Trang 3 Chương 2: Góp phần phát triển tư duy cho học sinh thông qua một số bài toán về chủ đề hàm số hợp trong chương trình giải tích THPT lớp 1.. Với mục tiêu đặt ra là giúp học sinh có
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2 Lê Văn Lộc
Năm học : 2021 - 2022
Trang 2MỤC LỤC Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 1
1 Lý do chọn đề tài Trang 1
2 Mục đích của đề tài Trang 2
3 Đối tượng nghiên cứu Trang 2
4 Giới hạn của đề tài Trang 2
5 Nhiệm vụ của đề tài Trang 2
6 Phương pháp nghiên cứu Trang 2
7 Bố cục của đề tài Trang 2 Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Trang 3 Chương 1 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn Trang 3
1 Cơ sở lý luận Trang 3
2 Thực trạng đề tài Trang 3
3 Cơ sở lý thuyết Trang 3
4 Cơ sở thực tiễn Trang 3 Chương 2: Góp phần phát triển tư duy cho học sinh thông qua một số
bài toán về chủ đề hàm số hợp trong chương trình giải tích THPT lớp
1 Một số kiến thức cơ bản Trang 5
2 Các hình thức cho bài toán……… Trang 8
3 Phương pháp giải………
Trang 11 3.1 Tình huống 1………
Trang 12 3.2 Tình huống 2………
Trang 39 Chương 3 Các biện pháp tổ chức thực hiện và kết quả nghiên cứu Trang 46 Phần III KẾT LUẬN Trang 49 Phụ lục và tài liệu tham khảo
Trang 3Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chương trình Toán học phổ thông hiện nay, phần Hàm số được đưa vào giảng dạy ở phần Chương I, chương trình môn Toán học lớp 12 Đây là một chương nhằm trang bị đầy đủ kiến thức về hàm số cho học sinh THPT sau khi đã tiếp cận các khái niêm về hàm số và các tính chất của hàm số ở các lớp dưới vì vậy ở chương này sách giáo khoa đã trình bày một cách đầy đủ và sâu sắc về các khái niêm, các tính chất, phong phú và đa dạng về các dạng bài tập
Chuyên đề “hàm hợp” là một vấn đề mới trong các đề thi TNTHPT trong giai
đoạn hiện nay, đặc biệt từ khi Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức thi bằng hình thức trắc nghiệm, thì hàm hợp được khai thác sâu ở các mức độ khác nhau, đặc biệt chiếm tỷ lệ lớn ở phần vận dụng cao trong cấu trúc của đề thi nói chung cung như
phần hàm số nói riêng.Từ đó cần phải thấy được vai trò của chuyên đề “hàm hợp”
và đặt đúng vị trí của nó cũng như phải dành một thời lượng đáng kể để giúp học sinh nắm vững chuyên đề này
Với đối tượng học sinh ở mức năng lực và tư duy hàm còn chưa tốt thì đây là chuyên đề khó, vì nó liên hệ đến nhiều kiến thức của chương, thậm chí liên chương Mặt khác công thức hàm không cho tường minh nên phương pháp tư duy giải toán và tiếp cận bài toán cũng khác so với các dạng toán quen thuộc tường minh trước đó Mặt khác; nếu không giúp học sinh chiếm lĩnh chuyên đề này thì đã
bỏ mất đi một lớp các bài toán quan trọng với số lượng câu rất đáng kể trong đề thi, từ đó dẫn đến các em học sinh sẽ khó khăn trong việc giải quyết các phần còn lại và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập cũng như kết quả trong các kỳ thi Với mục tiêu đặt ra là giúp học sinh có năng lực và tư duy tốt hơn để giải
quyết tốt vẫn đề này, tôi lựa chon đề tài: “Góp phần phát triển tư duy cho học
sinh thông qua một số bài toán về chủ đề hàm số hợp trong chương trình giải tích THPT lớp 12.”
Tính mới của đề tài là phân loại các dạng toán về “hàm hợp” để làm mềm các lớp bài toán, từ đó giúp học sinh có năng lực và tư duy tốt hơn để giải quyết các bài toán phân loại sâu ở mức độ vận dụng và vận dụng cao trong các đề thi
2 Mục đích của đề tài
- Phát triển tư duy và năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
3 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 12 (chú trọng học sinh khá giỏi)
- Học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh đại học, thi HSG cấp tỉnh khối 12
- Giáo viên giảng dạy môn Toán bậc THPT
Trang 44 Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các kỹ năng cần thiết rèn luyện cho học sinh khi dạy chủ đề hàm hợp qua đó góp phần phát triển tư duy và năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh lớp 12
5 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tư duy và năng lực giải quyết vấn đề
- Củng cố cho học sinh các chuẩn kiến thức, kỹ năng của chuyên đề hàm số thuộc chương trình giải tích lớp 12
- Định hướng cho học sinh kỹ năng giải một số dạng bài toán thường gặp thuộc chủ
đề hàm số của hàm hợp thông qua việc khai thác các bài toán hàm hợp trong các đề thi minh họa, đề thi tham khảo, đề thi chính thức của Bộ GD&ĐT, các đề thi thử trên cả nước, từ đó góp phần phát triển tư duy và năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
-Từng bước tiếp cận các bài toán ở các mức độ vận dụng khác nhau nhằm hình thành kỹ năng, rèn luyện tư duy thuật toán cho lớp các dạng toán đó, giúp học sinh làm quyen với xu hướng ra đề thi của Bộ GD&ĐT về chủ đề hàm hợp qua đó giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc tìm tòi lời giải các bài toán hàm hợp
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp điều tra quan sát
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cở sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Góp phần phát triển tư duy cho học sinh thông qua một số bài
toán về chủ đề hàm số hợp trong chương trình giải tích THPT lớp 12
Chương 3 Các biện pháp tổ chức và kết quả nghiên cứu
Trang 5PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Chương 1 Cở sở lí luận và thực tiễn
1 Cơ sở lý luận
Đối với học sinh có năng lực và tư duy chưa tốt sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến hàm hợp ỏ mức vận dụng, vận dụng cao Bên cạnh tâm lý e ngại, sợ khó còn là vấn đề năng lực hiện có để giải quyết Do đó cần phải trang bị đủ kiến thức cho các em và biết cách làm “mềm” các dạng toán để giúp các em có năng lực và tư duy để tự tin tiếp cận
2 Thực trạng của đề tài
Có thể nói rằng chủ đề cực trị hàm hợp, hàm liên kết là một chủ đề hay và khó trong chương trình môn Toán lớp 12 ở trường THPT Khi giảng dạy chủ đề này ngoài các kiến thức cơ bản trong chương trình SGK ban cơ bản giáo viên thường lựa chọn các bài toán cực trị hay trong SGK và SBT nâng cao môn giải tích lớp 12, các bài toán cực trị trong các đề thi THPTQG, đề thi TNTHPT và đề thi HSG để giảng dạy cho học sinh Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại sau:
- Các bài toán cực trị hay trong SGK và SBT nâng cao môn giải tích lớp 12 vẫn còn khá dễ và chưa sát với các bài toán cực trị hàm hợp và hàm liên kết trong các đề thi THPTQG nay là đề thi TNTHPT và tuyển sinh đại học
- Khi giảng dạy các bài toán cực trị hàm hợp và hàm liên kết giáo viên thường ít chú trọng hoạt động “nhận biết, khai thác và phát triển” các bài toán dẫn tới năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo của học sinh bị hạn chế
- Chưa thật sự chú trọng trong việc tìm tòi, xây dựng các bài toán mới để từ
đó hướng dẫn học sinh xây dựng và giải các bài toán về cực trị hàm hợp và hàm liên kết
3 Cơ sở lý thuyết
3.1 Kiến thức cơ bản về đại số và giải tích lớp 11:
Đạo hàm của hàm số; Giải phương trình
3.2 Kiến thức cơ bản về giải tích lớp 12:
Bảng biến thiên của hàm số; Cực trị của hàm số; Đồ thị của hàm số và các bài toán liên quan
4 Cơ sở thực tiễn
Qua khảo sát thực tế, học sinh THPT hiện nay nói chung và học sinh trường THPT Đô Lương 3 nói riêng hầu hết các em học sinh còn hạn chế về tư duy và năng lực giải quyết vấn đề Các bài toán thuộc chủ đề hàm hợp trong các đề thi thường ở mức độ vận dụng thấp và vận dụng cao Để giải được lớp bài toán này học sinh cần biết
sử dụng tổng hợp các kiến thức và phải thông qua vài bước biến đổi
Trang 6Bằng phương pháp kiểm tra, đánh giá, khảo sát trên các đối tượng học sinh thông qua các bài kiểm tra, các đề thi THPT quốc gia các năm trước cho thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn, không có hướng tiếp cận để giải quyết, thậm chí có tâm lý “bỏ qua” lớp các bài toán này
Qua thực tế giảng dạy trực tiếp các lớp khối, tôi thấy rằng khi ra những bài tập dạng này học sinh thường lúng túng trong quá trình giải Cụ thể: khi chưa áp dụng sáng kiến vào giảng dạy Tôi cho học sinh các lớp làm bài khảo sát, kết quả như sau:
Trang 7Chương 2:
Góp phần phát triển tư duy cho học sinh thông qua một số bài toán về chủ đề
hàm số hợp trong chương trình giải tích THPT lớp 12
c Nhận xét 3
Cho hàm số uu x , xác định với x a b; và u x c d; Hàm số f u x cũng xác định với x a b; Ta có nhận xét sau:
i Giả sử hàm số uu x đồng biến với x a b; Khi đó, hàm số f u x đồng biến với x a b; f u đồng biến với u c d;
ii Giả sử hàm số uu x nghịch biến với x a b; Khi đó, hàm số f u x
nghịch biến với x a b; f u nghịch biến với u c d;
1.2.3 Định lí 1
Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng K Khi đó:
a) Nếu hàm số đồng biến trên khoảng K thì f ' x 0, x K
Trang 8b) Nếu hàm số nghịch biến trên khoảng K thì f ' x 0, x K
1.2.4 Định lí 2
Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng K Khi đó:
a) Nếu f ' x 0, x K thì hàm số f đồng biến trên K
b) Nếu f ' x 0, x K thì hàm số f nghịch biến trên K
c) Nếu f ' x 0, x K thì hàm số f không đổi trên K
Chú ý: Khoảng K trong định lí trên ta có thể thay thế bởi đoạn hoặc một nửa
khoảng Khi đó phải có thêm giả thuyết “ Hàm số liên tục trên đoạn hoặc nửa
Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng K Khi đó:
a) Nếu f ' x 0, x K và f ' x 0 chỉ tại hữu hạn điểm thuộc K thì hàm số f
x x thì ta nói hàm số f x đạt cực đại tại x0
+) Nếu tồn tại số h0 sao cho f x f x 0 với mọi xx0h x; 0 h và
Trang 9Định lý 2: Giả sử hàm số y f x liên tục trên K x0h x; 0 h và có đạo hàm trên K hoặc trên K \ x0 , với h0
+) Nếu f x 0 trên khoảng K x0h x; 0 và f x 0 trên x x0; 0 h thì x0 là một điểm cực đại của hàm số f x
+) Nếu f x 0 trên khoảng K x0h x; 0 và f x 0 trên x x0; 0 h thì x0 là một điểm cực tiểu của hàm số f x
Minh họa bằng bảng biến thiến
Định lý 3: Giả sử hàm số y f x có đạo hàm cấp một trên khoảng a b; chứa điểm x0, f x 0 và f x có đạo hàm cấp hai khác 0 tại x0
a) Nếu f x0 0 thì hàm số y f x đạt cực đại tại điểm x0
b) Nếu f x0 0 thì hàm số y f x đạt cực tiểu tại điểm x0
Chú ý: Trong định lý 3 nếu f x0 0 thì ta chưa kết luận được hàm số đạt
hay không đạt cực trị tại x0
1.4.2.1 Tìm GTLN, GTNN của hàm số bằng cách khảo sát trực tiếp
Bước 1: Tính f x và tìm các điểm x x1, 2, ,x nD mà tại đó f x 0 hoặc hàm số không có đạo hàm
Bước 2: Lập bảng biến thiên và từ đó suy ra giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
của hàm số
1.4.2.2 Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một đoạn
Trang 10 Hàm số đã cho y f x xác định và liên tục trên đoạn a b;
Tìm các điểm x x1, 2, ,x n trên khoảng a b; , tại đó f x 0 hoặc f x
a b f x f x f x f x f a f b
1 2 ,
a b f x f x f x f x f a f b
1.4.2.3 Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một khoảng
Bước 1: Tính đạo hàm f x ( )
Bước 2: Tìm tất cả các nghiệm x i ( ; )a b của phương trình f x ( ) 0 và tất
cả các điểm i ( ; )a b làm cho f x( ) không xác định
1.5 Bài toán giao điểm và số nghiệm của phương trình
1.5.1 Tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:
Phương pháp:
Cho 2 hàm số y f x y , g x có đồ thị lần lượt là (C) và (C’)
+) Lập phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (C’): f x g x
+) Giải phương trình tìm x từ đó suy ra y và tọa độ giao điểm
+) Số nghiệm của (*) là số giao điểm của (C) và (C’)
2 Các hình thức cho bài toán:
Trang 11Dựa vào BBT, hàm số đồng biến trên khoảng 1;3
Ví dụ 2 Điểm cực tiểu của hàm số 2
2
x y
Vậy điểm cực tiểu của hàm số là x 2
2.2 Cho bởi BBT hoặc đồ thị của hàm số y f x( )
Ví dụ 1(VTED - ĐỀ 13 - 2021) Cho hàm số y f x có bảng biến thiên như sau:
Trang 12 hàm số g x 1
f x đồng biến trên khoảng 1; 2
Ví dụ 2 Cho hàm số y f x xác định, liên tục trên và có bảng biến thiên dưới đây
Hàm số y f x có bao nhiêu điểm cực trị?
được cho như hình vẽ Hàm số f x( )
nghịch biến trên khoảng
Ta có bảng biến thiên của hàm số f x( ):
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên ; 0
Ví dụ 2 Cho hàm số f x có bảng xét dấu của đạo hàm f x như sau:
Trang 13Hàm số f x có bao nhiêu điểm cực tiểu?
Lời giải:
Bảng biến thiên của hàm số f x là:
Vậy hàm số f x có 2 điểm cực tiểu
x nào dưới đây
Thông thường, để giải các bài toán trên ta thực hiện các bước sau:
+) Tính đạo hàm, tìm các điểm tới hạn
+) Lập bảng biến thiên và kết luận
Việc tìm các điểm tới hạn dẫn đến việc tìm nghiệm của phương trình Thông
thường có 2 tính huống xảy ra
Trang 143.1 Tình huống 1: Dựa vào BBT, BXD, ĐT ta tìm nghiệm dựa và giao điểm của
hai đồ thị Khi dẫn tới phương trình f x( ) g x( ), trong đó đã biết đồ thị của hàm số
Bước 1: Phát hiện vẫn đề cần giải quyết Đây là bài toán tìm khoảng đơn điệu của
hàm số y f 5 2 x khi biết bảng xét dấu của hàm số f x
Bước 2: Đề xuất giải pháp giải quyết vẫn đề
+) Tính đạo hàm của hàm số cần giải quyết y f 5 2 x
+) Xét dấu đạo hàm vừa tính
+) Dựa vào dấu vừa xét để kết luận
Bước 3 Giải quyết vẫn đề
Bước 4 Phân tích giải pháp và khái quát hoá cho vấn đề tương tự
- Để giải được bài toán trên, ngoài việc học sinh nắm được công thức tính đạo hàm của hàm hợp, học sinh cần giải quyết hai vẫn đề quan trọng là:
+) Từ bảng xét dấu của y f x hãy tìm nghiệm của phương trình
Trang 15- Chúng ta có thể tổng quát hóa bài toán như sau: Cho bảng biến thiên hoặc
đồ thị của hàm số f x Tính khoảng đơn điệu của hàm số y f u x
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số yg x f 3x nghịch biến trên khoảng
2;3 , suy ra b 3 Vậy giá trị lớn nhất của b là 3
Ví dụ 3 Cho hàm số f x , bảng biến thiên của hàm số f x như sau
Số điểm cực trị của hàm số 2
2
y f x x là
A 9 B 3 C 7 D 5
Bước 1 Phát hiện vấn đề cần giải quyết
Đây là bài toán tìm số điểm cực trị của hàm hợp 2
Trang 16+ Tính đạo hàm của hàm hợp 2
2
y f x x + Tính số nghiệm đơn (bội lẻ) của phương trình y 0
+ Kết luận số điểm cực trị của hàm số 2
Trang 17+) Phương trình x2 2xb b, ( 1;0) nên ta có thể chọn 1
2
b
để thử và cho kết quả coa 2 nghiệm phân biệt
+) Tương tự cho phương trình x2 2xc và x22xdbằng cách làm trên ta cũng cho mỗi phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Bước 4 Phân tích giải pháp và khái quát hoá cho vấn đề tương tự
- Để giải được bài toán trên, ngoài việc học sinh nắm được công thức tính đạo hàm của hàm hợp, học sinh cần giải quyết hai vẫn đề quan trọng là:
+) Từ bảng biến thiên của hàm số f x suy ra nghiệm u của phương trình
Ví dụ 4 (THPT Ngọc Tảo - Hà Nội - 2021) Cho hàm số y f x có đạo hàm trên
và có bảng xét dấu của f x như sau
1 2
x x x x
Trang 182 2
2 2
x x x x x
x x
f x x được mô tả ở dưới ta suy ra hàm có 1 điểm cực tiểu
Từ 2 ví dụ trên, chúng ta có thể giúp học sinh giải và xây dựng các bài toán liên
Trang 19
5 1;
Trang 20
2
3 6 0 0
bên dưới Gọi m M, lần lượt là giá trị nhỏ nhất và
giá trị lớn nhất của hàm số y f 2x trên đoạn
Trang 21
' 2 ' 2
g x f x ,
1 2
Trang 22Suy ra phương trình 2 f x( )a 2 a 1 có một nghiệm
Suy ra phương trình 2 f x( )c1 c 2 có ba nghiệm
Vậy phương trình f(2 f x( )) 0 có tất cả 5 nghiệm thực phân biệt
Ví dụ 9 Cho hàm số f x có bảng biến thiên như sau
Số nghiệm thuộc đoạn 0;7
Trang 23Dựa vào bảng biến thiên suy ra
Các phương trình 1 và 4 vô nghiệm
Phương trình cosx b 1;0 có 4 nghiệm đoạn 0;7
Trang 24Dựa vào đồ thị đã cho, ta thấy g t 0 khi 1 t 0, suy ra ft2 3t 1 0 khi
g x f x nghịch biến trên khoảng nào trong
các khoảng dưới đây?
g x
x x
Ta lập được bảng xét dấu của g x như sau
Như vậy phương án D đúng
Ví dụ 12 (Chuyên Vinh- Nghệ An – L1 – 2021) Cho hàm số y f x có đạo hàm trên và có bảng biến thiên như hình vẽ Hàm số y f 1 2 x đạt cực tiểu tại
Trang 25x x
Hướng thứ hai: Thay đổi biểu thức hàm hợp ta có các bài toán sau:
Ví dụ 13 (Chuyên Lê Quý Đôn - Mã
Trang 26
Vậy hàm số y f 3 x đồng biến trên mỗi khoảng 1;2 ; 3;4 ; 7;
Ví dụ 14 (THPT Kim Sơn A - Ninh Bình - 2021) Cho hàm số y f x( )có đạo hàm liên tục trên và bảng biến thiên của hàm số f x ( )như sau
x e thì u có 3 cực trị, trong đó 1 cực đại, 2 cực tiểu Bảng biến thiên
mới theo biến u là
Hai phương trình lần lượt có 4 và 2 nghiệm như sau
Trang 27Chú ý c là điểm cực đại và d là điểm cực tiểu nên từ (1) thu được 2 cực tiểu, từ (2)
thu được 1 cực tiểu
Kết luận tổng cộng 5 điểm cực tiểu
Ví dụ 15 (THPT Đào Duy Từ-L1-2020-2021) Cho hàm số y f x( ) liên tục trên
và có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm của phương trình 3 4 4 2 2
Suy ra phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt
Phương trình (2) vô nghiệm
Vậy, phương trình đã cho có 6 nghiệm
Ví dụ 16 Cho hàm số f x có đạo hàm cấp hai trên . Biết
2 2018 0, 0 3
f f f và bảng xét dấu của f x như sau
Hàm số y f x 1 2018 đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm x0. Khi đó x0 thuộc khoảng
Trang 29g x f x x khi biết đồ thị của y f x
Bước 2 Đề xuất giải pháp giải quyết vẫn đề
Trang 30Dựa vào đồ thị ta có 2
f u u u u g x 0, x 1;2
Vậy hàm số yg x nghịch biến trên khoảng 1; 2
Bước 4 Phân tích giải pháp và khái quát hoá cho vấn đề tương tự
Để giải quyết bài toán trên thì học sinh cần giải quyết 2 vẫn để quan trọng là: +) Tính được đạo hàm 2
Trang 31quyết vẫn đề thì giáo viên cần hưỡng dẫn học sinh xây dựng và giải quyết bài toán thông qua mối quan hệ trên như:
Hướng thứ nhất: Mỗi quan hệ giữa đồ thị và đường thẳng