Thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án học tập phần địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 trong việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí 15 1.. Vì vậy, có thể kh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI
Trang 32 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học địa
lí và trong việc hình thành các năng lực chuyên biệt môn Địa lí
13
Chương II Thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án học tập phần địa
lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 trong việc hình thành và phát triển các
năng lực chuyên biệt môn Địa lí
15
1 Xác lập các chủ đề dự án có thể thực hiện trong phần địa lí các
ngành kinh tế - Địa lí 12
15
2 Các nguyên tắc và phương pháp thiết kế thiết kế các dự án học tập
phần địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12
17
3 Thiết kế và tổ chức một số dự án phần Địa lí các ngành kinh tế -
4 Thiết kế và tổ chức một kế hoạch dạy học hoàn chỉnh thể hiện
phương pháp dạy học dự án đề hình thành và phát triển các năng lực 36
Trang 4chuyên biệt môn Địa lí
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN
DHDA : Dạy học dự án
GV : Giáo viên
HS : Học sinh SGK : Sách giáo khoa THPT : Trung học phổ thông SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
TN : Thực nghiệm
ĐC : Đối chứng PPDH : Phương pháp dạy học CHĐH : Câu hỏi định hướng
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài
1 Tính cấp thiết của đề tài
Căn cứ vào Nghị quyết 29 – NQ/TW của BCH Trung ương Đảng lần thứ
8 (khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyết 29
đã nêu rõ yêu cầu cần phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam Trong đó việc đổi mới giáo dục phổ thông được xem là khâu đột phá Nội dung trọng tâm của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là sự phát triển năng lực của người học, từ đó nâng cao chất lượng nguồn lực trong chiến lược phát triển đất nước Ngoài việc phát triển chương trình và biên soạn SGK thì phương pháp dạy học cần phải chú trọng tới yêu cầu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực; chú ý cho HS thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào tình huống thực tiễn Các phương pháp ấy phải kế đến như: dạy học dự án, nêu vấn
đề, dạy học hợp tác… qua đó phát huy được năng lực, phẩm chất của HS HS được tham gia vào các hình thức học tập cá nhân, học tập hợp tác… rèn luyện kĩ năng học tập, có thái độ tích cực đối với việc học tập
Song hành cùng xu thế hội nhập, nền giáo dục Việt Nam đã bước đầu tiếp cận với một số phương pháp giáo dục tiên tiến của thế giới, trong đó có phương pháp dạy học dựa trên dự án (DHDA) Phương pháp dạy học dựa trên dự án, từ
lí luận đến thực tiễn đã bước đầu chứng minh là một trong những công cụ hiệu quả, góp phần đào tạo những con người năng động, sáng tạo, có năng lực tổ chức, có kĩ năng giao tiếp, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn sinh động, mang lại niềm hứng khởi trong học tập
Môn Địa lí 12 – Địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội Việt Nam, trang bị cho
HS những vấn đề rất cơ bản và sâu sắc về tự nhiên và kinh tế - xã hội của đất nước, đó cũng chính là những vấn đề thực tiễn đang diễn ra trong xã hội Việt Nam, đồng thời thể hiện mối quan hệ liên môn thật đặc trưng và sâu sắc Tính liên môn và thực tiễn là hai yêu cầu cơ bản, không thể thiếu trong dạy học dự án
Vì vậy, có thể khẳng định: Nội dung, chương trình Địa lí 12 nói chung và phần Địa lí các ngành kinh tế nói riêng là địa chỉ phù hợp cho phương pháp DHDA, ngược lại, DHDA sẽ tạo điều kiện thể hiện tốt đặc trưng khoa học của môn học, hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt, đồng thời giúp hoàn thành hiệu quả mục tiêu tổng quát và cụ thể của chương trình, SGK Địa lí 12, THPT
HS cuối cấp THPT sau khi tốt nghiệp sẽ trở thành các công dân thực thụ, đứng trước những vấn đề cấp bách của Việt Nam và thế giới cần có nhận thức
và hành vi đúng đắn, nhiều ngả đường nghề nghiệp cần có sự lựa chọn chính xác, nhiều khó khăn, tồn tại của đất nước cần có sự nỗ lực tham gia góp phần giải quyết, đồng thời nhận thức được tiềm năng, thế mạnh của đất nước để tìm cách phát huy,… DHDA có khả năng góp phần hình thành các giá trị ấy
Xuất phát từ những lí do trên tôi xin chọn đề tài: “Hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí thông qua dạy học dự án phần Địa
Trang 7lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 THPT” làm đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao
chất lượng dạy học của bản thân, phát triển phẩm chất năng lực toàn diện cho
HS Từ đó đóng góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện của ngành giáo dục nước nhà
- Chất lượng học tập của học sinh được nâng cao hơn Điều này được minh chứng cụ thể ở lớp thực nghiệm với lớp đối chứng
- Việc phải tìm hiểu, thu thập, tổng hợp kiến thức cho bài học từ thực tế được đề cập đối với bài học sử dụng phương pháp dạy học dự án có tính vận dụng thực tiễn cao (liên kết được các vấn đề thực tiễn của địa phương) nên đã tạo cho học sinh tâm thế quan tâm đến những vấn đề tự nhiên cũng như kinh tế
- xã hội của nước nhà và địa phương các em sinh sống từ đó điều chỉnh hành vi
và nhận thức
- Kết quả nghiên cứu đề tài trở thành tài liệu tham khảo cho quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá, ôn thi THPT Quốc gia và bồi dưỡng phát triển năng lực của học sinh ở các trường phổ thông
II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định rõ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách sử dụng phương pháp dự án trong việc hình thành các năng lực chuyên biệt môn Địa lí phần Địa lí các ngành kinh tế qua đó nhằm góp phần đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học bộ môn ở nhà trường phổ thông; đảm bảo phát triển phẩm chất năng lực HS
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng phương pháp dự
án trong việc hình thành các năng lực chuyên biệt môn Địa lí phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 THPT
Trang 8- Nghiên cứu cách sử dụng phương pháp dạy học dự án trong việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí
- Thiết kế và tổ chức một số kế hoạch dạy học sử dụng phương pháp dạy học dự án trong việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa
lí phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 THPT
- Thực nghiệm và minh chứng kết quả cụ thể
III Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp dạy học dự án trong việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí - Phần địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 THPT
2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng vận dụng phương pháp pháp dạy học dự án trong việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn địa
lí - Phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 THPT
Tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm đối với HS lớp 12 - THPT
ở một số trường THPT trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An
Sự thành công của đề tài sẽ là tài liệu bổ ích, thiết thực cho các thầy cô và các em HS trong việc giảng dạy và học tập môn Địa lí, có thể tham khảo để tiến hành với những đề tài về phương pháp dạy học dự án khác
IV Tổng quan của đề tài
Phương pháp dạy học dự án đã được nhiều chuyên gia trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu và ứng dụng
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về việc vận dụng Dạy học dự án qua việc dạy học Địa lí ở trường phổ thông được thể hiện khá cụ thể trong một số bài báo khoa học chuyên ngành như: “Phương pháp Project và vấn đề đổi mới quá trình đào tạo giáo viên ở khoa Địa lí trường Đại học sư phạm” - Trần Đức Tuấn (2002), “Phương pháp dự án và công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học địa lí ở phổ thông” - Kiều Văn Hoan (2006), “Sử dụng phương pháp dạy học dự án có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Địa lí ở trường phổ thông” - Trần Thị Thanh Thủy (2006) Các tác giả đã chứng minh được tác dụng của Dạy học dự án, khẳng định điều kiện cần và đủ để áp dụng trong đào tạo sinh viên sư phạm địa lí ở các trường ĐHSP (Trần Đức Tuấn), đã khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa PP dự án và công nghệ thông tin, đưa ra được những
ví dụ cụ thể về dạy học dự án qua môn Địa lí ở trường phổ thông (Kiều Văn
Trang 9Hoan, Trần Thị Thanh Thủy), khẳng định trở ngại về thời gian có thể được khắc phục “nếu giáo viên biết vận dụng tốt vào một môn học” (Kiều Văn Hoan)
Sau này, trong luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên của trường Đại học sư phạm Hà Nội đã kết hợp giữa phần lí luận về DHDA với đặc trưng của môn Địa lí nói chung, Đia lí 12 nói riêng để tìm ra định hướng chung về phương pháp thiết kế và tổ chức một số dự án dạy học Tuy nhiên, phần thiết kế và tổ chức cụ thể cho các dự án phần Địa lí các ngành kinh tế, Địa
lí 12 chưa thực hiện, chưa chỉ ra và chứng minh được mối quan hệ giữa DHDA với việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí Đó chính
là hầu hết các nhiệm vụ cụ thể tác giả sẽ thực hiện thông qua đề tài “Hình thành
và phát triển các năng lực chuyên biệt Địa lí thông qua dạy học dự án phần Địa
lí các ngành kinh tế, Địa lí 12 - THPT”
V Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tiến hành nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài như khai thác đầy đủ các kênh thông tin trong SGK đồng thời khai thác thêm thông tin từ các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu sách báo, các trang thông tin mạng…
- Phương pháp thu thập, xử lí thông tin để xây dựng nội dung nghiên cứu
- Soạn giảng, tổ chức thực nghiệm, rút kinh nghiệm:
- Phương pháp thống kê: thông qua các cuộc trao đổi thảo luận lấy ý kiến của đồng nghiệp, ý kiến của HS sau tiết thực nghiêm bằng phiếu Từ đó tổng hợp rút ra kết luận và đề xuất các kiến nghị
VI Tính mới của đề tài
Đề tài đã đề xuất được cách thức soạn giảng của các dự án bài học và áp dụng vào thiết kế và tổ chức dạy học các dự án phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 THPT để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Đề tài cũng đã chỉ ra được các năng lực địa lí chuyên biệt được hình thành
và phát triển thông qua việc tổ chức dạy học các dự án cụ thể phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 THPT từ đó góp phần phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện cho HS
Vì vậy, các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo
để GV Địa lí triển khai phương pháp dạy học dự án cho các khối lớp 10, 11 và các phần nội dung khác của Địa lí 12 - THPT cũng như áp dụng để dạy ôn thi tốt nghiệp THPT đạt hiệu quả cao hơn
Trang 10PHẦN II NỘI DUNG Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1 Tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài
1.1 Phương pháp dạy học dự án
1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học dự án
Theo một số chuyên gia nghiên cứu tại Việt Nam phương pháp dạy học
dự án được hiểu như sau:
- Theo Nguyễn Văn Cường: “Dạy học dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức
cơ bản của dạy học dự án”
- Theo Trần Thị Hương: “Dạy học dự án được hiểu như một phương pháp dạy học, trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn người học tự lực thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn – dự án (project) Qua đó, người học lĩnh hội, vận dụng kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo hành động, sáng tạo”
- Theo Trịnh Văn Biều, Phan Đồng Châu Thủy, Trịnh Lê Hồng Phương:
“Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay PPDH phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể”
Những định nghĩa trên có một ít khác biệt do quan điểm tiếp cận về loại hình, về phân loại, về cách thức thực hiện DHDA Tuy nhiên tất cả đều thống nhất các điểm cơ bản sau: định hướng vào người học, định hướng vào thực tiễn, định hướng vào sản phẩm Trên cơ sở kế thừa các định nghĩa về DHDA trên đây, kết hợp với việc xem xét dấu hiệu bản chất của loại hình dạy học này, trong bối cảnh áp dụng cho HS THPT Việt Nam, có thể quan niệm: “DHDA là một hình thức dạy học hay PPDH phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, HS tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có
sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể HS tham gia xác định mục đích, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA.”
Trang 111.1.2 Các giai đoạn của dạy học dự án
Có nhiều cách chia giai đoạn trong phương pháp dạy học dự án nhưng có thể chia dạy học dự án theo 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
+ Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài
GV và HS cùng nhau đề xuất, xác định đề tài và mục đích của dự án, đó là một tình huống có vấn đề chứa đựng một nhiệm vụ cần giải quyết gắn với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống GV có thể giới thiệu một số hướng đề tài để người học lựa chọn hoặc đề tài có thể xuất phát từ phía người học
+ GV cung cấp bộ câu hỏi định hướng
Sau khi xác định đề tài GV cung cấp các câu hỏi định hướng cho HS trao đổi, thảo luận nhanh hoặc chỉ nêu để HS suy ngẫm Có thể sử dụng phương pháp động não để thu thập nhanh ý kiến HS về các câu hỏi định hướng Yêu cầu HS ghi lại toàn bộ các câu hỏi định hướng để dần trả lời trong quá trình thực hiện dự
án
+ Chia nhóm và nhận nhiệm vụ
+ Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn người học xây dựng đề cương, kế hoạch cho việc thực hiện dự án: xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phân công công việc trong nhóm Có thể lập kế hoạch thực hiện thông qua bảng tham khảo sau:
- Giai đoạn 2: Thực hiện dự án:
Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cá nhân Các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, thực tiễn xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau Kiến thức lí thuyết, phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn và sản phẩm được tạo ra Cụ thể gồm các bước sau:
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra
Trang 12- Thu thập thông tin từ sách báo, tạp chí, internet, khảo sát, điều tra, phỏng vấn, thực địa
- Xử lí thông tin tổng hợp, phân tích tài liệu, dự liệu
- Thảo luận thường xuyên giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết các vấn đề và kiểm tra tiến độ
- Xây dựng sản phẩm: tập hợp các kết quả thành sản phẩm cuối cùng
- Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
+ HS thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp
Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, cẩm nang, bài trình diễn đa phương tiện (PPT), dạng ấn phẩm hoặc thiết kế trang web… Trong bước này, trước tiên GV phổ biến (nhắc lại) các tiêu chí đánh giá báo cáo cho HS Sau đó, HS sẽ thể hiện vai trò chủ động của mình trong việc điều khiển chương trình báo cáo dự án HS được thể hiện những sản phẩm của mình làm ra trong dự án trước tập thể lớp; nhận sự góp ý, chia sẻ từ bạn bè, thầy
cô thông qua việc đặt câu hỏi và thảo luận sau phần trình bày của từng nhóm trước lớp
+ Tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm để thực hiện các dự án tiếp theo
GV đánh giá sản phẩm HS và đánh giá cách HS trình bày sản phẩm và cách thức HS đặt câu hỏi phản biện cho nhau hoặc bảo vệ quan điểm của mình
GV cần hết sức nhạy bén và linh hoạt trong dẫn dắt vấn đề và hướng dẫn HS thảo luận Đồng thời, HS cũng tham gia đánh giá “chất lượng sản phẩm” dự án của nhau (dựa trên các bảng tiêu chí đánh giá báo cáo sản phẩm) Sau cùng là, các nhóm tổng hợp toàn bộ văn bản đánh giá trong suốt dự án nộp lại cho GV
1.1.3 Ưu điểm, hạn chế của dạy học dự án
* Ưu điểm: Các đặc điểm của DHDA đã thể hiện ưu điểm của PPDH này
Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy học theo dự án:
- Làm cho nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn
+ Trong DHDA, nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn bởi vì nó được tích hợp với các vấn đề của đời sống thực, từ đó kích thích hứng thú học tập của người học
+ DHDA gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường
và xã hội, giúp việc học tập trong nhà trường giống hơn với việc học tập trong thế giới thật
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổi phương thức đào tạo + DHDA chuyển giảng dạy từ "giáo viên nói" thành "học viên làm" Người học trở thành người giải quyết vấn đề, ra quyết định chứ không phải là người nghe thụ động Họ hợp tác theo nhóm, tổ chức hoạt động, tiến hành
Trang 13nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tổng hợp thông tin, tổ chức thời gian và phản ánh
về việc học của mình
+ DHDA tạo điều kiện cho nhiều phong cách học tập khác nhau, sử dụng thông tin của những môn học khác nhau Nó giúp người học với cùng một nội dung nhưng có thể thực hiện theo những cách khác nhau
+ DHDA là hình thức quan trọng để thực hiện phương thức đào tạo con người phát triển toàn diện, học đi đôi với hành, kết hợp giữa học tập và nghiên cứu khoa học
- Dạy học dự án tạo ra môi trường thuận lợi cho người học rèn luyện và phát triển
+ HS cũng có cơ hội để hoạt động vì nhiệm vụ học tập đến được với tất cả mọi người HS có cơ hội để thử các năng lực khác nhau của bản thân khi tham gia vào một dự án
+ HS được rèn khả năng vận dụng điều đã học, tư duy, suy nghĩ sâu sắc khi gặp những vấn đề phức tạp HS có điều kiện để khám phá, giải thích và tổng hợp thông tin HS được tạo điều kiện để phát triển năng lực đánh giá
+ DHDA giúp HS tự tin hơn khi ra trường do họ được phát triển những kỹ năng sống cần thiết: khả năng đưa ra những quyết định chính xác; khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp; khả năng làm việc tốt với người khác; sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo
- Dạy học dự án phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học
+ Người học là trung tâm của dạy học dự án, từ vị trí thụ động chuyển sang chủ động, vì vậy dạy học dự án vừa tạo điều kiện, vừa buộc người học phải làm việc tích cực hơn, rèn luyện được tính bền bỉ, kiên nhẫn
+ DHDA cho phép người học tự chủ nhiều hơn trong công việc, từ xây dựng kế hoạch đến việc thực hiện dự án, tạo ra các sản phẩm Nhờ thế DHDA phát huy tính tích cực, tự lực, tinh thần trách nhiệm, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề của người học
- Dạy học dự án giúp người học phát triển khả năng giao tiếp
+ DHDA không chỉ giúp người học tiếp thu kiến thức, mà còn giúp họ nâng cao năng lực hợp tác, khả năng giao tiếp với người khác
+ DHDA thúc đẩy sự cộng tác giữa các HS và giáo viên, giữa các HS với nhau, nhiều khi mở rộng đến cộng đồng
Các ưu điểm trên là một thực tế khả thi khi thực hiện DHDA Tuy nhiên, mỗi một dự án đơn lẻ khó lòng đạt được đến mức tuyệt đối tất cả các tác dụng
đã được nêu trên đối với từng cá nhân HS cũng như với tất cả các nhóm HS
Trang 14tham gia Nhưng nếu DHDA được thực hiện ở hầu hết các môn học và thường xuyên trong năm học, thì các ưu điểm nêu trên đều có thể trở thành hiện thực
- Dạy học dự án đòi hỏi có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được người học tham gia một cách tích cực
- Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp
- Dạy học theo dự án yêu cầu giáo viên phải có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, tích cực, yêu nghề
- Khó có thể sử dụng DHDA một cách đại trà trong tất cả các bài học và môn học
1.2 Khả năng ứng dụng dạy học dự án qua chương trình Địa lí 12
1.2.1 Địa lí có khả năng cao trong ứng dụng DHDA
Địa lí là khoa học tổng hợp bao gồm 2 ngành chủ yếu là Địa lí Tự nhiên
và Địa lí Kinh tế - Xã hội Địa lí là bộ môn tổng hợp, do đó ngay nội hàm môn học, đã thể hiện mối quan hệ liên môn, đây là yêu cầu và cũng là đặc trưng của DHDA Do đó, có thể khẳng định, Địa lí là môn học phù hợp để ứng dụng DHDA
1.2.1 Đặc trưng thực tiễn Việt Nam trong nội dung chương trình Địa lí
12 đáp ứng cao nhất yêu cầu định hướng thực tiễn trong DHDA
Yêu cầu liên hệ nội dung học tập, nội dung nghiên cứu với vấn đề thực tiễn, những vấn đề của địa phương thuộc địa bàn học sinh đang sinh sống và học tập là điểm “giao thoa” không hẹn mà gặp của chương trình Địa lí lớp 12 và DHDA Địa lí lớp 12 trang bị cho HS những vấn đề rất cơ bản và sâu sắc về tự nhiên và kinh tế - xã hội của đất nước, đó cũng chính là những vấn đề của thực tiễn đang diễn ra trong xã hội Việt Nam Có thể khẳng định, nội dung chương trình Địa lí 12 đáp ứng cao yêu cầu định hướng thực tiễn trong DHDA
1.2.3 Chương trình và nội dung Địa lí 12 tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các chủ đề dự án ở nhiều cấp độ
Cấu trúc chương trình và nội dung Địa lí lớp 12 là cơ sở rất thuận lợi để phát hiện và xây dựng các đề tài - phần cốt lõi trong các dự án dạy học Địa lí 12
Trang 15được cấu tạo theo các đơn vị kiến thức lớn, sắp xếp theo logic của khoa học và phù hợp với logic của quá trình dạy học Về mặt đại thể, có thể xây dựng ít nhất một đề tài dựa trên từng đơn vị kiến thức lớn (Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa
lí các ngành kinh tế …) với sự liên quan vấn đề tương tự ở địa lí địa phương, đơn giản vì tất cả đều gắn kết chặt chẽ với những vấn đề thực tiễn ở tất cả các địa phương Về mặt chi tiết, có thể xây dựng nhiều đề tài khác nhau cho từng bài học cụ thể trong các đơn vị kiến thức lớn ấy (Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Lao động và việc làm, Vấn đề phát triển thương mại và du lịch…)
1.2.4 Nội dung chương trình địa lí 12 tạo điều kiện để xây dựng các dự
án tổng hợp, độc đáo từ sự kết hợp nội dung địa lí vùng và địa lí địa phương
Địa lí vùng và địa lí địa phương thể hiện rõ nhất, sâu sắc bản chất của Địa
lí học: là khoa học tổng hợp và động lực; đồng thời bao hàm ý nghĩa nhân văn, kinh tế - xã hội sâu sắc nhất Xây dựng dự án địa lí vùng trong mối tương quan với địa lí địa phương, hoặc ngược lại các dự án địa lí địa phương trong mối tương quan với địa lí vùng sẽ tạo được các dự án Địa lí tổng hợp độc đáo, phong phú đa dạng qua các địa phương khác nhau với các ngành kinh tế đặc trưng vừa đảm bảo nét khái quát của vùng vừa thể hiện sự độc đáo riêng của từng địa phương cụ thể
Có thể khẳng định: chương trình Địa lí lớp 12 là “địa chỉ” phù hợp nhất để thực hiện dạy học dự án trong tương quan so sánh với môn Địa lí ở các cấp, lớp khác, cũng như với các môn học khác Tuy nhiên, với thời lượng 1,5 tiết/tuần tính cho toàn năm học, thời gian và hình thức tổ chức thực hiện là 2 vấn đề cần phải lưu tâm đầu tiên khi bắt đầu thiết kế các dự án Địa lí 12
1.3 Các năng lực chuyên biệt môn địa lí
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên
cơ cở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt Đối với bộ môn Địa lí, các năng lực chuyên biệt gồm: năng lực nhận thức khoa học địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, cụ thể ở bảng sau:
- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
Trang 16- Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí
- Sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô tả nhận thức về không gian; sử dụng bản đồ hoặc lược đồ để trình bày về mối quan hệ không gian của các đối tượng địa lí; phát hiện, chọn lọc, tổng hợp và trình bày được đặc trưng địa lí của một địa phương; từ
đó, hình thành ý niệm về bản sắc của một địa phương, phân biệt các địa phương với nhau
Giải thích các
hiện tượng và
quá trình địa lí
- Giải thích được cơ chế diễn ra một số hiện tượng, quá trình
tự nhiên trên Trái Đất; sự hình thành, phát triển và phân bố của một số yếu tố hoặc thành phần tự nhiên; một số đặc điểm của
sự vật, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và ở lãnh thổ Việt Nam; phát hiện và giải thích được một số hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên trong thực tế địa phương
- Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, khu vực
bộ sưu tập hình ảnh (bản giấy và bản kĩ thuật số)
- Đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; khai thác được các kênh thông tin bổ sung (biểu đồ, tranh ảnh, ) từ bản đồ, atlat địa lí; đọc được lát cắt địa hình; sử dụng được một số bản đồ thông dụng trong thực tế
- Thực hiện được một số tính toán đơn giản (tính GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế, ); nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê; xây dựng được bảng thống kê
có cấu trúc phù hợp với ý tưởng phân tích số liệu; vẽ được một
số loại biểu đồ thể hiện động thái, cơ cấu, quy mô, của đối tượng địa lí từ số liệu đã cho
Trang 17- Nhận xét được biểu đồ và giải thích; đọc hiểu các sơ đồ, mô hình địa lí
Tổ chức học
tập ở thực địa
- Xây dựng được kế hoạch học tập thực địa; sử dụng được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu sơ cấp ngoài thực địa: quan sát, quan trắc, chụp ảnh thực địa, phỏng vấn, vẽ lược
đồ, sơ đồ, trình bày được những thông tin thu thập được từ thực địa
Thực hiện chủ
đề học tập
khám phá từ
thực tiễn
- Trình bày ý tưởng và xác định được cụ thể chủ đề nghiên cứu
ở địa phương; vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề, viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày kết quả nghiên cứu theo các hình thức khác nhau
- Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một
số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống
1.4 Mối quan hệ giữa dạy học dự án với việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn địa lí
Giữa phương pháp dạy học dự án và việc hình thành, phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí có mối quan hệ mật thiết với nhau Phương pháp dạy học dự án tạo điều kiện tốt giúp HS hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí
Đặc thù thứ nhất của phương pháp dạy học dự án là định hướng vào người học HS là người trung tâm, là người giải quyết vấn đề, ra quyết định chứ không phải là người nghe thụ động HS được giao nhiệm vụ cụ thể, trong đó đặc thù của môn Địa lí là nhận thức được sự khác biệt về không gian theo lãnh thổ, muốn giải quyết được các loại nhiệm vụ này bắt buộc HS phải nghiên cứu, tìm
Trang 18hiểu khai thác được thông tin, kiến thức từ bản đồ, Át lát Địa lí, la bàn, ảnh vệ
tinh từ đó hình thành phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian Ngoài ra, trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ của mình HS cũng phải biết giải thích được các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội, đó chính
là năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí
Đặc thù thứ hai của phương pháp dạy học dự án là định hướng vào sản phẩm HS được giao nhiệm vụ phức hợp, để có sản phẩm theo yêu cầu thì HS phải biết tìm tòi, thu thập các tài liệu, số liệu, tranh ảnh, vi deo, biểu đồ…Mặt khác, HS cũng phải tự mình tìm hiểu kiến thức, thông tin từ mạng Internet (nghiên cứu địa lí dựa trên thông tin thứ cấp thu được từ Internet) để tìm ra được
kiến thức địa lí Đó chính là năng lực tìm hiểu địa lí
Đặc thù thứ ba của phương pháp dạy học dự án là định hướng vào thực tiễn Trong các nội dung của bài học chứa đựng các vấn đề liên quan đến thực tiến địa phương Trong khi giải quyết các nhiệm vụ của nội dung bài học, HS phải biết liên hệ với thực tiễn, có thể thực hiện các chủ đề học tập khám phá
thực tiễn Đó chính là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Mặt khác, các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt môn Địa lí tạo điều kiện thuận lợi để phương pháp dạy học dự án đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy học
2 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học địa
lí và trong việc hình thành các năng lực chuyên biệt môn Địa lí
2.1 Thực trạng học tập của học sinh
Để có kết luận xác đáng, chúng tôi đã tiến hành khảo sát tìm hiểu thực trạng học tập của học sinh Cụ thể, chúng tôi đã phát phiếu điều tra cho học sinh của các trường trên địa bàn để các em phát biểu những cảm nhận và nêu ý kiến, nguyện vọng của mình về việc hình thành và phát triển năng lực chuyên biệt
môn Địa lí thông qua dạy học dự án phần Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí 12
Nội dung khảo sát như sau:
Phiếu khảo sát thực trạng học tập của học sinh
Họ và tên học sinh
Lớp Trường Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô trống trong bảng
có câu trả lời phù hợp với em:
Em đã từng được phần Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí
12 bằng phương pháp dạy học dự án hay chưa?
Trang 19Em có mong muốn học phần Địa lí các ngành kinh tế,
Địa lí 12 bằng phương pháp dạy học dự án để phát triển
năng lực chuyên biệt môn Địa lí hay không?
- Kết quả như sau:
Bảng: Kết quả khảo sát học sinh việc vận dụng phương pháp dạy học dự
án vào việc hình thành các năng lực chuyên biệt môn Địa lí, phần Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí 12
Nội dung
Đã từng tham gia
Chưa từng tham gia
Có mong muốn
Không mong muốn
190/200 95%
10/200 5%
184/200 92%
16/200 8%
189/200 94,5%
11/200 5,5%
170/200 85%
30/200 15%
- Kết quả trên cho thấy:
+ Tỉ lệ học sinh được trải nghiệm phương pháp dạy học dự án vào việc
hình thành các năng lực chuyên biệt môn Địa lí, phần Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí 12 không cao Điều đó cho thấy việc sử dụng phương pháp dạy học dự án
chưa được quan tâm và áp dụng nhiều
+ Phần lớn học sinh các trường đều có mong muốn nguyện vọng được học bằng phương pháp dạy học dự án để hình thành và phát triển các năng lực môn Địa lí nói riêng và năng lực, phẩm chất của bản thân nói chung
2.2 Mức độ sử dụng phương pháp dạy học dự án của GV trong dạy học địa lí 12
Qua điều tra phỏng vấn 18 giáo viên dạy môn Địa lí ở 4 trường THPT trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (THPT Hoàng
Trang 20Mai, THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Quỳnh Lưu 1, THPT Hoàng Mai 2) về thực trạng vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học Địa lí, kết quả thu được như sau:
Bảng: Thực trạng vận dụng phương pháp dự án vào dạy học môn Địa lí THPT
(% số GV)
Số GV không sử dụng (% số GV)
- Kết quả điều tra trên cho thấy:
GV ở các trường THPT ít và không sử dụng phương pháp dạy học dự án
và dạy học, đặc biệt là vận dụng phương pháp dự án và việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí nên chất lượng dạy học chưa cao Qua phỏng vấn cho thấy nguyên nhân của tình trạng này là do việc áp dụng dạy học
dự án mất nhiều thời gian, đặc biệt GV gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế các dự án dạy học
Hiện nay các thầy, cô giáo đã có những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dạy học; đầu tư cho việc dạy và soạn bài Tuy nhiên vẫn còn nhiều GV có
tư tưởng ngại nghiên cứu, ngại đầu tư đổi mới PPDH, vẫn còn nhiều GV soạn giảng, dạy học theo phương pháp truyền thống Chính vì vậy, chưa phát triển được năng lực cho HS, sức hấp dẫn của bài học bị hạn chế
Chương II Thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án học tập phần địa
lí các ngành kinh tế - Địa lí 12 trong việc hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt môn Địa lí
1 Xác lập các chủ đề dự án có thể thực hiện trong phần địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12
Có nhiều mức độ thiết kế các dự án khác nhau Dự án có thể được thực hiện trọn vẹn trong một bài dạy; cũng có thể chỉ tích hợp được phần quan trọng nhất hoặc một phần nào đó trong bài; có thể xuyên suốt một số bài, một chương hoặc một số chương Điều kiện cơ bản để xác định các dự án là “phát hiện” được sự tương thích giữa nội dung chương trình và vấn đề thực tiễn liên quan
Trang 21Trên cơ sở nội dung của phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12; lí thuyết về DHDA; tình hình thực tiễn của khu vực, địa phương hoặc trên toàn lãnh thổ; xin được giới thiệu một số chủ đề dự án được chọn lọc và đề xuất như sau:
Bảng: Hệ thống Chủ đề dự án phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa lí 12
nghiệp
Bài 22: Vấn
đề phát triển nông nghiệp
vận dụng toàn bài)
nông nghiệp nước ta và hướng đi mới
Tìm hiểu thực trạng phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi và định hướng phát triển nông nghiệp nước ta Vận dụng vào địa phương
cụ thể - thị xã Hoàng Mai – Nghệ An
dụng mục 1 – Ngành thủy sản
hiệu quả thế
sản và phát triển thủy sản
bền vững ở nước ta
Tìm hiểu những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản Thực trạng phát triển ngành thủy sản Định hướng phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững Vận dụng vào địa phương cụ thể - thị
dụng mục 1 – Công nghiệp năng lượng)
Công nghiệp năng lượng – tiền đề cho sự phát triển – nhu cầu tất yếu của cuộc sống
Tìm hiểu sự phân ngành, tình hình sản xuất và phân bố công nghiệp năng lượng
hướng phát triển và
nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm Liên hệ ngành công nghiệp năng lượng tỉnh Nghệ
An
Trang 224 Ngành dịch vụ
Bài 31: Vấn
đề phát triển thương mại,
2.1.1 Đảm bảo phù hợp với nhu cầu của HS và do chính HS thực hiện
Đây là nguyên tắc đầu tiên cần tuân thủ Nguyên tắc này nhằm đảm bảo
sự hứng thú, tính tự lực và phát triển tư duy cho HS - đảm bảo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm trong DHDA
2.1.2 Đảm bảo nội dung chương trình, SGK môn Địa lí 12 và mối quan
hệ liên môn
Như đã xác định ở nội dung chương I, đề tài thực hiện loại dự án trong một môn học – môn Địa lí, do đó trọng tâm nội dung nằm trong môn Địa lí và ở đây là Địa lí 12 Dù dự án được lựa chọn có thể xuất phát từ một phần, nhiều phần hay toàn bài học của một chương; nguyên một chương; kết hợp nhiều chương hoặc toàn bộ giáo trình … vẫn phải thể hiện nội dung cơ bản của môn học Đảm bảo nguyên tắc này, đồng nghĩa với việc đảm bảo được kĩ năng xác định chính xác Mục tiêu cơ bản của bài dạy trong Kế hoạch bài dạy của mỗi dự
án
Vì Địa lí là khoa học tổng hợp nên sự liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các môn học/khoa học khác là điều tất yếu, điều đó gần như đặc trưng riêng của môn Địa lí; đồng thời là lí do mà việc đảm bảo mối quan hệ liên môn được xác định như một nội dung quan trọng trong nguyên tắc Đảm bảo tính hệ thống trong dạy học địa lí Đây cũng là chính là cơ sở để lí giải vì sao việc chọn lựa các chủ đề trong các dự án Địa lí thuận lợi, dễ dàng hơn so với các môn học khác
Trang 232.1.3 Đảm bảo gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương và linh hoạt theo điều kiện của từng trường
Thực tiễn địa phương ở đây, theo nghĩa rộng là những vấn đề địa lí đang diễn ra trên toàn lãnh thổ Việt Nam, theo nghĩa hẹp là vùng lãnh thổ hoặc ngay địa phương HS đang sinh sống
Xuất phát từ nội dung môn học nói chung, phần vấn đề phát triển các ngành kinh tế Việt Nam nói riêng, GV khơi gợi HS gắn kết với những vấn đề tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan và nổi cộm tại địa phương, định hướng cho HS xác định các chủ đề dự án học tập ngay chính địa phương mình
Xác định đúng bản chất của DHDA: Định hướng vào HS, Định hướng thực tiễn và Định hướng sản phẩm; trên cơ sở nội dung phần vấn đề phát triển các ngành kinh tế Địa lí 12; tùy vào địa bàn nhà trường, tùy vào điều kiện cụ thể của trường, lớp (năng lực chung của HS, điều kiện cơ sở vật chất của từng trường, điều kiện của GV) để thiết kế các dự án phù hợp
2.2 Phương pháp thiết kế các dự án Địa lí 12
Thiết kế và thực hiện một dự án hoàn chỉnh được thể hiện qua việc hoàn
tất các thành phần cơ bản của một dự án Địa lí nói chung và Địa lí 12 nói
riêng Các thành phần cơ bản của một dự án bao gồm:
- Chủ đề dự án (tên của dự án)
- Sản phẩm học sinh
- Mục tiêu cơ bản của bài dạy (chuẩn học tập và Mục tiêu đối với HS)
- Bộ câu hỏi định hướng
Trang 24sáng tác các mẩu chuyện liên quan đến chủ đề bài học hoặc thiết kế trang web… Tùy trường hợp cụ thể, GV sẽ là người định hướng thậm chí qui định các sản phẩm HS phải thực hiện hoặc chỉ gợi ý, tư vấn cho sự lựa chọn của HS Cũng có thể qui định một hoặc vài sản phẩm bắt buộc, còn lại là các sản phẩm tự chọn
Với HS lớp 12, trong nhiều trường hợp, tự chọn là phương án thích hợp hơn cả
2.2.3 Xác định Mục tiêu cơ bản của bài dạy
Mục tiêu cơ bản của bài dạy trong các dự án dạy học gồm 2 phần chính: Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và Mục tiêu của dự án (trong đó mục tiêu của dự án được xác định chính là phần việc liên quan đến chuẩn kiến thức,
kĩ năng của chương trình (nhưng không thể hiện cụ thể trong chương trình) mà
HS sẽ nghiên cứu và thể hiện thành sản phẩm)
2.2.4 Xây dựng Bộ câu hỏi định hướng
Bộ câu hỏi định hướng (CHĐH) là hệ thống câu hỏi ở nhiều cấp độ, có mối quan hệ chặt chẽ, giúp HS xác định tổng quát hướng đi của đề tài CHĐH
có tác dụng gây hứng thú và phát triển tư duy, nhắm đến các kỹ năng tư duy bậc cao như: kỹ năng so sánh, tổng hợp, diễn dịch, đánh giá, v.v… nhằm đảm bảo
dự án học sinh có sức thu hút và thuyết phục: Giúp các dự án tập trung vào những chủ đề quan trọng; Hướng đến những câu hỏi thú vị, những thắc mắc, trăn trở ở HS; Hỗ trợ cho HS có những hướng đi đúng đắn trong quá trình thực hiện dự án; Giúp liên hệ với các môn học khác và các chủ đề nghiên cứu khác
2.2.5 Xây dựng kế hoạch đánh giá
Xuất phát từ bản chất của dạy học dự án: định hướng vào HS, định hướng vào thực tiễn và định hướng sản phẩm, đánh giá trong dạy học dự án không như cách đánh giá thông thường: GV đánh giá, cho điểm HS; mà còn tạo điều kiện
để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau: giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau Đánh giá liên tục và toàn diện là trọng tâm của DHDA Đánh giá trở thành công cụ cải thiện chứ không phải kiểm tra sự thông minh hay tích lũy sự kiện Đánh giá trong dạy học dự án không phải luôn thể hiện bằng điểm số mà đôi khi chỉ để rút ra một nhận xét, một kết luận để GV điều chỉnh cách dạy, HS điều chỉnh cách học và điều chỉnh thái độ làm việc với nhau nhằm giúp dự án được tiến hành thuận lợi Có thể nói, kết quả của DHDA đã thể hiện ngay trong quá trình làm việc
Quá trình đánh giá dự án có thể tham khảo các tiêu chí đánh giá sau đây:
- Quá trình thực hiện dự án thông qua sổ theo dõi của giáo viên ( )
- Bảng tiêu chí đánh giá và hướng dẫn cho điểm sản phẩm do giáo viên đánh giá ( )
- Bảng tiêu chí đánh giá và hướng dẫn cho điểm báo cáo sản phẩm: Ở tiêu chí
+ GV đánh giá:
Trang 25+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau: (trong đó điểm bằng điểm trung
gia đánh giá)
+ Nhóm tự đánh giá:
-> Kết quả điểm của mỗi nhóm được tính bằng công thức tham khảo sau:
Ngoài ra, để có sự phân hóa về điểm giữa các thành viên trong nhóm, GV có thể dựa thêm vào một số tiêu chí đánh giá như:
- Biên bản làm việc nhóm
- Phiếu tự đánh giá kĩ năng hợp tác nhóm của các HS trong nhóm
Tuy nhiên, không phải tất cả các đánh giá mà GV đã thiết lập trong dự án đều được sử dụng để đánh giá HS với mục đích quy đổi tất cả ra bằng điểm số
mà GV chỉ chọn ra một số tiêu chí cơ bản nhất định (tham khảo thêm ở phần phụ lục 1)
2.2.6 Thiết kế Tiến trình bài dạy
Tiến trình bài dạy trong dạy học dự án được hiểu như: một bức tranh rõ ràng về chu kì dạy – học, mô tả phạm vi và trình tự hoạt động của HS và giải thích cách thức HS tham gia hoạch định việc học của các em ra sao Tiến trình bài dạy trong dạy học dự án tương tự như tiến trình diễn ra các hoạt động của
HS trong một tiết học Sự khác nhau cơ bản ở đây là thời gian và cách thức tiến hành Vì một trong những đặc trưng mấu chốt của DHDA là hướng đến HS, tạo điều kiện để HS tự thể hiện do đó tiến trình bài dạy trong DHDA chủ yếu thể hiện quá trình, cách thức làm việc của HS dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn của GV trong một khoảng thời gian khá dài, thời lượng tùy theo thời gian tiến hành dự
án
Tiến trình thực hiện dự án được cụ thể hóa qua bảng dưới đây:
Giới thiệu dự án - Đưa ra một số câu hỏi
vừa liên đến chủ đề của
dự án sắp thực hiện ->
kích thích tính hứng thú, lòng say mê tìm hiểu, nghiên cứu của HS
- Giới thiệu chủ đề dự
án
- Lắng nghe, suy ngẫm (có thể đặt câu hỏi) về các câu hỏi liên quan mà GV đặt ra
- Thành lập nhóm, bầu nhóm trưởng
KQ =
Trang 26- Phổ biến quy trình đánh giá + cung cấp cho HS một số tiêu chí đánh giá
- Trao đổi + cung cấp cho HS: Bộ câu hỏi định hướng, Yêu cầu đối với từng sản phẩm
- Cung cấp tư liệu hỗ trợ (sau khi HS đã chọn sản phẩm)
- Hướng dẫn HS lập kế hoạch thực hiện dự án
- Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của HS
- Nhận xét, góp ý và đưa
ra những hỗ trợ, định hướng kịp thời (trường hợp HS gặp khó khăn) trong quá trình HS tiến hành thực hiện dự án
- Lắng nghe GV hướng dẫn tự đánh giá và nhận các bảng biểu đánh giá
- Thảo luận nhóm về Bộ câu hỏi định hướng -> chọn chủ đề và hình thức thể hiện sản phẩm riêng của nhóm
- Nghiên cứu các tư liệu
hỗ trợ -> phác thảo những công việc sẽ tiến hành trong dự án
- Lập 1 bảng kế hoạch thực hiện dự án thể hiện
sự phân công công việc các thành viên trong nhóm thật cụ thể, với các mốc thời gian rõ ràng
- Thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện dự án với GV
- Phản hồi với GV những khó khăn gặp phải (nếu có) và nhờ GV hỗ trợ, định hướng
Hướng dẫn HS báo cáo
dự án
- Chọn MC điều khiển buổi báo cáo dự án
- Gửi kịch bản chương trình báo cáo cho MC tham khảo/Gợi ý cho HS
tự lập chương trình báo cáo
- Dặn dò HS về cách giới thiệu dự án sao cho thu hút người xem
- Nhắc nhở HS xem lại bảng tiêu chí đánh giá báo cáo sản phẩm
- Đề cử 1 MC điều khiển buổi báo cáo dự án
- Nghiên cứu bảng tiêu chí đánh giá báo cáo sản phẩm và sản phẩm nhóm
đã thực hiện ->Làm việc theo nhóm thảo luận về công tác báo cáo sản phẩm (lựa chọn hình thức, phân công báo cáo, ) dự
- Hướng dẫn HS đánh giá báo cáo dự án
- Sắp xếp, phân công các thành viên nhóm tham gia đánh giá báo cáo dự án
- MC của lớp điều khiển chương trình báo cáo ->
Trang 27- Hỗ trợ HS điều khiển chương trình báo cáo dự
án
- Tham gia đặt câu hỏi
và làm cố vấn chuyên môn cho các nhóm
- Yêu cầu HS hoàn tất
“hồ sơ đánh giá” của từng nhóm nộp cho GV
- Đánh giá chung về quá trình làm việc trong suốt
dự án của HS
Các nhóm chủ động báo cáo theo chương trình đã định
- Các nhóm lắng nghe và đặt câu hỏi thảo luận cho nhau
- Mỗi nhóm tự đánh giá
về quá trình làm việc của mình trong dự án-> tập hợp toàn bộ văn bản đánh giá nộp lại cho GV
- Lắng nghe những nhận xét của GV và rút kinh nghiệm
3 Thiết kế và tổ chức một số dự án phần Địa lí các ngành kinh tế - Địa
lí 12 THPT
3.1 Dự án 1: Dự án thực hiện toàn bộ nội dung bài học - Bài 22: Vấn
đề phát triển ngành nông nghiệp)
* Đề tài dự án: “Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp nước ta và
hướng đi mới”
3.1.1 Mục tiêu của dự án
- Kiến thức:
Mục tiêu theo chuẩn kiến thức:
+ Hiểu và trình bày được cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi)
+ Tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chính của nước ta
+ Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (thể hiện trong các giá trị sản xuất trồng trọt, sản lượng chăn nuôi…)
Ngoài ra, mục tiêu của dự án yêu cầu HS:
+ Trình bày vai trò của ngành trồng trọt (cây lương thực và cây công nghiệp)
+ Biết được những thuận lợi và khó khăn trong ngành phát triển nông nghiệp nước ta
+ Nêu được phương hướng phát triển nông nghiệp nước ta trong thời gian tới
+ Liên hệ, tìm hiểu về thực trạng phát triển ngành nông nghiệp ở địa bàn thị xã Hoàng Mai
Trang 28+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học,
sử dụng công nghệ thông tin
+ Năng lực chuyên biệt: Nhận thức khoa học địa lí; tìm hiểu địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Phẩm chất:
Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
3.1.2 Quỹ thời gian và phương tiện học tập:
- Quỹ thời gian:
+ Thời gian học sinh chuẩn bị: chuẩn bị 1 tuần
+ Báo cáo sản phẩm: 1 tiết học trên lớp
- Phương tiện học tập: Bản đồ, máy tính, máy chiếu, sơ đồ tư duy
3.1.3 Bộ câu hỏi định hướng
- Vai trò của trồng cây lương thực?
- Điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sự phát triển cây lương thực?
- Thực trạng phát triển cây lương thực ở nước ta?
- Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?
- Vai trò của cây công nghiệp?
- Điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sự phát triển cây công nghiệp?
- Thực trạng phát triển cây công nghiệp ở nước ta?
- Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây
ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở
Trang 29nước ta?
- Điều kiện thuận lợi và khó khăn phát triển ngành chăn nuôi nước ta?
- Tình hình phát triển, phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta?
- Phương hướng phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta?
- Liên hệ, tìm hiểu về thực trạng phát triển ngành nông nghiệp ở địa bàn thị xã Hoàng Mai?
3.1.4 Các bước tiến hành bài dạy
án
- Bước 2: GV cung cấp bộ câu hỏi định hướng cho HS biết những nội dung liên quan đến dự án
- Bước 3: Chia nhóm để giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Nhóm 1: Câu hỏi 1 và các câu hỏi
liên quan đến ngành trồng cây lương thực trong bộ câu hỏi định hướng Liên hệ thựcc tiễn vấn đề sản xuất cây lương thực ở địa phương – thị xã Hoàng Mai
Nhóm 2: Các nội dung liên quan
đến sản xuất cây công nghiệp Liên
hệ thực tiễn vấn đề sản xuất cây công nghiệp ở địa phương – thị xã Hoàng Mai
Nhóm 3: Các nội dung ngành chăn
nuôi Liên hệ thực tiễn vấn đề sản xuất ngành chăn nuôi ở địa phương – thị xã Hoàng Mai
- Bước 4: Giới thiệu các tài liệu tham khảo, các địa chỉ các website
để HS tìm hiểu hoàn thành nhiệm
vụ
- Quan sát các hình ảnh hoặc đoạn phim để hiểu sơ lược về chủ đề của dự án
- Suy nghĩ về bộ câu hỏi định hướng
- Thành lập nhóm, xây dựng
kế hoạch làm việc và tiến hành phân công nhiệm vụ cho các thành viên dựa trên bảng phân công nội dung công việc
ở mục 1.1.2 các giai đoạn của dạy học dự án - thuộc giai đoạn 1
- HS các nhóm thu thập, xử lí, phân tích tài liệu, số liệu từ
Trang 30nhiều nguồn khác nhau Ngoài
ra, các nhóm phải đi khảo sát thực tế ở địa phương – thị xã Hoàng Mai
- Giới thiệu sơ lược về mục đích, nội dung buổi báo cáo dự án
- Theo dõi và ghi chép những đánh giá về nội dung, phong cách thể hiện của các nhóm
- Nhóm thuyết trình: các thành viên hỗ trợ nhau hoàn thành phần trình bày
- Nhóm không thuyết trình: lắng nghe, theo dõi và đặt câu hỏi cho các nhóm thuyết trình
Hoạt động 2: Đánh giá dự án (5 phút):
GV đúc kết bài học và nhận xét chung về tinh thần thái độ học tập của các nhóm
Các nhóm hoàn thành các phiếu đánh giá theo mẫu ở phụ lục 1 và nộp cho GV
Sau tiết
học
Hoạt động 3: Kiểm tra sau dự án (15 phút): GV phát Phiếu bài
tập nhằm kiểm tra, đánh giá HS sau dự án (thực hiện vào đầu giờ sau)
Dự án góp phần phát triển các năng lực đặc thù môn địa lí sau:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí:
+ Trình bày được tình hình phát triển của ngành trồng trọt, chăn nuôi ở
nước ta (về diện tích, sản lượng cây trồng, số lượng đàn gia sức…)
+ Nêu và giải thích được sự phân bố của các cây trồng, vật nuôi chính ở
nước ta
- Năng lực tìm hiểu Địa lí:
+ Sử dụng các hình ảnh, video, số liệu, tư liệu, bản đồ, Átlát… để rút ra
được thực trạng phát triển và phân bố các ngành trồng trọt, chăn nuôi ở nước ta
+ Dựa vào số liệu, biểu đồ trong Átlát về diện tích, sản lướng lúa, diện tích cây công nghiệp lâu năm, hàng năm để thực hiện các phép tính toán các chỉ
số như: năng suất lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người, tỉ lệ diện tích cây
công nghiệp lâu năm, hàng năm để trình bày và hiểu được sự thay đổi trong
tình hình phát triển ngành trồng trọt của nước ta
+ Từ biểu đồ cơ cấu ngành nông nghiệp, cơ cấu ngành trồng trọt, cơ cấu
ngành chăn nuôi rút ra được nhận xét và giải thích được sự chuyển dịch trong
cơ cấu ngành trồng trọt, chăn nuôi và cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta
Trang 31- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng của bài học đến vấn đề thực tiễn đó là vấn đề tình hình phát triển
nông nghiệp tại địa phương thị xã Hoàng Mai, đề xuất được một số giải pháp
phát triển nông nghiệp tại địa phương
3.2 Dự án 2: Dự án thực hiện nội dung 1 phần của bài học – Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp – mục 1: Ngành thủy sản
* Chủ đề dự án: “Khai thác hiệu quả thế mạnh thủy sản và phát triển thủy
sản theo hướng bền vững ở nước ta”
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học,
sử dụng công nghệ thông tin
+ Năng lực chuyên biệt: Nhận thức khoa học địa lí; tìm hiểu địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Phẩm chất:
Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
3.2.2 Quỹ thời gian và phương tiện học tập
- Quy định về mặt thời gian:
+ Thời gian học sinh chuẩn bị: Chuẩn bị 1 tuần
+ Báo cáo sản phẩm: 30 phút của tiết học trên lớp
- Phương tiện học tập: Bản đồ, máy tính, máy chiếu, sơ đồ tư duy
3.2.3 Bộ câu hỏi định hướng
Trang 32+ Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long lại là nơi nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta?
- Phương hướng phát triển ngành thủy sản nước ta?
- Thực trạng phát triển ngành thủy sản ở địa phương (địa bàn thị xã Hoàng Mai) – viết dưới dạng bài báo cáo
3.2.4 Các bước tiến hành bài dạy
ta (gạo, gỗ, hàng dệt may, dầu thô…trong đó có mặt hàng thủy sản) sau đó GV có thể đặt một số câu hỏi để giới thiệu sơ lược về dự án:
+ Tiềm năng phát triển ngành thủy sản nước ta?
+ Tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta?
- Bước 2: GV cung cấp bộ câu hỏi định hướng cho HS biết những nội dung liên quan đến dự án
- Bước 3: Chia nhóm để giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Nhóm 1: Trình bày điều kiện
thuận lợi và khó khăn phát triển
- Quan sát các hình ảnh hoặc đoạn video để hiểu sơ lược về chủ đề của dự án
- Suy nghĩ về bộ câu hỏi định hướng
- Thành lập nhóm và xây dựng
kế hoạch làm việc và tiến hành phân công nhiệm vụ cho các thành viên dựa trên bảng phân công nội dung công việc ở
Trang 33ngành thủy sản (đánh bắt và nuôi trồng) ở nước ta?
Nhóm 2: Trình bày và giải thích về
tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta? Phương hướng phát triển ngành thủy sản nước ta?
mục 1.1.2 các giai đoạn của dạy học dự án - thuộc giai đoạn 1
- HS các nhóm thu thập, xử lí, phân tích tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau (nhất
- Giới thiệu sơ lược về mục đích, nội dung buổi báo cáo dự án
- Theo dõi và ghi chép những đánh giá về nội dung, phong cách thể hiện của các nhóm
- Nhóm thuyết trình: các thành viên hỗ trợ nhau hoàn thành phần trình bày
- Nhóm không thuyết trình: lắng nghe, theo dõi và đặt câu hỏi cho các nhóm thuyết trình
Hoạt động 2: Đánh giá dự án (5 phút):
GV đúc kết bài học và nhận xét chung về tinh thần thái độ học tập của các nhóm
Các nhóm hoàn thành các phiếu đánh giá theo mẫu ở phụ lục 1 và nộp cho GV
Sau tiết
học
Hoạt động 3: Kiểm tra sau dự án (15 phút): GV phát Phiếu bài
tập nhằm kiểm tra, đánh giá HS sau dự án (thực hiện vào đầu giờ sau)
Dự án góp phần phát triển các năng lực đặc thù môn địa lí sau:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí:
Trang 34+ Trình bày được điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên và kinh tế
- xã hội để phát triển ngành thủy sản nước ta; tình hình phát triển ngành thủy sản (đánh bắt, nuôi trồng): sản lượng, giá trị sản xuất…
+ Trình bày và giải thích được sự phân bố ngành khai thác thủy sản
(phát triển mạnh nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ, nhất là tỉnh Kiêng Giang), ngành nuôi trồng thủy sản (phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long)
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Sử dụng các số liệu, tư liệu, biểu đồ, bản đồ,
đồng thời thực hiện một sô phép tính toán để trình bày và giải thích được tình
hình phát triển ngành thủy sản nước ta (vì sao sản lượng và giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng nhanh? Vì sao ngành nuôi trồng phát triển nhanh hơn ngành
khai thác? ); rút ra được phương hướng phát triển ngành thủy sản ở nước ta
Sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn hoc
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
nghiên cứu ngành thủy sản ở địa phương, viết được bài báo cáo về tiềm năng,
thực trạng phát triển và định hướng phát triển ngành thủy sản ở địa phương
3.3 Dự án 3: Dự án thực hiện nội dung 1 phần của bài học – Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm – mục 1: Ngành công nghiệp năng lượng
* Đề tài dự án: “Công nghiệp năng lượng – tiền đề cho sự phát triển –
nhu cầu tối thiểu của cuộc sống”
3.3.1 Mục tiêu của dự án
- Kiến thức:
Mục tiêu theo chuẩn kiến thức: nắm được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như tình hình sản xuất và phân bố của từng phân ngành công nghiệp năng lượng Ngoài ra mục tiêu của dự án còn yêu cầu HS nắm được:
+ Mối quan hệ giữa các phân ngành của công nghiệp năng lượng
+ Phương hướng phát triển ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta + Thực trạng phát triển công nghiệp năng lượng ở tỉnh Nghệ An
+ Chứng minh công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm
- Kĩ năng:
+ Xác định được trên bản đồ những vùng phân bố than, dầu khí cũng như các nhà máy nhiệt điện, thủy điện chính đã và đang được xây dựng ở nước ta và đường dây siêu cao áp 500KV
Trang 35+ Phân tích được sơ đồ cấu trúc hình 27.1 – Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng và biểu đồ hình 27.2 – Sản lượng than, dầu mỏ và điện nước
ta
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học,
sử dụng công nghệ thông tin
+ Năng lực chuyên biệt: Nhận thức khoa học địa lí; tìm hiểu địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Phẩm chất:
Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
3.3.2 Quỹ thời gian và phương tiện học tập
- Quy định về mặt thời gian:
+ Thời gian học sinh chuẩn bị: Chuẩn bị 1 tuần
+ Báo cáo sản phẩm: 30 phút của tiết học trên lớp
- Phương tiện học tập: Bản đồ, máy tính, máy chiếu, sơ đồ tư duy, SGK, Atlat, biểu đồ, tranh ảnh, video
3.3.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
“Công nghiệp
năng lượng –
tiền đề cho sự
phát triển –
nhu cầu tối
thiểu của cuộc
sống”
- Công nghiệp năng lượng có sự phân ngành như thế nào?
- Tình hình phát triển và phân bố của ngành khai thác nguyên, nhiên liệu và ngành sản xuất điện?
- Mối quan hệ giữa các phân ngành của công nghiệp năng lượng?
- Phương hướng phát triển ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta?
- Thực trạng phát triển công nghiệp năng lượng ở tỉnh Nghệ An?
- Chứng minh công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm?
3.3.4 Các bước tiến hành bài dạy
Các mốc
- Bước 1: GV đưa ra một số câu hỏi liên đến chủ đề của dự án sắp thực hiện -> kích thích tính hứng thú, lòng say mê tìm hiểu,
- Lắng nghe, suy ngẫm (có thể đặt câu hỏi) về các câu hỏi liên quan mà GV đặt ra
Trang 36Trước tiết
học (trước
tiết báo các
dự án)
nghiên cứu của HS:
+ Ở nước ta ngành công nghiệp năng lượng có vai trò gì? Vì sao ngành này được ưu tiên phát triển đi trước một bước?
- Sau đó, GV giới thiệu chủ đề
dự án
- Bước 2: GV cung cấp bộ câu hỏi định hướng cho HS biết những nội dung liên quan đến
dự án
- Bước 3: Chia nhóm để giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Nhóm 1: Hoàn thành yêu cầu về
sự phân ngành công nghiệp năng lượng; tình hình phát triển
và phân bố ngành khai thác nguyên, nhiên liệu và ngành sản xuất điện
Nhóm 2: Giải quyết nội dung
mối quan hệ giữa ngành khai thác nguyên, nhiên liệu và ngành sản xuất điện; phương hướng phát triển ngành công nghiệp năng lượng nước ta; thực trạng phát triển công nghiệp năng lượng ở tỉnh Nghệ An
Nhóm 3: Giải quyết nội dung
chứng minh ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm
- Bước 4: Giới thiệu các tài liệu tham khảo, các địa chỉ các website để HS tìm hiểu hoàn thành nhiệm vụ
- HS các nhóm thu thập, xử
lí, phân tích tài liệu, số liệu
từ nhiều nguồn khác nhau
để hoàn thành nhiệm vụ
Trang 37Trong tiết
học
Hoạt động 1: HS báo cáo về
dự án: “Công nghiệp năng lượng – tiền đề cho sự phát triển – nhu cầu tối thiểu của cuộc sống” (25 – 30 phút)
- Giới thiệu sơ lược về mục đích, nội dung buổi báo cáo dự
án
- Theo dõi và ghi chép những đánh giá về nội dung, phong cách thể hiện của các nhóm
- Nhóm thuyết trình: các thành viên hỗ trợ nhau hoàn thành phần trình bày
- Nhóm không thuyết trình: lắng nghe, theo dõi và đặt câu hỏi cho các nhóm thuyết trình
Hoạt động 2: Đánh giá dự án (5 phút):
GV đúc kết bài học và nhận xét chung về tinh thần thái độ học tập của các nhóm
Các nhóm hoàn thành các phiếu đánh giá theo mẫu ở phụ lục 1 và nộp cho GV
Sau tiết học Hoạt động 3: Kiểm tra sau dự án (15 phút): GV phát Phiếu
bài tập nhằm kiểm tra, đánh giá HS sau dự án (thực hiện vào đầu giờ sau)
Dự án góp phần phát triển các năng lực đặc thù môn địa lí sau:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí:
+ Trình bày được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng (sự phân ngành
của công nghiệp năng lượng); tình hình phát triển của các phân ngành (công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu và ngành sản xuất điện)
+ Trình bày và giải thích được sự phân bố của các phân ngành của công
nghiệp năng lượng
+ Nêu được phương hướng phát triển ngành công nghiệp năng lượng ở
nước ta
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
- Năng lực tìm hiểu Địa lí:
+ Sử dụng các hình ảnh, bản đồ, số liệu, tư liệu, các trang web để rút ra
được mối quan hệ giữa các phân ngành của công nghiệp năng lượng ở nước ta
(ví dụ miền Bắc nước ta có trữ lượng và sản lượng than lớn thì phát triển ngành nhiệt điện chạy bằng than, trong khi miền Nam phát triển các nhà máy nhiệt điện
chay bằng tuốc bin khí và dầu…); chứng minh được ngành công nghiệp năng
lượng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta dựa vào 3 tiêu chí đã học ở bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp
Trang 38+ Sử dụng Átlát (các biểu đồ trong Átlát trang 22 – công nghiệp năng lượng), biểu đồ hình 27.2 – Sản lượng than, dầu mỏ và điện nước ta để trình bày
và giải thích về tình hình phát triển của ngành khai thác than, dầu và ngành điện lực ở nước ta
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học vào nghiên cứu ngành công nghiệp năng lượng tại tỉnh Nghệ
An
3.4 Dự án 4: Dự án thực hiện toàn bộ nội dung bài học - Bài 31: Vấn
đề phát triển thương mại, du lịch
* Đề tài dự án: “Thương mại, du lịch - mắt xích không thể thiếu trong
+ Phân tích được các tài nguyên du lịch nước ta
+ Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố các trung tâm du lịch chính; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
+ Liên hệ thực tiễn vấn đề phát triển ngành thương mại và du lịch ở địa phương
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học,
sử dụng công nghệ thông tin
+ Năng lực chuyên biệt: Nhận thức khoa học địa lí; tìm hiểu địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Phẩm chất:
Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
3.4.2 Quỹ thời gian và phương tiện học tập
- Quy định thời gian
Trang 39+ Chuẩn bị: 1 tuần
+ Thời gian báo cáo: 1 tiết học trên lớp
- Phương tiện học tập: Bản đồ, Átlát, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, video…
3.4.3 Bộ câu hỏi định hướng
- Khái niệm tài nguyên du lịch? Phân tích các loại tài nguyên
- Liên hệ vấn đề phát triển ngành thương mại và du lịch ở địa phương (tiềm năng, tình hình phát triển, phương hướng phát triển…) Có thể viết dưới dạng một bài báo cáo
3.4.4 Các bước tiến hành bài dạy
kích thích tính hứng thú, lòng say
mê tìm hiểu, nghiên cứu của HS
Các bước tiến hành như sau:
+ GV phát phiếu học tập KWLH cho HS, yêu cầu HS động não nhanh điền vào cột K và W
+ GV thu phiếu và tổng hợp qua
- Điền thông tin vào cột K và
W
- Lắng nghe, suy ngẫm về chủ
đề và nội dung của dự án
- Suy nghĩ về các tiểu chủ đề
Trang 40các ý kiến của HS, trên cơ sở đó tạo
ra các tình huống có vấn đề giữa cái
đã biết và cái chưa biết về thương mại và du lịch nước ta, sau đó kết nối chủ đề và nội dung của dự án
- Bước 2: GV cung cấp bộ câu hỏi định hướng cho HS biết những nội dung liên quan đến dự án
- Bước 3: Chia nhóm để giao nhiệm
vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Nhóm 1: Hoàn thành yêu cầu về các
nội dung liên quan đến ngành thương mại nước ta trong bộ câu hỏi định hướng
Nhóm 2: Giải quyết nội dung liên
quan đến ngành du lịch nước ta trong bộ câu hỏi định hướng
Nhóm 3: Giải quyết nội dung về vấn
đề phát triển ngành thương mại và
1
- HS các nhóm thu thập, xử lí, phân tích tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ Riêng nhóm 3 còn phải khảo sát thực
tế tại địa phương thị xã Hoàng Mai
Trong
tiết học
Hoạt động 1: HS báo cáo về dự án: “Thương mại, du lịch – mắt xích không thể thiếu trong nền kinh tế mở” (35 – 40 phút)
- Giới thiệu sơ lược về mục đích, nội dung buổi báo cáo dự án
- Theo dõi và ghi chép những đánh giá về nội dung, phong cách thể hiện của các nhóm
- Nhóm thuyết trình: các thành viên hỗ trợ nhau hoàn thành phần trình bày
- Nhóm không thuyết trình: lắng nghe, theo dõi và đặt câu hỏi cho các nhóm thuyết trình
Hoạt động 2: Đánh giá dự án (5 phút):
GV đúc kết bài học và nhận xét chung về tinh thần thái độ học tập của các nhóm
Các nhóm hoàn thành các phiếu đánh giá theo mẫu ở phụ lục 1 và nộp cho GV