào vật lí để giải nhanh và chính xác các dạng BTVL nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao của đề thi THPT Quốc gia
Qua nghiên cứu cấu trúc và nội dung kiến thức của chương Dao động và sóng điện từ – Vật lí 12, cũng như nghiên cứu thực trạng tổ chức DH bài tập cho thấy các bài tập còn thiếu tính thực tiễn, học sinh khó nhận ra được bản chất vật lí trong các hiện tượng về dao động và sóng điện từ Do vậy, cần tiến hành lựa chọn, xây dựng các bài tập gắn với thực tiễn nhằm bồi dưỡng NLGQVĐ của học sinh
Với lý do trên, đề tài nghiên cứu được lựa chọn là: “Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn cho học sinh miền núi Nghệ An thông qua hệ thống bài tập thực tế chương “Dao động và sóng điện từ” - Vật lí 12”
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
- Lựa chọn, xây dựng và hướng dẫn hoạt động giải bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học chương Dao động và sóng điện từ – Vật lí 12 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về bài tập vật lí; về bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn
đề - Nghiên cứu thực trạng về tổ chức hoạt động dạy học bài tập vật lí gắn với thực tiễn và thực trạng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
- Lựa chọn, xây dựng các bài tập gắn với thực tiễn chương Dao động và sóng điện từ
- Thiết kế hoạt động hướng dẫn giải bài tập chương Dao động và sóng điện từ – Vật lí 12
- Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Mường Quạ để đánh giá và rút ra kết luận
4 Đối tượng nghiên cứu
- Cấu trúc và nội dung kiến thức chương Dao động và sóng điện từ – Vật lí 12
- Hệ thống bài tập gắn với thực tiễn chương Dao động và sóng điện từ - Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
5 Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động dạy học bài tập vật lí chương Dao động và sóng điện từ – Vật lí 12
- Học sinh khối 12 trường THPT Mường Quạ
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu mục tiêu đổi mới trong dạy học nói chung và trong vật lí nói riêng
- Nghiên cứu tài liệu về bài tập vật lí và bồi dưỡng năng lực giải quyết của học sinh
- Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc, nội dung và các chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương
“Dao động và sóng điện từ” – Vật lý 12
- Lựa chọn, xây dựng các bài tập gắn với thực tiễn
Trang 46.2 Phương pháp điều tra
- Điều tra thông qua đàm thoại với GV, HS để biết được thực trạng sử dụng hệ thống BT gắn với thực tiễn trong dạy học Vật lí cở một số trường THPT hiện nay
- Điều tra thông qua phiếu thăm dò ý kiến để biết được sự quan tâm đối với việc phát triển NLGQVĐ của học sinh THPT trong dạy học Vật lí
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số tiến trình dạy học bài tập gắn với thực tiễn chương
“Dao động và sóng điện từ”
- Phân tích diễn biến quá trình thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá thực nghiệm sư phạm và so sánh với mục tiêu nghiên cứu của đề tài
6.4 Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích, đánh giá, trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm và rút ra kết luận
Trang 5PHẦN II NỘI DUNG
I CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lí luận
1.1 Khái niệm năng lực
Để thực hiện triển khai chương trình và sách giáo khoa theo định hướng phát triển năng lực người học, thì giáo viên cần có một số hiểu biết cơ bản xung quanh vấn
đề dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực Tiếp thu quan niệm về năng lực của các nước phát triển, Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Việt Nam đã xác định:
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,
kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
1.2 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh được hiểu là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, xúc cảm, động cơ của học sinh đó để giải quyết các tình huống thực tiễn trong bối cảnh cụ thể mà các giải pháp không có sẵn ngay lập tức
Trong đề tài SKKN, tôi quan tâm nhiều đến các vấn đề gắn với thực tiễn, do vậy
đề tài sử dụng khái niệm “năng lực giải quyết vấn đề” muốn nhấn mạnh đến việc giải quyết các vấn đề thực tiễn” NL giải quyết các vấn đề thực tiễn có cùng cấu trúc và các thành tố của NLQGVĐ, chỉ lưu ý một điều là các vấn đề cần gắn với thực tiễn
1.3 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực
thành tố
Chỉ số hành vi
Mức độ biểu hiện
Tìm hiểu tình huống vấn đề,
Phân tích được tình
Mức 1 (M1): Quan sát, mô tả được các quá trình, hiện tượng trong tình huống để làm rõ vấn đề cần giải quyết Biểu hiện: Phân tích được tình huống cụ thể dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 6nhưng chưa rõ ràng
Mức 4 (M4): Phân tích được tình huống cụ thể đầy đủ, rõ ràng một cách độc lập
Phát hiện vấn đề, cần nghiên cứu;
hay tình huống có vấn đề
Mức 1 (M1): Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được một số câu hỏi riêng lẻ Biểu hiện: Chưa phát hiện ra vấn đề
Mức 2 (M2): Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được các câu hỏi liên quan đến vấn
đề cần giải quyết Biểu hiện: Phát hiện ra vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Mức 3 (M3): Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được các câu hỏi liên quan đến vấn
đề và xác định được vấn đề cần giải quyết Biểu hiện: Phát hiện được tình huống có VĐ khi trao đổi với bạn
Mức 4 (M4): Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, xác định được vấn đề cần giải quyết Biểu hiện: Tự phát hiện được vấn đề cần giải quyết
Phát biểu vấn đề, nêu được vấn đề cần giải quyết
Mức 1 (M1): Biểu hiện: Phát biểu VĐ dưới sự hướng dẫn của GV
Mức 2 (M2): Sử dụng được hai phương thức để diễn đạt lại vấn đề Biểu hiện: Phát biểu VĐ nhưng chưa đúng với trọng tâm
Trang 7Mức 1 (M1): Diễn đạt lại được tình huống một cách đơn giản Biểu hiện: Đọc thông tin nhưng chưa
xác định được thông tin cần dùng
Mức 2 (M2): Diễn đạt lại được tình huống trong đó có sử dụng các hình vẽ, kí hiệu để làm rõ thông tin của tình huống Biểu hiện: Xác định được thông tin dưới sự giúp
đỡ của người khác
Mức 3 (M3): Diễn đạt lại được tình huống bằng nhiều cách khác nhau một cách linh hoạt Biểu hiện: Xác định được chính xác một số thông tin cần thiết
Mức 4 (M4): Diễn đạt lại được tình huống trong đó có sử dụng Biểu hiện: Xác định được đầy đủ chính
xác các thông tin cần thiết
Tìm kiếm thông tin liên quan đến vấn đề, phân tích thông tin
Mức 1 (M1): Bước đầu thu thập thông tin về kiến thức và phương pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề từ các nguồn khác nhau Biểu hiện: Có phân tích thông tin
Mức 2 (M2): Lựa chọn được nguồn thông tin về kiến thức
và phương pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề và đánh giá nguồn thông tin đó Biểu hiện: Phân tích được thông tin dưới sự giúp đỡ của GV
Mức 3 (M3): Lựa chọn được toàn bộ các nguồn thông tin
về kiến thức và phương pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề cần thiết và đánh giá được độ tin cậy của nguồn thông tin Biểu hiện: Phân tích được thông tin nhưng chưa chi tiết
Mức 4 (M4): Phân tích được chi tiết toàn bộ các nguồn thông tin về kiến thức và phương pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề cần thiết và đánh giá, sắp xếp được độ tin cậy của nguồn thông tin Biểu hiện: Phân tích thông tin chi tiết, cụ thể, sắp xếp khoa học
Trang 8Tìm ra kiến thức vật lí
và kiến thức
liên môn liên quan đến vấn đề
Mức 1 (M1): Chỉ tìm hiểu thông tin khi được yêu cầu Mức 2 (M2): Biết tìm hiểu các thông tin có liên quan đến
VĐ nhưng ở kinh nghiệm bản thân
Mức 3 (M3): Biết tìm hiểu các thông tin có liên quan đến
VĐ ở SGK và thảo luận với bạn
Mức 4 (M4): Biết tìm hiểu các thông tin có liên quan đến
VĐ ở SGK, tài liệu tham khảo và thông tin qua thảo luận với bạn
kế hoạch cụ thể để thực hiện giải pháp
Mức 1 (M1): Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện
cụ thể, diễn đạt các kế hoạch cụ thể đó bằng văn bản Biểu hiện: Đề xuất được giải pháp GQVĐ dưới sự hướng dẫn của GV
Mức 2 (M2): Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện
cụ thể, diễn đạt các kế hoạch cụ thể đó bằng sơ đồ, hình
vẽ Biểu hiện: Đề xuất được giải pháp GQVĐ nhưng chưa hợp lí
Mức 3 (M3): Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện
cụ thể, diễn đạt các kế hoạch cụ thể, thuyết minh các kế hoạch cụ thể qua sơ đồ, hình vẽ Biểu hiện: Đề xuất được giải pháp GQVĐ nhưng chưa tối ưu
Mức 4 (M4): Phân tích và lựa chọn được giải pháp cụ thể Biểu hiện: Đề xuất được giải pháp GQVĐ một cách tối ưu Lập kế
hoạch để thực hiện giải pháp
Mức 1 (M1): Thực hiện được giải pháp để giải quyết vấn
đề cụ thể, giả định mà chỉ huy động một kiến thức, hoặc tiến hành một phép đo, tìm kiếm, đánh giá thông tin cụ thể Biểu hiện: Chỉ lập kế hoạch để GQVĐ khi được yêu cầu
Mức 2 (M2): Thực hiện được giải pháp trong đó huy động
ít nhất hai kiến thức, hoặc tiến hành hai phép đo,…để GQVĐ Biểu hiện: Lập được kế hoạch GQVĐ nhưng nhờ
sự giúp đỡ của người khác
Trang 9Mức 3 (M3): Thực hiện được giải pháp trong đó huy động
ít nhất ba kiến thức, hoặc tiến hành ba phép đo,…để GQVĐ Biểu hiện: Lập được kế hoạch để GQVĐ nhưng chưa đầy đủ, chi tiết
Mức 4 (M4): Thực hiện giải pháp cho một chuỗi vấn đề liên tiếp, trong đó có những vấn đề nảy sinh từ chính quá trình giải quyết vấn đề Biểu hiện: Lập được kế hoạch GQVĐ cụ thể, chi tiết (đầy đủ thời gian, nguồn nhân lực, vật lực)
Đánh giá và điều chỉnh các bước giải quyết
cụ thể ngay trong quá trình thực hiện giải quyết vấn
đề
Mức 1 (M1): Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết vấn đề, phát hiện ra sai sót, khó khăn Biểu hiện: Thực hiện kế hoạch GQVĐ nhưng chưa hoàn thành
Mức 2 (M2): Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết vấn đề, phát hiện ra sai sót, khó khăn và đưa ra những điều chỉnh Biểu hiện: Thực hiện kế hoạch GQVĐ nhưng cần
có sự giúp đỡ của GV, bạn học
Mức 3 (M3): Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết vấn đề, phát hiện ra sai sót, khó khăn và đưa ra những điều chỉnh và thực hiện việc điều chỉnh nhưng chưa trọn vẹn Biểu hiện: Thực hiện kế hoạch GQVĐ độc lập nhưng chưa hợp lí
Mức 4 (M4): Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết vấn đề, phát hiện ra sai sót, khó khăn và đưa ra những điều chỉnh và thực hiện việc điều chỉnh hợp lí Biểu hiện: Thực hiện kế hoạch GQVĐ độc lập, hợp lí
Mức 1 (M1) biểu hiện: Chỉ thực hiện khi có sự hướng dẫn của giáo viên
Mức 2 (M2) biểu hiện: Thực hiện được giải pháp GQVĐ nhưng chưa hoàn thành
Mức 3 (M3) biểu hiện: Thực hiện giải pháp GQVĐ nhưng chưa đánh giá được giải pháp
Mức 4 (M4) biểu hiện: Thực hiện kế hoạch độc lập hoặc hợp lí Đánh giá việc thực hiện giải pháp GQVĐ
Trang 10Suy ngẫm
về cách thức và tiến trình
Mức 1 (M1) biểu hiện: Biết cách điều chỉnh nhưng nhờ sự giúp đỡ của người khác
Mức 2 (M2) biểu hiện: Biết cách điều chỉnh nhưng chưa vận dụng trong tình huống mới
Mức 3 (M3) biểu hiện: Biết điều chỉnh hợp lí, vận dụng được trong tình huống mới
Mức 4 (M4) biểu hiện: Vận dụng được trong tình huống mới một cách độc lập
1.4 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh được thể hiện ở khả năng huy động mọi nguồn lực phù hợp (kiến thức, kỹ năng, thái độ, phương tiện vật chất, con người, tài chính, thời gian, ) để giải quyết thành công một nhiệm vụ phức hợp trong học tập hay thực tiễn cuộc sống
1.5 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn là một trong những năng lực cốt lõi cần
hình thành ở học sinh, bao gồm các năng lực thành phần sau:
+ Năng lực phát hiện vấn đề thực tiễn
+ Năng lực phân tích bối cảnh và phán đoán nguyên nhân
+ Năng lực đề xuất và lựa chọn giải pháp tối ưu
+ Năng lực thực hiện giải pháp
+ Năng lực đánh giá kết quả
+ Năng lực lưu kết quả và chia sẻ cộng đồng
Các năng lực thành phần được biểu hiện cụ thể qua hành vi của học sinh trong bảng 1.2
Trang 11Bảng 1.2 Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
- Đề xuất các giải pháp cho mỗi nguyên nhân gây nên vấn đề
- Xem xét thực tế, rà soát vấn đề, quyết định thứ tự thực hiện các giải pháp
- Phân tích từng giải pháp và quyết định lựa chọn giải pháp tối ưu, phù hợp với thực tế
- Tuyên truyền giáo dục ý thức, trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng
Trang 121.6 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề
1.6.1 Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đê qua tiến trình giải quyết vấn đề
Trong dạy học vật lí, quá trình giải quyết vấn đề có thể theo con đường lí thuyết (suy luận lí thuyết) hoặc theo con đường thực nghiệm (Quan sát thí nghiệm) Các phương pháp và hình thức dạy học có nhiều ưu thế trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh là: Dạy học gải quyết vấn đề; dạy học trên cơ sở vấn đề; Dạy học dự án…
Việc trình bày sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học xây dựng một kiến thức như thế cần thể hiện được các yếu tố như sau:
- Tình huống xuất phát nảy sinh vấn đề
- Vấn đề
- Định hướng giải pháp cho vấn đề đặt ra
- Kết quả thu được/ Kết luận về kiến thức mới
1.6.2 Hướng dẫn hoạt động giải quyết vấn đề
Trong DH, khi đưa người học vào tiến trình GQVĐ, hệ thống câu hỏi định hướng đóng vai trò quan trọng trong việc rèn NLGQVĐ Do vậy, một số biện pháp phát triển NLGQVĐ có thể là:
- Thiết kế cho được hệ thống các câu hỏi đề xuất vấn đề định hướng tư duy trong các tình huống vấn đề theo tiến trình khoa học xây dựng kiến thức, bao gồm:
+ Câu hỏi kích thích học sinh có nhu cầu kiến thức để giải quyết vấn đề
+ Câu hỏi định hướng nội dung kiến thức cần xác lập Câu hỏi yêu cầu xác định các giải pháp tìm tòi, xác lập kiến thức cần xây dựng, vận dụng Câu hỏi yêu cầu diễn đạt chính xác, cô đọng kiến thức xác lập được Câu hỏi yêu cầu vận dụng kiểm tra kiến thức xác lập
- Xây dựng và sử dụng các câu hỏi, bài tập, tình huống có nội dung thực tiễn trong các hoạt động dạy học khác nhau
- Rèn luyện cho học sinh cách đề xuất các phương án giải quyết vấn đề
- Rèn luyện cho học sinh cách phát hiện sai lầm trong cách thức giải quyết vấn
đề và đề xuất cách khắc phục
- Sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học nhằm lôi cuốn học sinh vào hoạt động học, tạo ra các hoạt động học tập có ý nghĩa, kết nối được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của học sinh, tăng cường sự tham gia hiệu quả của học sinh trong giải quyết vấn đề, tạo điều kiện để họ phát triển các ý tưởng
Trang 131.7 Các tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Xuất phát từ định nghĩa NLGQVĐ và mục tiêu đổi mới giáo dục sau năm 2017,
có thể xác định các hợp phần của NLGQVĐ như sau:
Bảng 1.3 Bảng chỉ số hành vi dựa trên cấu trúc NLGQVĐ
- Phân tích thông tin vấn đề
- Nhận ra mâu thuẫn giữa điều quan sát được với kiến thức, kinh nghiệm sẵn có
Đề xuất phương án GQVĐ
- Đề xuất phương án GQVĐ (suy luận, thí nghiệm, )
- Xác định các nhiệm vụ cần thực hiện theo phương án đã đề xuất, phân công công việc giải quyết vấn đề
- Dự kiến sản phẩm Thực hiện phương án
Trình bày kết quả - Trình bày kết quả
Đánh giá việc thực hiện giải pháp
- Đánh giá ưu, nhược điểm của các giải pháp được đề xuất (nếu có)
- Đề xuất cách cải tiến, nâng cao hiệu quả, chất lượng của giải pháp
Trang 141.8 Bài tập vật lí gắn với thực tiễn
1.8.1 Bài tập vật lí gắn với thực tiễn là gì?
Bài tập có nội dung thực tiễn là những bài tập có nội dung (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn cuộc sống Quan trọng nhất là những bài tập vận dụng kiến thức vật lí vào sản xuất và đời sống, góp phần giải quyết một số VĐ đặt ra từ thực tiễn
1.8.2 Phân loại bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học vật lí
1.8.2.1 Phân loại dựa theo mức độ nhận thức của HS, có tính đến mức độ nội dung bài tập gắn với thực tiễn
Đối chiếu với thang nhận thức của Bloom
1 Bài tập liên quan đến những ứng dụng kĩ thuật đơn giản
(cách làm) hoặc các hiện tượng thường gặp trong thực tiễn
cuộc sống và yêu cầu HS nhận biết những kiến thức vật lí
nào đã được ứng dụng
Ví dụ: Ở các xã vùng sâu – vùng xa của huyện Con Cuông,
để có thể xem được tivi qua vệ tinh, người ta dùng anten thu
sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua đầu thu tín hiệu rồi đưa đến
màn hình tivi Sóng điện từ được dùng trong truyền thông
tin này thuộc loại gì?
Nhận biết
2 Bài tập yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vật lí để giải
thích các nội dung thực tiễn trong cuộc sống, ngoài thiên
nhiên hay giải thích được các việc làm, các cách xử lí tình
huống đã có trong cuộc sống và sản xuất
Ví dụ: Tác dụng của tụ xoay để làm gì trong mạch chọn sóng
radio?
Giải thích
3 Vận dụng kiến thức vật lí để giải quyết một tình huống đặt ra
trong thực tiễn cuộc sống hay sản xuất
Ví dụ: Các nhân viên kĩ thuật truyền hình cho rằng: không
nên dùng một chiếc anten cho hai máy thu hình cùng một
lúc Khẳng định trên dựa trên cơ sở nào?
Vận dụng
Trang 154 Vận dụng kiến thức vật lí để phân tích, tổng hợp, đánh giá về
một vấn đề thực tiễn có liên quan đến vật lí
Ví dụ: Vai trò của vệ tinh trong thông tin liên lạc ở Việt Nam
hiện nay?
Đánh giá
5 Vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo vật lí để thực hiện một
công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra các
hành động cụ thể, viết báo cáo
Ví dụ: Chúng ta đã biết khối lượng trái đất(M), bán kính của
trái đất (R), và hằng số hấp dẫn (G) Để Vệ tinh vinasat I
trở thành vệ tinh địa tĩnh (có chu kỳ bay quanh trái đất T=24
giờ) thì khi phóng phải cho vệ tinh bay đến độ cao bằng bao
nhiêu?
Thực hiện một nghiên cứu khoa học
1.8.2.2 Dựa vào lĩnh vực thực tiễn gắn với nội dung bài tập
- Hệ thống bài tập mô tả công việc nghiên cứu vật lí trong phòng thí nghiệm
Ví dụ: Hãy trình bày thí nghiệm và xác định hệ số tự cảm cuộn dây từ các dụng
cụ cho trước như: 01 cuộn dây thuần cảm; 01 vôn kế và 01 ampe kế hiển thị kim; 01nguồn điện xoay chiều
- Hệ thống bài tập về các sự vật hiện tượng thiên nhiên, giải thích mô tả các
sự vật các hiện tượng tự nhiên Ví dụ: Thực tế khi dùng cuộn dây trong mạch điện xoay chiều, người ta lắp cuộn cảm có mục đích chặn dòng điện cao tần và cho dòng điện một chiều đi qua Hãy giải thích hiện tượng trên?
- Hệ thống bài tập về các vấn đề trong đời sống học tập, lao động sản xuất:
+ Bài tập về sản xuất khoa học công nghệ
+ Bài tập về xử lí nguyên liệu, nguyên tắc sản xuất, an toàn trong lao động
1.8.3 Các bước soạn thảo bài tập có nội dung thực tiễn
Bước 1: Xác định các nội dung kiến thức cần dạy (từ SGK– thường là kiến thức
cả 1 chương)
Bước 2: Phát hiện các vấn đề thực tiễn có liên quan đến kiến thức (theo 3 kiểu
bài tập)
Bước 3: Xây dựng ý tưởng bài tập (tình huống, các nội dung cần hỏi), chuyển
hóa/mô hình hóa bài tập
Bước 4: Xây dựng/soạn bài tập cụ thể và đáp án
Trang 16Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện
Bước 6: Sắp xếp thành hệ thống bài tập
1.8.4 Các hình thức thể hiện bài tập vật lí có nội dung thực tiễn
+ Thể hiện dưới dạng câu hỏi bằng lời
+ Thể hiện thông tin qua mô hình, hình vẽ hay sơ đồ, kèm theo các câu hỏi khai thác thông tin
+ Thể hiện bằng thí nghiệm đơn giản
+ Thể hiện bằng các đoạn video minh hoạ
1.9 Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động giải bài tập có nội dung thực tiễn
1.9.1 Phương pháp giải bài tập vật lí có nội dung thực tế
Quá trình giải một BTVL, có thể trải qua các bước chính sau:
+ Bước 1 Tìm hiểu đề bài
+ Bước 2 Xác lập mối liên hệ của các dữ kiện xuất phát với cái phải tìm
+ Bước 3 Luận giải rút ra kết quả cần tìm
+ Bước 4 Kiểm tra và biện luận kết quả
1.9.2 Quy trình hướng dẫn giải bài tập vật lí có nội dung thực tiễn
Quy trình hướng dẫn giải bài tập có nội dung thực tế tuân theo quy trình hướng dẫn giải của bài tập vật lí thông thường, gồm 4 bước hướng dẫn cơ bản: Tìm hiểu đầu bài, phân tích hiện tượng để xác lập các mối liên hệ cơ bản, luận giải, biện luận Cần lưu ý các vấn đề sau:
- Trong quá trình tìm hiểu đầu bài, học sinh cần xác định rõ vấn đề thực tiễn mà bài tập đã nêu ra
- Trong quá trình phân tích hiện tượng HS cần phải chia nhỏ vấn đề thực tiễn (nếu cần thiết), xác định các yếu tố, quy luật vật lí chi phối từng hiện tượng trong vấn
đề đã nêu Từ đó, xác lập các mối quan hệ cơ bản (các biểu thức định luật, các kiến thức
cơ bản nhất liên quan)
- Sau khi giải bài tập này, học sinh cần phải chú ý đến kết quả của bài tập có phù hợp với thực tiễn hay không, trong thực tiễn con người có cách giải quyết nào khác với vấn đề đó, bản thân người giải bài tập rút cho mình được kinh nghiệm gì, việc giải quyết bài tập có thể giúp bản thân giải quyết được những tình huống nào trong thực tiễn liên quan đến kiến thức vật lí đã nêu trong bài tập Từ đó có những hành động cụ thể nào để giải quyết vấn đề mà bản thân họ còn vướng mắc
Trang 17- Đối với các bài tập có tính chất thực nghiệm, học sinh được tự mình giải quyết tình huống thực (xác định vấn đề, hướng giải quyết, thiết kế mô hình, thực nghiệm) trên
cơ sở kiến thức đã học Do đó, học sinh sẽ rèn được năng lực phát hiện vấn đề, đề xuất, thực hiện giải pháp và còn có thể đưa ra những cải tiến mới ứng dụng trong thực tiễn
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Để làm căn cứ thực tế, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 16 giáo viên các trường THPT khu vực miền núi phía Tây Nam tỉnh Nghệ An và 71 học sinh của trường THPT Mường Qụa Kết quả như sau:
2.1 Kết quả điều tra giáo viên
Câu 1 Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ của học sinh như thế nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét lời giải của
người khác, lập luận bác bỏ quan niệm
trái ngược và bảo vệ quan điểm của
mình
12 75,0% 2
Thay đổi mức độ yêu cầu của bài tập 4 25,0% 4
Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời
các biểu hiện sáng tạo của học sinh 12 75,0% 2
Trang 18Sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề,
bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực
Tăng cường các bài tập thực hành, TN 4 25,0% 4
Yêu cầu học sinh nhận xét lời giải của
người khác, lập luận bác bỏ quan niệm
trái ngược và bảo vệ quan điểm của
mình
12 75,0% 2
Thay đổi mức độ yêu cầu của bài tập 6 37,5% 3
Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời
các biểu hiện sáng tạo của học sinh 12 75,0% 2
Sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề,
bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực
HS nắm được bài ngay tại lớp 10 62,5% 2
HS tự thực hiện được các thí nghiệm 8 50,0% 3
HS tự phát hiện được vấn đề và GQVĐ
đã nêu
14 87,5% 1
HS dễ dàng làm việc nhóm 8 50,0% 3
HS sử dụng được các phương tiện kĩ
thuật dạy học hiện đại 4 25,0% 4
Trang 19HS tự nghiên cứu và báo cáo được các
chủ đề liên quan đến chương trình vật
lí phổ thông
4 25,0% 4
2.2 Kết quả điều tra học sinh
Câu 1 Em có thích các giờ học vật lí ở trên lớp không?
Tập trung suy nghĩ để tìm lời giải cho câu hỏi, bài tập 10 14%
Trao đổi với bạn, nhóm bạn để tìm câu trả lời tốt nhất 55 78%
Chờ câu trả lời từ phía các bạn và giáo viên 5 7%
Không quan tâm, làm việc riêng 1 1%
Câu 3 Em có thái độ như thế nào khi phát hiện các vấn đề (mâu thuẫn với kiến thức đã học, khác với điều em biết) trong câu hỏi hoặc bài tập vật lí của giáo viên giao cho?
Mức độ Số ý kiến Tỷ lệ %
Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng mọi cách 20 28%
Hứng thú, muốn tìm hiểu 38 54%
Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu 10 14%
Không quan tâm tới vấn đề lạ 3 4%
Trang 20Câu 4 Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện năng lực GQVĐ hay không?
Mức độ Số ý kiến Tỷ lệ % Rất cần thiết 31 44%
2.3 Phân tích kết quả, nguyên nhân và thực trạng
2.3.1 Tình hình dạy giải bài tập vật lí của giáo viên
- 70% GV cho rằng bài tập trong chương “Dao động và sóng điện từ” khá phức tạp, trừu tượng, có nhiều bài tập tổng hợp và khó, đòi hỏi tư duy cao
- 100% GV nêu số lượng BT nhiều nhưng thời gian dành cho việc giải BT rất ít
- 20% giáo viên đã từng sử dụng bài tập thực tế để dạy cho học sinh
- Ngoài ra GV ít khai thác tài liệu, nghiên cứu xây dựng hệ thống các BTVL gắn với thực tiễn để tăng tính phong phú và đa dạng của bài tập vật lý Hệ quả của vấn đề này đã rõ: số học sinh thích học môn vật lí ít hơn so với các môn học khác
2.3.2.Tình hình hoạt động giải bài tập vật lí của học sinh
Đối với hoạt động giải bài tập vật lí của học sinh điều tra 71 HS lớp 12 Trường
THPT Mường Quạ có một số nhận xét sau:
Trang 21- 40% HS không hiểu bản chất hiện tượng vật lí được đề cập trong bài, ít có khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức đã học mà chỉ nhớ máy móc công thức tính vào các tình huống tương tự đã được học nên rất khó khăn trong việc giải BT chương này
- 35% HS chưa có ý thức phân loại và xây dựng PP giải cho mỗi loại bài tập
2.3.3 Giải pháp khắc phục thực trạng
- GV tích cực liên hệ kiến thức vật lí với thực tiễn và giao cho HS các bài tập vật
lí có nội dung thực tế để lôi cuốn học sinh vào giờ học và kích thích hứng thú hoạt động
- Trong các bài tập đã có giáo viên cần lựa chọn, sắp xếp thành hệ thống bài tập
có nội dung thực tế nhằm rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh
II GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VÀ SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP GẮN VỚI THỰC TIỄN CHƯƠNG DAO ĐỘNG
+ Giải thích, phòng chóng và ứng dụng được các hiện tượng điện từ trường xảy
ra trong tự nhiên và đời sống thực tế hằng ngày (dông sét, đường dây điện cao thế )
2.1.3 Sóng điện từ:
Trang 22+ Giải thích được các hiện tượng thường gặp trong đời sống: Tại sao ở các trạm xăng (cây xăng) người ta ghi biển cấm sử dụng điện thoại di động
+ Phát hiện được một số thiết bị trong đời sống và khoa học kỹ thuật có gắn thiết
2.1.4 Nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến:
+ Phát hiện được một số thiết bị trong đời sống và khoa học kỹ thuật có máy thu- phát sóng điện từ như điện thoại di động, rada, máy bắn tốc độ ô tô xe máy trên đường + Biết cách tính toán về độ cao và tốc độ dài, thời gian ngắn nhất dài nhất của vệ
tinh Vinasat -1 và Vinasat -2 phát sóng về mặt đất
+ Biết cách tính toán về thời gian của các nhân viên ở trạm Rada để tính được khoảng cách từ máy bay hay tên lửa hành trình của đối phương đến vị trí đặt Rada + Biết được các ứng dụng của nguyên tắc thu và phát sóng vô tuyến trong một
số thiết bị sinh hoạt hằng ngày và khoa học kỹ thuật
2.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
2.2.1 Xây dựng các bài tập gắn với thực tiễn
Vận dụng những nguyên tắc và quy trình xây dựng BT có nội dung thực tế, xuất phát từ những điều kiện dạy học thực tiễn (về thời lượng của giờ học, khả năng nhận thức của HS, ), hệ thống bài tập có nội dung thực tế của chương Dao động và sóng điện từ được xây dựng gắn với các "chủ đề kiến thức" để tiện cho việc lựa chọn và sử dụng của GV trong quá trình dạy học
Mặt khác dựa vào mức độ nhận thức của HS (đã trình bày ở chương 1) tôi xếp loại các bài tập đó dựa theo mức độ nhận thức gồm 4 mức:
- Nhận biết (1) - Giải thích (2) - Vận dụng (3) - Đánh giá (4) Tôi xếp loại các bài tập đó dựa theo mức độ nhận thức và quy ước như sau:
Trang 23Ví dụ: Bài 1 (M1,2) : Có nghĩa là bài tập số 1, được xếp ở mức 1,2 là mức nhận
biết, giải thích kiến thức vật lí để giải quyết một tình huống đặt ra trong thực tế cuộc sống hay sản xuất Hệ thống BT thực tế chương “Dao động và sóng điện từ” được xây
dựng với 21 BT (trong đó có 8 BT loại trắc nghiệm và 13 BT loại tự luận) được sắp xếp
theo mức độ năng lực như ở bảng 2.2:
Bảng 2.1 Bảng xếp loại số lượng bài tập dựa trên mức độ nhận thức
(M1)
Mức 2 (M2)
Mức 3 (M3)
Trang 24Trong hệ thống bài tập chương thực tế “Dao động và sóng điện từ”, phần “Sóng
điện từ”, trong đề tài này chỉ thực hiện trong nội dung phần sóng vô tuyến mà không làm hết các phần sóng điện từ (thang sóng điện từ)
2.2.2 Nội dung các bài tập gắn với thực tiễn
Bài 1 (M1): Xung quanh dây dẫn có dòng điện xoay chiều từ ổ cắm điện trên
tường ra đến ổ cắm điện bên ngoài (như hình) tồn tại
A Trường hấp dẫn B Điện trường C Từ trường D Điện từ trường
* Mục tiêu:
+ Quan sát hình ảnh, đọc thông tin của bài tập
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức vật lí (sự tồn tại của điện từ trường ) để kết luận
* Mức độ yêu cầu: Nhận biết
* Ý nghĩa: Có thể dùng để đặt vấn đề vào bài điện từ trường.
Bài 2 (M1): Điện từ trường xuất hiện trong vùng
không gian nào dưới đây?
A Xung quanh một quả cầu tích điện đặt trên bàn
B Xung quanh một hệ hai quả cầu tích điện trái
dấu
C Xung quanh một ống dây điện có dòng điện
không đổi
D Xung quanh một tia sét trong các cơn dông sét
* Mục tiêu: Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức vật lí (sự tồn tại của
điện từ trường) để kết luận
* Mức độ yêu cầu: Nhận biết
Bài 3 (M1): Nếu ta cho dòng điện không đổi, chạy
qua dây dẫn thẳng thì xung quanh dây
A có điện từ trường
B có điện trường
C không có điện từ trường
D có từ trường
Trang 25* Mục tiêu: Quan sát và đọc hiểu thông tin nhận được, liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức vật lí (sự tồn tại của điện từ trường) để kết luận
* Mức độ yêu cầu: Nhận biết
Bài 4 (M1): Chọn câu trả lời sai Sóng điện từ truyền
từ Hà Nội vào Nghệ An có thể là
A Sóng truyền thẳng từ Hà Nội đến Nghệ An
B Sóng phản xạ một lần trên tầng điện ly
C Sóng phản xạ hai lần trên tầng điện ly
D Sóng phản xạ nhiều lần trên tầng điện ly
* Mục tiêu: Đọc đề và quan sát hình vẽ, liên hệ được với kiến thức về sự truyền
các loại sóng vô tuyến trên tầng điện ly để đưa ra lựa chọn đúng
* Mức độ yêu cầu: Nhận biết
* Ý nghĩa: Có thể dùng để đặt vấn đề vào mục II bài 22 (sự truyền sóng vô tuyến
trong khí quyển)
Bài 5 (M1): Ở xã Môn Sơn cách trung tâm Thành phố
Vinh khoảng 120 km, để có thể xem được tivi qua vệ
tinh, người ta dùng anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh,
qua đầu thu tín hiệu rồi đưa đến màn hình tivi Sóng
điện từ được dùng trong truyền thông tin này thuộc
* Mức độ yêu cầu: Nhận biết
Bài 6 (M2): Khi phân tích thí nghiệm về hiện tượng
cảm ứng điện từ (khi cho nam châm lại gần và ra xa
ống dây), ta phát hiện ra xung quanh nam châm xuất
hiện
A Điện trường B Từ trường
C Điện trường xoáy D Điện từ trường
Trang 26* Mức độ yêu cầu: Giải thích
* Ý nghĩa: Có thể dùng để đặt vấn đề vào mục I bài 21 (mối quan hệ giữa điện
trường và từ trường)
Bài 7 (M2): Thiết bị nào sau đây “không có cả hai
máy” máy thu và máy phát sóng vô tuyến?
* Mục tiêu:
Đọc đề và quan sát hình ảnh, xác định được
các thiết bị trên, thiết bị nào chỉ có chức năng phát
sóng vô tuyến mà không có chức năng thu sóng vô
tuyến, để đưa ra lựa chọn đúng
* Mức độ yêu cầu: Giải thích hiện tượng
Bài 8 (M2): “Trái tim” của tàu ngầm Kilo của hải quân Việt Nam chính là hệ thống
định vị thủy âm kỹ thuật số (sonar) MGK− 400EM, có
dải tần số hoạt động từ 1 60 kHz− , cùng hệ thống
519
MG− EMtạo cho tàu ngầm Kilo của Việt Nam lợi thế
phát hiện trước mục tiêu ở khoảng cách 23 lần so với
đối thủ Lợi thế này cho phép tàu khai hỏa tiêu diệt mục
tiêu trước khi bị phát hiện Hệ thống định vị thủy âm
+ Đọc, thu thập thông tin, xử lí được thông tin tìm ra được vấn đề
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức về phân loại sóng vô tuyến để đưa ra kết luận đúng
* Mức độ yêu cầu: Giải thích
Trang 27Bài 9 (M2): Hàng ngày, chúng ta tham gia
giao thông trên đường thành phố, tỉnh lộ đều
bắt gặp những chiến sỹ cảnh sát giao thông
làm nhiệm vụ phân luồng giao thông đảm bảo
được thông suốt, nhưng mấy ai biết rằng giao
thông trên bầu trời cũng đông đúc và nhộn
nhịp không kém Hàng không Việt Nam hiện
đang quản lý hệ thống giao thông hàng không
dày đặc nằm trong 2 vùng thông báo bay Hà
Nội và Hồ Chí Minh (khoảng 1,1 triệu km2)
Tất cả các chuyến bay muốn cất và hạ cánh,
chuyển hướng bay, bay qua vùng thông báo bay được điều hành an toàn góp phần rất lớn công sức của mỗi Kiểm soát viên không lưu (KSVKL), hay trong nghề còn gọi vui
là những người “lái” phi công Em hãy cho biết để nói chuyện trực tiếp giữa (KSVKL)
và phi công lái máy bay thì dùng loại sóng vô tuyến nào? Tại sao?
* Mục tiêu:
+ Đọc đề thu nhận thông tin, phân tích và xử lý được thông tin
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức vật lí các loại sóng vô tuyến để đưa ra kết luận và giải thích
* Mức độ yêu cầu: Nhận biết, giải thích
Bài 10 (M3): Tại Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An,
một máy đang phát sóng điện từ Xét một phương truyền có
phương thẳng đứng hướng lên Vào thời điểm t, tại điểm M
trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực
đại và hướng về phía Nam Xác định hướng và độ lớn vectơ
cường độ điện trường khi đó?
* Mục tiêu:
+ Tìm hiểu, phân tích, xử lí được thông tin tìm ra được vấn đề
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức qui tắc nắm tay phải để xác định chiều của E,B,v điều kiện E,B cùng pha, để đưa ra kết luận
* Mức độ yêu cầu: Giải thích
Trang 28Bài 11 (M3): Một sóng điện từ đang truyền từ một
đài phát sóng ở Hà Nội lên vệ tinh rồi đến máy thu
tại Nghệ An Tại điểm A có sóng truyền về hướng
Nam, ở một thời điểm (t) nào đó, khi cường độ điện
trường là 4 V m/ và đang có hướng Đông thì cảm
ứng từ là B Biết cường độ điện trường cực đại là
10 V m/ và cảm ứng từ cực đại là 0,15 T Hãy xác
định hướng và độ lớn của cảm ứng từ B?
* Mục tiêu: + Thu thập, phân tích, xử lí được thông tin tìm ra được vấn đề
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức sự lan truyền của sóng điện từ trong không gian, thực hiện phép biến đổi toán học để tính toán ra kết quả
* Mức độ yêu cầu: Vận dụng
Bài 12 (M3): Mạch dao động LC trong đài Radio ở
khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có tụ xoay, điện
dung từ 10 pF đến 365 pF khi góc xoay từ 0
0 đến 0
180
Biết điện dung là hàm số bậc nhất của góc xoay Ban
đầu tụ đang ở vị trí có góc xoay 0
83 và đài Radio đang bắt kênh VOV1 (chương trình thời sự, chính trị, tổng
hợp …) với tần số 94 MHz
1 Xác định độ tự cảm của mạch dao động này?
2 Để bắt được kênh VOV3 (chương trình thể thao -
Thông tin - Giải trí…) với tần số 104, 5MHzthì cần phải điều chỉnh tụ điện như thế nào, một góc bao nhiêu so với ban đầu?
* Mục tiêu:
+ Đọc đề thu nhận thông tin,phân tích và xử lý thông tin
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức vật lí (công thức tính tần số) và công thức toán học để tính kết quả
* Mức độ yêu cầu: Vận dụng
Bài 13(M3): Ngày 2/5/2014, Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 vào đặc
quyền kinh tế của Việt Nam, vị trí có tọa độ (15 29’ ,111 12’ 0 B 0 Đ) cách đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) khoảng 120 hải lý về phía Đông Đến ngày 27/5/2014, giàn khoan này được di chuyển với tốc độ trung bình 10km h/ theo hướng đông Bắc và được neo tại tọa
Trang 29Dương 981 thì thấy thời gian phát và thu sóng của rađa tăng thêm 0,30 ms Cho bán kính Trái Đất là 6400 km, 1 hải lí =1852 m
1 Giàn khoan di chuyển đến vị trí mới bao nhiêu hải lí?
2 Tính tốc độ truyền sóng ngắn của Rada trên mặt biển và thời gian dịch chuyển giàn
khoan
* Mục tiêu:
+ Đọc đề thu nhận thông tin, phân tích và xử lý được thông tin
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức vật lí (chuyển động thẳng đều, thu phát sóng vô tuyến ) kết hợp với kiến thức về địa lý để tìm ra kết quả
* Mức độ yêu cầu: Vận dụng công thức
Bài 14 (M1;M2;M4) : Quan sát và đọc thông
tin các hình ảnh sau:
- Một quả cầu tích điện đặt trên bàn
- Một tia sét trong các cơn dông sét
- Các tia lửa điện bắn ra từ hàn hồ quang
- Một dòng điện không đổi chạy trong
dây dẫn thẳng
1 Hãy cho biết trường hợp nào xuất hiện điện
từ trường và không xuất hiện điện từ trường ra
không gian xung quanh? Giải thích?
2 Hãy tìm thêm các trường hợp khác mà em biết trong đời sống xung quanh chúng ta?
Vì sao em nhận biết được?
* Mục tiêu:
+ Đọc đề và quan sát hình ảnh, phân tích, xử lí được thông tin để tìm ra được trường hợp nào xuất hiện điện từ trường và không xuất hiện điện từ trường ra ngoài không gian xung quanh
+ Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức về sự tồn tại của điện từ trường
để trả lời tốt câu hỏi
* Mức độ yêu cầu: Giải thích và đánh giá hiện tượng
Trang 30Bài 15 (M1, M2, M4): Quan sát các hình ảnh
sau:
- Điện thoại cố định có chân không dây
- Lò vi sóng điện tử dùng trong gia đình
- Điện thoại thông minh Smartphone
- ĐàiRadio
1 Hãy cho biết thiết bị nào phát xạ mạnh
và không thể phát xạ mạnh điện từ trường ?
+ Vận dụng được kiến thức về điện từ trường với thực tiễn đời sống để đưa ra được một số ví dụ
* Mức độ yêu cầu: Vận dụng kiến thức, giải thích hiện tượng
Bài 16 (M1, M2, M4): Vào 18h00 ngày 22/5: Đài truyền hình Việt Nam, truyền hình
trực tiếp trận U20 Việt Nam - U20 New Zealand ở vòng chung kết bóng đá U20 thế giới diễn ra tại Hàn Quốc từ 20/5 - 11/6/2017, trên kênh VTV6 Đây là lần đầu tiên bóng đá Việt Nam tham gia World Cup thế giới Nhà bạn Hùng có nhiều người đang xem trận bóng đá này Nhưng tivi nhà bạn Hùng có lúc bị nhiễu và kêu xẹt xẹt và nhiều lúc nhiễu nặng không xem được, bạn Hùng đã kiểm tra anten của tivi và các dây Jack, nhưng vẫn thấy bình thường Bạn Hùng gọi điện báo cho đài truyền hình Nghệ An và
họ báo lại tổng đài phát sóng tốt Em thử xem tìm ra nguyên nhân, giải thích và cách khắc phục sự cố tivi nhà bạn Hùng?
* Mục tiêu: Liên hệ thông tin thu nhận được với kiến thức sự lan truyền sóng điện từ,
hồ quang điện, để đưa hướng giải thích, rút ra kết luận đề xuất hướng khắc phục tốt nhất
* Mức độ yêu cầu: Giải thích và đánh giá giải pháp