Mô Hình AS AD Mô Hình AS AD 1 Tổng cung (AS) Y mức sản lượng tiềm năng Nhân tố nội sinh mức giá P, thay đổi P làm di chuyển AS Nhân tố ngoại sinh chi phí sản xuất,gây ra sự dịch chuyển AS giảm => dịch trái AS tăng => dịch phải 2 Tổng cầu (AD) Nhân tố nội sinh Mức giá P làm di chuyển AD Nhân tố ngoại sinh làm dịch chuyển AD= C + I + G + NX = C + I + G + ( X – IM) C tiêu dùng hộ gia đình I đầu tư doanh nghiệp G chi tiêu chính phủ X xuất khẩu IM nhập khẩu Phương pháp xác định GDP GNP 1 Tổng sản ph.
Trang 1Nhân tố nội sinh : mức giá P, thay đổi P làm di chuyển AS
Nhân tố ngoại sinh: chi phí sản xuất,gây ra sự dịch chuyển
AS giảm => dịch trái AS tăng => dịch phải
Trang 22 Tổng cầu (AD)
Nhân tố nội sinh: Mức giá P làm di chuyển AD
Nhân tố ngoại sinh: làm dịch chuyển
AD= C + I + G + NX
= C + I + G + ( X – IM) C: tiêu dùng hộ gia đình
I : đầu tư doanh nghiệp
G: chi tiêu chính phủ
X: xuất khẩu
IM: nhập khẩu
Trang 3t:biểu thị thời kỳ tính toán
Q:số lượng sản phẩm từng loại mặt hàng ; : số lượng sản phẩm loại i
P : giá của từng loại mặt hàng , : giá của sản phẩm thứ i
b)GDP thực tế (GPDr)
= với là giá của năm gốc hay năm cơ sở
•
Trang 4c) Tốc độ tăng trưởng kinh tế : = × 100%
d)Chỉ số điều chỉnh GDP : = × 100%
e)Chỉ số giá tiêu dùng : =
: chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t
: giá của sản phẩm loại i trong giỏ hàng hoá điển hình thời kỳ t : giá của sản phẩm loại i trong giỏ hàng hoá điển hình thời kỳ gốc : số lượng hàng hoá loại i trong giỏ hàng hoá điển hình thời kỳ gốc
f) Tỷ lệ lạm phát : = × 100%
•
Trang 5Phương pháp xác định GDP
Theo phương pháp giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA)
VA= giá trị thị trường sản phẩm giá trị đầu vào được chuyển hết
đầu ra của – vào giá trị sản phẩm trong
doanh nghiệp quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng của một ngành(GO)
GO = ( i = 1,2,3 n) : là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành
n : số lượng doanh nghiệp trong ngành
Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
GDP = ( j = 1,2,3 m) : giá trị gia tăng ngành j ; m: số ngành nền kinh tế
•
Trang 6W : Chi phí tiền công,tiền lương
i : Chi phí thuê vốn ( lãi suất )
r : Chi phí thuê tài sản nhà xưởng,đất đai
: Lợi nhuận
D : Khấu hao tài sản cố định
Te : Thuế mà chính phủ đánh vào tiêu dung ( thuế gián thu)
•
Trang 72.Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng của người dân quốc gia đó sản xuất ra trong 1 thời
kỳ ( thường là 1 năm) bằng các yếu tố sản xuất của mình
GNP = GDP + thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài
Trang 9STT Khoản mục Đơn vị tính ( tỷ đồng)
Trang 10GDP theo giá thị trường
GDP = C + I + G + X – IM
= 253.569 + 4.322 + 67.751 + 51.847 + 120.533 – 245.000 =253.022
=> GNP theo giá thị trường là
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
= 253.022 + 6.615
= 259.637
Trang 112)
GDP theo thu nhập hoặc chi phí
GDP = W + i + r + π + D + Te + Thu nhập khác
= 279.393 + 2.025 + 47.464 + 45.458 + 45.918 + 45.029 + (-5.194) = 460.093
=> GNP theo thu nhập hoặc chi phí
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
= 460.093 + 6.615
= 466.708
4) Sự khác nhau giữa kết quả câu 1 và câu 2 là do sai số thống kê
Trang 123) Theo phương pháp ở câu 1
Thu nhập quốc dân :
Y = GNP – (D + Te) = 259.637 – ( 45.918 + 45.029 ) = 168.690
Thu nhập có thể sử dụng
Yd = Y – Td + TR = 168.690 – 55.432 + 6.883
= 120.141
Theo phương pháp ở câu 2
Thu nhập quốc dân :
Y = GNP – (D + Te) = 466.708 – ( 45.918 + 45.029 ) = 375.761
Thu nhập có thể sử dụng
Yd = Y – Td + TR = 375.761 – 55.432 + 6.883
= 327.212
Trang 13Tổng cầu và chính sách tài khoá
1) Tổng cầu nền kinh tế giản đơn
Trang 142) Chi tiêu chính phủ và tổng cầu
Trang 154)Cán cân thương mại
NX = X – IM
NX > 0 thì cán cân thương mại thặng dư
NX < 0 thì cán cân thương mại thâm hụt
NX = 0 thì cán cân thương mại cân bằng
Trang 166) Chính sách tài khoá
Chính sách tài khoá mở rộng: tăng G, giảm T : làm tăng trưởng kinh tế , giảm thất nghiệp nhưng có thể dẫn tới lạm phát Chính sách tài khoá thắt chặt : tăng T, giảm G : làm giảm lạm phát nhưng làm suy thoái kinh tế và thất nghiệp tăng
Trang 17Tiền tệ và chính sách tiền tệ
1.Mức cung tiền MS
MS = U + D
U : lượng tiền mặt ở lưu thông
D : lượng tiền gửi tại hệ thống ngân hàng thương mại
2 Lượng tiền cơ sở
k : hệ số nhạy cảm cầu tiền so với thu nhập
h : hệ số nhạy cảm cầu tiền so với lãi suất
Trang 184.Chính sách tiền tệ
Là chính sách mà ngân hàng trung ương sử dụng để tác động tới mức cung tiền, lãi suất từ đó tác dộng đến AD
- Chính sách tiền tệ mở rộng: tăng MS hoặc giảm i => I tăng =>AD tăng
- Chính sách tiền tệ thắt chặt : giảm MS hoặc tăng i => I giảm => AD giảm
5 Mô hình IS - LM
Đường IS – cân bằng trên thị trường hàng hoá
Xét phương trình đường IS (mức sản lượng cân bằng): AD = Y
Đường LM – cân bằng trên thị trường tiền tệ
Xét phương trình đường LM : MS = MD
Trang 19Hàm tiêu dùng C= 100 + 0,75Yd Hàm đầu tư I =150 - 10i
Hàm chi tiêu của chính phủ G = 50 Hàm số thuế T = 10 + 0,1Y
Hàm xuất khẩu ròng NX =40 – 0,2Y
a Hãy viết phương trình của đường IS
b Nếu chi tiêu của chính phủ tăng lên 60, thì đường IS sẽ thay đổi như thế nào?
c Nếu chính phủ không thay đổi chi tiêu mà thay đổi thuế T = 10 + 0,05 Y thì đường IS sẽ thay đổi như thế nào?
d Đầu tư tư nhân thay đổi I = 150 – 20i , thì đường IS thay đổi thế nào? bạn có nhân xét gì về độ dốc của đường IS so với đường
IS ban đầu
Trang 20a Hãy viết phương trình và vẽ đồ thị của đường IS
Ta có : C = 100 + 0,75Yd = 100 + 0,75 ( Y – T ) = 100 + 0,75 ( Y – 10 – 0,1Y )
Trang 21b Nếu chi tiêu của chính phủ tăng lên 60, thì đường IS sẽ thay đổi như thế nào?
AD’ = AD + = 0,475Y – 10i + 332,5 + 60
Vậy phương trình đường IS : Y = -19,05i + 747,62
=> Đường IS dịch chuyển sang phải 1 đoạn 747,62 - 633,33 = 114,29 song song với đường IS ban đầu
•
Trang 22c Nếu chính phủ không thay đổi chi tiêu mà thay đổi thuế T = 10 + 0,05Y thì đường IS sẽ thay đổi như thế nào? C’ = 100 + 0,75Yd = 100 + 0,75 ( Y – T )
Vậy phương trình đường IS : Y = -20,51i + 682,05
=> Đường IS dịch sang phải 1 đoạn
Trang 23d Đầu tư tư nhân thay đổi I = 150 – 20i , thì đường IS thay đổi thế nào? bạn có nhân xét gì về độ dốc của đường IS so với đường IS ban đầu.
Vậy phương trình đường IS : Y = -38,05i + 633,33
=> Đường này có độ dốc hơn đường ban đầu
Trang 24Thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi các thông số sau ( đơn vị tính = tỷ đồng).
C = 50+ 0,75 Y D T = 0,2 Y
I= 100 - 10i G = 100
MD = 40 + 0,2 Y – 8i MS = 100.
a Viết phương trình biểu diễn của đường IS, LM
b Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng
c Giả sử chi tiêu của chính phủ tăng 10 tỷ đồng Hãy xác định mức lãi suất thu nhập cân bằng.
Trang 25a Ta có
C = 50 + 0,75YD = 50 + 0,75 ( Y – T ) = 50 + 0,75 ( Y – 0,2Y) = 50 + 0,6Y
AD = C + I + G = 50 + 0,6Y + 100 – 10i + 100 = 0,6Y – 10i + 250
Trang 27c, G’ = 100 + 10 = 110
=> AD’ = C + I + G’ = 50 + 0,6Y + 100 – 10i + 110 = 0,6Y – 10i + 260
* Xét phương trình đường IS mới
AD = Y
0,6Y – 10i + 260 = Y
0,4Y = -10i + 260
Y = -25i + 650
Vậy phương trình đường IS’ : Y= -25i + 650
*Mức thu nhập (Y’) và lãi suất (i’)cân bằng mới
Trang 28Thất nghiệp và lạm phát
Thất nghiệp
1) Người trong độ tuổi lao động: Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định được ghi trong hiến pháp của mỗi nước.Ở Việt Nam được ghi trong hiến pháp năm 1992.
2) Lực lượng lao động: Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm.
3) Người có việc làm: Người có việc làm là những người trong độ tuổi lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp, trong các tổ chức xã hội và thu nhập.
4) Người thất nghiệp : Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động đang tìm kiếm việc làm những chưa tìm kiếm được.
5) Người ngoài lực lượng lao động: Người ngoài lực lượng lao động là những người trong độ tuổi lao động bao gồm người đi học, người nội trợ, ốm đau không đủ sức khoẻ để lao động, người bị tước quyền lao động, những người không muốn tìm kiếm việc làm với những lý do khác nhau.
6) Người ngoài độ tuổi lao động: Là trẻ em chưa đến tuổi lao động, người già đã nghỉ hưu Hiến Pháp Việt Nam quy định trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia lao động, người nam lớn hơn 60 tuổi, nữ lớn hơn 55 tuổi là hết tuổi lao động Trừ một số nghề nghiệp và điều kiện nhất định tuổi nghỉ hưu có thể được kéo dài.
Trang 29Tỷ lệ thất nghiệp : u = u:tỷ lệ thất nghiệp
U : số người thất nghiệp L: lực lượng lao động
Tính tỷ lệ thất nghiệp theo định luật Okun
Trang 30TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI GIẢI THÍCH TẠI SAO?
1 Việc ban hành về luật về tiền lương tối thiểu có thể dẫn đến thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.(đúng)
- Lí thuyết cổ điển là thất nghiệp xảy ra khi tiền lương thực tế không thể giảm xuống mức đầy đủ việc làm
=> Khi ban hành về luật về tiền lương tối thiểu thì không thể giảm tiền lương thực tế xuống nếu cần dẫn tới thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
2 Thất nghiệp tự nguyện được coi là thất nghiệp tự nhiên (sai)
Tổng số thất nghiệp tự nguyện và những người chưa có điều kiện mong muốn để tham gia vào thị trường lao động được coi là
thất nghiệp tự nhiên
Trang 313.Thời gian thất nghiệp có xu hướng tăng lên trong thời kỳ suy thoái vì luồng người ra nhập đội quân thất nghiệp nhiều hơn và luồng người rời khỏi đội quân thất nghiệp ít hơn.(đúng)
Trong thời kỳ suy thoái thường xuyên có một lượng người thất nghiệp nhất định bổ sung vào đội quân những người tìm kiếm việc làm,và mỗi người phải chờ qua nhiều thời gian mới kiếm được việc làm, luồng người rời khỏi đội quân thất nghiệp ít hơn => thời gian thất nghiệp có xu hướng tăng lên