Với sự ra đời của robot đã thay thế cho con người khi làm việc giúp cho việc thực hiện các công việc đòi hỏi độ chính xác cao mà con người khó có thể làm được.. “Robot Công Nghiệp” là mộ
Trang 2Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, khoa học kỹ thuật về robot nói chung và về robot công nghiệp nói riêng đang phát
triển rất mạnh mẽ và đặc biệt ở các nước có nền kinh tế phát triển, đã góp phần mang lại hiệu
quả kinh tế cao Việc nghiên cứu chế tạo robot công nghiệp để ứng dụng trong sản xuất là rất cần
thiết Với sự ra đời của robot đã thay thế cho con người khi làm việc giúp cho việc thực hiện các
công việc đòi hỏi độ chính xác cao mà con người khó có thể làm được Việc sử dụng robot công
nghiệp trong các nhà máy sản xuất đã làm tăng năng suất, nâng cao chất lượng của sản phẩm
Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của robot như vây, ở nước ta hiện này, robot đang được đầu
tư nghiên cứu rất nhiều, đặc biệt ở các trường đại học trong đó có Trường Đại học Bách khoa Hà
Nội
“Robot Công Nghiệp” là một học phần bắt buộc trong chương trình Module 3: Robot - Cơ
điện tử, học phần giúp cho sinh viên bước đầu làm quen với việc thiết kế cơ khí của một hệ
thống Robot cơ bản, ứng dụng phần mềm CAD 2D/3D, mô phỏng nguyên lý hoạt động robot,
giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của các học phần và làm quen với nhiệm
vụ của người kỹ sư Có thể nói đây là học phần không thể thiếu được đối với sinh viên chuyên
ngành Cơ điện tử
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của TS Trần Thị Thanh Hải, em đã hoàn thành đề
tài được giao “Khảo sát robot 6 bậc tự do: 5 khớp quay, 1 khớp tịnh tiến” Bởi thời gian và kiến
thức có giới hạn, sẽ không tránh khỏi những sai sót ngoài ý muốn Do vậy em rất mong được sự
chỉ bảo và sự đóng góp ý kiến của thầy để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
sự hướng dẫn của TS Trần Thị Thanh Hải đã giúp em hoàn thành đề tài này
Hà Nội, tháng 6 năm 2022
Ninh Ngọc Quý
Trang 3Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
Mục lục
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT 4
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ KHẢO SÁT KHÔNG GIAN LÀM VIỆC 5
CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH KHÔNG GIAN LÀM VIỆC CỦA ROBOT 11
Trang 4Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
1.1 Nhiệm vụ thiết kế
- Robot 6 bậc tự do: 5 khớp quay và 1 khớp tịnh tiến
- Các kích thước khâu và biến khớp phù hợp yêu cầu của đề bài
1.2 Các thành phần kết cấu của robot
- Thân robot: Là khâu cố định, đặt thẳng đứng giữ robot cố định khi làm việc, gắn với
khâu động 1 qua khớp quay 1 với trục z01 thẳng đứng
- Khâu 1: Khâu dẫn động nằm ngang vuông góc với trục thẳng đứng trong suốt quá trình
làm việc của robot, có khả năng quay xung quanh trục z01 qua khớp quay 1
- Khâu 2: Khâu động có khả năng quay trong mặt phẳng vuông trục thẳng đứng qua khớp
quay 2 nối với khâu 1
- Khâu 3: trục vít me - đai ốc bi (trục vít tịnh tiến, đai ốc quay)
- Khâu 4, 5, 6: Khớp quay cổ tay robot dùng để định hướng điểm thao tác cuối trong không
gian
Trang 5Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ KHẢO SÁT KHÔNG GIAN LÀM VIỆC
2.1 Thiết lập sơ đồ động robot
Trang 6Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
Ta chọn: d1 = 3; d2 = 2; d4 = 1; d5 = 0; d6 = 0.5
2.2 Giải bài toán động học thuận
Đối với bài toán động học thuận, vị trí, vận tốc, gia tốc các biến khớp xem như đã biết, cần
tìm vị trí, vận tốc, gia tốc của khâu thao tác đối với hệ tọa độ cố định Vị trí của khâu thao tác đối
với hệ tọa độ cố định được xác định bởi các tọa độ thao tác gồm các tọa độ định vị điểm tác động
cuối và hướng của khâu thao tác
Chú ý: Từ nay, để đơn giản các biểu thức, ta quy ước sin = s, cos = c
2.2.1 Các ma trận biến đổi thuần nhất
Trang 9Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
2.2.2 Thiết lập ma trận trạng thái khâu thao tác theo tọa độ thao tác
Lấy gốc tọa độ thiết lập trên khâu thao tác O3trùng với E Sử dụng góc Cardan xác định
hướng vật rắn Gọi p là vector tọa độ định vị khâu thao tác
R0(α , β , γ )= c (α , β , γ ) c (α , β , γ ) c (α , β , γ ) = sin α sin β cos γ
Trang 10Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.comKhi đó, ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất của khâu cuối biểu diễn bởi tọa độ khâu thao tác
là:
0 [R0 r0]
2.2.3 Thiết lập ma trận trạng thái khâu thao tác theo cấu trúc động học
Ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất biểu diễn trạng thái khâu thao tác có thể xác định được từ
cấu trúc động học của robot
Ma trận được đưa về dạng như sau;
Trang 11Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
a13(q)]
a31(q ) a32(q) a33(q)
Trang 122.2.4 Giải bài toán động học thuận
a Xác định tọa độ định vị điểm tác động cuối:
Các tọa độ định vị điểm tác động cuối được xác định bằng các so sánh các phần tử ở 2 vế của
Trang 13b Xác định hướng của khâu thao tác
Hướng của khâu thao tác có thể xác định bằng cách đối chiếu 3 phần tử không cùng hàng
(cột) giữa hai ma trận quay của phương trình (*):
Trang 14cos
γ
=
a
1 1
(
q
)sin
β
=
a
1 3
(
q
)sin
α
cos
β
=
a
2 3
Trang 15Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.coma) Chương trình 1:Ma_tran_truyen.m
b) Chương trình chính: Vẽ không gian làm việc của robot
Ta nhận thấy tọa độ 3 khâu cuối 4, 5, 6 chỉ xác định hướng của khâu thao tác nên để giảm bớt
tính toán, ta coi tọa độ 3 khâu này không đổi trong quá trình vẽ
Ta đặt giới hạn khớp các khâu như sau:
Trang 16Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
assume(a1, 'real' );assume(a1>0);
assume(a2, 'real' );assume(a2>0);
assume(a3, 'real' );assume(a3>0);
assume(a4, 'real' );assume(a4>0);
assume(a5, 'real' );assume(a5>0);
assume(a6, 'real' );assume(a6>0);
assume(d1, 'real' );assume(d1>0);
assume(d2, 'real' );assume(d2>0);
assume(d3, 'real' );assume(d3>0);
assume(d4, 'real' );assume(d4>0);
assume(d5, 'real' );assume(d5>0);
assume(d6, 'real' );assume(d6>0);
A_01 = Ma_tran_truyen(theta1, a1, d1, alpha1)
A_12 = Ma_tran_truyen(theta2, a2, d2, alpha2)
A_23 = Ma_tran_truyen(theta3, a3, d3, alpha3)
A_34 = Ma_tran_truyen(theta4, a4, d4, alpha4)
A_45 = Ma_tran_truyen(theta5, a5, d5, alpha5)
A_56 = Ma_tran_truyen(theta6, a6, d6, alpha6)
A_06 = A_01*A_12*A_23*A_34*A_45*A_56
R_06 = A_06(1:3, 1:3);
%% Thay so
%d1 = 3; d2 = 2; d4 = 1; d5 = 0; d6 = 0.5
A_06 = subs(A_06,{theta1 theta2 theta3 theta4 theta5 theta6 d1 d2 d3 d4 d5 d6
a1 a2 a3 a4 a5 a6 alpha1 alpha2 alpha3 alpha4 alpha5 alpha6},{q1 q2 0 q4 q5
q6 3 2 q3 1 0 0.5 0 0 0 0 0 0 pi/2 pi/2 0 pi/2 -pi/2 0})
T_06 = A_06(1:3,4);
Trang 17Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
A_12 = subs(A_12,{theta1 theta2 theta3 theta4 theta5 theta6 d1 d2 d3 d4 d5 d6
a1 a2 a3 a4 a5 a6 alpha1 alpha2 alpha3 alpha4 alpha5 alpha6},{q1 q2 0 q4 q5
q6 3 2 q3 1 0 0.5 0 0 0 0 0 0 pi/2 pi/2 0 pi/2 -pi/2 0})
A_23 = subs(A_23,{theta1 theta2 theta3 theta4 theta5 theta6 d1 d2 d3 d4 d5 d6
a1 a2 a3 a4 a5 a6 alpha1 alpha2 alpha3 alpha4 alpha5 alpha6},{q1 q2 0 q4 q5
q6 3 2 q3 1 0 0.5 0 0 0 0 0 0 pi/2 pi/2 0 pi/2 -pi/2 0})
A_34 = subs(A_34,{theta1 theta2 theta3 theta4 theta5 theta6 d1 d2 d3 d4 d5 d6
a1 a2 a3 a4 a5 a6 alpha1 alpha2 alpha3 alpha4 alpha5 alpha6},{q1 q2 0 q4 q5
q6 3 2 q3 1 0 0.5 0 0 0 0 0 0 pi/2 pi/2 0 pi/2 -pi/2 0})
A_45 = subs(A_45,{theta1 theta2 theta3 theta4 theta5 theta6 d1 d2 d3 d4 d5 d6
a1 a2 a3 a4 a5 a6 alpha1 alpha2 alpha3 alpha4 alpha5 alpha6},{q1 q2 0 q4 q5
q6 3 2 q3 1 0 0.5 0 0 0 0 0 0 pi/2 pi/2 0 pi/2 -pi/2 0})
A_56 = subs(A_56,{theta1 theta2 theta3 theta4 theta5 theta6 d1 d2 d3 d4 d5 d6
a1 a2 a3 a4 a5 a6 alpha1 alpha2 alpha3 alpha4 alpha5 alpha6},{q1 q2 0 q4 q5
q6 3 2 q3 1 0 0.5 0 0 0 0 0 0 pi/2 pi/2 0 pi/2 -pi/2 0})
%% Ve khong gian thao tac
step1 = (max_q1 - min_q1)/90;
step2 = (max_q2 - min_q2)/90;
step3 = (max_q3 - min_q3)/10;
step4 = (max_q4 - min_q4)/2;
step5 = (max_q5 - min_q5)/2;
step6 = (max_q6 - min_q6)/2;
Trang 18Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
Trang 19Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
3.2 Kết quả đạt được
Hình 3.1 Không gian làm việc trong không gian 3D
Trang 20Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
Hình 3.2 Mặt phẳng làm việc XY
Trang 21Tieuluanmoi skkndowloadbychat@gmail.com
Hình 3.3 Mặt phẳng làm việc XZ