1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề Tài tìm hiểu lý thuyết Cấp bậc nhu cầu của maslow và lý thuyết ERC của clay ALderfer

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 272,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi con người chưa được thỏa mãn về một loại nhu cầu nào đó, họ có thể đi tìm đối tượng để thỏa mãn nhu cầu, từ đó nảy sinh động cơ thực hiện hoạt động.. Do đó, người lao động quan tâm đ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, để tồn tại và phát triển, các công ty phải đầu tư một cách mạnh mẽ về vật lực (trang thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất tiên tiến, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, …) và nhân lực (đội ngũ nhân viên hùng hậu, giàu kinh nghiệm, sẵn sàng cống hiến sức mình, ) Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều công ty không thành công Vậy câu hỏi được đặt

ra rằng: Tại sao họ nỗ lực đầu tư như vậy nhưng vẫn thất bại? Để trả lời cho câu hỏi đó, nhiều chuyên gia đã nghiên cứu và phân tích, một trong những yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất gây thất bại là do công tác quản lý nhân sự chưa tốt

Quản lý nhân sự chính là việc khai thác, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất Quản lý nhân sự là một trong những công việc quan trọng hàng đầu, và vô cùng cần thiết đối với một nhà quản trị Qua đó, bên cạnh việc đầu tư vào trang thiết bị, người giỏi thì các chính sách động viên nhân viên là vô cùng thiết thực trong việc xây dựng một công ty vững mạnh Nhân viên được xem là nguồn lực cốt lõi nhất giúp một doanh nghiệp đạt được thành công bền vững Các chính sách khuyến khích nhân viên hợp lý sẽ là “một liều thuốc” giúp nhân viên phát triển, cống hiến nhiều hơn Từ đó, kết quả làm việc của họ sẽ được cải thiện và mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức

Thông qua khái niệm động cơ, 2 lý thuyết về nhu cầu của hai nhà tâm lý học Maslow và Alderfer, nhóm sẽ đi sâu vào phân tích và tìm ra giải pháp phù hợp cho việc động viên nhân viên trong một tổ chức

Nhóm sinh viên thực hiện.

Trang 3

MỤC LỤC

I Khái niệm động cơ 3

II Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 4

1 Abraham Maslow: 4

2 Lý thuyết về động cơ của Maslow: 4

3 Ý nghĩa của tháp nhu cầu Maslow: 4

3.1 Nhu cầu sinh lý (Physiological Needs): 4

3.2 Nhu cầu an toàn (Safety Needs): 5

3.3 Nhu cầu xã hội (Belonging needs): 6

3.4 Nhu cầu tôn trọng (esteem needs): 6

3.5 Nhu cầu tự thể hiện (self-actualization): 6

4 Ví dụ tháp nhu cầu Maslow trong cuộc sống: 7

5 Vai trò thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow: 7

III Lý thuyết ERG của Clayton Alderfer 7

1 Clayton Alderfer: 7

2 Lý thuyết ERG: 8

3 Những mối quan hệ trong thuyết ERG của Alderfer: 8

4 Sử dụng thuyết ERG của Alderfer: 9

IV ĐIỂM KHÁC BIỆT KHI SO SÁNH LÝ THUYẾT ERG VỚI LÝ THUYẾT CỦA MASLOW 9

V BIỆN PHÁP ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN 10

1 Khái niệm động viên nhân viên: 10

2 Vai trò động viên nhân viên 10

3 Biện pháp động viên nhân viên: 12

3.1 Áp dụng nhu cầu sinh lý đối với nhân viên ở công ty như thế nào? 12

3.2 Áp dụng nhu cầu an toàn đối với nhân viên ở công ty như thế nào? 12

3.3 Áp dụng nhu cầu xã hội vào công ty như thế nào để hiệu quả? 12

3.4 Nhu cầu được tôn trọng của nhân viên quan trọng như thế nào trong công ty? 12

3.5 Áp nhu cầu tự thể hiện như thế nào thì hiệu quả? 13

LỜI KẾT 14

Trang 4

I Khái niệm động cơ.

- Động cơ là một khái niệm thuộc về tâm lý nên không thể quan sát nó một cách trực tiếp

mà phải suy diễn từ những hành vi và thay đổi hành vi của con người Mỗi người đều có động cơ trong cuộc sống nhưng lại khác nhau về mối quan tâm và mức độ mong muốn theo đuổi các mục tiêu của mình Động cơ nảy sinh trên cơ sở của nhu cầu Khi con người chưa được thỏa mãn về một loại nhu cầu nào đó, họ có thể đi tìm đối tượng để thỏa mãn nhu cầu,

từ đó nảy sinh động cơ thực hiện hoạt động Vì vậy động cơ có thể là ý định, nguyện vọng, lòng tin thúc đẩy con người thực hiện hoạt động nào đó, định hướng các hoạt động đó để thỏa mãn nhu cầu nhất định

- Có 2 loại động cơ cơ bản:

 Động cơ bên trong (intrinsic motivation): là một cảm giác bên trong của sự hài lòng bắt nguồn từ bản thân công việc, mong muốn tham giao vào hoạt động ngày cả trong trường hợp không có phần thường bên ngoài để tự cảm nhận sự hài lòng, để hoàn thiện năng lực của mình hoặc để học hỏi điều mới Ví dụ trong công việc, động cơ bên trong bao gồm việc được thực hiện các công việc thú vì và có sự thách thức phù hợp, có cơ hội để học hỏi và đóng góp cho xã hội một cách tích cực

 Động cơ bên ngoài (extrinsic motivation): là những tác lực bên ngoài như phần thưởng vật chất, địa vị xã hội hoặc tránh những hậu quả khó chịu Ví dụ trong công việc, các động lực bên ngoài bao gồm tiền lương, lợi ích và an toàn việc làm

- Các nhà nghiên cứu dựa trên giả thuyết về mối tương quan giữa động cơ của người lao động và kết quả làm việc Trên quan điểm của người sử dụng lao động, các lý thuyết về động cơ có thể giúp tổ chức kích thích người lao động nhằm tăng số lượng, chất lượng công việc, tăng lợi nhuận và phát triển tổ chức Nhưng mối quan tâm của người lao động về động

cơ có thể rất khác Động cơ của người lao động dựa trên nền tảng là lợi ích của bản thân họ

và mong muốn thực hiện những mục tiêu cá nhân Do đó, người lao động quan tâm đến việc người sử dụng lao động sẽ giúp họ thỏa mãn các nhu cầu sống cơ bản và các nhu cầu cao hơn của bản thân ra sao Việc kích thích được động cơ làm việc của người lao động, để họ làm việc một cách tự nguyện, thỏa mãn với công việc, đem lại lợi ích cho chính họ và từ đó giúp tổ chức phát triển bền vững là những nội dung quan trọng được các nhà nghiên cứu, các nhà thực hành quan tâm

- Trên thực tế có hàng chục lý thuyết về động cơ, được xem xét từ những khía cạnh tâm lý hành vi, quản trị và quy trình khác nhau Qua nhiều năm vận dụng trong thực tế, mỗi lý thuyết thể hiện những ưu điểm và tồn tại nhất định, song chưa có lý thuyết nào được xem là

Trang 5

toàn diện, được chấp nhận chung Nội dung phân tích dưới đây sẽ đề cập tới hai lý thuyết có ảnh hưởng nhiều nhất đối với hoạt động quản lý, lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp

II Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow.

1 Abraham Maslow:

- Là một nhà tâm lý học lâm sàng nổi tiếng người Mĩ

- Được thế giới biết đến qua mô hình nổi tiếng Tháp nhu cầu và được coi là cha đẻ của tâm

lý học nhân văn

- Ông đã phát triển một lý thuyết về động cơ của con người để giúp hiểu được nhu cầu của bệnh nhân

2 Lý thuyết về động cơ của Maslow:

- Hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow là một lý thuyết động lực trong tâm lý học bao gồm một mô hình năm bậc về nhu cầu của con người, thường được mô tả là các cấp độ phân cấp trong một kim tự tháp

- Theo Maslow, chúng ta có năm loại nhu cầu:

 Nhu cầu sinh lý (ví dụ: ăn, uống, ngủ, nghỉ ngơi…)

 Nhu cầu an toàn (ví dụ: an toàn về sức khỏe, công việc, gia đình và tài sản…)

 Nhu cầu xã hội (ví dụ: các mối quan hệ gia đình, tình yêu và bạn bè…)

 Nhu cầu được tôn trọng (ví dụ: được tôn trọng, quan tâm và tin tưởng…)

 Nhu cầu để thể hiện bản thân (ví dụ: sáng tạo, sống hết mình, được thể hiện khả năng…)

- Được phân chia theo cấp độ trong kim tử tháp Các nhu cầu thấp hơn trong hệ thống phân cấp phải được thỏa mãn trước khi các cá nhân đáp ứng được nhu cầu cao hơn

3 Ý nghĩa của tháp nhu cầu Maslow:

3.1 Nhu cầu sinh lý (Physiological Needs):

- Đây là nhu cầu cơ bản nhất của con người Các ham muốn về thể chất, cũng như các yếu

tố cơ bản như ăn – ngủ – ở – mặc là những nhu cầu không thể thiếu cho đời sống vật chất của con người

- Đây được xem như là tiền đề cho các nhu cầu khác Vì việc việc ăn uống, đi lại, hít thở…

sẽ giúp cuộc sống của chúng ta được đảm bảo, từ đó việc thể hiện các nhu cầu cao hơn trở

Trang 6

nên dễ dàng Đây là nhu cầu mà bất kỳ ai cũng có, thiếu nhu cầu này chúng ta không thể sống tiếp

Ví dụ: cho dù bạn là học sinh, sinh viên, người đi làm hay người đã nghỉ hưu thì bạn cũng cần có một bữa ăn trưa để học tập làm việc sinh hoạt hiệu quả hơn

3.2 Nhu cầu an toàn (Safety Needs):

- Nếu bạn là một sinh viên nghèo, mỗi buổi sáng đi học bạn cần ăn sáng Bạn chỉ cần một nắm xôi ăn được và rẻ Bạn chọn bà bán xôi 3.000đ, không được vệ sinh cho lắm nhưng cũng chẳng chết người Nhưng khi đi làm có tiền hơn, bạn lại không ăn quán xôi này nữa, chấp nhận mua 7.000 – 8.000đ một gói xôi, nhưng ăn uống hợp vệ sinh hơn, không sợ bị lăn

ra đau bụng Khi đã đảm bảo được nhu cầu bậc 1 thì bạn bắt đầu quan tâm đến nhu cầu bậc

2 Maslow

- Các nhu cầu đảm bảo an toàn bao gồm:

 An toàn về sức khỏe

 An toàn về tài chính

 An toàn về tính mạng, không gây thương tích

- Ngay khi nhu cầu về sinh học được đáp ứng thì tiếp theo, Maslow đề cập tới nhu cầu về

sự an toàn trong cuộc sống Con người cần sự bảo vệ, an toàn trước những sự đe dọa, mối nguy hiểm về vật chất hay tinh thần Đó là sự mong muốn sống một cuộc sống ổn định, một xã hội hòa bình Đây cũng là lí do mà xuất hiện hệ thống pháp luật hay đội ngũ công an, cảnh sát trong cuộc sống của chúng ta

3.3 Nhu cầu xã hội (Belonging needs):

- Nếu như hai nhu cầu trên thể hiện nhiều ở mặt vật chất thì đây là một nhu cầu có thiên hướng về khía cạnh tinh thần của con người Đó là khát khao được hòa nhập với cộng đồng, với xã hội Đó còn là mong muốn được giao lưu, sẻ chia và yêu thương nhau: yêu mình – yêu người – yêu đời

- Vai trò của nhóm nhu cầu này rất quan trọng Theo lý thuyết nhu cầu Maslow cũng đã nhấn mạnh rằng, mặc dù đây không phải là nhóm nhu cầu ở cấp bậc cao nhất nhưng nếu nó không được thỏa mãn và đáp ứng thì có thể mắc phải những bệnh trầm trọng về tinh thần

3.4 Nhu cầu tôn trọng (esteem needs):

- Giống như mong muốn được yêu thương thì chúng ta cũng cần có nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu này được Maslow chia làm hai loại là:

Trang 7

 Lòng tự trọng đối với bản thân: Được thể hiện qua nhân phẩm, đạo đức, thành tích, quyền làm chủ, tính độc lập Một người thiếu lòng tự trọng sẽ rất dễ dẫn đến mặc cảm, thường thấy lo lắng trước những điều khó khăn trong cuộc sống

 Mong muốn có được sự tôn trọng từ người khác: Được thể hiện qua danh tiếng, địa

vị, uy tín mà người đó đạt được trong xã hội hoặc trong tổ chức nào đó

 Thông thường, những người đã nhận được sự tôn trọng từ người khác sẽ có xu hướng tôn trọng bản thân, tự tin và hãnh diện về khả năng của mình

3.5 Nhu cầu tự thể hiện (self-actualization):

- Đỉnh của Tháp nhu cầu Maslow là nhu cầu tự thể hiện, được khẳng định mình trong cuộc sống hay sống và làm việc theo đam mê và cống hiến hết mình cho nhân loại hay một cộng đồng Việc làm của họ dựa trên chân lý, sự hiểu biết, thông thái và sự từng trải Maslow cho rằng nhu cầu này không xuất phát từ việc thiếu một cái nào đó trong 4 nhu cầu trên mà nó xuất phát từ mong muốn phát triển của con người

4 Ví dụ tháp nhu cầu Maslow trong cuộc sống:

- Thang nhu cầu Maslow có thể giúp ta nhận ra và chiêm nghiệm được nhiều điều thú vị trong cuộc sống, ví dụ như:

1 Là sinh viên mới ra trường bạn chỉ cần một việc làm với mức lương đủ sống là

được

2 Sau khi làm việc được vài ba tháng, nhu cầu an toàn trong bạn xuất hiện, bạn bắt

đầu nói với sếp của mình về hợp đồng lao động, về các chế độ y tế bảo hiểm

3 Bạn bắt đầu gắn bó với mọi người trong công ty, coi công ty như ngôi nhà thứ hai

của mình, cảm thấy bạn là một phần không thể thiếu của nó Đây là lúc nhu cầu thuộc về, nhu cầu tình cảm trong bạn trỗi dậy

4 Làm việc 5 năm – 10 năm, bạn có mong muốn được thừa nhận trong công ty, muốn

mình là người có tiếng nói trong công ty, muốn được đề bạt làm tổ trưởng hay chức vị quản lí

5 Đến một lúc nào đó, có thể đồng tiền không phải là thứ duy nhất giữ bạn lại Bạn

mong muốn làm một công việc mà bạn yêu thích, đam mê và cống hiến hết mình

5 Vai trò thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow:

- Tháp nhu cầu của Maslow có tầm ảnh hưởng vô cùng lớn đến mức nó có thể bao trùm hết mọi lĩnh vực kinh doanh, trong cuộc sống và nó trở thành nguyên tắc bất biến cho những ai muốn kinh doanh thành công và mở rộng Nắm được tháp nhu cầu của Maslow không chỉ

Trang 8

giúp bạn hiểu rõ quy luật cuộc sống mà còn có thể phát triển và áp dụng tháp nhu cầu Maslow trong quản trị nhân sự, kinh doanh, markerting truyền thống…

III Lý thuyết ERG của Clayton Alderfer.

1 Clayton Alderfer:

- Sinh ngày 9/1/1940, là nhà tâm lý học người Mỹ

- Sau nhiều nghiên cứu về con người, ông đưa ra lý thuyết ERG để bổ sung khắc phục nhược điểm lý thuyết về Tháp nhu cầu của Abraham Maslow

2 Lý thuyết ERG:

- Thuyết ERG còn được biết đến dưới cái tên “Thuyết nhu cầu Tồn tại/Quan hệ/Phát triển” (Existence, Relatedness and Growth) được xuất bản trong một bài viết năm 1969 “An Empirical Test of a New Theory of Human Need.”

- Ông cho rằng: hành động của con người bắt nguồn từ nhu cầu – cũng giống như các nhà nghiên cứu khác, song, ông cho rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển

- Chúng được định nghĩa như sau:

 Nhu cầu tồn tại : Ước muốn khỏe mạnh về thân xác và tinh thần, được đáp ứng đầy

đủ các nhu cầu căn bản để sinh tồn như các nhu cầu sinh lý, ăn, mặc, ở, đi lại, học hành và nhu cầu an toàn

 Nhu cầu quan hệ: Ước muốn thỏa mãn trong quan hệ với mọi người Mỗi người đều

có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân khác nhau Ước tính một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian để giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới

 Nhu cầu phát triển: Ước muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống

và công việc Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thoả mãn của nhu cầu phát triển

 Thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn (frustration) thì một nhu cầu

ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi (regression) Tuy nhiên, lý thuyết của Alderfer đi xa hơn việc đơn giản hóa các nhu cầu và mở rộng nội dung của chúng Mặc dù nhu cầu tồn tại

Trang 9

thường có một ưu tiên cao hơn so với mối quan hệ và nhu cầu phát triển, nhưng ưu tiên có thể thay đổi, tùy thuộc vào cá nhân và hoàn cảnh

3 Những mối quan hệ trong thuyết ERG của Alderfer:

- Có ba mối quan hệ trong lý thuyết ERG của Alderfer:

 Sự hài lòng - tiến bộ: Chuyển lên nhu cầu cấp cao hơn dựa trên nhu cầu thỏa mãn Với Maslow, sự tiến bộ về sự hài lòng đóng một phần quan trọng Các cá nhân tăng lên thứ bậc nhu cầu là kết quả của việc đáp ứng nhu cầu thứ tự thấp hơn Trong lý thuyết ERG của Alderfer, điều này không nhất thiết phải như vậy Sự tiến triển đi lên từ sự thỏa mãn liên quan đến mong muốn tăng trưởng không cho thấy sự thỏa mãn nhu cầu tồn tại của một người

 Thất vọng - hồi quy: Nếu nhu cầu cấp cao hơn vẫn chưa được đáp ứng, một người có thể thụt lùi đến các nhu cầu cấp thấp hơn có vẻ dễ thỏa mãn hơn Hồi quy thất vọng cho thấy rằng một nhu cầu đã được thỏa mãn có thể trở nên tích cực khi nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn Do đó, nếu một người liên tục thất vọng trong nỗ lực của mình để thỏa mãn sự phát triển, nhu cầu liên quan có thể hồi sinh như những động lực chính

 Tăng cường sự hài lòng: Lặp đi lặp lại tăng cường một mức độ hiện tại của nhu cầu thỏa mãn Tăng cường sự hài lòng chỉ ra rằng một nhu cầu đã được thỏa mãn có thể duy trì

sự thỏa mãn hoặc tăng cường các nhu cầu cấp thấp hơn lặp đi lặp lại khi nó không thể đáp ứng nhu cầu cấp cao

4 Sử dụng thuyết ERG của Alderfer:

- Sự linh hoạt của ERG khiến nó rất thiết thực Nó cho chúng ta biết rằng các nhà lãnh đạo không thể chỉ đáp ứng một nhu cầu cần thiết cho các cá nhân Nhìn chung, các tổ chức phải đồng thời cung cấp điều kiện làm việc tốt (nhu cầu tồn tại) cũng như khuyến khích các mối quan hệ làm việc tích cực (nhu cầu quan hệ), và cung cấp các cơ hội phát triển (nhu cầu tăng trưởng)

- Nó cũng cho thấy rằng những thay đổi trong hoàn cảnh cá nhân của nhân viên sẽ có nghĩa là ưu tiên với công việc của họ có thể thay đổi Một số việc như: đám hỷ, đám hiếu trong các gia đình, kết hôn hay ly hôn, hoặc các vấn đề sức khỏe sẽ gây ra sự thay đổi trong nhu cầu của một cá nhân và thay đổi yếu tố tạo động lực trong họ

Ví dụ: Một người nào đó được thỏa mãn với công việc và các mối quan hệ sẽ tập trung vào phát triển cá nhân Nhưng nếu người đó bất ngờ đối mặt ly hôn, nhu cầu thay đổi, và nhu cầu tồn tại sẽ được ưu tiên Tất nhiên, điều này không có nghĩa rằng người đó bỏ đi sự cần thiết đối với các mối quan hệ hoặc phát triển hoàn toàn Nhưng ưu tiên ngắn hạn và trung

Trang 10

hạn thay đổi, và năng lượng của người đó sẽ chủ yếu là dành cho sự cần thiết phải đảm bảo tương lai cho bản thân, và gia đình

IV ĐIỂM KHÁC BIỆT KHI SO SÁNH LÝ THUYẾT ERG VỚI LÝ THUYẾT CỦA MASLOW.

- Có 3 điểm khác biệt quan trọng:

 Con người có thể được thúc đẩy bởi nhiều nhu cầu cùng một lúc Không nhất thiết phải là một tiến trình nghiêm ngặt từ cấp độ này đến cấp độ khác

 Nhu cầu khác nhau đối với mỗi người sẽ thay đổi khi hoàn cảnh thay đổi Một số người có thể đặt một giá trị cao sự tăng trưởng so với các mối quan hệ ở những giai đoạn nhất định của cuộc sống của họ

 Nếu thất bại khi theo đuổi nhu cầu ở cấp độ cao, người đó sẽ trở nên thất vọng, và quay trở lại theo đuổi cấp dưới một lần nữa

Ví dụ: Maslow tin rằng các nhu cầu chỉ có thể được thỏa mãn lần lượt: Khi một nhu cầu cấp thấp hơn được đáp ứng, ví dụ như nhận được một công việc mới, con người mới bắt đầu cố gắng để đáp ứng nhu cầu cấp cao hơn (được thăng chức) Nếu một nhu cầu cấp thấp hơn -như sức khỏe không còn được thỏa mãn, ví dụ -như bị chẩn đoán mắc bệnh lâu dài, việc được thăng chức không còn quan trọng nữa Ưu tiên của người đó sẽ nhanh chóng di chuyển xuống dưới hệ thống phân cấp để cố gắng đáp ứng nhu cầu sinh lí là chữa bệnh Trong khi

đó, thuyết ERG thì cho rằng con người có thể cố gắng thỏa mãn nhiều nhu cầu cùng một lúc, không nhất thiết phải là một tiến trình nghiêm ngặt từ cấp độ này đến cấp độ khác (người đó có thể vừa chữa bệnh, vừa thăng chức)

V BIỆN PHÁP ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN.

1 Khái niệm động viên nhân viên:

- “Động viên” trong tiếng Anh là “Encourage” Động viên trong công việc là những tác động của tổ chức nhằm khích lệ, tạo ra sự hăng hái, nhiệt tình, phấn khởi, tinh thần trách nhiệm trong công việc của nhân viên và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả

- Động viên bao gồm cả động viên về vật chất lẫn động viên về mặt tinh thần Động viên đúng cách sẽ giúp tạo ra sự thay đổi tích cực trong tinh thần, thái độ Để động viên người lao động một cách hiệu quả lãnh đạo phải nỗ lực trong việc xác định các nhu cầu, các giá trị, các ưu tiên của người lao động và các công việc giúp họ đến việc thoả mãn các nhu cầu giá trị

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w