1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT

86 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh Qua Thiết Kế Các Bài Giảng Theo Hướng Số Hóa Trong Dạy Học Chương I: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị Sinh Học 12 - THPT
Tác giả Nguyễn Thị Thu
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 3
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 10,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng áp dụng các hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT theo hướng số hóa vào thiết kế các bài/chủ đề của chương I, Sinh học 12 để phát triển năng lực cho học sinh ở trường THP

Trang 1

Đề tài:

“PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ

CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC

CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

SINH HỌC 12 - THPT”

Lĩnh vực: SINH HỌC

Trang 2

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3

Đề tài:

“PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ

CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC

CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

SINH HỌC 12 - THPT”

Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Lĩnh vực : SINH HỌC

Tổ : Khoa học tự nhiên Điện thoại : 096615197

Nghệ An, tháng 04 năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Tính mới của đề tài 2

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kế hoạch nghiên cứu 2

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Năng lực và các loại năng lực hình thành 4

2.1.2 Một số phần mềm và thiết bị hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá thiết kế bài giảng theo hướng số hóa trong dạy học 4

2.1.3 Vai trò của các thiết bị phần mềm và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 14

2.1.4 Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục để thiết kế bài giảng 15

2.1.5.Xu hướng hiện nay trong việc sử dụng CNTT để thiết kế bài giảng 15

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 15

2.2.1 Thực trạng sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học ở trường THPT 15

2.2.2 Thực trạng áp dụng các hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT theo hướng số hóa vào thiết kế các bài/chủ đề của chương I, Sinh học 12 để phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT (thông qua phiếu khảo sát các HS tại trường) 16

2.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài 16

2.3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I, SINH HỌC LỚP 12 18

2.3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc của chương I 18

2.3.2 Thiết kế 1 số bài giảng theo hướng số hóa trong chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, Sinh học 12 20

2.4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44

2.4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 44

Trang 4

2.4.2 Bố trí TN 45

PHẦN 3 KẾT LUẬN 48

3.1 Kết luận 48

3.2 Đề xuất 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGDĐT - GDTrH Bộ Giáo Dục Đào Tạo – Giáo dục trung học

Trang 6

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lí do chọn đề tài

Với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội - khoa học công nghệ hiện nay, xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hoá đòi hỏi con người phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời tích cực, năng động và sáng tạo trong mọi lĩnh vực Vì vậy, dạy học cũng phải đáp ứng yêu cầu đó của xã hội

Một trong những yếu tố góp phần rất lớn vào sự thành công của bài giảng đó

là các PTDH đặc biệt trong đó là ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) theo hướng số hóa trong dạy học như sử dụng các phần mềm: MS PPT, Zalo, Mozabook (MOZAIK), Padlet, GG Sheet, GG forms, Camtasia 9, Ispring Suit 10, Classpoint, Iminmap10, Classpoint Vì nó cho phép chúng ta có thể xử lý, gia công, các tranh, ảnh, sơ đồ tư duy, hệ thống bài tập đánh giá hay các đoạn phim phù hợp với nội dung dạy học mô tả các quá trình diễn ra ở bất kỳ cấp độ nào, có thể khắc phục mặt tĩnh của các phương tiện dạy học đang dùng mà không bị động Tuy nhiên, CNTT có những thế mạnh như vậy nhưng các GV muốn ứng dụng nó theo hướng trên vào dạy học còn gặp nhiều khó khăn như cách xây dựng và khai thác các nguồn tư liệu đã có vận dụng vào thiết kế bài giảng như thế nào để đạt hiệu quả

Nội dung chương trình Sinh học lớp 12, cụ thể chương I: Cơ chế di truyền và biến dị chứa đựng các kiến thức về khái niệm, cơ chế, quy luật khá trừu tượng đối với HS THPT Vậy để truyền tải những kiến thức đó như thế nào thì ở các trường phổ thông phương tiện dạy học (PTDH) chỉ mới dừng lại ở các tranh, ảnh, những mẫu vật hoặc hay phim được chiếu bằng phương tiện ti vi rất thụ động

Với những phương tiện dạy học đó người GV gặp phải khó khăn rất lớn là không thể dùng lời để diễn tả hết những diễn biến phức tạp, những biến đổi trong các quá trình sinh học ở cấp độ vi mô đó để HS hiểu một cách sâu sắc Hơn nữa,việc mô tả các quá trình đó GV khó kích thích HS chủ động khám phá tìm ra kiến thức mới

Đặc biệt hơn nữa, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đối đầu với dịch bệnh Covit 19 với các biến chủng rất phức tạp Vì vậy để đảm bảo an toàn và hoạt động trong điều kiện “bình thường mới” của HS và GV, hình thức giảng dạy – học tập trực tuyến và trực tiếp xen kẽ luôn được sử dụng và điều chỉnh trong kế hoạch giáo dục của trường, tổ, nhóm chuyên môn Vì vậy, cần phải thiết

kế những tiết dạy thú vị, không nhàm chán, tạo sự tương tác tích cực giữa GV và

HS, đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá dựa vào các phần mềm dạy học Để đạt được những cái đó không thể thiếu cách thức thiết kế bài giảng dạy học HS có ứng dụng CNTT theo hướng số hóa để đạt mục tiêu của quá trình dạy học

Trang 7

Từ những lí do đó tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực cho HS qua thiết kế các bài giảng theo hướng số hóa trong dạy học chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, sinh học 12 - THPT” với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về tính ưu việt,

khả năng vận dụng các phần mềm kết hợp phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học lớp 12 nói riêng và chất lượng dạy học Sinh học ở trường phổ thông nói chung

1.2 Tính mới của đề tài

- Đề tài đã bổ sung thêm cơ sở lí luận về ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng số hóa qua một số phần mềm mới và các thiết bị hỗ trợ được áp dụng trong dạy học chương I, Sinh học 12

- Đề tài đã đề xuất được qui trình thiết kế các bài giảng theo hướng số hóa trong dạy học chương I, Sinh học 12 có sử dụng các phần mềm như PPT, Mozabook, Classpoint, Padlet , tạo kho học liệu số của môn Sinh học

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận về năng lực, phân loại các dạng học liệu được ứng dụng trong thiết kế các bài giảng theo hướng số hóa

- Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa sinh học 12, cụ thể chương I:

Cơ chế di truyền và biến dị theo công văn 4040 /BGDĐT – GDTrH (16/09/2021) của bộ GD và ĐT

- Thiết kế giáo án thực nghiệm dạy học ứng dụng CNTT theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của việc thiết kế các bài giảng theo hướng số hóa đã xây dựng trong nội dung nghiên cứu

- Kết luận và đề xuất

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của năng lực, các phần mềm được sử dụng trong thiết kế bài dạy theo hướng số hóa, nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo có liên quan

- Khảo sát thực trạng ở trường phổ thông, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến GV, HS

- Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

1.5 Kế hoạch nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu và triển khai từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 4 năm

2022, cụ thể:

Trang 8

STT Thời gian Nội dung công việc Sản phẩm

5/2021

Tìm hiểu tài liệu, thực trạng và chọn đề tài, viết đề cương nghiên cứu

- Bản đề cương chi tiết của

số liệu năm trước

- Trao đổi với đồng nghiệp và

đề xuất sáng kiến kinh nghiệm

- Tập hợp lý thuyết của đề tài

- Xử lý số liệu khảo sát được

- Tổng hợp ý kiến của đồng nghiệp

9,10/2021

- Kiểm tra trước thực nghiệm

- Áp dụng thực nghiệm trên các lớp 12A2, 12A4, 12D2, 12D5

- Xử lý kết quả trước khi thử nghiệm đề tài

- Tổng hợp và xử lý kết quả thử nghiệm đề tài

11,12/2021

- Viết sơ lược sáng kiến

- Xin ý kiến của đồng nghiệp

Tiếp tục thử nghiệm trên các lớp 12A2, 12A4, 12D2, 12D5

- Bản thảo sáng kiến

- Tập hợp đóng góp của đồng nghiệp

5

Tháng

1, 2,3 /2022

Tiếp tục thử nghiệm trên các lớp 12A2, 12A4, 12D2, 12D5 Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm

Sáng kiến kinh nghiệm chính thức chấm cấp trường

4/2022

Chỉnh sửa, bổ sung sáng kiến kinh nghiệm sau khi chấm cấp trường

Hoàn thành sáng kiến nộp

Sở GD&ĐT Nghệ An

Trang 9

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Năng lực và các loại năng lực hình thành

2.1.1.1 Khái niệm

Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như động cơ, thái độ, hứng thú, niềm tin, ý chí,

Năng lực của cá nhân được hình thành qua hoạt động và được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống

Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm, của con người

Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người

2.1.1.2 Phân loại

Năng lực có thể chia thành hai loại:

+ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau

bao gồm: Năng lực phát hiện, năng lực chủ động sáng tạo, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực độc lập trong suy nghĩ và làm việc, năng lực hệ thống hoá kiến thức, năng lực định hướng kiến thức

Những năng lực đó là những tố chất để hình thành một KN tư duy sáng tạo giúp người học sử dụng để tạo ra những cái mới từ những cái cũ

+ Năng lực riêng: Là sự thể hiện có tính chuyên biệt nhằm đáp ứng yêu cầu

của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao Năng lực chung và năng lực chuyên biệt có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng lực chung Năng lực có mối quan hệ biện chứng qua lại với tư chất, với thiên hướng cá nhân, với tri thức kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua trí thức, kĩ năng, kĩ xảo Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động, nó là kết quả của quá trình giáo dục,

tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhân trên cơ sở tiền đề tự nhiên của nó là tư chất

2.1.2 Một số phần mềm và thiết bị hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá thiết kế bài giảng theo hướng số hóa trong dạy học

2.1.2.1 Thiết bị thiết kế, biên tập và trình diễn:

2.1.2.1.1 Phần mềm MS PPT: Microsoft PowerPoint là một phần mềm

thiết kế và trình chiếu (office tool/suite) - một thành phần con nằm trong công cụ Microsoft Office2, do Microsoft phát hành giúp người dùng tạo, thiết kế và trình

Trang 10

bày một bài trình chiếu đa phương tiện từ cơ bản đến nâng cao sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau đặc biệt là trong giáo dục

+ Biên tập, thiết kế và trình diễn các bài trình chiếu đa phương tiện, các mô phỏng thí nghiệm, các tài liệu/học liệu số ở nhiều định dạng khác nhau (pptx, pdf, jpg, mp4, rtf,…) để phục vụ dạy học/giáo dục trực tiếp và trực tuyến;

+Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập cho học sinh thông qua trắc nghiệm, trò chơi giáo dục…

+ Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh nhất là trong các hoạt động liên quan đến trình bày, báo cáo kết quả thảo luận, thuyết trình

2.1.2.1.2 Bảng điện tử Gaomon 1060: Cho phép GVsử dụng trong dạy học

trực tuyến có thể tương tác trực tiếp với HS giống như dạy trên lớp học, bằng chức năng viết, vẽ GV có thể hướng dẫn HS học tập cụ thể, chi tiết và hiệu quả

2.1.2.1.3 Iminmap 10/Xmind: Được ra đời nhằm hỗ trợ cho những người

mới bắt đầu tập vẽ sơ đồ tư duy trên máy tính Bởi nó có một giao diện trực quan, tích hợp đầy đủ mọi chức năng cơ bản, phù hợp giúp bạn có thể dễ dàng thể hiện ý tưởng, giúp hệ thống hóa kiến thức bài học khái quát, chi tiết, tạo hứng thú cho

người học

2.1.2.1.4 Mozabook: Đây là phần mềm soạn giảng tích hợp rất nhiều công

cụ trong thiết kế bài giảng, tìm kiếm hình ảnh 3D, video, tổ chức các trò chơi, công

cụ kiểm tra đánh giá rất đa dạng Sử dụng phần mềm này giúp GV khai thác kho học liệu số đồ sộ, HS hứng thú trong học tập, lĩnh hội kiến thức tốt hơn

Trang 11

- Lập các bản đồ tư duy, tạo các hệ thống sơ đồ (định dạng khung nền Canvas);

- Chụp ảnh, quay phim từ các thiết bị ngoại vi và đưa lên tường;

- Có thể chia sẻ đường liên kết đến tảng web khác;

- Tạo/chỉnh sửa bài đăng, chia sẻ nội dung để mọi người có thể cùng trao đổi sản phẩm, thảo luận (tuỳ chọn tính năng “phân quyền truy cập”: chỉ đọc, viết bài, sửa nội dung của bài viết);

- Lựa chọn các chế độ: Công khai bài đăng (có thể tìm kiếm trên máy vi tính), riêng tư (không ai xem được dù đã gửi link) hoặc yêu cầu mật khẩu truy cập (gửi link và người nhận được link phải nhập mật khẩu);

- Có thể lưu, xuất ra dưới dạng file hình ảnh, pdf, Excel,…

c Để tạo một trang Padlet, GV có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đăng kí tài khoản và cài đặt ngôn ngữ tiếng Việt

- Truy cập vào trang http://padlet.com/ ➡ Đăng ký tài khoản (Nếu có tài khoản Gmail, GV chọn “Log in with Google” ➡ Lựa chọn gói miễn phí “ Basic” (Lưu ý, 1 tài khoản chỉ tạo được 3 trang Padlet; dung lượng giới hạn 10 MB)

- Để cài đặt ngôn ngữ tiếng Việt, GV nhấp chuột vào biểu tượng của tài khoản Google ➡ Nhấn “Cài đặt” (Setting) ➡ Chọn ngôn ngữ “Tiếng Việt” và nhấn “Cập nhật” GV có thể đặt tên cho trang Padlet ở mục “Tên”

Bước 2: Tạo một trang Padlet và cài đặt định dạng trang

- GV nhấn vào “+ TẠO MỘT PADLET” ➡ Chọn định dạng “Tường” và nhấn chữ “Chọn”

- Khi trang Padlet mới được tạo, ở khung “Chỉnh sửa”, GV cần làm:

+ Nhập tiêu đề “CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN.”;“CHỦ ĐỀ: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ NHÂN ĐÔI ADN.”

+ Đặt tên địa chỉ (đường link) cho dễ nhớ ở ô “Địa chỉ” (ví dụ như: CHỦ ĐỀ /LỚP);

+ Chọn chế độ cho phép người xem bình luận (Để HS có thể tương tác);

+ Chọn chế độ chấm điểm, chấm sao, bỏ phiếu bình chọn bài đăng;

+ Chọn chế độ yêu cầu người điều hành phe duyệt (GV sẽ cho phép HS đăng tải những nội dung gì);

+ Lọc ngôn ngữ xấu,…

Ngoài ra, GV có thể thay đổi màu nền, Font chữ,…

Sau đó, GV nhấn “Tiếp theo” ➡ Nhấn vào chữ “Bắt đầu đăng bài”

Trang 12

- GV tạo nhóm HS bằng cách nhấp vào dấu (+) ➡ Đặt tên nhóm (Nhóm 1/…)

Gợi ý hướng dẫn HS đăng sản phẩm học tập

- GV sao chép đường link ở thanh địa chỉ trên padlet và gửi cho HS qua nhóm Zalo Yêu cầu HS truy cập vào đường link

- Để hướng dẫn HS thực hiện đăng sản phẩm, GV có thể chụp màn hình thao tác và gửi vào nhóm Zalo theo gợi ý sau:

+ Nhấp vào dấu “+” ở các trang được giao nhiệm vụ

+ tải tệp, hình ảnh, video

+ Bấm xuất bản

Các bước đăng sản phẩm lên Padlet

Tương tự, GV hướng dẫn HS truy cập vào thư mục của máy tính và chọn được tệp/file sản phẩm, tải lên nhóm

Sau khi tất cả các nhóm đều đăng sản phẩm, GV có thể yêu cầu HS các nhóm tìm hiểu sản phẩm lẫn nhau, bình chọn sản phẩm (chọn sao/like,…) hoặc bình luận sản phẩm

Gợi ý trình chiếu sản phẩm học tập của HS

Để trình chiếu sản phẩm học tập của từng nhóm, GV nhấn chuột vào sản phẩm của nhóm trên máy tính của GV có kết nối với máy chiếu trong điều kiện có Internet

2.1.2.2.2 Zalo: Zalo là một phần mềm ứng dụng xã hội khá phổ biến tại Việt

Nam Với các chức năng nhắn tin, thực hiện cuộc gọi miễn phí, Zalo là phần mềm hữu hiệu trong việc trao đổi thông tin và chia sẻ nội dung với các thành viên trong lớp học một cách dễ dàng, nhanh chóng

b Chức năng

- Tạo, tuỳ chỉnh và quản lí nhóm (group);

- Chia sẻ thông tin ở các định dạng khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video), có thể chia sẻ các file có dung lượng lớn; có thể được sử dụng trong chia sẻ học liệu số;

- Tạo thời gian nhắc hẹn giao nộp bài của HS hoặc nhắc lịch học online;

- Thực hiện các cuộc bầu chọn cho các cá nhân hay nhóm;

- Thực hiện cuộc trò chuyện, cuộc gọi và cuộc họp trực tuyến theo thời gian thực;

Trang 13

- Tính năng Zalo PC dành cho máy tính: tạo lớp học; tạo nhóm HS trong lớp

để triển khai hoạt động nhóm; tạo lịch nhắc nộp bài, nhắc thời khoá biểu học online

- Việc tạo nhóm zalo để quản lí nhóm cũng như hỗ trợ HS hoàn toàn có thể chủ động thực hiện nhưng phải đảm bảo tính xác thực và tính công khai khi khai thác, sử dụng

- Zalo có thể được sử dụng trong việc trao đổi thông tin và học liệu số giữa các đối tượng người dùng khác nhau: GV, HS, phụ huynh

2.1.2.3 Thiết bị hỗ trợ dạy học trực tuyến:

Zoom: Là một trong những ứng dụng hội họp trực tuyến, được ưa chuộng

hiện nay, vì cơ bản phần mềm này đáp ứng: Hỗ trợ tối đa 100 người tham gia và thời lượng trao đổi kéo dài đến tận 40 phút cho phiên bản miễn phí Quay video, thu âm, chia sẻ màn hình, trò chuyện video, sao lưu bản ghi, chỉnh sửa hình nền ảo,chỉ định cài đặt quyền của người tham gia…

Cách đăng nhập vào phòng Zoom:

Bước 1: Mở ứng dụng Zoom và tiến hành đăng nhập tài khoản của bạn, nếu chưa có tài khoản thì bấm vào mục đăng ký trong ứng dụng Bạn có thể đăng nhập bằng Tài khoản Google hoặc Facebook để nhanh chóng vào bên trong Sau khi bấm vào mục đăng ký thì ứng dụng sẽ yêu cầu mình nhập năm sinh, sau đó bấm xác nhận

Bước 2: Sau đó máy sẽ tự động tiến hành đăng nhập vào ứng dụng Zoom của bạn

Bước 3: Để có thể đăng nhập vào lớp học, đầu tiên bạn cần phải biết Meeting

ID và password Sau đó chọn vào mục Tham gia và tiến hành nhập ID của cuộc

họp

Bước 4: Sau đó sẽ có một cửa sổ hiện ra yêu cầu nhập password, lưu ý

password này là của thầy cô cung cấp cho các bạn

2.1.2.4 Thiết bị hỗ trợ kiểm tra đánh giá:

2.1.2.4.1 GG forms- GG sheet

Google Forms là một ứng dụng nền web được sử dụng để tạo biểu mẫu cho mục đích thu thập dữ liệu Có thể sử dụng Google Forms thực hiện khảo sát hay phiếu đăng ký sự kiện,… Biểu mẫu có thể được chia sẻ dễ dàng qua gửi liên kết, gửi email, nhúng vào trang web hoặc bài đăng trên blog

Google Forms có chức năng chính là tạo biểu mẫu Ngoài ra, các chức năng thành phần bao gồm:

Trang 14

- Thiết kế các dạng câu hỏi khác nhau: điền khuyết, ghép đôi, trắc nghiệm, tự luận (ngắn)

- Cho phép thêm hình ảnh, video kèm theo câu hỏi

- Có chức năng xác thực câu trả lời để kiểm soát việc nhập dữ liệu

- Chia sẻ biểu mẫu với các cộng tác viên để cùng thiết kế, chỉnh sửa, hoàn thiện biểu mẫu;

- Có thể chia sẻ biểu mẫu qua email, mạng xã hội, nhúng vào web hay blog hay một số hình thức khác

- Thu thập và xử lí thông tin dễ dàng và xuất kết quả khảo sát dưới dạng file excel, biểu đồ

- Cho phép phản hồi kết quả với người được khảo sát

Sử dụng:

Bước 1: Đăng nhập trên tài khoản Gmail

Bước 2: Chọn Google Drive, chọn ứng dụng GG Forms

Bước 3: Tạo biểu mẫu theo dự định, câu hỏi, hình ảnh kèm, câu trả lời

Bước 4: Thiết lập tùy chọn khác (chế độ bài kiểm tra, đáp án, điểm số…) Bước 5: Gửi link cho HS, qua zalo, gmail

Bước 6: Lưu trữ vào tài khoản cá nhân trên GG Drive

2.1.2.4.2 Quizi

a Quizi là một nền tảng học tập dựa trên trò chơi giúp người dùng (GV) dễ

dàng tạo, tổ chức trò chơi học tập (dạng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến) Nói cách khác, người dùng (HS) có thể tham gia tương tác trực tuyến với trò chơi học tập tổ chức tại lớp học

b Chức năng

- Tạo và tổ chức các trò chơi học tập (câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến) đồng bộ theo thời gian thực ngay tại lớp học hoặc giao bài tập về nhà

- Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh

Cài đặt Quizi trên gg sẽ xuất hiện giao diện như sau:

Trang 15

2.1.2.4.3 Classpoint

ClassPoint là một công cụ được tích hợp vào Microsoft Powerpoint nhằm tạo

ra các câu hỏi trực tiếp và có tính tương tác cao, trực tiếp với người học ngay trên Slide bài giang Đây là một trong các công cá phù hợp để giáo viên tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy hơn đặc biệt là dạy học trực tuyến ClassPoint cho phép GV nhanh chóng biến slide PowerPoint thành bộ câu hỏi tương tác với HS và thu thập câu trả lời của họ Qua đó, ClassPoint sẽ tính điểm và lưu dữ liệu cho gv đánh giá, phân tích kết quả đạt được sau mỗi bài học

Cài đặt tài khoản ClassPoint (tài khoản Pro) trên máy, mở phần mềm PPT sẽ xuất hiện giao diện như sau:

Trang 17

a Liveworksheets là phần mềm có thể thiết kế các dạng câu hỏi khác nhau:

điền khuyết, ghép đôi, trắc nghiệm, tự luận (ngắn)

b Chức năng

- Cho phép thêm hình ảnh, video kèm theo câu hỏi

- Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh

Cài đặt liveworksheets trên gg, sẽ xuất hiện giao diện như sau:

CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ CÁCH SỬ DỤNG TRÊN CLASPOINT

Trang 18

Hướng dẫn cách tạo một số dạng bài tập thường dùng trên liveworksheets (5/13 dạng)

Vẽ hộp tại khoảng trống câu và viết vào hộp

"choose: + viết các đáp án muốn học sinh lựa

chọn" Mỗi đáp án sẽ ngăn cách với nhau bằng

"/*"

VD: choose: tính thoái hóa/*tính đặc hiệu/*tính phổ biến

3 Bài tập ghép nối

Vẽ hộp ở cuối câu hỏi 1, bạn viết "join:1"

Vẽ hộp ở đầu câu trả lời cho câu hỏi 1 là

"join:1" Tương tự như thế cho câu hỏi 2, 3, 4

Vẽ hộp ở cuối phát biểu Sau đó nhập lệnh:

Câu trả lời đúng: tick:yes Câu trả lời sai: tick:no 2.1.2.4.5 Phần mềm chấm trắc nghiệm TNMARKER

Đây là phần mềm được ứng dụng chấm bài thi trắc nghiệm rất nhanh chóng

và hiệu quả, với thời gian rất ngắn cho phép GV có thể chấm được số lượng bài của HS rất lớn, phần mềm nàycòn thống kê được kết quả HS qua mỗi bài làm, qua

đó giúp GV có thể điều chỉnh cách dạy để cân bằng và giúp HS tiến bộ hơn trong học tập, ôn luyện đề nhằm mục đích tạo đầu ra phù hợp với mục tiêu của quá trình dạy học

Trang 19

Tổng hợp các phần mềm và thiết bị hỗ trợ theo bảng sau:

Phần mềm/thiết bị

Thiết bị thiết kế, biên tập và trình diễn

Thiết bị hỗ trợ quản lí lớp học và

hỗ trợ HS

Thiết bị hỗ trợ dạy học trực tuyến

Thiết bị hỗ trợ kiểm tra đánh giá

- Tác động đến phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Tác động đến phương tiện dạy học và học liệu dạy học, giáo dục

- Tác động đến quá trình kiểm tra, đánh giá

- Tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả

- Góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng của người học

Trang 20

2.1.4 Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục để thiết kế bài giảng

tại 4 trường THPT trong địa bàn huyện Quỳnh Lưu – Hoàng Mai )

Đa số GV đã biết vận dụng 1 số phần mềm trong dạy học, đặc biệt là trong thời điểm xảy ra dịch bệnh Covit 19 kéo dài, tất cả đều chuyển qua hình thức dạy -học trực tuyến, và kết hợp cả trực tiếp Tuy nhiên, cách thức tổ chức chưa đa dạng, chỉ mới dừng lại ở khâu trình chiếu đơn giản, tương tác một chiều, nên hiệu quả học tập chưa cao

Kết quả thăm dò 70 GV (36 GV tại đơn vị tôi công tác và 34 GV dạy môn Sinh học tại 4 trường THPT trong địa bàn huyện Quỳnh Lưu – Hoàng Mai về việc

sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học được thể hiện qua biểu đồ sau:

(Kết quả từ link khảo sát: https://forms.gle/KgQGcmVUai7hPLxA6)

Câu hỏi: Quí Thầy/Cô đã sử dụng các phần mềm và thiết bị hỗ trợ như MS Powerpoint, Padlet, Quizi, liveworksheets, phần mềm soạn giảng 3D, TNMARKER, Iminmap, Zalo, Zoom để thiết kế bài giảng trong dạy học trực tuyến hoặc trực tiếp , quản lí, hỗ trợ học sinh như thế nào?

Trang 21

2.2.2 Thực trạng áp dụng các hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT theo hướng số hóa vào thiết kế các bài/chủ đề của chương I, Sinh học

12 để phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT (thông qua phiếu khảo

sát các HS tại trường)

Kết quả thăm dò 166 HS của 4 lớp 12A2 (42 HS), 12A4 (42 HS) và 12D2 (41 HS), 12D5 (41HS) trường THPT nơi tôi công tác thì cho thấy: hầu hết HS đều rất hứng thú với bài học được thiết kế theo hướng số hóa, sự tương tác của các em rất nhiều, chủ động, từ đó hình thành các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, ứng dụng CNTT và giao tiếp, mang lại niềm vui, yêu thích bộ môn và phát triển nhiều kĩ năng cần thiết cho định hướng nghề nghiệp Thể hiện qua biểu đồ sau:

(Kết quả từ link khảo sát: https://forms.gle/U3zXmiWYph3eh4u58)

2.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài

2.2.3.1.Thuận lợi

Mục tiêu dạy học bậc phổ thông ở Việt Nam hiện nay là phát triển các phẩm chất và năng lực ở HS được quy định trong chương trình GDPT 2018 Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số để triển khai hoạt động học không những giúp HS phát triển NL đặc thù của môn học, các NL chung mà còn góp phần phát triển NL tin học Qua đó, HS có thêm cơ hội thích nghi và hội nhập với thời kì cách mạng công nghiệp 4.0

Trang 22

Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường và tổ bộ môn đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của cấp học Giáo viên trong nhà trường luôn có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương học sinh Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã có triển khai các kế hoạch, chỉ thị, nhiệm

vụ năm học; đổi mới PPDH, ứng dụng học liệu số vào thiết kế các bài giảng nhằm phát triển năng lực HS, tạo hứng thú học tập cho HS

Bên cạnh đó, nhiều trường THPT hiện nay có nhiều thế mạnh về cơ sở vật chất Để thiết kế các bài giảng có chất lượng đòi hỏi ứng dụng nhiều của CNTT, học liệu số, HS khá thành thạo vi tính, máy chiếu, khai thác mạng (facebook, zalo, messeger, trang web, goole, LMS ), qua đó phát triển các NL cho HS, đảm bảo mục tiêu của quá trình dạy học

2.2.3.2 Khó khăn

- Năng lực của giáo viên trong việc tiếp cận với chương trình đổi mới phương pháp dạy học ở các trường và các địa phương không đồng đều, một số giáo viên chưa thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục, giảng dạy do chưa quan tâm đến quá trình đổi mới, cải cách của Bộ giáo dục Phương pháp dạy học của nhiều giáo viên còn thiếu sáng tạo, gượng ép Giáo viên lên lớp chủ yếu dạy xong các kiến thức trong sách giáo khoa theo lối truyền thụ truyền thống giáo viên giảng, ghi bảng còn học sinh nghe, chép Chính điều đó làm cho học sinh tiếp nhận kiến thức một chiều, thiếu sự năng động, tự tin

- Bản thân các giáo viên chưa có đủ kinh nghiệm, năng lực để tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vì thực tế chưa có nhiều chương trình tập huấn hiệu quả về việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho giáo viên, đồng thời giáo viên chưa được tham gia nhiều các hoạt động nên thiếu kinh nghiệm

- Chưa xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá cụ thể về hoạt động của HS, đánh giá cá nhân, nhóm, đánh giá riêng rẻ và đánh giá đồng đẳng để tạo ra động lực, tính

Trang 23

2.3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I, SINH HỌC LỚP 12 2.3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc của chương I (theo KHGD bộ môn

của nhóm Sinh học, đơn vị nơi tôi công tác)

TT Bài Tên bài/ Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Thời lượng dạy học

Hình thức

tổ chức dạy học/hình thức kiểm tra đánh giá

(Kết hợp hình thức dạy học online và trực tiếp)

Nội dung điều chỉnh / Hướng dẫn thực hiện theo công văn 4040 của

Bộ GD&ĐT (Ngày 16

tháng 9 năm

2021) Phần năm DI TRUYỀN HỌC

Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

Ôn tập về ADN,ARN, Protein Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Khái niệm gen,

mã di truyền Đặc điểm mã di truyền

Nắm rõ cơ chế nhân đôi ADN

Làm được các bài tập về ADN

4t

Trên lớp + video

Tổ chức hoạt động nhóm + đánh giá

HS

Tích hợp bài

1 và bài 2,3 thành 1 chủ

đề

Bài 1: Mục I.2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc: Không dạy chi tiết, chỉ giới thiệu 3 vùng như sơ

đồ hình 1.1

2 Phiên mã và dịch mã

Hiểu về cơ chế phiên mã ở sv nhân sơ và dịch

Bài 2:Mục I.2 Cơ chế phiên mã:

Trang 24

3

Hình thành kĩ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng làm bài tập

Không dạy chi tiết phiên

mã ở sinh vật nhân thực

- Mục II Dịch mã: Dạy gọn lại, chỉ

mô tả đơn giản bằng sơ

đồ

3

Điều hoà hoạt động của gen

Hiểu được khái niệm điều hòa hoạt động của gen, operon Lac

Cơ chế điều hò hoạt động của gen ở E.Coli

1t

Trên lớp + video

Mục Câu hỏi

và bài tập: câu 3: Thay

từ “Giải thích” bằng

“Nêu cơ chế điều hoà hoạt động của ôpêrôn Lac”

4 4 Đột biến

gen

Hiểu được khái niệm đột biến gen, nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, ý nghĩa của ĐBG

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để bảo vệ môi trường sống và sức khỏe con người

1t

Trên lớp + video

+hình ảnh

HS thu thập tại địa phương như

sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc kích thích (lấy điểm theo sản phẩm)

Mục II.2 Hình 4.2 Không dạy

5 5

NST và đột biến cấu trúc NST

Nêu được khái niệm NST, đặc trưng, phân loại, cấu trúc NST, các dạng đột biến cấu trúc

1t

Trên lớp + video

+ chia nhóm + thuyết minh

Trang 25

NST

6 6 Đột biến số

lượng NST

Hiểu rõ các khái niệm: lệch bội,

tự đa bội, dị đa bội

Nắm rõ cơ chế hình thành 2 dạng đơn giản 2n+1 và 2n-1, 3n,4n, dị đa bội Vận dụng vào thực tiễn sản xuất giống cây trồng mới

1t

Trên lớp + video

+ chia nhóm + thuyết minh + đánh giá cho điểm

HS

Hình 6.1: Chỉ dạy 2 dạng đơn giản 2n+1 và 2n-1

(Thêm 2 tiết tự chọn về chủ đề: di truyền biến dị ở học kì 2)

2.3.2 Thiết kế 1 số bài giảng theo hướng số hóa trong chương I: Cơ chế

di truyền và biến dị, Sinh học 12

2.3.2.1.Khung kế hoạch bài dạy chung

(Nguồn tài liệu: Chương trình bồi dưỡng thường xuyên modun 9 của Bộ GD

&ĐT)

Trang 26

2.3.2.2.Thiết kế bài giảng E – learning

2.3.2.2.1 Khái quát về bài giảng E – learning

E – learning là bài giảng điện tử có tương tác, giúp HS có thể học mọi lúc, mọi nơi Bài giảng được lồng tiếng, có âm thanh, có trò chơi, hình ảnh,video sống động, qua đó HS tìm hiểu nội dụng bài học một cách dễ dàng

2.3.2.2.2 Cấu trúc bài giảng E – learning

2.3.2.2.3 Một số phần mềm được sử dụng trong thiết kế bài giảng E – learning

- MS PPT

- Isping Suit 10

- Camtasia 9

- Iminmap 10

2.3.2.1.4 Qui trình thiết kế bài giảng E – learning

Bước 1: Tạo bài giảng PPT (thiết kế các slide, hình ảnh, hiệu ứng)

Bước 2: Sử dụng phần mềm Ispring để biến bài giảng PPT thành bài giảng E- learning

- Chèn âm thanh mp3, mp4 (lưu ý chọn địa chỉ không dính bản quyền)

- Ghi âm bài giảng, đồng bộ âm thanh

- Chèn các câu hỏi tương tác Quiz, việt hóa giao diện Quiz (13 dạng câu hỏi)

- Tạo kho học liệu điện tử (nếu có, cần bổ sung thêm thông tin của bài học)

- Thiết lập thông tin giáo viên

Trang 27

- Việt hóa giao diện bài giảng

- Xuất bản bài giảng

2.3.2.2.5 Ví dụ: Thiết kế bài giảng E- learning trong dạy học: Bài 6: Đột biến

số lượng NST (sản phẩm: thư mục nguồn; sản phẩm; bài giảng đính kèm phần phụ lục)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trường THPT ……… Họ và tên GV:……… Tổ: Khoa học tự nhiên

Tiết 07 BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Môn học: Sinh học; lớp:12

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trong bài này, HS được học về: các dạng đột biến số lượng NST

- Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST

- Kể tên các dạng đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội)

- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến số lượng NST

- Phân tích để rút ra nguyên nhân, hậu quả, ý nghĩa của đột biến số lượng NST

- Phân biệt được tự đa bội và dị đa bội

- Vận dụng kiến thức đột biến đa bội để tạo các giống cây trồng đạt năng suất

- Hiểu được vì sao đột biến lệch bội gây hậu quả nghiêm trọng

- Hiểu được vì sao các giống cây trồng đa bội không có hạt

b Tìm hiểu thế giới sống

Trang 28

Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan đến giống cây trồng đa bội, các hội chứng, bệnh

c Vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn: bảo vệ môi trường, sức khỏe con người, hạn chế sử dụng các loại hóa chất độc hại

2.2 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học:HS tiếp cận học liệu và tự học tập trên học liệu, tự quyết

định cách thu thập dữ liệu về kiến thức

- Năng lực vận dụng công nghệ thông tin, tìm kiếm và xử lí thông tin

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo

3 Về phẩm chất

- Nhân ái:

- Trách nhiệm: tinh thần tự học, đánh giá các bài kiểm tra trên học liệu

- Vận dụng kiến thức bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn trong cuộc sống như bảo vệ nguồn gen, bảo vệ môi trường sống, hạn chế tối đa tác động của các tác nhân gây đột biết, vận dụng đa bội trong chọn tạo giống cây trồng đạt năng suất cao

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Phần mềm:

+ MS Powerpoint

+ Ispring suit 10

+ Vẽ sơ đồ tư duy Iminmap 10

+ Camtasia 9 làm video giới thiệu, tổng kết, tách nền

2 Học liệu:

+ SGK Sinh học 12

+ SGV Sinh học 12

+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học 12

+ Âm thanh nguồn tại thư viện nhạc miễn phí trên Youtube: https://www.bensound.com/?fbclid=IwAR2RcD1S5yslzhid3zKCk1Ezfw4GIUnUr727OeuqQsp7yW58q-M2rypZaI

+ Hình ảnh tìm trên Google

3 Thiết bị dạy và học:

+ Hệ thống web, LMS, zalo, zoom,

Trang 29

+ Giáo viên: bảng tương tác, máy tính, điện thoại, loa…

+ Học sinh: điện thoại thông minh, laptop, ipad, TV, mic, …

III Tiến trình dạy học E- Learning

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Tự học tập qua học liệu, tương tác với các bài tập

Kết quả của HS: thể hiên trên máy

HOẠT ĐỘNG: KIỂM TRA BÀI CŨ

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Tự học tập qua học liệu, tương tác với các bài tập

Kết quả của HS: thể hiên trên máy

Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2 1 Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN

SỐ LƯỢNG NST

a Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, các dạng đột biến số lượng NST

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (nội dung)

- Cho hs xem hình ảnh về thay đổi số lượng NST của các trường hợp khác nhau

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh xem hình ảnh

Trang 30

+ Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào

+ có 2 dạng: đột biến lệch bội và đột biến đa bội

Bước 3: Sản phẩm: HS: làm bài tập củng cố phần này bằng câu hỏi trên Quiz

Đánh giá HS qua bài làm

2 2 Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI

a Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, các dạng, cơ chế phát sinh, hậu quả và

ý nghĩa của đột biến lệch bội

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (nội dung)

- HS xem hình ảnh ……

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Rút ra nội dung kiến thức của phần đột biến lệch bội

Bước 3 Kết luận, đánh giá:

- Kiến thức nền của phần kiến thức đột biến lệch bội

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: GV hướng dẫn hs tìm hiểu khái

1 Khái niệm và phân loại :

- Khái niệm: Là ĐB làm thay đổi

số lượng NST ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng

- Phân loại : Thường gặp 2 dạng phổ biến :

+ Thể một (2n-1) + Thể ba (2n+1)

- Ngoài ra còn có thể gặp các dạng : thể không, thể một kép, thể

ba kép, thể bốn, thể bốn kép

Trang 31

HS : các câu hỏi củng cố kiến thức phần

cơ chế phát sinh tương tác trên Quiz

- Nêu hậu quả của đột biến lệch bội

(Xây dựng được kho học liệu điện tử về

hậu quả các dạng hội chứng, bệnh do

lệch bội gây ra)

Bài tập củng cố phần này trên Quiz

- Sự không phân li xảy ra trong nguyên phân tế bào sinh dưỡng -

> thể khảm

3 Hậu quả

- Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST → làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay có thể giảm sức sống hay làm giảm khả năng sinh sản tuỳ loài

4 Vai trò

- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá

- Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST

Trang 32

3 Hoạt động 3: TÌM HIỂU ĐỘT BIẾN ĐA BỘI

a Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, các dạng, cơ chế phát sinh, hậu quả và

ý nghĩa của đột biến tự đa bội và dị đa bội

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (nội dung)

- HS xem hình ảnh ……

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Rút ra nội dung kiến thức của phần đột biến đa bội

Bước 3 Kết luận, đánh giá:

- Kiến thức nền của phần kiến thức đột biến đa bội

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: GV hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm

Bước 2: HS quan sát hình ảnh:

Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ

II Đột biến đa bội

1 Khái niêm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội

Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là bội số của

bộ đơn bội lớn 2n (3n,4n, 5n, 6n…)

Có 2 dạng:

+ Đa bội lẻ: 3n, 5n + Đa bội chẵn: 4n, 6n

Trang 33

Bước 4: đánh giá qua câu hỏi trắc nghiệm trên Quiz

Bước 1:

Gv hướng dẫn hs nghiên cứu H6.3 SGK/29 và trả

lời:

- Thế nào là thể dị đa bội ?

- Cơ chế phát sinh thể dị đa bội ?

HS nghiên cứu hình và thông tin sgk

GV nhận xét và hoàn chỉnh nội dung kiến thức

Bước 2:

Gv chiếu hình ảnh một số thể đột biến đa bội như

nho, dưa hấu, chuối…và yêu cầu Hs nhận xét về

các thể ĐB này so với thể 2n

Bước 3: Hs thực hiện nhiệm vụ

- Trong quá trình giảm phân:

+ Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n Giao tử 2n + giao tử 2n→ thể tứ bội (4n) + Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n Giao tử 2n + giao tử n

→ thể tam bội 3n

- Trong nguyên phân: + Nếu đột biến xảy ra trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì cũng tạo ra thể tứ bội (4n)

2.Khái niêm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội

a Khái niệm

Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào

đa bội (song nhị bội)

Trang 34

Bước 4: HS tương tác để khắc sâu kiến thức qua các

bài tập trên Quiz

3 Hậu quả và ý nghĩa

- Hậu quả:

+ Do số lượng NST trong tế bào tăng lên → lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy

ra mạnh mẽ

+ Cá thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường

- Vai trò + Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

+ Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá vì góp phần hình thành

nên loài mới

Trang 35

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV thiết kế 10 câu hỏi trắc nghiệm trên PowerPoint + Quiz trong phần mềm Ispring suit 10 để tổ chức cho HS tham gia trả lời

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời nhanh các câu trắc nghiệm trên

phần mềm

Bước 3 Báo cáo kết quả: Đáp án của học sinh trên hệ thống

HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trang 37

Hoạt động 4 VẬN DỤNG

(Giao nhiệm vụ về nhà, nạp sản phẩm lên nhóm lớp)

a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn

cuộc sống thông qua một sản phẩm cụ thể

b Tổ chức thực hiện:

Bước1 Chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời 2 câu hỏi liên hệ thực tế

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Bước 3 Báo cáo kết quả:HS báo cáo kết quả lên nhóm zalo/messenger/mail Bước 4 Kết luận, nhận định:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Trang 38

2.3.2.3 Thiết kế chủ đề dạy học trên Padlet kết hợp các phần mềm và thiết bị hỗ trợ khác

Qui trình thiết kế bài giảng trên Padlet

Bước 1: Đăng nhập https://padlet.com/

Bước 2: Tạo 1 padlet mới, đặt tên, chỉnh sửa giao diện, phông chữ

Bước 3: Chọn kiểu padlet

Bước 4: Tạo các nhiệm vụ trên các trang của padlet

Bước 5: Chuyển địa chỉ / link để HS thực hiện

Bước 6: GV tổ chức nghe báo cáo, tổng kết chủ đề, đánh giá kết quả học tập của các nhóm

Bước 7: Xuất bản padlet-> in, chấm bài

Hướng dẫn HS:

Bước 1: Đăng nhập https://padlet.com/

Bước 2: Chọn cột trên padlet được giao nhiệm vụ

Bước 3: Bấm nút “+” để thực hiện các nhiệm vụ

Bước 4: Bấm “ Xuất bản”

Sau khi tất cả các nhóm đều đăng sản phẩm, GV có thể yêu cầu HS các nhóm tìm hiểu sản phẩm lẫn nhau, bình chọn sản phẩm (chọn sao/like,…) hoặc bình luận sản phẩm

Gợi ý trình chiếu sản phẩm học tập của HS

Để trình chiếu sản phẩm học tập của từng nhóm, GV nhấn chuột vào sản phẩm của nhóm trên máy tính của GV có kết nối với máy chiếu trong điều kiện có Internet

Trang 39

MỘT SỐ SẢN PHẨM HỌC TẬP CỦA HS TRÊN PADLET

Trang 40

2.3.2.4.Thiết kế bài dạy sử dụng phần mềm soạn giảng 3D – MOZABOOK (MOZAIK EDUCATION)

a) Khái quát chung: phần mềm soạn giảng 3D cho phép người GV thỏa sức sáng tạo trong dạy học, các cơ chế sinh học được minh họa một cách trực quan giúp người học hứng thú tiếp nhận kiến thức và tương tác rất hiệu quả

b) Qui trình thiết kế bài giảng trên MOZAIK:

Bước 1: Đăng nhập phần mềm Mozabook (có bản quyền)

Bước 2: Soạn bài giảng mới bằng cách chọn giao diện mới

Bước 3: Tạo sách bài tập-> xuất/ nhập->đưa học liệu dạng Pdf (dạng sách giáo khoa điện tử) hoặc PPT vào bài giảng (máy cài office 2016)

Bước 4: Khai thác hình ảnh, video, 3D đưa vào bài giảng

Bước 5: Vào mục công cụ->Thiết kế câu hỏi ôn tập, củng cố đưa vào bài giảng (hệ thống có 20 trò chơi)

Bước 6: Đặt tên sách bài tập->lưu tạo kho học liệu số trên Mozabook

Bước 7: Chỉnh sửa, xuất bản bài giảng

c) Ví dụ: Thiết kế bài 5: NST và đột biến cấu trúc NST trên phần mềm Mozabook

(Bài giảng được xuất bản để ở phần phụ lục)

Ngày đăng: 03/07/2022, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cho phép thêm hình ảnh,video kèm theo câu hỏi. - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
ho phép thêm hình ảnh,video kèm theo câu hỏi (Trang 14)
- Cho phép thêm hình ảnh,video kèm theo câu hỏi. - Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
ho phép thêm hình ảnh,video kèm theo câu hỏi. - Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh (Trang 17)
2.1.2.4.4. Liveworksheets - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
2.1.2.4.4. Liveworksheets (Trang 17)
12. Bảng điện tử - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
12. Bảng điện tử (Trang 19)
Tổng hợp các phần mềm và thiết bị hỗ trợ theo bảng sau: - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
ng hợp các phần mềm và thiết bị hỗ trợ theo bảng sau: (Trang 19)
học/hình thức kiểm  tra đánh giá - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
h ọc/hình thức kiểm tra đánh giá (Trang 23)
2.3.2. Thiết kế 1 số bài giảng theo hướng số hóa trong chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, Sinh học 12 - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
2.3.2. Thiết kế 1 số bài giảng theo hướng số hóa trong chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, Sinh học 12 (Trang 25)
Hình 6.1: Chỉ dạy  2  dạng  đơn giản  2n+1 và 2n-1 - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
Hình 6.1 Chỉ dạy 2 dạng đơn giản 2n+1 và 2n-1 (Trang 25)
Bước 1: Tạo bài giảng PPT (thiết kế các slide, hình ảnh, hiệu ứng) - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
c 1: Tạo bài giảng PPT (thiết kế các slide, hình ảnh, hiệu ứng) (Trang 26)
- HS xem hình ảnh …… - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
xem hình ảnh …… (Trang 30)
Gv: Cung cấp các hình ảnh một số thể đột biến  lệch  bội:  bệnh  Đao,  Klaiphentơ,  Tơcnơ - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
v Cung cấp các hình ảnh một số thể đột biến lệch bội: bệnh Đao, Klaiphentơ, Tơcnơ (Trang 31)
- HS xem hình ảnh …… - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
xem hình ảnh …… (Trang 32)
3. Hoạt động 3: TÌM HIỂU ĐỘT BIẾN ĐA BỘI - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
3. Hoạt động 3: TÌM HIỂU ĐỘT BIẾN ĐA BỘI (Trang 32)
Bước 4: Khai thác hình ảnh, video, 3D đưa vào bài giảng - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
c 4: Khai thác hình ảnh, video, 3D đưa vào bài giảng (Trang 40)
2.3.2.5. Thiết kế trò chơi trên MS PPT (có thể dùng để khởi động hoặc củng cố bài học) - (SKKN MỚI NHẤT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH QUA THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG SỐ HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 - THPT
2.3.2.5. Thiết kế trò chơi trên MS PPT (có thể dùng để khởi động hoặc củng cố bài học) (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w