1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học

108 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Số Và Kỹ Thuật Chuyển Đổi Số Cho Giáo Viên Và Học Sinh Lớp 10 Trong Bộ Môn Toán Học
Tác giả Chu Viết Tấn, Phan Văn Anh
Trường học thpt hoàng mai
Chuyên ngành toán học
Thể loại skkn
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố nghệ an
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 8,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho giáo viên và học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình chuyển đổi số q

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SỐ VÀ KỸ

THUẬT CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH LỚP 10 TRONG BỘ MÔN TOÁN HỌC

Nhóm tác giả:

CHU VIẾT TẤN: THPT HOÀNG MAI

SĐT: 0989202955 PHAN VĂN ANH: THPT QUỲNH LƯU 1

SĐT: 0968156114

Năm thực hiện: 2021- 2022

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 2

để phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia Trong đó nâng cao năng lực số

và kĩ năng chuyển đổi cho thanh thiếu niên được xem là khâu đặc biệt quan trọng Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới Điều này đã được nêu rõ trong Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và Nghị quyết 50/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 52- NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị; Quyết định số 749/QĐ- TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Do vậy, việc phát triển năng lực số và

kĩ năng chuyển đổi cho giáo viên và học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình chuyển đổi số quốc gia là việc làm cần thiết

Trong thực tế giảng dạy và học tập tại địa bàn Nghệ An còn nhiều khó khăn thách thức với vấn đề chuyển đổi số Đội ngũ giáo viên chưa thực sự đồng đều về năng lực CNTT Học sinh cũng đã từng bước tiếp cận về chuyển đổi số trong học tập nhưng chưa được hướng dẫn bài bản Để thực hiện việc chuyển đổi số có được định hướng cụ thể và đồng bộ thì cần các giải pháp cụ thể rõ ràng và phù hợp với đặc thù bộ môn Toán Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao năng lực số và kỹ thuật chuyển đổi số cho giáo viên, học sinh ở địa bàn Quỳnh Lưu Hoàng Mai trong bộ môn Toán học”

2 Tính mới của đề tài:

Đề tài mang tính mới, tích hợp một số giải pháp đồng bộ khoa học để tập huấn

và tự phát triển năng lực số và chuyển đổi số cho giáo viên môn Toán cũng như việc

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 3

2

tự học tự nâng cao NLS-CĐS cho học sinh THPT Đề tài đã đưa vào thực tiễn và mang lại một sự thay đổi rất tích cực trong việc truyền cảm hứng, quyết tâm thay đổi về phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh Đặc biệt

là việc ứng dụng số hóa trong công tác dạy học một cách mạnh mẽ

3 Mục đích và phạm vi nghiên cứu

- Mục tiêu đề tài: Phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi số cho Giáo viên

và HS THPT đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

- Phạm vi nghiên cứu: Vai trò, cách thức tổ chức hướng dẫn giáo viên, học sinh phát triển NLS và CĐS trong dạy và học Toán

4 Phương pháp nghiên cứu: Điều tra, khảo sát, phân tích tổng hợp, thực nghiệm sư phạm

5 Các bước tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài

1

- Nội dung 1: Tìm hiểu thực trạng

- Điều tra thông qua phiếu khảo sát với GV-HS trên địa bàn

Tháng 4-12/2021

2 - Nội dung 2 Nghiên cứu lý thuyết và giải pháp Tháng 8-10/2021

3 - Nội dung 3: Thiết kế giải pháp, thực nghiệm Tháng

9/2021-3/2022

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 4

b Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể Có các KNLS chủ yếu là khung năng lực

số của Châu Âu (2018); khung năng lực số của UNESCO 2018; khung năng lực số cho trẻ em Châu Á - Thái Bình Dương (DKAP); năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018)

c Mục tiêu của khung năng lực số:

- Nhằm định hướng phát triển năng lực số cho học sinh: Phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn

đề an toàn, hiệu quả

- Hướng dẫn giáo viên và các nhà quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục xây dựng

kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh

- Làm cơ sở xây dựng các cơ sở khuyến nghị đối với cha mẹ, gia đình, tổ chức

xã hội trong việc tham gia phát triển năng lực số cho học sinh

d Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực số:

- Môi trường xã hội của học sinh: Cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp, hoặc không có nội dung trực tuyến bằng ngôn ngữ địa phương Hơn nữa trong bối cảnh công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra chậm sẽ dẫn đến

sự lạc hậu về công nghệ

- Bối cảnh gia đình: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh “Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của trẻ, các cuộc thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền thông hàng ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong đó trẻ hòa nhập xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà”

- Các nhà trường: Đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 5

4

cụ học tập tích cực.Vì chính nhà trường, nơi nuôi dưỡng cho trẻ không chỉ thời gian

sử dụng thiết bị số mà còn nhận được sự hướng dẫn của thầy cô, cũng như khuyến khích trẻ tự tin hơn gia nhập môi trường số và có thể phát triển hết khả năng của mình

- Vai trò của tổ chức, cá nhân: Tham gia với vai trò khác nhau đều có thể giúp cho trẻ có cơ hội phát triển được kĩ năng của mình, nếu có sự hợp tác nhiều bên giúp trẻ tạo hệ sinh thái để phát triển năng lực số cho trẻ

- Vai trò của môn Tin học: Chương trình GDPT 2018 đưa môn tin học vào cho trẻ từ lớp 3 những đổi mới hết sức hiện đại, cập nhật có vai trò rất lớn trong việc hình thành năng lực số trong thời gian tới

- Năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp cận Việc tiếp cận giúp cho mỗi đối tượng tham gia vào môi trường số Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế

- Điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường Số giờ sử dụng khác nhau thì hiệu quả sẽ khác nhau

- Kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: Càng sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn

- Hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em Cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kĩ năng số cho các em

- Việc giáo viên sử dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)

Giáo viên cũng sẽ có khả năng đóng vai trò dẫn dắt trong việc tạo ra và triển khai tầm nhìn của trường học như một cộng đồng dựa vào sự đổi mới và học tập liên tục, là hình mẫu cho học sinh với sự khác nhau về độ tuổi, giới tính, mặt bằng ngôn ngữ và văn hóa xã hội sáng tạo tri thức của riêng mình Giáo viên xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên được tham gia phát triển các

kỹ năng Lúc này, các trường học được biến đổi thành các tổ chức học tập ở đó tất

cả các thành viên được tham gia vào quá trình học tập

1.1.2 Khung năng lực số đối với giáo viên và học sinh

1.1.2.1 Khung năng lực số cho học sinh:

Nội dung KNLS của học sinh trung học bao gồm 7 miền năng lực, 26 năng lực thành phần (dựa trên Khung năng lực của UNESCO-2019) Cụ thể như sau:

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 6

Sử dụng phần mềm trong thiết bị số Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết, sử dụng đúng cách các phần mềm của thiết bị số

Tạo và cập nhật các chiến lược tìm kiếm Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số

Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin

và nội số

Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số

Tổ chức, lưu trữ và truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

Tổ chức, xử lý và sử dụng hiệu quả công cụ số và thông tin tìm được để đưa ra những quyết định sáng suốt trong môi trường có cấu trúc

3 Giao tiếp và

Hợp tác

3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số Tương tác thông qua công nghệ và thiết bị số và lựa chọn được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh nhất định để sử dụng 3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số

Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua các công nghệ số phù hợp

Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông tin đáng tin cậy

3.3 Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số Tham gia vào xã hội thông qua việc sử dụng các dịch vụ số

Sử dụng công nghệ số phù hợp để thể hiện quyền công dân và tìm kiếm cơ hội tự phát triển bản thân

3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 7

Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng văn hóa và thế hệ trong môi trường

số

3.6 Quản lý định danh cá nhân Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân1 trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu được tạo ra thông qua một số công cụ, môi trường và dịch

Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích hợp thông tin và nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới, nguyên bản và phù hợp

Trình bày và chia sẻ được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm số

đã tạo lập

4.3 Bản quyền Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu, thông tin và nội dung số

4.4 Lập trình Viết các chỉ dẫn (dòng lệnh) cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể

5 An toàn

kĩ thuật số

5.1 Bảo vệ thiết bị Bảo vệ các thiết bị và nội dung số, Hiểu về các rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số

Biết về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy

và quyền riêng tư

5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 8

7

Hiểu về cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân đồng thời có thể bảo vệ bản thân và những người khác khỏi tổn hại

Hiểu về “Chính sách quyền riêng tư” của các dịch vụ số là nhằm thông báo cách thức sử dụng dữ liệu cá nhân

5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất

Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe

và các mối đe dọa đối với thể chất và tinh thần khi khai thác và

sử dụng công nghệ số; Bảo vệ bản thân và những người khác khỏi những nguy hiểm trong môi trường số (ví dụ: bắt nạt trên mạng)

Có khả năng đối mặt được với khó khăn, tình huống khó khăn trong môi trường số

Nhận thức về công nghệ số vì lợi ích xã hội và hòa nhập xã hội 5.4 Bảo vệ môi trường

Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của công nghệ số đối với môi trường và có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại tới môi trường

đề phức tạp hơn)

6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ Đánh giá phân tích nhu cầu và từ đó xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng khả thi để giải quyết các nhu cầu đề ra Điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân (ví dụ: khả năng tiếp cận) 6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số

Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức và cải tiến các quy trình và sản phẩm Thu hút cá nhân và tập thể vào quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề về nhận thức và tình huống có vấn đề trong môi trường số

6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong năng lực số của bản thân Có thể hỗ trợ người khác phát triển năng lực số

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 9

Mức độ

Năng lực

Mức độ phức tạp của công việc Mức độ tự chủ hành động

Mức độ nhận thức

người khác

Vận dụng

1.1.2.2 Khung năng lực số cho giáo viên

Khung NLS đối với giáo viên của UNESCO bao gồm 6 miền năng lực; (i) ICT trong giáo dục; (ii) Chương trình, kiểm tra đánh giá; (iii) Phương pháp sư phạm ; (iv) Ứng dụng kĩ năng số ; (v) Tổ chức và quản lí; (vi) Phát triển chuyên môn và 3 mức

độ (i) Chiếm lĩnh Tri thức; (ii) Đào sâu Tri thức; (iii) Sáng tạo tri thức

Khung năng lực số cho giáo viên gồm 18 năng lực thành phần có liên quan tới CNTT-TT trong giáo dục được chia thành 3 mức độ, mỗi mức độ bao gồm 6 miền năng lực Từng mức được sắp xếp theo cách các giáo viên thường áp dụng công nghệ Mức đầu tiên tương ứng việc các giáo viên có xu hướng sử dụng công nghệ để bổ

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 10

9

sung cho những gì họ làm trong lớp học; mức thứ 2 tương ứng việc giáo viên bắt đầu khai thác sức mạnh thực sự của công nghệ và thay đổi cách thức họ dạy cũng như cách học sinh học; mức thứ 3 là sự biến đổi, khi các giáo viên và học sinh sáng tạo tri thức

và đề ra được những cải tiến kế hoạch hành động sáng tạo ở mức cao nhất của bảng phân loại Bloom Tuy nhiên, việc chia từng mức độ tương đồng trong 6 khía cạnh giáo dục đòi hỏi mức độ tăng dần về sự phức tạp và thành thạo trong sử dụng công nghệ để đạt được các mục tiêu giáo dục Cụ thể như sau:

Mức độ

Miền năng lực

Chiếm lĩnh Tri thức

Đào sâu Tri thức Sáng tạo tri

Chương trình, kiểm

tra đánh giá

Kiến thức cơ bản Áp dụng kiến thức Các kĩ năng xã

hội tri thức Phương pháp sư

phạm

Dạy học tăng cường ứng dụng ICT

Giải quyết vấn đề phức tạp

Tự quản lý

Tổ chức và quản lí Lớp truyền thống Cộng tác nhóm Tổ chức học tập Phát triển chuyên

sẽ phụ thuộc vào khả năng của giáo viên để tổ chức dạy học theo các cách thức mới,

sử dụng công nghệ thích hợp với phương pháp dạy học, phát triển các lớp học tương tác xã hội, khuyến khích người học giúp đỡ lẫn nhau, học tập cộng tác và làm việc nhóm Đối với nhiều người, điều này sẽ yêu cầu một tập hợp các kỹ năng khác những

kỹ năng mà họ đang có Các kỹ năng dạy học của tương lai sẽ bao gồm khả năng phát triển việc đổi mới phương pháp sử dụng công nghệ để cải thiện môi trường học tập, trợ giúp việc chiếm lĩnh tri thức, đào sâu tri thức và tạo lập tri thức Việc học tập/bồi dưỡng nghề nghiệp của giáo viên sẽ là thành phần quyết định cho sự tiến

bộ giáo dục

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 11

10

Các miền năng lực

Mỗi mức độ gồm 6 miền năng lực phản ánh các trách nhiệm của một giáo viên thực tiễn giảng dạy, đó là: Hiểu CNTT-TT trong chính sách giáo dục; Chương trình giảng dạy và đánh giá; Sư phạm; Ứng dụng các kỹ năng số; tổ chức và quản lý; và phát triển chuyên môn của giáo viên Từng mức xây dựng dựa vào các kỹ năng và tri thức giành được ở mức trước đó để cho phép các giáo viên phát triển và tiến bộ liên tục

a) Hiểu CNTT-TT trong chính sách giáo dục

Khía cạnh này khuyến khích các giáo viên nhận thức được cách CNTT-TT có thể được điều chỉnh phù hợp với các ưu tiên giáo dục quốc gia như được thể hiện trong môi trường chính sách Các giáo viên được khuyến khích để hiểu vai trò đáng kể của họ trong chuẩn bị cho thế hệ tiếp sau trở thành các thành viên có hiệu quả và có năng suất của xã hội Ở mức chiếm lĩnh tri thức, các giáo viên nhận thức được về các chính sách CNTT-TT trong Giáo dục Họ sau đó được khuyến khích

để hiểu và áp dụng các chỉ thị chính sách vào mức đào sâu tri thức, và sau đó bình luận về các chính sách cải cách giáo dục quốc gia và gợi ý những cải thiện ở mức sáng tạo tri thức

b) Chương trình dạy học và đánh giá

Khía cạnh này khai thác cách CNTT-TT có thể hỗ trợ các mục đích đặc thù như được xác định trong chương trình giảng dạy, và đóng vai trò trong việc hỗ trợ đánh giá Khía cạnh này ban đầu thể hiện cách CNTT-TT có thể giới thiệu những lợi ích cho việc dạy học và chương trình giảng dạy và tiến hành đánh giá ở mức chiếm lĩnh tri thức, sau đó khuyến khích ứng dụng các công cụ đó vào mức đào sâu tri thức cuối cùng vào mức sáng tạo tri thức, kêu gọi các giáo viên giải thích lại chương trình giảng dạy để hành động hiệu quả trong xã hội tri thức và phát minh

ra các chiến lược đánh giá tin cậy để giám sát sự phát triển

c) Phương pháp sư phạm

Khía cạnh này khuyến khích các giáo viên chiếm lĩnh được các kỹ năng CNTT-TT để hỗ trợ các phương pháp dạy và học hiệu quả Ở mức chiếm lĩnh tri thức, CNTT-TT được tích hợp vào các phương pháp dạy học truyền thống Trong khi ở mức chiếm lĩnh tri thức, các phương pháp dạy học thường là để dạy và học theo đặc tính, thì các mức tiếp theo khuyến khích các giáo viên nắm lấy các phương pháp sư phạm lựa chọn thay thế lấy học sinh làm trọng tâm - lý tưởng các phương pháp luận dựa vào dự án và vấn đề kết hợp sự cộng tác và hợp tác

Trang 12

11

viên Các công cụ số đó được xác định ở mức này là phổ biến và chung, như các trình soạn thảo văn bản, các gói trình chiếu, thư điện tử máy trạm và các ứng dụng kết nối mạng xã hội Tuy nhiên, các mức khác có xu hướng sẽ là ít đặc thù hơn về các công cụ nào các giáo viên sử dụng, cho phép cộng đồng học tập xác định các công cụ phù hợp với nhiệm vụ được giao Ở các mức tiếp sau, chức năng của các công cụ số - thay vì bản thân các công cụ đó - có thể được xác định, để tăng cường

và cải thiện việc học tập

e) Tổ chức và Quản lí

Khía cạnh này gợi ý các cách thức để quản lý các tài sản số của trường học cũng như bảo vệ những người sử dụng chúng Ở mức chiếm lĩnh tri thức, sự nhấn mạnh là vào việc tổ chức môi trường vật lý, như các phòng thí nghiệm và các phòng học máy tính, để hỗ trợ sử dụng hiệu quả CNTT-TT cho việc học tập Ở các mức tiếp sau, sự nhấn mạnh chuyển sang việc tạo ra môi trường để tạo thuận lợi cho việc học tập cộng tác, biến trường học thành tổ chức học tập, hỗ trợ việc học tập bên ngoài lớp học và thậm chí xây dựng các môi trường học tập ảo để hỗ trợ cho các lớp học đảo ngược (flipped classrooms) và giáo dục tỏa khắp Khía cạnh này cũng bao quanh cách thức các giáo viên có thể hỗ trợ phát triển các kế hoạch CNTT-TT để hiện thực hóa chiến lược công nghệ của nhà trường

f) Phát triển chuyên môn giáo viên

Khía cạnh cuối cùng này được thiết kế để gợi ý các cách thức CNTT-TT có thể trao quyền cho các giáo viên để tham gia phát triển chuyên môn liên tục Ban đầu nó xem xét cách thức các giáo viên có thể phát triển năng lực số của họ và sử dụng CNTT-TT để cải thiện nghề nghiệp của họ Tiếp theo, sự nhấn mạnh là vào cách thức các giáo viên có thể tham gia với các mạng của các nhà giáo dục và truy cập các tài nguyên Ở mức cuối cùng, sự nhấn mạnh dịch chuyển sang cách các giáo viên - như các học sinh giỏi và các nhà sản xuất tri thức - có thể cách tân và

mô hình hóa thực hành tốt nhất, thậm chí hành động như các huấn luyện viên và

cố vấn cho các đồng nghiệp trong nhà trường của họ

Thế giới đang chứng kiến tốc độ số hoá diễn ra nhanh chưa từng có Tốc độ số hoá và những công nghệ mới mở ra triển vọng mới, mô hình kinh doanh mới, tạo

ra giá trị mới Mỗi quốc gia, tổ chức hay cá nhân đều phải nỗ lực chuyển đổi, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức nếu không muốn bị bỏ lại phía sau Chuyển đổi số

là quá trình thay đổi toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số Để đảm bảo sự thành công trong quá trình chuyển đổi số, thay đổi về nhận thức và nâng cao, năng lực số và các kĩ năng chuyển đổi cho nguồn lao động đóng vai trò đặt biệt quan trọng Kinh nghiệm thế giới cho thấy các nước thành công về chuyển đổi số là những nước quyết liệt

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 13

12

triển khai các giải pháp để nâng cao nhận thức, đổi mới phương thức dạy học trong các nhà trường để phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia Trong đó nâng cao năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho thanh thiếu niên được xem là khâu đặc biệt quan trọng

1.1.3 Chuyển đổi số trong giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học; Dự thảo Kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm nhìn 2030) đã đặt ra mục tiêu:

+ Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình thức kiểm tra, đánh giá, đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của người học

- 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực tuyến, trong đó: 60% cơ sở giáo dục tiểu học triển khai tối thiểu 5% nội dung chương trình; 70% cơ sở giáo dục dục trung học và giáo dục thường xuyên triển khai tối thiểu 10% nội dung chương trình; 80% cở sở giáo dục đại học triển khai tối thiểu 20% nội dung chương trình;

- Hình thành các kho học liệu chia sẻ, trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu về tài liệu học tập của người học ở tất cả bậc học; các khóa học trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu học tập suốt đời của người dân;

- Hình thành một số nền tảng dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến là sản phẩm quốc gia, chiếm 50% thị phần giáo dục trực tuyến trong nước

+ Đổi mới căn bản phương thức quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch với dữ liệu, công nghệ số là nền tảng, công cụ quản trị chủ yếu

- 100% cơ sở giáo dục áp dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu

và công nghệ số, trong đó mỗi người học, mỗi nhà giáo và mỗi hoạt động giáo dục được quản lý bằng một hồ sơ số, định danh thống nhất toàn quốc;

- Hệ thống thông tin điều hành, quản lý giáo dục và đào tạo toàn ngành được kết nối thông suốt với tất cả các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chia sẻ dữ liệu thông suốt với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được vận hành chủ yếu dựa trên dữ liệu; 90% hồ sơ công việc tại cấp bộ, 80% hồ sơ công việc cấp sở và 60% hồ sơ công

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 14

- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện áp dụng hình thức trực tuyến được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 và được tích hợp với Cổng dịch

vụ công Quốc gia;

- Tỉ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ được kết nối và xử lý liên thông với các phần mềm nghiệp vụ đạt tối thiểu 80%;

- Tối thiểu 90% tổ chức và cá nhân hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số của 80% cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

- Tối thiểu 90% người học hài lòng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ trên môi trường

số của 80% cơ sở giáo dục;

- Tiếp tục nâng cao Chỉ số phát triển nguồn nhân lực về Chính phủ điện tử, phấn đấu đến năm 2025, Việt Nam nằm trong nhóm 4 quốc gia đứng đầu ASEAN

về Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo đánh giá của Liên hợp quốc

1.2 Cơ sở thực tiễn và thực trạng vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khả năng áp dụng phương pháp: Có thể áp dụng trên tất cả các đối tượng học sinh THPT và THCS

1.2.2 Thực trạng vấn đề:

Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang triển khai các chiến lược quốc gia về chuyển đổi số Nội dung chuyển đổi số rất rộng và đa dạng nhưng có chung một số nội dung chính gồm chính phủ số (như dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu mở), kinh tế số (như tài chính số, thương mại điện tử), xã hội số (như giáo dục,

y tế, văn hóa) và chuyển đổi số trong các ngành trọng điểm (như nông nghiệp, du lịch, điện lực, giao thông) Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Việt Nam nói chung

và ngành GDĐT nói riêng cũng không thể thoát ly khỏi xu thế chung của thế giới a) Nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) trong “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

“Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa 100% các cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho phép học sinh, sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 15

14

chương trình Ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn

bị của học sinh trước khi đến lớp học.”

b) Đối với ngành GDĐT, nội dung cơ bản của chuyển đổi số phải được triển khai theo hướng trong dạy học chuyển việc truyền thụ kiến thức chủ yếu bằng phương pháp thuyết trình, giảng giải sang phát triển năng lực người học, tăng khả năng tự học, tạo cơ hội học tập mọi lúc, mọi nơi, cá nhân hóa việc học, góp phần tạo ra xã hội học tập và học tập suốt đời Sự bùng nổ của nền tảng công nghệ IoT, Big Data, AI, SMAC (mạng xã hội - di động - phân tích dữ liệu lớn - điện toán đám mây) đang hình thành nên hạ tầng giáo dục số Hiện nay, đã có nhiều mô hình giáo dục thông minh đang được phát triển trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT); hỗ trợ đắc lực việc cá nhân hóa học tập (mỗi người học một giáo trình và một phương pháp học tập riêng không giống với người khác, việc này do các hệ thống CNTT thực hiện tự động); giúp cho người học truy cập kho kiến thức khổng

lồ trên môi trường mạng được nhanh chóng, dễ dàng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tương tác giữa gia đình, nhà trường, giáo viên và người học

c Việc chuyển đổi số trong GDĐT tập trung vào các nội dung chính:

- Chuyển đổi số trong quản lý: số hóa thông tin quản lý, tạo ra những hệ thống cơ

sở dữ liệu (CSDL) lớn liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 (AI, blockchain, phân tích dữ liệu, ) để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ các cấp lãnh đạo, quản lý ra quyết định trong lãnh đạo, điều hành

- Chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá: Số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến…

d Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục

(1): Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh, học viên, sinh viên và cha mẹ các em để quán triệt quan điểm chuyển đổi số là xu thế tất yếu của ngành, diễn ra với tốc độ rất nhanh và không thể không thực hiện nếu không muốn lạc hậu với xu thế phát triển

(2): Hoàn thiện cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý: Các chính sách liên quan đến học liệu (sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả); chất lượng việc dạy học trên môi trường mạng (an toàn thông tin mạng); bảo vệ thông tin cá nhân, an ninh thông tin trên môi trường mạng; kiểm định chất lượng, tính pháp lý và công nhận kết quả khi dạy - học trực tuyến

(3): Đảm bảo đồng bộ điều kiện hạ tầng CNTT, cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước về GDĐT (Bộ, Sở, Phòng GDĐT)

(4): Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực của ngành trong thực hiện chuyển đổi số (kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số Trước hết là kỹ năng sử dụng

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 16

xa trình độ đại học; Quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành, mô hình ứng dụng CNTT trường phổ thông, chuẩn dữ liệu kết nối; hướng dẫn nhiệm vụ CNNT cho khối đại học, phổ thông hàng năm…

- Ngành đã triển khai số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung từ trung ương đến tất cả các sở, phòng GDĐT và các cơ sở giáo dục Trên 80% cơ sở giáo dục phổ thông sử dụng phần mềm quản lý trường học, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử và hầu hết các cơ sở giáo dục đại học đều sử dụng phần mềm quản trị nhà trường Hệ thống quản lý hành chính điện tử kết nối từ Bộ GDĐT đến các Sở GDĐT và các cơ sở đào tạo trên cả nước đã bước đầu phát huy hiệu quả Giáo viên các ngành học, cấp học trên cả nước được huy động tham gia, đóng góp chia sẻ học liệu vào kho học liệu số toàn ngành; đóng góp lên Hệ tri thức Việt số hóa gần 5.000 bài giảng điện tử e- learning có chất lượng, kho luận văn tiến sĩ với gần 7.000 luận văn, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm với trên 31.000 câu hỏi…góp phần xây dựng xã hội học tập và đẩy mạnh học tập suốt đời

- Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (4) quy định môn Tin học sẽ được đưa vào giảng dạy bắt buộc ngay từ lớp 3; giáo dục STEM được lồng ghép trong các môn học, gắn việc học của học sinh thông qua các hoạt động ứng dụng công nghệ

để giải quyết các bài toán và hiện tượng trong cuộc sống Trong giáo dục đại học, triển khai cơ chế đặc thù đào tạo nhân lực CNTT, qua đó giúp các cơ sở đào tạo gia tăng cơ hội hợp tác với doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế để huy động các nguồn lực của xã hội tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực CNTT, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực ở các doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội

Một số hạn chế:

- Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT (như máy tính, camera, máy in,…), đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, giáo viên, học sinh - đặc biệt ở các vùng xa, vùng khó khăn – còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ, nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 17

16

cho chuyển đổi số (cả về quản lý giáo dục và dạy - học) Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến sự bất bình đẳng về cơ hội học tập, tiếp cận kiến thức giữa học sinh sinh viên ở các vùng miền, các nhà trường

- Việc số hóa, xây dựng, cập nhật học liệu số, thẩm định, chia sẻ học liệu số đòi hỏi sự đầu tư lớn về nhân lực (gồm cả nhân lực quản lý và nhân lực triển khai) cũng như tài chính để đảm bảo kho học liệu số đầy đủ, đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu, tham khảo của học sinh sinh viên ở các cấp học, ngành học, môn học Vì vậy hiện nay vấn đề xây dựng học liệu số (như sách điện tử, thư viện điện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, bài giảng điện tử, phần mềm học điện tử, phần mềm ứng dụng mô phỏng) còn phát triển tự phát, chưa đi vào nề nếp và thành

hệ thống, khó kiểm soát chất lượng và nội dung học tập Kéo theo đó là hệ thống giải pháp học tập VLE/LMS có tính tương tác cao (khác với các hệ thống họp trực tuyến) cũng triển khai tự phát, thiếu sự đồng bộ và chia sẻ giữa các nhà trường dẫn đến lãng phí chung

- Cơ sở pháp lý chưa thật đầy đủ: Danh mục các thông tin thuộc diện bắt buộc khai báo, nhập liệu - phân biệt với thông tin cá nhân riêng tư thuộc quyền cá nhân; bản quyền của các bài giảng điện tử; quy định khai thác cơ sở dữ liệu, kho học liệu số; tính pháp lý của hồ sơ điện tử nói chung và sổ điểm, học bạ điện tử nói riêng ở phạm

vi toàn quốc…

g) Chuyển đổi số tại địa phương bản thân đang giảng dạy:

- Việc chuyển đổi số trong giáo dục ngay tại địa phương qua tìm hiểu khảo sát và đánh giá thực trang chúng tôi đã làm các bước như sau bằng các phiếu đánh giá online thông qua nền tảng Google Form:

2 Số liệu điều tra và phân tích đánh giá

2.1 Đối với học sinh

+ Chúng tôi đã khảo sát học sinh khối 10 ở 2 trường THPT Hoàng Mai và THPT Quỳnh Lưu 1 cho thấy với 338 em học sinh thực hiện bằng hệ thông câu hỏi thông qua: Phiếu khảo sát tìm hiểu học sinh về việc ứng dụng công nghệ số trong quá trình dạy và học

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 18

17

Câu trả lời cho thấy có 92.6% GV có sử dung Zoom để hỗ trợ quá trình dạy học online cùng với đó là sử dụng MS PowerPoint 60,9% để dạy học trực tiếp và online Tuy nhiên việc sử dụng các phần mềm khác để bổ trợ cho dạy học Toán còn chưa được phổ rộng như GeoGebra 35.2%, Sketchpad 6,5%

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 19

18

Câu hỏi thứ 2 ta thấy số lượng học sinh biết sử dụng các phần mềm toán học như GeoGebra, Sketchpad Cabri, tương đồng với đó là việc sử dụng phần mềm giả lập máy tính trên điện thoại thông minh

Phần kiểm tra đánh giá thì khảo sát từ học sinh cho thấy giáo viên đã sử dụng khá nhiều nền tảng kiểm tra thuận lợi cho học sinh và giáo viên, tuy nhiên các phần mềm đó có nhiều phần mềm không miễn phí, dễ bị vi phạm bản quyền.

2.2 Đối với giáo viên

+ Khảo sát cho 84 giáo viên môn Toán cụm Hoàng Mai - Quỳnh Lưu thông qua phiếu khảo sát tìm hiểu việc ứng dụng công nghệ số vào giảng dạy

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 20

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 21

Tương tự, câu hỏi này nhiều thầy cô đã chọn đúng các phần mềm hỗ trợ quản

lí lớp học và hỗ trợ học sinh nhưng vẫn còn thầy cô chọn sai bởi các phần mềm như Video Editor, OneNote, MS PowerPoint, GG

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 22

21

Qua các câu hỏi trên ta thấy số lượng giáo viên chưa tìm hiểu hết về các phần mềm ứng dụng trong dạy học nói chung và dạy học toán nói riêng vẫn còn nhiều Thông qua việc tìm hiểu bằng những câu hỏi sau chúng tôi nhận thấy nhu cầu cần được bồi dưỡng và tự bỗi dưỡng là rất cao ở phiếu tìm hiểu sau

Vì vậy, từ khảo sát cho cả giáo viên và học sinh trên có thể thấy số lượng giáo viên chưa tìm hiểu hết về các phần mềm ứng dụng trong dạy học nói chung và dạy học toán nói riêng vẫn còn nhiều Thông qua việc tìm hiểu bằng những câu hỏi sau chúng tôi nhận thấy nhu cầu cần tìm hiểu các phần mềm ứng dụng CNTT vào dạy

và học rất phong phú Đặc biệt giáo viên môn Toán cần được tập huấn và xây dựng

kế hoạch tự học tự bỗi dưỡng các phần mềm ứng dụng Toán vào thực tế dạy học môn toán, đáp ứng chương trình GDPT 2018

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 23

22

3 Các giải pháp

Ngày 03/6/2020, tại Quyết định số 749/QĐ-TTg, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Trong đó khẳng định, giáo dục là một trong những lĩnh vực cần được ưu tiên thực hiện chuyển đổi số, bởi nếu thành công, nó sẽ giúp thay đổi nhận thức con người một cách nhanh nhất, mang lại hiệu quả, tạo động lực cho các ngành nghề khác thay đổi.Ở lĩnh vực giáo dục, chuyển đổi số tập trung vào hai nội dung chính bao gồm chuyển đổi trong quản lý và trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá Đặc biệt trong thời điểm hiện tại, dịch Covid-19 vẫn diễn ra phức tạp khó lường, càng yêu cầu ngành giáo dục chuyển đổi số mạnh mẽ hơn để đáp ứng yêu cầu dạy, học hiện đại

Để bắt kịp với xu thế chung của giáo dục hiện đại, vài năm trở lại đậy, trường THPT Hoàng Mai- THPT Quỳnh Lưu cũng đã từng bước thực hiện chuyển đổi số rộng khắp các bộ môn có ưu thế về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), trong đó

có bộ môn Toán Trên thực tế, việc giảng dạy và học tập môn học này theo tinh thần chuyển đổi số còn gặp nhiều khó khăn thách thức Đội ngũ giáo viên (GV) chưa thực

sự đồng đều về năng lực CNTT Học sinh (HS), tuy đã từng bước tiếp cận với vấn

đề này nhưng chưa được hướng dẫn bài bản Tuy nhiên, trong 3 năm học vừa qua, nhóm Toán đã có những tìm tòi, nghiên cứu, vận dụng chuyển đổi số trong giảng dạy và học tập, bước đầu thu được nhiều kết quả khả quan Sau đây là các giải pháp cho giáo viên và học sinh

3.1 Giải pháp cho giáo viên vào trong việc xác định năng lực số cũng như đón nhận tinh thần chuyển đổi số

Từ năm học 2019 đến nay, đại dịch Covid bùng phát làm xáo trộn việc dạy của

GV lẫn việc học của HS, hình thức dạy học trực tuyến đang dần trở thành phương

án lựa chọn song song với dạy học trực tiếp Cùng với các nhà trường, GV nhóm Toán đã từng bước có những thay đổi về nhận thức, kĩ năng chuyển đổi số Sự chuyển mình tích cực này đến từ nhiều biện pháp:

Giải pháp 1: Định hướng, xác định tư tưởng cho GV trong việc đón nhận tinh thần chuyển đổi số

Giáo viên là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc chuyển đổi số đến từ bộ môn, từng lớp học và từ cá nhân học sinh Vì vậy, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về tư tưởng, quyết tâm thực hiện chuyển đổi số trong nhà trường đến từng

GV trong các buổi họp cơ quan, ban chuyên môn và họp tổ là yếu tố then chốt để thực hiện nhiệm vụ Thông qua các kênh như báo đài, các phương tiện CNTT, các buổi tập huấn chúng tôi quyết tâm thay đổi tư duy cũng như thái độ của giáo viên

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 24

23

trong vấn đề phát triển năng lực số cho học sinh Từ các hoạt động tập huấn của sở

về phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi số cho học sinh, từ các buổi tập huấn dạy học trực tuyến, tập huấn hoàn thành các module theo chương trình GDPT

2018 đã từng bước định hướng cũng như xác định tư tưởng cho giáo viên trong việc đón nhận tinh thầm chuyển đổi số

Giải pháp 2: Cùng nhau xây dựng môi trường văn hóa số trong giáo dục

Bồi dưỡng cho GV kiến thức, kỹ năng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi

số Bởi, trên thực tế, muốn phát triển năng lực số (NLS) cho HS, trước hết, GV phải

là người nắm vững mục tiêu, yêu cầu về phát triển NLS Đồng thời, người dạy cũng cần sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phù hợp với môn học mới có thể hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ HS phát triển NLS một cách toàn diện Vì vậy, nhóm Toán đã phối hợp với nhà trường, cụm trường tổ chức tập huấn tới GV vấn đề ứng dụng các phần mềm trong dạy học Toán Nội dung tập huấn xoay quanh nhiều vấn

đề trọng tâm như đề xuất các quy chế ứng dụng CNTT trong dạy học, cách lựa chọn

và ứng dụng trực tiếp các phần mềm vào soạn giảng các bài học mới theo chương trình 2018, định hướng tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 Sinh hoạt chuyên môn là một trong các hình thức bồi dưỡng giáo viên nhằm phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng học tập cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục nói chung Nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới từ chương trình giáo dục phổ thông 2018 và giúp giáo viên thực hiện việc học tập các nội dung Module để tiếp cận chương trình giáo dục mới, trong nhiều năm trở lại đây, các trường THPT trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu đã liên kết tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn liên trường Đây cũng là cơ hội cho đội ngũ giáo viên các trường trong cụm chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, phát huy tính sáng tạo, trí tuệ tập thể, nâng cao năng lực chuyên môn và công tác quản lý trong giai đoạn đổi mới giáo dục Từ đó nhằm giải quyết

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 25

24

các vấn đề thực tiễn của các đơn vị đặt ra, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Cụ thể, trong năm học 2020-2021, cụm trường THPT tại Thị xã Hoàng Mai

và huyện Quỳnh Lưu đã tổ chức được 3 buổi sinh hoạt chuyên môn theo hình thức trực tiếp giữa trường THPT Hoàng Mai- THPT Quỳnh Lưu 1- THPT Hoàng Mai 2 Đầu năm học 2021-2022, cụm trường THPT Hoàng Mai- Quỳnh Lưu kết hợp THPT Nguyễn Xuân Ôn (Diễn Châu) đã tổ chức được 2 buổi sinh hoạt chuyên môn dưới hình thức trực tuyến Hoạt động này đã thu được nhiều kết quả thiết thực, đạt hiệu quả sâu rộng, có giá trị lớn đối với mỗi giáo viên tham gia Từ đó, chúng tôi đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm quý báu Đặc biệt là trong quy trình tổ chức, thực hiện

Bước 1: Tổ chức phiên họp thứ nhất với sự tham dự của thành phần cốt cán từng trường trong cụm để thống nhất nội dung và phân công nhiệm vụ cụ thể cho buổi sinh hoạt chuyên môn

Cuộc họp thông qua nhóm zalo của nhóm cốt cán đã được hình thành trước

đó Thông qua phiên họp thứ nhất, nhóm sẽ cử ra người phụ trách chính điều hành tất cả các nội dung chương trình trong buổi sinh hoạt chuyên môn Người phụ trách này chịu trách nhiệm lên kế hoạch dự thảo nội dung cuộc họp, trình với toàn bộ nhóm về dự kiến phân công nhiệm vụ cho các trường còn lại trong cụm Trường nào được tổ chức sinh hoạt tại chỗ sẽ làm nhóm trưởng lần đó, phụ trách về mặt nội dung

và thiết bị và hậu cần cho buổi sinh hoạt

Dựa trên kế hoạch đã được trình trong nhóm, các cốt cán khác ở từng trường

sẽ thảo luận và nhận nhiệm vụ theo sự phân công của người phụ trách chính

Dưới đây là 1 vài hình ành về nội dung trong phân công nhiệm vụ của đợt SHCM cụm :

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 26

vụ chủ động soạn các nội dung trước và báo cáo luôn trong phiên họp Dưới đây là đường link video ghi lại 1 cuộc họp phiên 2 thống nhất nội dung sinh hoạt

https://youtu.be/RFLAtt9F4dE

Trong quá trình soạn nội dung đã có lưu ý về tổ chức sinh hoạt trực tiếp hay trực tuyến để soạn cho phù hợp đồng thời lồng ghép các nội dung hoạt động trò chơi, thi đua tích cực vui vẻ để tạo không khí của buổi sinh hoạt thoải mái không cứng nhắc

Bước 3: Tổ chức sinh hoạt

Đối với hình thức sinh hoạt trực tiếp ở các buổi sinh hoạt đều bố trí MC để khuấy động buổi sinh hoạt

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 27

26

Tăng cường các hoạt động nhóm để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong buổi sinh hoạt Thông qua việc thực hành các tiết dạy và đánh giá các tiết dạy theo hình thức đổi mới, báo cáo chuyên đề dạy học, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới phương pháp giáo dục theo mô hình mới Các đơn vị tổ chức chu đáo các giờ dạy, sử dụng tốt và khai thác có hiệu quả công nghệ thông tin, đã sử dụng linh hoạt các hoạt động dạy học đạt hiệu quả

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 28

an toàn phòng chống dịch Covid Nếu trước đây, việc sinh hoạt chuyên môn chỉ gói gọn trong từng đơn vị trường học riêng biệt, thì hiện nay, hình thức sinh hoạt chuyên môn cụm trường có từ 3-5 trường cùng phối hợp với nhau Đó là dịp để các đơn vị giúp đỡ nhau về chuyên môn như: Dự giờ, góp ý giờ dạy, chia sẻ tài liệu phụ đạo, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi,…Từ việc sinh hoạt chung, các trường nhận ra điểm mạnh điểm yếu của mình trong công tác chuyên môn để khắc phục, ghi nhận điểm mạnh của trường bạn để học hỏi Từ đó, giúp đỡ nhau nâng cao chất lượng dạy học, góp phần xây dựng thành tích thi đua chung của cụm

Chuẩn bị hệ thống maket, Avatar để treo nền trực tuyến tạo không khí chuyên nghiệp

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 29

28

Tạo các trò chơi trực tuyến trên các nền tảng hướng tới nội dung cần tập huấn

Tập trung vào những vấn đề giáo viên còn khó khăn để HD cùng giúp đỡ nhau (SHCM cụm có phần tập huấn về chuyển đổi số cho giáo viên)

Qua 2 năm thực hiện có hiệu quả chương trình sinh hoạt chuyên môn liên trường, sự đa dạng, phong phú về phương thức sinh hoạt, luân phiên thay đổi địa điểm tổ chức cũng như đổi mới nội dung sinh hoạt đã tạo được hiệu ứng tích cực, thu hút được sự quan tâm, đồng thuận và hưởng ứng nhiệt tình của đa số các giáo viên trong cụm Hiệu quả của hoạt động này đã chứng minh, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường đang là một hoạt động chuyên môn cần thiết, tạo điều kiện cho cán

bộ, giáo viên mở rộng tầm nhìn, giao lưu học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong việc đổi mới phương pháp dạy và học, sáng tạo trong từng bài giảng, góp phần đẩy mạnh phong trào dạy tốt, học tốt ở mỗi trường Đồng thời, cách làm này đã thúc đẩy việc

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 30

29

đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học Vì thế, Sở GD và ĐT đang tiếp tục chỉ đạo việc duy trì và đa dạng hóa hình thức, nội dung hoạt động của sinh hoạt cụm trường nhằm phát triển đội ngũ nhà giáo không chỉ vững về chuyên môn, tâm huyết với nghề mà còn tinh thông trong nghiệp vụ quản lí

( Link tham khảo các video SHCM cụm trường tại kênh Youtube: THPT Hoàng Mai online

https://www.youtube.com/channel/UCO67IPmtJqtOkRu5IH6iAPA )

Giải pháp 3: Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD) có tích hợp các địa chỉ ICT

Nhằm phát triển NLS cho GV và HS, ngay từ đầu năm, nhóm toán Hoàng Mai

và Quỳnh Lưu 1 đã định hướng lồng ghép trong kế hoạch dạy học (KHDH) bộ môn một số địa chỉ ICT Trong quá trình thực hiện, nhóm có sự điều chỉnh, bổ sung hợp

lí tùy điều kiện thực tế và thời gian để bố trí hợp lí các tiết học này nhằm phát triển NLS cho GV và HS Bản kế hoạch thể hiện được các nội dung như: Dự kiến tự học các nội dung số; Phương án tổ chức các bài học có tích hợp CNTT; Tổ chức soạn bài dạy trực tiếp có phát triển NLS; Soạn bài dạy trực tuyến phát triển NLS; Soạn bài giảng e-learning…

(Phụ lục)

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 31

30

(Minh chứng trong thi GVG)

Giải pháp 4: Xây dựng nguồn học liệu số giúp HS tự học và giúp đồng nghiệp tham khảo ứng dụng trong dạy học

- Nhóm Toán Hoàng Mai- Quỳnh Lưu 1 đã xây dựng được 1 hệ thống bài giáo

án PPT cũng như Word dạy chính và dạy thêm cung cấp cho GV tham khảo nhằm

có các giải pháp phù hợp từng đối tượng HS Xây dựng 1 hệ thống file GeoGebra, GSP ứng dụng trong dạy học https://drive.google.com/drive/folders/1- VJNdS7HqoQcE5HI7GW6ycnAhrxBrQSn?usp=sharing

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 32

31

- Từng bước xây dựng hệ thống bài giảng E-Learning phục vụ cho việc dạy học của GV cũng như tự học của HS: Năm học 2021-2022 hưởng ứng cuộc thi soạn Bài giảng điện tử E-learning và Video dạy học, nhóm Toán đã tích cực chủ động tham gia có chất lượng trong cuộc thi của Bộ GD-ĐT và cụm trường tổ chức Kết quả có

2 SP đạt giải nhất và nhì cuộc thi cụm trường THPT Hoàng Mai- Quỳnh Lưu cũng như góp vào học liệu số cho Sở và Bộ giáo dục

(Thầy giáo Phan Anh báo cáo giáo án E-Learning)

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 33

32

(Thầy giáo Chu Tấn- Báo cáo giáo án E-Learning)

- Từng bước xây dựng các video dạy học có chất lượng đăng lên trang YouTube

để HS và GV có thể tham khảo

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 34

33

Trang Youtube: THPT Hoàng Mai online

- Từng bước xây dựng hệ thống câu hỏi đề kiểm tra đăng lên các nền tảng LMS,

và một số nền tảng giáo dục khác để sử dụng trong kiểm tra đánh giá năng lực HS Đồng thời giúp các em chủ động và tích cực học tập phù hợp tình hình mới

Giải pháp 5: Hướng dẫn và giúp đỡ GV tự xây dựng kế hoạch phát triển NLS Việc xây dựng kế hoạch tự học cần dựa trên việc tự đánh giá năng lực ứng dụng CNTT, năng lực số của bản thân Ngoài ra, kế hoạch cũng cần cụ thể về mục tiêu, hành động, thời gian (lộ trình), sản phẩm, đánh giá kết quả thực hiện Dưới đây là các câu hỏi để giúp giáo viên phát triển kế hoạch tự học và thiết lập mục tiêu phù hợp theo từng giai đoạn:

- Tôi hiện đang có những thế mạnh nào trong lĩnh vực liên quan đến việc giảng dạy hay cơ sở kiến thức nội dung? Tôi cần học gì và tôi sẽ học kiến thức đó khi nào

và ở đâu?

- Tôi hiện có điểm mạnh nào liên quan đến kĩ năng tôi cần để thực hiện hướng

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 35

34

dẫn cá nhân, hướng dẫn nhóm nhỏ và/hoặc hướng dẫn cả lớp? Tôi cần phải học thêm

kĩ năng gì và tôi sẽ học kĩ năng đó ở đâu?

- Tôi hiện có thế mạnh nào liên quan đến kiến thức và hiểu biết của tôi về các vị trí giáo viên chuyên nghiệp? Tôi cần cải thiện điều gì?

- Sau khi đánh giá các lĩnh vực thế mạnh và các lĩnh vực cần cải thiện, tôi đã chọn mục tiêu nào để thực hiện một cách có chủ đích để chuẩn bị tốt hơn với tư cách

là người hướng dẫn?

- Tôi muốn đạt điều gì từ những mục tiêu của mình?

- Tôi sẽ thực hiện những hoạt động nào để đạt được mục tiêu?

- Tôi sẽ làm việc như thế nào để đạt kết quả mong muốn?

- Mức giới hạn nào là phù hợp cho từng mục tiêu?

- Sự trợ giúp, hỗ trợ và/hoặc nguồn tài nguyên/nguồn lực có sẵn nào để giúp tôi thành công trong việc đạt được mục tiêu?

Từ các câu hỏi đó chúng tôi tự xây dựng và giúp đỡ giáo viên trong nhóm xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số theo các nội dung sau:

Nội dung 1: Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

Giáo viên cần thực hiện theo các bước:

Bước 1: Phân tích, đánh giá mức dộ NLS hiện có của bản thân:

Khảo sát thông qua khung năng lực số dành cho giáo viên, từ đó xác định được năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh của bản thân Dựa vào Khung NLS đối với giáo viên của UNESCO giáo viên tự đánh gia mình đang ở mức độ nào trong 6 năng lực thành phần để có định hướng phát triển

VD: Tôi tự đánh giá bản thân mình theo bảng sau

Mức độ

Miền năng lực

Chiếm lĩnh Tri thức

Đào sâu Tri thức Sáng tạo tri

Chương trình, kiểm

tra đánh giá

Kiến thức cơ bản Áp dụng kiến thức Các kĩ năng xã

hội tri thức Phương pháp sư

phạm

Dạy học tăng cường ứng dụng ICT

Giải quyết vấn đề phức tạp

Tự quản lý

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 36

35

Tổ chức và quản lí Lớp truyền thống Cộng tác nhóm Tổ chức học tập Phát triển chuyên

Tiếp theo GV có thể tự đánh giá năng lực ứng dụng CNTT bàn thân thông qua: Phiếu

tự đánh giá năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên

VD tôi tự đánh giá bản thân như sau

Mức

độ

Việc sử dụng của giáo viên đối với học sinh

Kế hoạch

sử dụng của giáo viên

Sự hiểu biết của giáo viên

về công nghệ

Phạm vi sử dụng và hiểu biết quy trình, thao tác

Mức độ tham gia của giáo viên

Chưa có

hoạch cụ thể trước khi ứng dụng công nghệ

Giáo viên không hứng thú trong việc tìm hiểu, học hỏi về công nghệ

dụng đúng phạm vi và trình tự của công nghệ

Chưa có sự tham gia của giáo viên trong hoạt động dạy học có ứng

kế hoạch cho học sinh thực hành trên máy tính

Tự do lựa chọn

(không có định

hướng) hoặc có các hoạt động hướng đến học sinh

Giáo viên phải đối

việc hiểu và

sử dụng công nghệ

Giáo viên có thể sử dụng phạm vi và trình tự của công nghệ

Hạn chế sự tham gia của giáo viên trong hoạt động dạy học có ứng

Giáo viên

có kế hoạch

và tập dợt bài giảng trước buổi dạy

Giáo viên thành công trong việc

sử dụng công nghệ

Có thể sử dụng phạm

vi và trình tự công nghệ một cách độc lập

Giáo viên đóng vai trò tích cực trong việc giới thiệu các bài học có ứng

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 37

36

thường xuyên

ở mức độ căn bản

án và bài tập

Tích hợp được công nghệ vào các buổi học, thực hành ở lớp học truyền thống

Giáo viên bắt đầu có

sự tìm hiểu

nghiệm với những công nghệ mới

Giáo viên triển khai và thực hiện được tất cả

kĩ năng về phạm vi và trình tự công nghệ

Giáo viên tối đa chỉ có một dự

án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn học mỗi năm một lần

Giáo viên

hoạch thích hợp cho việc sử dụng công nghệ ở các tình huống dạy học khác nhau

Giáo viên khai thác,

sử dụng thuần thục được với công nghệ,

có khả năng linh hoạt trong sử dụng

Giáo viên tận dụng được hết tất

cả kĩ năng về phạm vi và trình tự vào trong các chương trình giảng dạy

Giáo viên phát triển nhiều dự

án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn học cho học sinh (có tính liên môn)

Tạo ra các

mô hình hướng dẫn

công nghệ

Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới

Giáo viên tạo ra một môi trường

nghệ được

sử dụng một cách dễ dàng

công cụ

Giáo viên đi xa hơn trong các mẫu có sẵn về việc sử dụng công nghệ và chấp nhận rủi ro

để có được những lợi thế

về công nghệ Qua bảng đánh giá trên ta có thể thấy giáo viên đó đã thực hiện 5 nội dung với các mức dộ khác nhau: 2 nội dung ở mức độ bước đầu sử dụng, 2 nội dung ở mức

độ sử dụng thường xuyên và 1 nội dung sử dụng thích nghi theo tình huống Như vậy cấp độ cao hơn cần được phát triển một cách đồng đều hơn và có kế hoạch phát triển đồng bộ hơn

Bước 2: Xác định nhu cầu, khả năng học tập bản thân để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT:

Từ bước 1 chúng ta có thể tự đánh giá bản thân mình nằm ở đâu trong khung

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 38

37

Năng lực số, đang ở mức độ nào trong khung năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học từ đó dự kiến các mức độ năng lực dự kiến trong tương lai mình cần phát triển VD: Tôi chưa hiểu nhiều về ICT triong GD nên cần tìm hiểu thêm; Tôi chưa thực sự nắm vững việc áp dụng CNTT trong dạy học nên cần tìm hiểu thêm; Tôi đã biết tạo ra các học liệu số thật tuyệt nhưng chưa biết cách vận dụng thực tế vào dạy học ở lớp

Bước 3: Xác định mục tiêu học tập, các nội dung tự học và mốc thời gian hoàn thành

Sau khi xác định nhu cầu và khả năng GV sẽ xác định tập trung mục tiêu học tập và các nội dung học tập tự học cũng như đặt mốc thời gian để hoàn thành: VD:

GV đang chưa thạo dùng phần mềm Geogebra thì đặt mục tiêu của mình theo tuần: Mỗi tuần tự đọc và tự làm 1 sản phẩm Geo trong SGK

Bước 4: Xây dựng kế hoạch tự học và chiến lược cùng với các mức độ/chuẩn năng lực sẽ đạt được (yêu cầu cần đạt nếu có)

Bước 5: Xây dựng tiến độ (lịch trình) thực hiện kế hoạch tương ứng với các mốc thời gian đã xác định trước

Mỗi GV trong nhóm sẽ tự xây dựng kế hoạch phát triển NLS cho bản thân và

HS mình trực tiếp giảng dạy (có phụ lục kèm theo)

Nội dung 2: Xây dựng kế hoạch phát triển NLS cho học sinh:

• Bước 1: Khảo sát NLS của học sinh lớp mình giảng dạy

Rà soát các năng lực số cần phát triển cho học sinh trong từng khối lớp thông qua khung năng lực số dành cho học sinh

• Bước 2: Xây dựng khung năng lực số cho đối tượng học sinh của mình giảng dạy để làm kế hoạch phát triển chi tiết Cụ thể hoá thông qua các minh hoạ để làm rõ cho từng tiêu chí của năng lực số phù hợp với đặc điểm môn học và điều kiện tổ chức dạy học

• Bước 3: Xây dựng tích hợp vào KH phát triển năng lực số bản thân ( Phụ lục)

Nội dung 3: Triển khai kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh theo quy trình:

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 39

38

Nội dung 4: Khảo sát đánh giá lại mức độ của bản thân qua quá trình để tiếp tục

bổ sung điều chỉnh kế hoạch

3.2 Giải pháp phát triển năng lực số cho học sinh

Chuyển đối số trong giáo dục hiện nay không chỉ giúp người dạy, mà đặc biệt cả người học được trao quyền sử dụng công nghệ, với nhiều sự lựa chọn hơn trong hình thức học tập, nhất là khi giáo dục đang đứng trước những thách thức lớn lao do đại dich Covid-19 gây ra Nhận thức rõ điều đó, ngay từ năm học 2020, chúng tôi đã lên phương án hướng dẫn HS nâng cao NLS của mình Các biện pháp này đã tạo được hiệu ứng sâu rộng và hiệu quả

Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của HS về tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ số ở hiện tại và tương lai:

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 40

39

Thông qua các buổi ngoại khóa, sinh hoạt chủ nhiệm, báo bảng định kì cũng như các tiết dạy- học trong chương trình/ Xây dựng lồng ghép nội dung phát triển NLS cho học sinh thông qua hoạt động CLB

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình hoạt động quản lý - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
Sơ đồ 1 Mô hình hoạt động quản lý (Trang 19)
Đối với hình thức sinh hoạt trực tiếp ở các buổi sinh hoạt đều bố trí MC để khuấy động buổi sinh hoạt - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
i với hình thức sinh hoạt trực tiếp ở các buổi sinh hoạt đều bố trí MC để khuấy động buổi sinh hoạt (Trang 26)
(Hình ảnh tuyên truyền CLB, ngoại khóa nhằm phát triển NLS cho học sinh) - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
nh ảnh tuyên truyền CLB, ngoại khóa nhằm phát triển NLS cho học sinh) (Trang 41)
(Hình ảnh học sinh báo cáo các sản phẩm dự án, chủ đề STEM có ứng dụng CNTT) - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
nh ảnh học sinh báo cáo các sản phẩm dự án, chủ đề STEM có ứng dụng CNTT) (Trang 44)
(Những hình ảnh từ hội thi GVG cụm Quỳnh Lưu-Hoàng Mai) - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
h ững hình ảnh từ hội thi GVG cụm Quỳnh Lưu-Hoàng Mai) (Trang 48)
a. Mục tiêu: Học sinh tiếp cận khái niệm hàmsố bậc hai và hìnhdạng Parabol thông qua các tình huống thực tiễn - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
a. Mục tiêu: Học sinh tiếp cận khái niệm hàmsố bậc hai và hìnhdạng Parabol thông qua các tình huống thực tiễn (Trang 55)
2. Hoạt động hình thành kiến thức - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
2. Hoạt động hình thành kiến thức (Trang 57)
2.2. HTKT2: ĐỒTHỊ CỦA HÀMSỐ BẬC HAI - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
2.2. HTKT2: ĐỒTHỊ CỦA HÀMSỐ BẬC HAI (Trang 59)
NV2: Điền thông tin vào bảng sau: - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
2 Điền thông tin vào bảng sau: (Trang 59)
Giáo viên chốt lại kiến thức bằng cách cho cả lớp điền vào bảng thông tin: - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
i áo viên chốt lại kiến thức bằng cách cho cả lớp điền vào bảng thông tin: (Trang 60)
60  Nếu  a  0 thì hàm số nghịch biến trên ; - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
60  Nếu a  0 thì hàm số nghịch biến trên ; (Trang 61)
+ Xácđịnh được dạng hàmsố bậc hai dựa vào bảng biến thiên, đồthị hàmsố hoặc các giả thiết đã cho - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
c định được dạng hàmsố bậc hai dựa vào bảng biến thiên, đồthị hàmsố hoặc các giả thiết đã cho (Trang 61)
Câu 4: Bảng biến thiên ở dưới là bảng biến thiên của hàmsố nào trong các hàmsố được cho ở bốn phương án A, B, C, D sau đây? - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
u 4: Bảng biến thiên ở dưới là bảng biến thiên của hàmsố nào trong các hàmsố được cho ở bốn phương án A, B, C, D sau đây? (Trang 62)
d) Tổ chức thực hiện - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
d Tổ chức thực hiện (Trang 64)
a) Tìm giá trị củ ay tương ứng với giá trị củ ax trong bảng sau: - (SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực số và kỹ THUẬT CHUYỂN đổi số CHO GIÁO VIÊN và học SINH lớp 10 TRONG bộ môn TOÁN học
a Tìm giá trị củ ay tương ứng với giá trị củ ax trong bảng sau: (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w