Bên cạnh đó, kiến thức Địa lí đa dạng, việc "Đi tìm phương pháp khai thác kiến thức Địa lí từ các dạng số liệu" trong chương trình Địa lí phổ thông nói chung và Địa lí 12 nói riêng là rấ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT TÂY HIẾU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Ở CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 12
THUỘC MÔN: ĐỊA LÝ
Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Tổ: Xã hội
Năm học 2021 – 2022
Số điện thoại: 0914437420 hoặc 0984941575
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1- Lý do chọn đề tài 1
2- Lý luận chung 2
3 Thực trạng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường chúng tôi đang giảng dạy 3
4- Mục đích 4
Phần II: NỘI DUNG 5
1- Các bước tiến hành phân tích số liệu thống kê 5
2- Nội dung chủ yếu trong việc sử dụng số liệu thống kê 6
3- Các số liệu riêng biệt trong sách giáo khoa địa lí 12 6
4- Các bảng số liệu: 11
5- Các loại biểu đồ: 29
6- Thể nghiệm: 37
7- Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 60
7.1 Hiệu quả về mặt định lượng 63
7.2 Hiệu quả về mặt định tính 68
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT 70
1 Về phía nhà trường 70
2 Về phía sở GD&ĐT 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1- Lý do chọn đề tài
Tri thức địa lí nói chung trong khoa học Địa lí và tri thức Địa lí trong trườngnói riêng rất đa dạng, phong phú nó có dạng kênh chữ, kênh hình (bản đồ, sơđồ,biểu đồ, hình ảnh, ) và ở dạng các con số (số liệu, bảng số liệu thống kê) Đểkhai thác tri thức Địa lí có hiệu quả phục vụ cho công tác nghiên cứu cũng nhưgiảng dạy Địa lí kinh tế - xã hội ở trường phổ thông, đây là một điểm khó đối vớigiáo viên Địa lí
Các số liệu thống kê nói chung và số liệu thống kê về kinh tế - xã hội nóiriêng có một ý nghĩa nhất định trong việc hình thành các tri thức về Địa lí tự nhiêncũng như Địa lí kinh tế - xã hội
Các số liệu thống kê về kinh tế xã hội, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế nước tanói riêng và khu vực thế giới nói chung có những biến động thường xuyên, thayđổi hàng ngày, hàng tháng và hàng năm nên việc cập nhật bổ sung đưa vào giảngdạy trong nhà trường phổ thông cần phải có sự lựa chọn phù hợp, đảm bảo thôngtin tin cậy, thể hiện được sự thay đổi với số liệu cũ là điều quan trọng Thêm vào
đó và các số liệu kinh tế - xã hội được công bố rộng rãi trên các phương tiện thôngtin đại chúng, cũng góp phần ảnh hưởng nhất định đến việc thu thập thông tin củagiáo viên lẫn học sinh
Bên cạnh đó, kiến thức Địa lí đa dạng, việc "Đi tìm phương pháp khai thác
kiến thức Địa lí từ các dạng số liệu" trong chương trình Địa lí phổ thông nói
chung và Địa lí 12 nói riêng là rất khó, đã qua nhiều phương pháp, cách thức sửdụng, hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ các dạng số liệu của các thế hệ đitrước đã được đưa ra, áp dụng vào thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tốt đẹp.Nhưng bên cạnh đó còn có một số giáo viên còn lúng túng trong việc hướng dẫnhọc sinh khai thác bảng số liệu ở SGK, dẫn đến kiến thức bỗ trợ cho kênh chữchưa có hiệu quả, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động tìm tới, lĩnh hội kiếnthức của học sinh
Địa lí 12 là môn học được lựa chọn để thi học sinh giỏi (HSG) nên việc bồidưỡng học sinh sao cho có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để tham dự kỳ thi có kết quả,đám ứng được yêu cầu của việc thi HSG là rất cần thiết
Điểm khác của HSG địa lí với học sinh bình thường là ở chỗ học sinh phảinắm được kiến thức cơ bản địa lí vững chắc và toàn diện hơn, có kỹ năng địa líhoàn thiện hơn và có tư duy địa lí linh hoạt, sâu sắc hơn, có khả năng sáng tạo vàcách giải quyết mới, có khả năng vận dụng những kiến thức địa lí vào thực tiễncuộc sống …
Như vậy, để trở thành HSG địa lí cần phải rèn luyện một cách nghiêm túc trên
cả ba phương diện: kiến thức, kỹ năng và tư duy địa lí Để đạt được yêu cầu này
Trang 5cần phải có sự hỗ trợ của giáo viên và phương pháp tự học có hiệu quả của họcsinh.
Công tác bồi dưỡng HSG Địa lí 12 là một nhiệm vụ quan trọng trong việcnâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói riêng và địaphương nói chung Bồi dưỡng HSG là một công việc khó khăn và lâu dài, đòi hỏinhiều công sức của thầy và trò
Với mục đích giúp cho học sinh ôn tập và dự thi đạt kết quả cao; giúp chogiáo viên có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình soạn và dạy học sinh thi HSG,chúng tôi đã dày công nghiên cứu và viết ra SKKN này như một tài liệu hữu ích.Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ cũngảnh hưởng đến việc giảng dạy, trong đó có bộ môn Địa lí trong trường phổ thông
được xem là "môn phụ", khô cứng nên tâm lý người dạy (giáo viên) và người học
(học sinh) ít để tâm, mang tính chất đối phó (học sinh học thuộc lòng - "học vẹt"phần kênh chữ và một số số liệu đơn giản) nên cũng góp phần làm cho việc giảngdạy - học tập bộ môn theo hướng tích cực, chưa phát huy được cái hay, tính thựctiễn của khoa học Địa lí
Với chủ trương đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâmhiện nay thì việc khai thác bảng số liệu là một trong những phần góp nên thànhcông trong việc phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong quátrình lĩnh hội kiến thức
Vì thế tôi chia sẽ đề tài này cùng đồng nghiệp với mong muốn góp một phầnnhỏ tạo nên thành công trong việc phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo củahọc sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức Địa lí Tuy nhiên với phương pháp nàykhông còn mới, nhưng hiệu quả vẫn rất cao nên tôi vẫn mạnh dạn áp dụng và sửdụng nó
Qua đây, tôi xin góp một vài ý kiến nhỏ trong đề tài "Hướng dẫn khai thác
số liệu thống kê ở chương trình Địa lí 12".
2- Lý luận chung
Các số liệu thống kê trước hết dùng để "minh hoạ" nhằm làm rõ các nội
dung kiến thức Địa lí Có các số liệu, những kiến thức được trình bày sẽ có sứcthuyết phục cao trong bài giảng
Trong sự phát triển của khoa học Địa lí nói chung và Địa lí kinh tế - xã hộinói riêng, các quan điểm về Địa lí kinh tế - xã hội không ngừng được nêu ra vàhoàn thiện, các mô hình kinh tế thế giới ngày càng đa dạng, các số liệu thống kê sẽ
giúp cho người nghiên cứu, học tập sẽ "lượng hoá" được các dữ liệu và có cách
nhìn đúng đắn về mô hình nêu ra
Thông qua phân tích, so sách, đối chiếu các số liệu, còn có khả năng "cụ thể
hoá” các khái niệm, các quy luật địa lí.
Trang 6Việc phân tích nội dung các số liệu, bảng số liệu và hình thức biểu hiện trựcquan của số liệu (biểu đồ, bản đồ, …) góp phần làm sáng tỏ các mối quan hệ địa lí
để qua đó học sinh tự tìm ra và giải thích được chúng
Việc lựa chọn, xác định đúng đắn các số liệu điển hình còn có tác dụng xácđịnh được các quy luật và mối liên hệ trong sự phát triển về kinh tế - xã hội
Các số liệu và bảng số liệu thống kê là cơ sở của các nhận xét hoặc của các trithức địa lí khái quát, đồng thời có thể là sự cụ thể hoá hoặc minh hoạ để làm rõ cáckiến thức địa lí Chúng không phải là những kiến thức địa lí cần phải nhớ kỹ màchỉ đóng vai trò làm phương tiện của học sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức.Bằng việc phân tích các số liệu, bảng số liệu, học sinh có thể tự mình nhậnđược các kiến thức địa lí cần thiết Từ đó, hoặc nhớ vào việc xem xét các mối liênquan của số liệu, bảng số liệu, học sinh sẽ nắm được chắc chắn và chứng minhđược vấn đề cần nắm
3 Thực trạng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường chúng tôi đang giảng dạy
a Về đội ngũ giáo viên:
Lượng giáo viên có đủ theo biên chế, có trình độ đạt chuẩn, và trên chuẩn cónăng lực, nhiệt tình trong giảng dạy, có ý thức chấp hành kỉ luật tốt và quan trọng
là nắm được phương pháp giảng dạy, quan tâm đến việc phát huy tính tích cực,chủ động của học sinh Có ý thức học hỏi đồng nghiệp thông qua các hoạt động dựgiờ rút kinh nghiệm, soạn giáo án chung vào các buổi sinh hoạt nhóm chuyênmôn Đặc biệt chú trọng đến đặc trưng bộ môn là sử dụng thiết bị, đồ dùng dạyhọc khi lên lớp
Trong những năm gần đây, khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường nêncũng có phần nào ảnh hưởng đến việc học tập môn Địa lí ở trường phổ thông Đó
là học sinh ít quan tâm đến môn học do cách giảng dạy theo lối truyền thống, chưagây được hứng thú học tập cho học sinh
b Về học sinh:
Học sinh đã quen thuộc với cách học mới, tích cực, chủ động hơn trong việcphát hiện kiến thức, có ý thức tự giác trong làm bài tập, chuẩn bị bài mới Quaviệc kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh, chúng tôi thấy phần lớn học sinh đãđầu tư thời gian cho việc làm bài tập, chịu khó tìm tòi những kiến thức thực tế khigiáo viên yêu cầu
Tuy nhiên, việc học tập của học sinh vẫn còn một số tồn tại sau:
- Nhiều học sinh còn lười học, thiếu tính tích cực, chủ động trong học tập,đặc biệt là trong việc hoạt động nhóm
- Một số học sinh không chịu khó làm bài tập ở nhà, thậm chí còn mượn vởbài tập của bạn ở trong lớp để chép lại một cách thụ động, đối phó với giáo viên
Trang 7- Các bài tập giáo viên hướng dẫn làm trên lớp nhưng học sinh không tiếp thu,làm hay chỉnh sửa, bổ sung những phần còn thiếu, sai.
c Cơ sở vật chất:
Trường THPT Tây Hiếu trong những năm gần đây được đầu tư xây dựng mới,
khang trang, có khá đầy đủ các phương tiện để phục vụ học tập như tranh ảnh bản
đồ, sách giáo khoa, sách tham khảo, công nghệ thông tin
Được sự quan tâm của Ban giám hiệu cũng như tổ chuyên môn nên việc pháthuy phong trào dạy và học tốt ở bộ môn Địa lí nói riêng và các môn học khác nhìnchung thuận lợi
Thực hiện chuyên đề này cúng góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạyhọc, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học và tìm tòi sáng tạocủa người dạy
Thông qua chuyên đề này còn rèn luyện cho học sinh các kỹ năng về phântích, xử lý các dạng số liệu cũng như chứng minh một vấn đề địa lí cụ thể và giúpcho giáo viên có một cách nhìn đúng đắn và biết cách khai thác các dạng số liệuthống kê ở sách giáo khoa và thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đạichúng Nhất là trong giai đoạn hiện nay, Địa lí học đang gắn với thực tiễn cuộcsống, phản ánh thực trạng nền kinh tế - xã hội của Đất nước trong thời kỳ Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá và bước vào giai đoạn hội nhập sâu sắc với nền kinh tếkhu vực cũng như thế giới hiện nay
Trang 8Phần II: NỘI DUNG
1- Các bước tiến hành phân tích số liệu thống kê
Để khai thác số liệu thống kê có hiệu quả cần tiến hành theo các bước sau:
a) Xác định mục đích phân tích số liệu:
Để tiến hành phân tích số liệu thống kê thì người giáo viên cần phải xác định
rõ mục đích phân tích, thống kê nhằm đạt được những nội dung gì
Khi phân tích số liệu thống kê ta có thể phân tích một hiện tượng nào đó từmọi mặt hoặc có thể một khía cạnh nào đó của hiện tượng, điều này hoàn toàn domục đích phân tích quyết định
Trong thực tiễn của công tác phân tích số liệu, nếu không xác định được mụcđích phân tích thì về căn bản sẽ không sử dụng hết giá trị của số liệu Nên khi phântích số liệu, số liệu thống kê phần quan trọng nhất là phải xác định được mục đích,yêu cầu và nội dung của việc phân tích và sử dụng như thế nào trong bài giảng, vềtruyền thu kiến thức hay rèn luyện kỹ năng địa lí
b) Đánh giá các số liệu thống kê:
Qua phân tích mục đích đã được xác định trên, khi tiến hành phân tích số liệu
thống kê trong địa lí, giáo viên cần lưu ý việc sử dụng nguồn tài liệu: Nên sử dụng tài liệu chính là SGK là chính (các số liệu ở sách giáo khoa được các tác giả biên soạn chọn lọc theo các nội dung) Nhưng do số liệu kinh tế - xã hội thay đổi
thường xuyên, các số liệu ở SGK nhiều lúc không phù hợp với các vấn đề, cần thuthập thêm các nguồn số liệu khác bổ sung Giáo viên cần lưu ý việc các tài liệu đó
có phù hợp với nội dung, vấn đề của bài học hay không? Nếu dùng số liệu khôngphù hợp, không đáng tin cậy thì kết luận không đúng, sai lầm về các vấn đề đưa ra.Vậy việc đánh giá số liệu thống kê như thế nào? Vấn đề này cần chú ý trongquá trình thu thập số liệu và trong việc xử lý, tính toán số liệu cũng như xác địnhnguồn gốc, xuất xứ của số liệu đó
c) Phân tích, so sánh và đối chiếu các số liệu, sử dụng một phép toán đơn giản để rút ra những nhận xét cần thiết:
Sau khi tiến hành chọn lọc các số liệu cần phải so sánh, đối chiếu để hiểuđược số liệu, để rút ra kết luận cần thiết
+ Thể hiện các số liệu thống kê (lập bảng, biểu thống kê, xây dựng các đồ thị,biểu đồ thống kê, xây dựng các số liệu biểu đồ - bản đồ, số liệu thống kê được thểhiện bằng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật (máy tính), …):
Đối với số liệu thống kê được sử dụng trong bài giảng nhằm minh hoạ và nêubật được ý nghĩa của kiến thức địa lí Ngoài ra còn có tác dụng cụ thể, các kháiniệm, rèn luyện kỹ năng tư duy và kỹ năng địa lí
Trang 9Trong dạy Địa lí kinh tế - xã hội để có hiệu quả, gây hứng thú học tập và giúphọc sinh có ấn tượng sâu sắc, gây tính thẩm mĩ trong quá trình học tập là không thểthiếu trong việc thể hiện các số liệu thống kê bằng hình thức như: Biểu đồ, bản đồ,
để rút ra những kết luận cần thiết, ngắn gọn, khoa học, … Góp phần bỗ trợ kiếnthức cho bài giảng thêm sinh động, gắn liền với thực tế
2- Nội dung chủ yếu trong việc sử dụng số liệu thống kê
a) Thu thập số liệu thống kê
b) Xử lý số liệu thống kê
c) Phân loại số liệu thống kê
d) Phân tích số liệu thống kê
* Các số liệu trong chương trình Địa lí 12 thường được biểu hiện dưới các dạng sau:
- Các số liệu riêng biệt
- Bảng số liệu
- Số liệu ở các biểu đồ, lược đồ
3- Các số liệu riêng biệt trong sách giáo khoa địa lí 12
Các số liệu riêng biệt trong SGK Địa lí 12 chiếm một tỷ lệ rất lớn, chúngđược phân bố rải rác từng phần, từng nội dung, từng bài cụ thể
Với đặc trưng của chương trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam nên các sốliệu đưa ra được xử lý khá kĩ cũng như tinh lọc từng vấn đề ở các nội dung để họcsinh dễ ghi nhớ, dễ nắm bắt và so sánh với nhau
Khi đưa ra các con số, giáo viên nêu đặt câu hỏi từ đơn giản đến phức tạp, đểhọc sinh tìm ra các mối quan hệ cần thiết
Phần lớn trong đề tài này tôi chủ yếu sử dụng số liệu trong sách giáo khoa Địa lí 12 đề hướng dẫn học sinh kỹ năng khai thác số liệu.
Trong quá trình sử dụng, hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ các sốliệu thống kê cần rèn luyện cho học sinh các kỹ năng sau:
Trang 10a) Biết đọc được nội dung các loại số liệu:
Số liệu đó thể hiện nội dung gì? Có tác dụng gì với phần kênh chữ của sách
giáo khoa? Thể hiện ở dạng nào? Thô (%) hay dạng số liệu tinh (triệu người, tấn,
km 2 , tỉ USD … ) ?
Ví dụ 1: Bài 16, trang 67 "Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc" Dân số
Việt Nam năm 2006: 84.516 nghìn người ,năm 2020: 97582,7 nghìn người
((Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Việt Nam là một nước đông dân trên thế giới
Ví dụ 2: Bài 22, trang 93 "sản xuất lương thực"
- Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha (1980) lên 6,04 triệu
ha (1990); 7,5 triệu ha (2002), sau đó giảm nhẹ còn 7,3 triệu ha (2005)
- Năng suất Lúa tăng mạnh Hiện nay năng suất Lúa đạt khoảng 49 tạ/ha/năm
(năm 1980 mới đạt 21 tạ/ha/năm, năm 1990 là 31,8 tạ/ha/năm).
- Sản lượng Lúa cũng tăng mạnh, từ 11,6 triệu tấn (năm 1980), lên 19,2 triệutấn (năm 1990) và hiện nay đạt trên 43 triệu tấn
“ diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 – 2018”
Diện tích (nghìn ha) 7666,3 7445,3 7324,8 7489,4 7571,8
Sản lượng (nghìn tấn) 32493,0 36148,2 35818,3 39993,4 43992,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Qua đây giáo viên cần cho học sinh thấy tình hình sản xuất lương thực củanước ta phát triển mạnh
Từ đây học sinh sẽ thấy được: Để có được những thành tựu này đó là dochính sách phát triển nông nghiệp nói chung và lĩnh vực sản xuất lương thực nóiriêng của Nhà nước và nhân dân ta
b) Biết làm tròn số liệu :
Do tính chất và nhiệm vụ của bộ môn và chương trình Địa lí kinh tế - xã hội ởphổ thông, những số liệu đó với mục đích là làm dẫn chứng, không yêu cầu họcsinh phải nhớ, song có những số liệu yêu cầu phải nhớ, tuy không nhiều đó lànhững số liệu cơ bản đã được chọn lọc Đối với các con số phức tạp khi không cầnyêu cầu học sinh phải nhớ thật chính xác thì cần phải làm tròn để tránh tình trạnghọc sinh ghi nhớ một cách máy móc, không hiểu được ý nghĩa của các con số đónói lên vấn đề gì
Đối với chương trình Địa lí Việt Nam ở lớp 12, tuy có điểm chung vớichương trình Địa lí kinh tế - xã hội lớp 11 nhưng về mặt số liệu ở sách giáo khoaĐịa lí 12 thì có nhiều điểm khác biệt Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, giáoviên không nên yêu cầu học sinh ghi nhớ một cách máy móc các loại số liệu, cần
Trang 11lựa chọn loại số liệu nào cần ghi nhớ, loại nào nên giảm lược hay làm tròn số liệumột cách khoa học để dễ nhớ nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học, chính xác của các
số liệu
Trong quá trình làm tròn số liệu cần chú ý cách làm tròn như sau :
- Đối với hàng tỉ nên lấy hai số lẻ (2282 triệu thay bằng 2,28 tỉ).
- Đối với hàng triệu nên lấy một số lẻ (17,075 triệu thay bằng 17,1 triệu).
- Đối với hàng nghìn nên lấy một số lẻ đến hàng trăm (38.489 USD thay bằng 38.500 USD).
- Hoặc cũng có một số cách khác, chẳng hạn :
Ví dụ :
- Diện tích nước ta : 331.212 km2 thì có thể làm tròn thành trên 331.000 km2
hoặc hơn 33,1 triệu ha để giúp học sinh dễ nhớ
- Theo số liệu thống kê, số dân nước ta là 97582,7 nghìn người (2020) làmtròn hơn 97,6 triệu người
- Năng suất Lúa tăng mạnh Năm 2018 năng suất Lúa đạt khoảng 58,1 tạ/ha
sinh so sánh giữa các năm với nhau để học sinh dễ nhớ nên có thể lược bỏ năm
1980 và làm tròn số liệu năm 2018 là hơn 58 tạ/ha
c) Biết cách so sánh giữa các con số với nhau :
Trong quá trình so sánh các số liệu với nhau cần phải là những số liệu cùngloại với nhau, có thể là khác thời gian nhau
Thông qua so sánh giáo viên cần giúp học sinh thấy được ý nghĩa thực của
các số liệu đó nói lên điều gì về một vấn đề của ngành kinh tế (Nông nghiệp, công nghiệp, … ), một sản phẩm (Cà phê, Cao su, Lúa, … ) hay một vấn đề lớn của một vùng ở nước ta (Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng hay Đồng Bằng Sông Cửu Long), cả nước và giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Ví dụ 1: "Năm 2005, nước ta có khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu
ha đất sử dụng trong Nông nghiệp (chiếm 28,4% diện tích đất tự nhiên), trung bình hơn 0,1 ha trên đầu người Trong số 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng, ở Đồng bằng
có khoảng 350 nghìn ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi hoang hoá nặng" - SGK
Địa lí 12, trang 60 CB
- Hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân thông qua gợi mở của giáo viên để rút
ra được kết luận sau:
Diện tích đất có rừng (12,7 triệu ha) của nước ta còn ít so với một nước códiện tích là đồi núi (75%) và nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, quátrình phong hoá diễn ra mạnh mẽ
Trang 12 Với 9,4 triệu ha đất Nông nghiệp là quá ít cho một nước có số dân hoạtđộng sản xuất Nông nghiệp đông (57,3%), bình quân đất Nông nghiệp trên đầungười cũng rất thấp.
Từ những so sánh trên, giáo viên cần cho học sinh thấy được trước thựctrạng của nguồn tài nguyên đất của nước ta không chỉ bị thu hẹp do quá trình côngnghiệp hoá, dân số tăng nhanh, khả năng mở rộng rất ít mà hiện nay đang bị suythoái nghiêm trọng nên cần phải có chính sách khai thác, sử dụng đất có hiệu quả
Ví dụ 3: "Năm 2004 so với năm 1990, khối lượng hàng vận chuyển bằng đường hàng không tăng 24,6 lần; Khối lượng luân chuyển tăng 57,5 lần; Vận chuyển hành khách tăng 11,0 lần và khối lượng luân chuyển hành khách tăng 20,5 lần" Qua đây đã nói lên được điều gì về vận chuyển đường hàng không của nước
ta?
Đây là phần học sinh dễ dàng so sánh, tuy nhiên giáo viên cần phải chohọc sinh biết được trong giai đoạn hiện nay, nước ta chú trọng phát triển đườnghàng không như: Xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp các sân bay, mua sắm trangthiết bị, máy bay hiện đại, … phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Nhất
là trong thời kỳ mở cửa và Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước Ngành vậntải đường hàng không có vai trò gắn kết các vùng kinh tế trong ngoài nước và đượcxem là cầu nối nhanh nhất giữa các vùng miền và giữa nước ta với các nước trênthế giới
d) Biết xác định đúng đắn các số liệu điển hình:
Khi chứng minh cho một đặc điểm, một kết luận về một vấn đề kinh tế - xãhội cần giúp cho học sinh biết cách lựa chọn, xác định đúng đắn các số liệu điểnhình, thể hiện đặc trưng của đối tượng cần chứng minh Đây cũng là một kỹ năngquan trọng cần hình thành cho học sinh
Đối với chương trình SGK Địa lí 12, các số liệu đưa ra dù là số liệu tương đốihay tuyệt đối thì đây vẫn là những số liệu điển hình, có tính chọn lọc cao Vai trò
hỗ trợ cho phần kênh chữ của SGK
Trang 13Ví dụ 1: Để chứng minh khí hậu nước ta phân hoá thành 2 miền đặc trưng của
khí hậu miền Nam và miền Bắc, cần đưa ra số liệu cụ thể về đặc điểm khí hậu của
2 miền:
- Miền Bắc: Từ dãy Bạch Mã trở ra: Đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cómùa đông lạnh thể hiện:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+ Tháng mùa đông trung bình dưới 180C (mùa đông kéo dài từ 2 3 tháng)
- Miền Nam: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam: Đặc trưng khí hậu cận xích đạogió mùa, thể hiện:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 250C
+ Không có tháng nào trung bình dưới 200C
Từ đó học sinh dễ dàng nhận định được sự khác nhau của 2 miền thôngqua đặc trưng của nhiệt độ Thông qua nhiệt độ này học sinh cũng có thể liên hệsang các thành phần tự nhiên khác như: Cảnh quan, sinh vật, … và sự phát triểncủa các ngành kinh tế phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như Nông nghiệp hay nghề
cá, làm muối, …
Ví dụ 2: Để khẳng định lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khoẻ của nước ta ngày
càng đi lên, phục vụ tốt hơn cho sức khoẻ của người dân thì giáo viên hướng dẫnhọc sinh đưa ra được:
- Năm 2019, 100% số xã, phường có trạm y tế
- Số trạm y tế có Bác sĩ: > 80%
- Số Bác sĩ và y sĩ, dược sĩ tăng nhanh
Năm 2015 số bác sĩ 73,8 nghìn người, năm 2017 là 74,4 ngìn người, năm
2019 có 96,2 nghìn người
- Năm 2001, bình quân có 5,2 Bác sĩ/10000 người Năm 2005 là 6,3 Bácsĩ/10000 người, năm 2015 có 8,0 bác sĩ/10000 người, năm 2019 có 8,8 bácsĩ/10000 người
Qua đó học sinh biết được ngành y tế của nước ta ngày càng phát triển Sựphát triển này nhờ những nổ lực của Nhà nước trong chính sách y tế, chăm sóc sứckhoẻ cho mọi người dân Bên cạnh đó, với sự giúp đỡ của các nước trên thế giớitrong lĩnh vực đào tạo cán bộ, cung cấp trang thiết bị y tế và xây dựng cơ sở hạtầng, Trên đây cũng chưa khẳng định được sự phát triển của y tế Ngoài ra hiệnnay nước ta đã thanh toán xong một số bệnh trước đây xem là hiểm nghèo, khôngthể chữa được như bệnh phong, sốt rét và điều trị thành công những ca mổ khónhư: Mổ tách cặp song sinh Việt Đức, một ca mổ dính khó trong y học vào tháng10/2008
Trang 14Hiện nay, trên nhiều địa phương đã xây dựng nhiều bệnh viện đa khoa,chuyên khoa có chất lượng cao Không chỉ vậy, hiện nay các bệnh viện tư nhân vànước ngoài cũng được xây dựng nhiều ở nước ta, Đây là một bước tiến mớitrong xã hội hoá ngành y tế ở nước ta trong thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trườnghiện nay.
4- Các bảng số liệu:
Các bảng số liệu trong sách giáo khoa Địa lí 12 rất nhiều, chủ yếu dạng sốliệu về kinh tế - xã hội Với các bảng số liệu được dùng để chứng minh, minh hoạtrong quá trình giải thích các hiện tượng, quy luật kinh tế - xã hội tương tự như
cách dùng số liệu riêng biệt đã đề cập ở phần trên Trong quá trình giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác có thể cập nhật thêm các số liệu mới
Tuy nhiên, việc sử dụng bảng số liệu có tác dụng lớn hơn cả là khi dùng làmphương tiện hướng dẫn cho học sinh khai thác kiến thức Thông qua các số liệutrong bảng, học sinh có thể vận dụng các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, đốichiếu để tìm ra mối liên hệ, những nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng pháttriển kinh tế - xã hội của một quốc gia, khu vực hoặc sự phát triển của từng ngành
cụ thể
Trước khi sử dụng bảng số liệu, giáo viên nên hướng dẫn học sinh phân loại
theo từng vấn đề, nội dung, ví dụ: Các bảng trình bày về cơ cấu (cơ cấu lao động,
cơ cấu ngành), về sự phát triển (phát triển dân số, một ngành kinh tế, sản lượng qua các mốc thời gian … ) hoặc về sự phát triển kinh tế chung của một nước, một vùng (gồm các ngành sản xuất và các hoạt động cụ kinh tế).
Nói chung, các bảng số liệu thống kê được sử dụng rộng rãi, có vai trò quantrọng trong quá trình dạy học Địa lí kinh tế - xã hội của giáo viên và học tập củahọc sinh Tất cả các chương, bài của chương trình Địa lí nói chung và Địa lí 12 nóiriêng đều sử dụng bảng số liệu
Để khai thác có hiệu quả thì học sinh phải có một số kỹ năng, các kỹ năng nàyhọc sinh được rèn luyện từ chương trình lớp dưới, đến đây giáo viên cần hoànthiện cho học sinh Tuy nhiên, không phải bất kỳ một học sinh nào cũng có kỹnăng phân tích, xử lý và khai thác bảng số liệu tốt mà đa số kỹ năng này học sinhxem thường hoặc hoàn thiện chưa tốt nên giáo viên cần lưu ý những vấn đề sau:
a) Hướng dẫn học sinh kỹ năng phân tích bảng số liệu trong sách giáo khoa địa lí 12
Theo các bước sau:
* Đọc tên bảng số liệu
* Chú ý xem con số trong bảng được biểu thị theo đơn vị nào ? Tài liệu đưa ranăm nào ?
* Đọc nhan đề hàng dọc (cột), hàng ngang (dòng)
Trang 15* Đối chiếu số liệu theo cột và dòng.
* Đưa ra nhận xét về các đặc điểm, hiện tượng được biểu thị qua số liệu
* Xử lý số liệu để thể hiện qua các dạng khác như vẽ biểu đồ, …
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
- Trước hết giáo viên cần hướng dẫn học sinh đọc tên bảng số liệu : “Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai đoạn 2010 - 2019
- Số liệu được biểu thị dưới dạng thô, tương đối hay %
- Hàng : Diện tích gieo trồng từng loại cây công nghiệp lâu năm qua cácnăm
- Cột : Diện tích gieo trồng các loại cây công nghiệp lâu năm trong từng năm(2010, 2013, )
- Đối chiếu số liệu theo cột và dòng
Qua bảng trên hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi diện tích gieo trồng, tốc độtăng trưởng một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai đoạn 2010 - 2019
Giáo viên hướng dẫn học sinh đối chiếu, so sánh theo các năm để thấyđược sự thay đổi trên Cụ thể :
- Nhận xét từng năm diện tích của 3 loại cây
+ Năm 2010 diện tích cây cao su lớn nhất 748,7 nghìn ha, thứ hai đến cây càphê 554,7 nghìn ha , cây chè có diện tích nhỏ nhất 129,9 nghìn ha
+ Tương tự năm 2013, 2015, 2017, 2019 HS nhận xét
- Nhận xét sự thay đổi diện tích của từng loại cây giai đoạn 2010 – 2019
+ Cây chè diện tích có sự biến động và giảm 6,6 nghìn ha
+ Cây cà phê có diện tích tăng 129,1 nghìn ha
+ Cây cao su có diện tích tăng nhanh nhất 173,3 nghìn ha
Trang 16- Từ bảng số liệu trên nhận xét tốc độ tăng một số cây công nghiệp lâu năm
+ Cây chè có tốc độ tăng trưởng giảm 5,1%
+ Cây cà phê và cây cao su có tốc độ tăng trưởng khá nhanh lần lượt là 23,3%
và 23,1%
- Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của Việt Nam thay đổigiai đoạn 2010 - 2019
b) Các bước đọc bảng số liệu trong sách giáo khoa địa lí 12
Khi nêu lên các bước đọc bảng số liệu, giáo viên nên lưu ý học sinh sử dụngkhông phải là một mà là một vài số liệu
* Trong một số trường hợp thì cần đọc và đối chiếu các số liệu theo cột dọc.
Ví dụ 1 : Bảng 22.2 : "Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh
tế, giai đoạn 2000 - 2005" trang 74, bài 17.
Trang 17- Năm 2005, sự thay đổi thể hiện rất rõ rệt, lao động có việc làm trong KVI đãgiảm mạnh so với năm 2000 vẫn chiếm tỷ lệ khá cao : 57,3%, trong khi đó KVIItăng lên 18,2% và KVIII tăng lên 24,5%.
Ví dụ 2 : Bảng 24.1 CB : "Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản qua một
số năm".
Năm Sản lượng
Trang 18được chú ý phát triển, nhiều loại thuỷ sản trở thành đối tượng nuôi trồng, trong đóquan trọng như tôm - nghề nuôi tôm phát triển mạnh, từ quãng canh sang thâmcanh Trên các địa phương có thế mạnh về nuôi tôm thì phát triển mạnh nhất là ởvùng đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật là các tỉnh ven biển Ngoài ra hiện naynước ta đã đưa vào nuôi trồng nhiều loại thuỷ, hải sản có nguồn gốc, xuất xứ từ các
nước khác nhau như : Tôm thẻ chân trắng, Cá chim trắng hay cá hồi (nuôi ở Đà Lạt, SaPa) và các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như : Ngọc trai, Tôm hùm, Sò
huyết, Cá mú, Rong biển, Hình thức nuôi trồng thuỷ sản cũng rất đa dạng, Từnhỏ lẻ theo hộ gia đình kết hợp trồng Lúa và nuôi cá, tôm đến hình thức côngnghiệp quy mô lớn, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật cao,
Qua phần so sánh này giáo viên có thể hướng dẫn học sinh liên hệ với tìnhhình ngành thuỷ sản ở địa phương
Ví dụ 3 : Bảng 29.2 CB : "Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
+ Năm 2005: Vùng Đông Nam Bộ vẫn dẫn đầu cả nước với 55,6% và đồngbằng sông Hồng: 19,7%; các vùng còn lại chiếm 24,7%; trong đó thấp nhất là vùngTây Nguyên: 0,7% và ngày càng có xu hướng giảm mạnh
Hướng dẫn học sinh so sánh, nhận xét theo hàng …
Trang 19 Từ trên đây học sinh thấy được sự phân hoá lãnh thổ trong sản xuất côngnghiệp của nước ta thể hiện ngày càng rõ, ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc vàphía Nam tỉ trọng công nghiệp ngày càng tăng mạnh; các vùng khác ngày cànggiảm Hai vùng này ngày càng thu hút mạnh mẽ đầu tư trong và ngoài nước vàotrong tất cả lĩnh vực Trong đó, công nghiệp thu hút mạnh mẽ nhất vì đây là vùng
có nhiều lợi thế để phát triển công nghiệp
* Trong trường hợp đối chiếu theo hàng ngang:
Ví dụ 1: Bảng 21.1: "Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính" –
Qua bảng 21.1 rút ra nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta
Hướng dẫn học sinh so sánh, nhận xét theo hàng để thấy được kinh tế ởkhu vực nông thôn đang chuyển dịch rõ nét, cụ thể:
- Nông thôn thuỷ sản chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng giảm từ 80,9%(2001) xuống còn 71,0% (2006)
- Công nghiệp - Xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ và có xu hướng tăng từ 5,8%(2001) lên 10,0 (2006)
- Dịch vụ chiếm 10,6% (2001) tăng lên 14,8% (2006)
- Thấp nhất là các hộ khác 2,7% (2001) tăng lên 4,2% (2006)
- Có sự chuyển dịch từ tỉ trọng Nông, Lâm, Thuỷ sản sang Công nghiệp - Xâydựng; Dịch vụ và các hộ khác
Thông qua đây giáo viên cần cho học sinh thấy kinh tế nông thôn ở nước
ta đang chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá trong sản xuất, chuyển dịch từ nềnkinh tế thuần nông sang hoạt động phi công nghiệp, kết hợp sản xuất nông nghiệpvới công nghiệp chế biến Đây là kết quả của quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá, góp phần Công nghiệp hoá nông thôn ở nước ta
Ví dụ 2: Bài tập 3 : "Sản lượng Cà phê (nhân) và khối lượng xuất khẩu qua
Trang 20Phân tích sự phát triển sản lượng Cà phê (nhân) và khối lượng Cà phê xuấtkhẩu từ năm 1980 đến năm 2005.
Hướng dẫn học sinh so sánh, phân tích theo hàng về sản lượng Cà phê vàkhối lượng Cà phê xuất khẩu:
- Sản lượng Cà phê tăng không liên tục từ 8,4 nghìn tấn (1980) lên 752,1nghìn tấn (2005)
- Khối lượng Cà phê xuất khẩu tăng liên tục từ 4,0 nghìn tấn (1980) lên 912,7nghìn tấn (2005)
- Từ năm 1980 đến 1985, sản lượng Cà phê tăng khoảng 1,5 lần
- Từ năm 1985 đến 1990, sản lượng Cà phê tăng khoảng 7,5 lần
- Từ năm 1990 đến 1995, sản lượng Cà phê tăng khoảng 2,4 lần
- Từ năm 1995 đến 2000, sản lượng Cà phê tăng khoảng 3,7 lần
- Từ năm 2000 đến 2005, sản lượng Cà phê giảm 50,4 nghìn tấn
- Sản lượng Cà phê tăng đáng kể vào những năm sau của thập kỷ 80 có liên quanđến sự hình thành các vùng chuyên canh cây Cà phê ở Tây nguyên và Đông Nam Bộ
Sau khi so sánh xong, giáo viên cần cung cấp thêm cho học sinh biết để cóđược những thành quả đó là nhờ vào sự kết hợp của nhiều nhân tố về tự nhiên lẫn kinh
tế - xã hội Trong đó thị trường đầu ra của sản phẩm được mở rộng cũng như giá thànhtăng cao đã làm cho diện tích Cà phê tăng mạnh cũng làm cho sản lượng tăng
Sự biến động về sản lượng Cà phê trên là do các nguyên nhân như: Sự biếnđộng về giá cả, một số diện tích Cà phê già cỗi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thiếukhoa học của người trồng Cà phê khi giá cả biến động, …
Trong giai đoạn hiện nay, không chỉ những vùng trồng Cà phê truyềnthống ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ mà Cà phê được trồng nhiều ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ (A Lưới, Nam Đông của Thừa Thiên Huế; Đakrông, Hướng Hoá của Quảng Trị; Kỳ Anh, Hương Khê của Hà Tĩnh; Quỳ Châu , Quỳ Hợp của Nghệ An),
ở Tây Bắc (Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên) chủ yếu là loại Cà phê chè thiứch hợp
với khí hậu (mát mẻ) lạnh trong mùa đông
Ví dụ 3: Bài tập 1 "Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm
hàng của nước ta" - Bài 31 CB.
Trang 21Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng.
Đối với bài tập này Giáo viên dùng các câu hỏi gợi ý để học sinh tự nhậnxét
Sau khi học sinh nhận xét Giáo viên cần bổ sung để rút ra kết luận về sựthay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng:
- Tỷ trọng của hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng không liên tục từ25,3% (1995) lên 36,1% (2005)
- Tỷ trọng của hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng không liêntục từ 28,5% (1995) lên 41,0% (2005)
- Tỷ trọng của hàng nông, lâm, thuỷ sản giảm không liên tục từ 46,2% (1995)xuống 22,9% (2005)
- Năm 1995 hàng nông, lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao nhất 46,2%, nhưngđén năm 1999 hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng caonhất là 36,8%, đến năm 2000 hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm tỷ trọngcao nhất 37,2%, từ năm 2001 - 2005 hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệpchiếm tỷ trọng cao nhất 35,7% (2001) và 41,0% (2005)
* Trường hợp phải kết hợp giữa hàng ngang và hàng dọc:
Ví dụ 1: Bảng 24.2 – CB: "Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005
Trang 22+ Sản lượng tôm nuôi và cá nuôi của các vùng từ 1995 - 2005 đều tăng.
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: Tôm nuôi tăng 4.802 tấn, cá nuôi tăng29.717 tấn
+ Đồng bằng sông Hồng : Tôm nuôi tăng 6.952 tấn, cá nuôi tăng 119.277 tấn.+ Bắc Trung Bộ : Tôm nuôi tăng 11.617 tấn, cá nuôi tăng 33.165 tấn
+ Duyên hải Nam Trung Bộ : Tôm nuôi tăng 15.728 tấn, cá nuôi tăng 4.688 tấn.+ Tây Nguyên: Do không lợi thế bề biển nên những năm 1995 nghề nuôi tômchưa phát triển nhưng tới năm 2000 tôm thẻ chân trắng mới du nhập vào Cá nuôităng 6.680 tấn
+ Đông Nam Bộ: Tôm nuôi tăng 13.776 tấn, cá nuôi tăng 35.723 tấn
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Tôm nuôi tăng 218.640 tấn, cá nuôi tăng537.787 tấn
+ Sản lượng cá nuôi của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thấp nhất chiếm0,77% cả nước năm 2005
Sau khi học sinh nhận xét xong, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra cácnguyên nhân đã tạo cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng tôm và cánuôi đứng đầu cả nước
- Đồng bằng sông Cửu Long có bờ biển dài hơn 700km với khoảng 360 nghìn
km2, vùng kinh tế đặc quyền, giáp Biển Đông và vịnh Thái Lan
- Nguồn nước mặt trong vùng khá dồi dào, bao gồm hệ thống sông và kênhrạch chằng chịt, mang nguồn nước dàn trải hầu như rộng khắp đồng bằng mà lớnnhất, chủ yếu nhất là hai hệ thống sông chính: Hệ thống sông Cửu Long và hệthống sông Vàm Cỏ
- Người dân có truyền thống nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển Đặc biệt là Đồng bằng sông CửuLong và Đồng bằng sông Hồng Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba satrong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu với sản lượng cá nuôi là 179 nghìn tấn -2005
Trang 23Ví dụ 2: Bảng 25.3 "Số lượng và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản
xuất" - Bài 25 CB; Bài 33.3 NC.
Năm Các loại trang trại
Hãy nhận xét, giải thích số lượng và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sảnxuất của nước ta qua 2 năm trên
- Hướng dẫn học sinh nhận xét kết hợp giữa hàng ngang (các loại trang trại)
và cột (số lượng và cơ cấu trong các năm) Cần đối chiếu số liệu ở dạng tuyệt đối
- Năm 2005 có sự thay đổi, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỷ lệ cao nhất(30,1%) sau đó tới trang trại trồng cây hàng năm (28,7%), thấp nhất là trang trạilâm nghiệp (2,3%)
Hướng dẫn học sinh nhận xét kết hợp với phần kênh chữ ở SGK để biếtnhững vùng phát triển mạnh về kinh tế trang trại
Đây là một bước tiến mới trong sản xuất nông nghiệp của nước ta, từ nềnsản xuất nhỏ lẻ, mang tính chất tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hiện đại sảnxuất hàng hoá nhất là chăn nuôi đang được chú trọng phát triển mạnh
Liên hệ thực tế tại địa phương
* Trường hợp tổng hợp để chúng minh một số vần đề:
Ở trường hợp này ta gặp rất ít các bảng số liệu trong SGK, với mức độ đòi hỏicao hơn về kiến thức cũng như kỹ năng phân tích bảng số liệu của học sinh trướcmột vấn đề Ở dạng này nên dùng để lựa chọn phân hoá các đối tượng học sinh
Trang 24Trong quá trình hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu cần chú ý (phần II.2 đọcbảng số liệu) và các vấn đề sau:
- So sánh cụ thể từng giá trị của từng năm
- Giá trị đó tăng lên hay giảm xuống thì nói lên được điều gì qua các giai đoạnphát triển kinh tế của nước đó? …
Ví dụ: Bảng 23.2 - CB: "Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm và
Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm
và lâu năm trong khoảng thời gian từ 1975 - 2005
Để phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệphàng năm và lâu năm trong khoảng thời gian 1975 - 2005 cúng như để phục vụ câuhỏi b, giáo viên cho học sinh tính toán, xử lý số liệu (chuyển từ số liệu nghìn ha sang %) nên lập thành bảng mới như sau:
Trang 25Sau khi học sinh chuyển đổi số liệu xong, giáo viên cần hướng dẫn phân tích
xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm quaphần số liệu tuyệt đối (nghìn ha) và số liệu tương đối (%)
Về phần phân tích số liệu cũng tương tự nhận xét số liệu gieo trồng các loạicây công nghiệp ở nước ta đều tăng lên, trong đó diện tích trồng cây công nghiệplâu năm tăng mạnh nhất từ 172,8 nghìn ha (1995) lên 1.633,6 nghìn ha (2005);tăng 1.460,8 nghìn ha Về cơ cấu đang có sự thay đổi sau: Diện tích gieo trồng câycông nghiệp hàng năm đang có xu hướng giảm xuống và tăng diện tích gieo trồngcây công nghiệp lâu năm
Sự thay đổi này cho ta thấy nước ta hiện nay đã phát huy lợi thế về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, trong vấn đề phát triển cây công nghiệp nhất là cácloại cây công nghiệp lâu năm như: Cao su, Cà phê, hồ tiêu, chè, điều,
Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp có liên quan rõ nét đến sựthay đổi trong phân bố cây công nghiệp và sự hình thành, phát triển các vùngchuyên canh cây công nghiệp, chủ yếu là các cây công nghiệp lâu năm như: TâyNguyên, Đông Nam Bộ
Hiện nay một số cây công nghiệp truyền thống của khu vực phía Nam đượctrồng nhiều ở Bắc Trung Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ như: Cao su, Cà phê(Cà phê chè)
Trong những năm 80 của thế kỷ XX cây điều du nhập vào nước ta, hiện nayđược phát triển mạnh ở vùng đất phù sa ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và các tỉnhDuyên hải Nam Trung Bộ
Yếu tố thị trường cho đầu ra sản phẩm ngày càng được rộng mở, khá ổn định,công nghiệp chế biến được phát triển, một số nhà máy hiện đại, thương hiệu sảnphẩm cây công nghiệp của nước ta ngày càng được ưa chuộng, tin tưởng,
Tất cả các điều kiện trên đã thúc đẩy ngành trồng cây công nghiệp nước taphát triển mạnh và tạo nên sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu cây công nghiệp
c) Các bước cập nhật bảng số liệu mới và cách đọc bảng số liệu
- Ngoài việc hướng dẫn học sinh khai thác các số liệu trong sách giáo khoađịa lí 12, thì cần bổ sung các số liệu mới để cập nhật các thông tin cho học sinh vàhướng dẫn HS khai thác
Cho bảng số liệu rút ra nhận xét
( Mức độ thông hiểu và vận dụng)
+ Trường hợp 1: Thông hiểu: chỉ nhận xét các số liệu trong bảng số liệu.Yêu cầu:
+ Đọc kĩ yêu cầu đề: khẳng định hay phủ định
+ Dựa vào số liệu; đơn vị
Trang 26+ Một số phép tính đơn giản: (phép trừ tăng; giảm nhiều hay ít; phép chia gấp lần nếu tăng, giảm nhanh, chậm…)
-+ Trường hợp 2: Vận dụng: Cần tính toán, xử lí bảng số liệu rồi rút ra nhận xét:Yêu cầu:
+ Đọc kĩ yêu cầu đề: khẳng định hay phủ định về……
Coi năm đầu tiên (năm gốc) = 100%
Lần lượt lấy giá trị (số liệu tuyệt đối) của các năm sau * 100 %
giá trị (số liệu tuyệt đối) của năm đầu tiên (năm gốc)
- Công thức thường gặp khác:
Diện tích (cây trồng) (nghìn ha; triệu ha);ha Diện tích = Sản lượng
đầu người
Nghìn đồng/ngườihoặc USD/người BQ thu nhập =
Tổng thu nhập
Số dânBình quân sản lượng
lương thực (lúa)
theo đầu người
kg/người BQ sảnlượng = Sản lượng lương thực
Số dânBình quân đất nông
nghiệp trên đầu
Giá trị XK - giá trị NK
XK :giá trị xuất khẩu
NK : giá trị nhập khẩu
Trang 27* Ghi nhớ:
1 tấn = 10 tạ = 1000 kg
1 ha = 10 000 m2
1 km2 = 1 000 000 m2 = 100 ha
Nếu nhận xét: ít hay nhiều: phép trừ
Nếu nhận xét là nhanh hay chậm: Phép chia và gấp lần
(Nguồn: Niên giám thống kê 2019, NXB Thống kê, 2020)
Qua bảng trên hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theokhu vực kinh tế ở nước ta
Giáo viên hướng dẫn học sinh đối chiếu, so sánh theo các năm để thấyđược sự thay đổi trên Cụ thể :
- Năm 2009 lao động có việc làm trong KVI vẫn chiếm tỷ lệ cao : 51,5%,trong khi đó KVII chiếm tỷ lệ thấp nhất : 20%
- Năm 2013, tuy có sự thay đổi nhưng tỷ lệ lao động có việc làm trong khuvực I vẫn chiếm tỷ lệ cao : 46,8%, KVII và KVIII đang có xu hướng tăng lên
- Năm 2019, sự thay đổi thể hiện rất rõ rệt, lao động có việc làm trong KVI đãgiảm mạnh so với năm 2009 vẫn chiếm tỷ lệ khá cao : 35,5%, trong khi đó KVIItăng lên 30,1% và KVIII tăng lên 35,4%
Ví dụ 2 : “cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2018
Trang 28 Hướng dẫn học sinh so sánh, nhận xét theo hàng để thấy được cơ cấu laođộng theo thành phần kinh tế ở khu vực ngoài nhà nước đang chuyển dịch rõ nét,
cụ thể:
- Lao động trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất và
có xu hướng giảm từ 85,8% (2005) xuống còn 83,3% (2018)
- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ và có
xu hướng tăng từ 2,6% (2005) lên 8,4 (2018)
- Lao động trong khu vực kinh tế nhà nước giảm 11,6% (2005) giảm xuống8,3% (2018)
Thông qua đây giáo viên cần cho học sinh thấy lao động phân theo khuvực kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Đây là kết quả củaquá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, thực hiện nền kinh tế mở cửa, phát triểnnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Ví dụ 3: Bài tập 1
“giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2005 – 2018”
( Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
Trang 29 Sau khi học sinh tính cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu, nhận xét Giáo viên cần
bổ sung để rút ra kết luận về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá củanước ta giai đoạn 2005 - 2018:
- Cơ cấu giá trị xuất khẩu của nước ta có sự biến động và tăng từ 46,9%(2005) lên 50,7% năm 2018 tăng 3,8%
- Cơ cấu giá trị nhập khẩu thay đổi và có xu hướng giảm từ 53,1%(2005) lên54%(2010) sau đó giảm xuống 49,3% năm (49,3) giảm 3,8%
- Giá trị xuất khẩu, giá trinh nhập khẩu, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liêntục, trong đó giá trị xuất khẩu tăng nhiều hơn và nhanh hơn giá trị nhập khẩu, giátrị xuất khẩu tăng từ 32447,1 triệu đô la Mỹ(2005) lên 243697,3 triệu đô la Mỹ(2018) tăng 211250.2 triệu đô la Mỹ, giá trị nhập khẩu tăng từ 69208,2 triệu đô laMỹ(2005) lên 237182,0 triệu đô la Mỹ (2018) tăng 200420.9
triệu đô la Mỹ
Ví dụ 4:“lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần
kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2018
+ Lao động trong khu vực nhà nước giai đoạn 2005 – 2018 có sự biền động,
từ năm 2005 đến năm 2011 tăng 283 nghìn người, sau đó từ năm 2011 – 2018giảm 729 nghìn người, từ năm 2005 đến năm 2018 giảm 444 nghìn người
+ Lao động trong khu vực ngoài nhà nước tăng nhanh nhất, giai đoạn 2005 –
2018 tăng 8429 nghìn người
Trang 30+ Lao động trong khu vực có vốn đầu từ nước ngoài tăng nhẹ, giai đoạn 2005– 2018 tăng 3425 nghìn người.
+ Năm 2008 cơ cấu lao động trong khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọngnhiều nhất 85,5%, trong khu vực nhà nước 10,9%, khu vực có vốn đầu tư nướcngoài chỉ có 3,6%
+ Năm 2011 cơ cấu lao động trong khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọngnhiều nhất 86,2%, trong khu vực nhà nước 10,4%, khu vực có vốn đầu tư nướcngoài chỉ có 3,4%
+ Năm 2015 cơ cấu lao động trong khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọngnhiều nhất 86%, trong khu vực nhà nước 9,8%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoàichỉ có 4,2%
+ Năm 2018 cơ cấu lao động trong khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọngnhiều nhất 83,3%, trong khu vực nhà nước 8,3%, khu vực có vốn đầu tư nướcngoài tăng lên 8,4%
Sau khi học sinh nhận xét xong, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra cácnguyên nhân làm cho cơ cấu lao động trong các khu vực kinh tế có sự thay đổi giaiđoạn 2005 - 2018
Ví dụ 5: “doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2019
Trang 31Phân tích xu hướng thay đổi doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tếnước ta giai đoạn 2005 - 2019.
Để phân tích xu hướng thay đổi đó, giáo viên cho học sinh tính toán, xử lý
số liệu (chuyển từ số liệu tỷ đồng sang %) nên lập thành bảng mới như sau:
Sau khi học sinh chuyển đổi số liệu xong, giáo viên cần hướng dẫn phân tích
xu hướng thay đổi doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tế của nước ta giaiđoạn 2005 - 2019 qua phần số liệu tuyệt đối (tỷ đồng) và số liệu tương đối (%)
Về phần phân tích số liệu cũng tương tự nhận xét số liệu doanh thu du lịchtrong khu vực nhà nước, khu vực ngoài nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nướcngoài liên tục tăng lên, trong đó thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng nhiều nhất
từ 1598,8 tỷ đồng (2005) lên 22452,5 tỷ đồng (2019) tăng 20853.7 tỷ đồng Về cơcấu đang có sự thay đổi sau: Khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nướcngoài giảm, khu vực ngoài nhà nước tăng
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Tính năng suất lúa giai đoạn 2000 – 2018
Tính tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng, năng suất lúa nước ta giai đoạn
2000 – 2018
GV hướng dẫn HS cách tính và sau đó đưa ra bảng kết quả
GV Nhắc lại công thức
Trang 32Năng suất = sản lượng/ diện tích
Đơn vị: kg/ha hay tạ/ha hoặc tấn/ha
Tính tốc độ tăng trưởng:
Coi năm đầu tiên (năm gốc) = 100%
Các năm tiếp theo =( Lần lượt lấy giá trị (số liệu tuyệt đối) của các năm sau/giá trị (số liệu tuyệt đối) của năm đầu tiên (năm gốc))*100
a) Hướng dẫn HS lựa chọn biểu đồ phù hợp
Số liệu trong các biểu đồ, bản đồ, ở SGK Địa lí 12 rất phong phú về số lượng
và các loại biểu đồ Biểu đồ là một kênh hình, được chuyển tải từ số liệu nên tênbiểu đồ thường đi kèm với số liệu
Các số liệu được thể hiện trong biểu đồ, lược đồ được sử dụng chức năngminh hoạ và làm nguồn tri thức nhưng có ý nghĩa nhất vẫn là chức năng nguồn trithức
Trong quá trình hướng dẫn học sinh khai thác, HS cần làm quen dần với các
số liệu từ đơn giản đến phức tạp, để cuối cùng tự biết cách khai thác chúng để tìm
ra những tri thức mới
Với chức năng minh hoạ, giáo viên có thể sử dụng các số liệu và hình thứcbiểu hiện của chúng bằng cách vừa giảng vừa minh hoạ để học sinh dễ dàng lĩnhhội kiến thức bài học
Để khai thác được tri thức, học sinh buộc phải qua một quá trình làm việc tíchcực với các thao tác tư duy như: Phân tích, so sánh, tổng hợp thì mới tìm ra được ýnghĩa bên trong của chúng như mối liên hệ giữa các hiện tượng cần tìm hiểu
Những dạng biểu đồ sau thường hay xuất hiện nhất trong đề thi THPT Quốcgia
Trang 33- Cơ cấu; thay đổi cơ cấu; chuyển dịch cơ cấu.
Biểu đồ 2, 3 hình tròn có bán kính bằng nhau
- Bảng số liệu tương đối (%)
- Từ 2, 3 năm hoặc địa điểm
Biểu đồ 2, 3 hình tròn có bán kính khác nhau
- Bảng số liệu tuyệt đốihoặc chưa qua xử lí
- Từ 2, 3 năm hoặc địa điểm
Biểu đồ
miền
(100%)
- Thay đổi cơ cấu
- Chuyển dịch cơ cấu
- Bảng số liệu theo chuỗi thời gian từ 4 năm trở lên
+ Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tương đối
( Coi năm đầu tiên 100%)
* Lời dẫn:
- Tốc độ gia tăng
- Tốc độ tăng trưởng
- Tốc độ phát triển
- Bảng số liệu 4 nămtrở lên
Trang 34Biểu đồ cột
Cột đơn
Thể hiện một đối tượng trong nhiều nămhoặc nhiều đối tượng trong 1 năm * Lời dẫn:
- Tình hình phát triển
Cột kép
- Bảng số liệu có thường có ít năm; đôi khi đối tượng phân theo lãnh thổ (vùng), địa phương) hoặc sản phẩm…
- Bảng số liệu thường
có 2 đến 3 đối tượng cùng đơn vị, đôi khi cóđơn vị khác nhau
Cột chồng
Thể hiện 2,3 đối tượngtrong nhiều năm;
- Bảng số liệu có dạng tổng số
- Bảng số liệu có thường có nhiều năm
Biểu đồ kết
hợp
Cột kép – đường
Cột đơn – đườngCột chồng – đường
- Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên;
- Bảng số liệu thường có 2 đối tượng với đơn
vị khác nhau (1 cột – 1 đường); Một số
trường hợp có thể có 2 đối tượng có cùng đơn
vị và 1 đối tượng có đơn vị khác (2 cột – 1 đường)…; - - Các đối tượng thường có mối quan hệ với nhau (có dạng tổng – cột chồng –đường)
* Chọn dạng biểu đồ tròn khi:
- Trong lời dẫn có từ “quy mô và cơ cấu”, đôi khi là “tỉ trọng”…
- Bảng số liệu có thời gian từ 1 đến 3 năm; cấu trúc bảng số liệu dạng tổng số.
Trang 35- Nếu biểu đồ tròn bán kính khác nhau: chọn “quy mô và cơ cấu”,
- Nếu biểu đồ tròn bán kính bằng nhau: chọn “cơ cấu”, “tỉ trọng”…
* Chọn dạng biểu đồ miền khi:
- Trong lời dẫn có từ “cơ cấu”, “chuyển dịch cơ cấu”, “thay đổi cơ cấu”…
- Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên; cấu trúc bảng số liệu dạng tổng số.
* Chọn dạng biểu đồ đường khi:
- Trong lời dẫn có từ “tốc độ tăng trưởng”, “phát triển”, “tăng trưởng”…
- Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên;
- Bảng số liệu thường có nhiều đối tượng với đơn vị có thể khác nhau
- Lưu ý: biểu đồ đường nhưng đơn vị phải %.
* Chọn dạng biểu đồ kết hợp khi:
- Trong lời dẫn có từ “tình hình phát triển”, “tình hình sản xuất”; “số
lượng”, “sản lượng”, “diện tích”, A và B
- Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên;
- Bảng số liệu thường có 2 đối tượng với đơn vị khác nhau (1 cột – 1
đường); Một số trường hợp có thể có 2 đối tượng có cùng đơn vị và 1 đối tượng cóđơn vị khác (2 cột – 1đường)…; Các đối tượng thường có mối quan hệ với nhau
- Yêu cầu: Dựa vào đơn vị và kí hiệu biểu đồ để gọi tên:
+ Sản lượng: (Tấn – nghìn tấn, triệu tấn; tỉ KWh – điện….)
+ Giá trị: (USD - Tỉ USD, nghìn USD; VNĐ - nghìn đồng…
+ Diện tích: (ha – nghìn ha, triệu ha….)
+ Dân số: (người – nghìn người, triệu người….)
* Chọn dạng biểu đồ cột (gộp, chồng) khi:
+ Chọn dạng biểu đồ cột đơn khi: Từ khóa chỉ số lượng cụ thể, được đo
bằng đơn vị thực: giá trị, qui mô, diện tích, sản lượng, năng suất, dân số, mật độdân số, bình quân lương thực, bình quân GDP, thu nhập bình quân
+ Chọn dạng biểu đồ cột gộp(kép) khi:
- Trong lời dẫn có từ “so sánh”, “ tình hình” “số lượng”, “sản lượng”, “diệntích”, …
- Bảng số liệu có thường có ít năm; đôi khi đối tượng phân theo lãnh thổ
(vùng), địa phương) hoặc sản phẩm…
- Bảng số liệu thường có 2 đến 3 đối tượng cùng đơn vị, đôi khi có đơn vị
khác nhau
Trang 36+ Chọn dạng biểu đồ cột chồng khi:
- Bảng số liệu có dạng tổng: (Thể hiện 2 hoặc nhiều thành phần trong 1 tổng
qui mô)
Tổng dân số ( thành thị+ nông thôn; dân số nam + nữ);
Diện tích cây công nghiệp (cây hàng năm + lâu năm);
Diện tích lúa (đông xuân + hè thu + mùa…)
Sản lượng thủy sản (nuôi trồng + khai thác)………v.v…
- Bảng số liệu có thường có nhiều năm
- Các đối tượng có cùng một đơn vị
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại cây hàng
năm của nước ta năm 2010 và năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, Nhà xuất bản Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu GDP nước ta phân khu vực
kinh tế năm 2000 và 2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Trang 37(Nguồn: Niên giám thông kê, Tổng cục thống kê 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu nước ta trong
giai đoạn 2000 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên
phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 - 2018, dạng biểu đồnào sau đây thích hợp nhất?
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)