Gạo lứt điều chỉnh hàm lượng glucose trong máu, phòng ngừa bệnh tim mạch cũng như các nguy cơ đột quỵ, cải thiện hệ tiêu hóa, cải thiện chức năng gan => Dựa vào những đặc tính kể trên, s
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA GẠO LỨT KHOAI LANG
GVHD: NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG SVTH:
NGUYỄN KIM NGỌC
MSSV: 2005170479 LỚP: 08DHTP5 KIỀU ĐINH MINH THƯ
MSSV: 2005175002 LỚP 08DHTP5
TP.HCM 6/2020
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA GẠO LỨT KHOAI LANG GVHD: NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG SVTH:
NGUYỄN KIM NGỌC MSSV: 2005170479 LỚP: 08DHTP5 KIỀU ĐINH MINH THƯ
MSSV: 2005175002 LỚP 08DHTP5
TP.HCM 6/2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực hiện đồ án là quá trình chúng em được rèn luyện, nghiên cứu, và ứng dụng những kiến thức đã học vào đồ án phát triển sản phẩm Suốt quá trình thực hiện, chúng em đã hiểu hơn về thị trường phát triển các sản phẩm sữa ở Việt nam cũng như các quy trình công nghệ và quy trình sản xuất ra một loại sản phẩm thực phẩm mới Vậy nên, chúng em hy vọng bài báo cáo sẽ thể hiện được sự nỗ lực của chúng em trong khoảng thời gian thực hiện đồ án
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các Thầy/Cô bộ môn Phát triển Sản phẩm
đã trang bị cho chúng em những kiến thức nền tảng để làm cơ sở cho chúng em thực hiện
Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức mình, nhưng bài báo cáo không thể tránh khỏi
sự thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự nhận xét của quý Thầy/Cô để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Sinh viên Nguyễn Kim Ngọc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên Kiều Đinh Minh Thư
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Nhóm sinh viên thực hiện cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi Các kết quả nghiên cứu và kết luận trong đồ án này là trung thực, không sao chép từ bất
cứ nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo yêu cầu
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Sinh viên Nguyễn Kim Ngọc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên Kiều Đinh Minh Thư
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Kim Ngọc MSSV: 2005170479 Lớp: 08DHTP5
Kiều Đinh Minh Thư MSSV: 2005175002 Lớp: 08DHTP5
Nhận xét:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Kim Ngọc MSSV: 2005170479 Lớp: 08DHTP5
Kiều Đinh Minh Thư MSSV: 2005175002 Lớp: 08DHTP5
Nhận xét:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
STT HỌ VÀ TÊN MSSV CÔNG VIỆC KÝ TÊN
1 Nguyễn Kim Ngọc 2005170479
Nêu ý tưởng sản phẩm Làm khảo sát
Thực hiện CHƯƠNG 1 Thực hiện CHƯƠNG 6 Thực hiện CHƯƠNG 7
Thực hiện CHƯƠNG 8
2 Kiều Đinh Minh Thư 2005175002
Nêu ý tưởng sản phẩm Thực hiện CHƯƠNG 2 Thực hiện CHƯƠNG 3 Thực hiện CHƯƠNG 4 Thực hiện CHƯƠNG 5
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 6
LỜI MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1: HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG 13
1.1 Ý tưởng sản phẩm 1: Sữa gạo lứt yến mạch 13
1.2 Ý tưởng sản phẩm 2: Sữa gạo lứt khoai lang 13
1.3 Ý tưởng sản phẩm 3: Sữa yến mạch khoai lang 14
CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨ PH N T CH HẢO ÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM 15
2.1 Khảo sát 1 - Khảo sát về nhu cầu và thị hiếu mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm “ ữa gạo lứt khoai lang”: 15
2.1.1 Mục đích: 15
2.1.2 Phương pháp thực hiện khảo sát: 15
2.2 Khảo sát 2: Khảo sát về đối thử cạnh tranh: 25
2.2.1 Mục đích: 26
2.2.2 Phương pháp thực hiện khảo sát: 26
2.3 Khảo sát môi trường kinh tế xã hội 30
2.4 Khảo sát 4: Các luật quy định của chính phủ: 33
2.5 Khảo sát 5: Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, thiết bị chi phí đầu tư: 35
2.6 Khảo sát các yếu tố ràng buộc, rủi ro 37
CHƯƠNG 3: ÀN LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG KHẢ THI 39
3.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng 39
3.2 Tính đổi mới sáng tạo 40
3.2.1 Tính đổi mới của sản phẩm 40
3.2.2 Khả năng đáp ứng công nghệ sản xuất 40
CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CONCEPT SẢN PHẨM 41
4.1 Nguyên liệu chính 41
4.1.1 Sữa bột gầy 41
4.1.2 Gạo lứt 44
Trang 94.1.3 Khoai lang tím 46
4.2 Concept sản phẩm 49
CHƯƠNG 5: X Y DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM 51
CHƯƠNG 7 X Y DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU 54
7.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT DỰ KIẾN 54
7.1.1 ơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa gạo lứt khoai lang dự kiến tại phòng thí nghiệm: 54
7.1.2 Thuyết minh quy trình 55
7.2 KẾ HOẠCH THỬ NGHIỆM 57
7.3 Thiết kế bao bì 59
7.3.1 Chất liệu bao bì và lý do chọn loại bao bì này 59
7.3.2 Thiết kế bao bì 59
7.4 Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm 59
CHƯƠNG 8 LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM 63
KẾT LUẬN 66
PHỤ LỤC 1 (Biên bản họp nhóm) 67
PHỤ LỤC 2 (Khảo sát sàng lọc ý tưởng) 72
PHỤ LỤC 3 (Khảo sát concept sản phẩm) 76
PHỤ LỤC 4 (Bao bì sản phẩm dự kiến) 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Dịch tiếng anh (Food product development Mary Earle, Richard Earle and Allan Anderson) 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Tăng trưởng doanh thu ngành sữa Việt Nam 31
Hình 2: Sữa bột gầy 41
Hình 3: Gạo lứt đỏ 44
Hình 4: Khoai lang tím 47
Hình 5: Sơ đồ khối quy trình sản xuất sữa gạo lứt khoai lang 54
Hình 6:Sơ đồ bố trí thí nghiệm dự kiến 58
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Khảo sát sản phẩm sữa của các đối thủ cạnh tranh 26
Bảng 2 Phân tích điểm mạnh và yếu của các sản phẩm sữa cạnh tranh 29
ảng 3 Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu; chi phí đầu tư, vận hành CNSX của các ý tưởng 35
ảng 4 Các chỉ tiêu cảm quan của sữa bột gầy 42
ảng 5 Các chỉ tiêu lý - hóa của sữa bột gầy 43
ảng 6 Hàm lượng kim loại nặng trong sữa bột gầy 43
ảng 7 Chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa bột gầy 43
Bảng 8 Thành phần dinh dưỡng trong 100g gạo lứt 45
Bảng 9 Yêu cầu cảm quan đối với gạo lứt 46
ảng 10 Hàm lượng các chất chống oxy hóa trong khoai 48
ảng 11 Hàm lượng các chất vi lượng trong các loại khoai lang 48
ảng 12 Thành phần hóa học của khoai lang (tính cho 100g sản phẩm) 48
ảng 13 Mô tả sản phẩm 51
ảng 14 Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm 52
Bảng 15 Lập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm 63
Bảng 16 Hình thành ý tưởng sản phẩm 68
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây vấn đề về cân nặng, vóc dáng đang được đông đảo mọi người quan tâm kể cả nam lẫn nữ Không ai thích bản thân mình có quá nhiều mỡ thừa, điều đó khiến người ta vô cùng thiếu tự tin khi đối diện với người xung quanh Ngược lại một vóc dáng đẹp, một cơ thể phụ nữ săn chắc, một người đàn ông với cơ bắp cuồn cuộn khiến họ thu hút mọi ánh nhìn Mặt khác thì thừa cân cũng đêm lại những căn bệnh nguy hiểm không kém như cao huyết áp, tim mạch Ta có thể thấy tình trạng thừa cân béo phì ngày càng tăng Đó là cơ hội rất lớn cho các hoạt động rèn luyện thể hình, dẫn chứng rõ ràng nhất là chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy các trung tâm tập gym mọc lên như nấm mọc sau mưa, từ những phòng tập giá rẻ cho sinh viên đến những hệ thống chuỗi phòng tập 5 sao với mức giá lên đến hàng chục triệu đồng như California Fitness & Yoga hay City Gym nổi đình đám mặc dù đặt chân đến Việt Nam chưa lâu Như vậy ta thấy với nhiều lý do khác nhau mà nhu cầu sở hữu một thân hình săn chắc, cơ bắp cuồn cuộn hay đơn giản là một thân hình vừa vặn dễ nhìn ngày một nhiều Có người vì muốn thu hút sự chú ý của người xung quanh, người vì rèn luyện sức khỏe,…
Một khía cạnh khác, xã hội hiện nay ngày càng hiện đại dẫn đến việc con người ngày càng bận rộn, cuộc sống ngày càng vội vã Vội vã đến mức người ta còn không có thời gian chăm chút cho bữa ăn của mình Những người dân đi làm việc liên tục mỗi ngày hay các bạn học sinh sinh viên phải đi học từ sớm đến chiều tối không có thời gian nấu nướng Bản thân nhóm thực hiện đồ án cũng là sinh viên nên biết rất rõ là các bạn sinh viên đa số đều ăn ngoài hàng bữa sáng bữa trưa hay thậm chí là bữa chiều vì lịch học liên tục ở trường không có thời gian về nhà Việc này dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng và năng lượng rất nhiều và không đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
Một điều rất rất quan trọng đến sức khỏe và việc tập luyện thể chất đó chính là
“Chế độ ăn uống”
Mục tiêu đề tài
Chính vì thế mục đích của sản phẩm nhóm tôi thực hiện nhằm góp phần tạo ra lựa chọn cho chế độ ăn uống của những người cần giảm cân và những người rèn luyện thể hình Đồng thời những đối tượng khác vẫn có thể sử dụng để thay thế bữa ăn trong ngày nếu không có đủ thời gian chuẩn bị cho bữa ăn của mình
Nội dung đề tài
Chương 1: Hình thành ý tưởng
Chương 2: Thực hiện nghiên cứu, khảo sát, phân tích
Chương 3: Sàng lọc và chọn ý tưởng khả thi
Trang 13Chương 4: Phát triển concept sản phẩm
Chương 5: Xây dựng bảng mô tả sản phẩm
Chương 6: Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm
Chương 7: Xây dựng các phương án nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm sản phẩm
Chương 8: Lập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm
Trang 14CHƯƠNG 1: HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG 1.1 Ý tưởng sản phẩm 1: Sữa gạo lứt yến mạch
a) Nội dung
- Yến mạch là một loại ngũ cốc nguyên hạt được trồng chủ yếu ở Bắc Mỹ và châu Âu Đây là một nguồn cung cấp chất xơ tốt, khoáng chất và chất chống oxy hóa Yến mạch cũng chứa nhiều protein và chất béo hơn nhiều loại ngũ cốc khác nên còn được mệnh danh là “Nữ hoàng của các loại ngũ cốc”
- Gạo lứt là loại ngũ cốc nguyên hạt gạo thông thường nhưng được xay sơ, chỉ bỏ lớp vỏ trấu và giữ nguyên lớp vỏ cám Trong gạo lứt có trên 120 chất chống oxi hóa đặc biệt
là tocopherol và tocotrienol làm giảm quá trình lão hóa Gạo lứt điều chỉnh hàm lượng glucose trong máu, phòng ngừa bệnh tim mạch cũng như các nguy cơ đột quỵ, cải thiện
hệ tiêu hóa, cải thiện chức năng gan
=> Dựa vào những đặc tính kể trên, sản phẩm sữa gạo lứt yến mạch dự kiến sẽ là một sản phẩm dinh dưỡng hấp dẫn và tạo cảm giác vừa thân quen vừa mới lạ cho người tiêu dùng
b) Sự phù hợp với mục tiêu đề tài
Sản phẩm sữa gạo lứt yến mạch chỉ có quy mô thủ công nhưng vẫn chưa phát triển
ở quy mô công nghiệp nên sản phẩm có khả năng phát triển và đáp ứng nhu cầu ngoài thị trường Sản phẩm là một loại đồ uống giàu dinh dưỡng, hương vị dễ uống, cải thiện cân nặng cho người tiêu dùng
Việc bổ sung yến mạch chính là điểm nhấn tạo sự mới lạ và thu hút người tiêu dùng cho sản phẩm này
1.2 Ý tưởng sản phẩm 2: Sữa gạo lứt khoai lang
a) Nội dung
Khoai lang đã tồn tại một cách lâu đời, bền bỉ và đã phổ biến rộng rãi khắp nơi trên thế giới bởi những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe như cải thiện bệnh tiểu đường, tốt cho người mắc bệnh tăng huyết áp, tốt cho hệ tiêu hóa, hỗ trợ giảm cân,…
=> Dựa vào những đặc tính kể trên, sự kết hợp giữa gạo lứt và khoai lang dự kiến sẽ
là một sản phẩm dinh dưỡng, hấp dẫn vị giác nhưng vẫn tạo cảm giác thân quen cho người tiêu dùng vì được chế biến từ những nguyên liệu đã quá đỗi quen thuộc với người Việt Nam
b) Sự phù hợp với đề tài
Trang 15Khoai lang thường được mọi người biết đến qua các món ăn nhiều hơn là sản phẩm sữa nên có khả năng phát triển ngoài thị trường Sản phẩm này là một lựa chọn mang lại cảm giác thân quen kèm thêm một tí mới lạ, hương vị dễ uống, dinh dưỡng cao
và có khả năng cải thiện vóc dáng bởi gạo lứt và khoai lang đều là thần dược giảm cân
Việc bổ sung khoai lang sẽ làm sản phẩm khác lạ hơn đồng thời có thể sử dụng vị ngọt sẵn có của khoai lang để tạo vị ngọt cho sản phẩm mà không cần bổ sung đường hay bất kì chất tạo ngọt nào khác
1.3 Ý tưởng sản phẩm 3: Sữa yến mạch khoai lang
a) Nội dung
Những lợi ích của khoai lang và yến mạch đều đã được nêu ở 2 sản phẩm trên Sự kết hợp này chẳng những có thể tạo ra sản phẩm tốt cho sức khỏe mà còn có thể tạo sự thích thú cho người tiêu dùng vì hoàn toàn mới lạ và hỗ trợ giảm cân
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨ PH N T CH HẢO ÁT CHO CÁC
Ý TƯỞNG SẢN PHẨM 2.1 Khảo sát 1 - Khảo sát về nhu cầu và thị hiếu mong muốn của người tiêu dùng
về sản phẩm “ ữa gạo lứt khoai lang”:
2.1.1 Mục đích:
Tìm hiểu tâm lý, nhu cầu, mong muốn sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng ở mọi độ tuổi, giới tính, các môi trường làm việc và sinh sống của họ Nhằm tìm ra khách hàng mục tiêu và hương vị chính của sản phẩm phù hợp với cả kế hoạch của nhóm dự án
và thị hiếu người tiêu dùng Đồng thời khảo sát thu nhập để từ đó định giá cho sản phẩm Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ý tưởng sản phẩm khả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơn nữa nhằm đưa sản phẩm của mình vào thị trường một cách thành công
2.1.2 Phương pháp thực hiện khảo sát:
Phương pháp sử dụng: Nhóm đã thiết lập một bảng câu hỏi để thực hiện cuộc khảo sát
online Phương pháp khảo sát này giúp mang lại tính khách quan cao, dễ thực hiện và ít tốn thời gian
Đối tượng: Tất cả người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng sản phẩm
Lý do: Vì sản phẩm dễ sử dụng nên phù hợp với đa số người tiêu dùng Bên cạnh đó
cũng ưu tiên các độ tuổi như từ 16-45 tuổi, đây là độ tuổi cần quan tâm đến sức khỏe và cũng như muốn kiểm soát cân nặng ở mức phù hợp, khả năng tài chính cũng ổn định nên mức giá nhà sản xuất đưa ra có thể sử dụng được,đối tượng này cũng năng
Số lượng: Khảo sát hơn 80 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau
Khu vực khảo sát: Đa phần trong khu vực thành phố và các tỉnh lân cận
Phương pháp xử lí: Dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ
Kết quả:
KẾT QUẢ KHẢO ÁT NH CẦU/MONG MUỐN NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ CÁC SẢN PHẨM SỮA KẾT HỢP HƯƠNG VỊ MỚI
Phần 1: Thông tin cá nhân
Câu 1: Giới tính của bạn là gì?
Trang 17
Qua khảo sát cho thấy đa phần người tham gia khảo sát là nữ( 68,8%), bởi vì khách hàng mục tiêu mà nhóm muốn hướng đến chủ yếu là nữ ít vận động, muốn giữ gìn vóc dáng thon gọn và một bộ phận nam giới có nhu cầu giảm cân
Câu 2: Độ tuổi của bạn nằm trong khoảng nào?
Có đến 90,3% người tiêu dùng nằm trong độ tuổi từ 18-25, đây cũng là độ tuổi mà phần lớn họ đã biết quan tâm đến sức khỏe, vóc dáng của bản thân
Câu 3: Công việc của bạn là gì?
Trang 18Vì đây là quy mô trường học nên đa phần người tiêu dùng là sinh viên nên tính khách quan chưa cao, tuy nhiên vì điều kiện không cho phép nên nhóm vẫn cho đây là khách hàng mục tiêu và sản phẩm lại phù hợp với hầu hết các đối tượng sử dụng nên số lượng học sinh-sinh viên có nhu cầu về bổ sung bữa ăn nhanh chóng là một lợi thế của nhóm Ngoài ra đối tượng nhóm hướng tới còn là nhân viên văn phòng ít vận động tích lũy nhiều mỡ thừa mà không có thời gian tập luyện
Phần 2 hảo sát về sản phẩm mới:
Câu 1: Bạn đã từng sử dụng sản phẩm sữa chưa?
Với 96,8% người tiêu dùng đã từng sử dụng qua sản phẩm sữa, cho thấy được mức
độ phổ biến của sản phẩm trên thị trường tiêu thụ Việt Nam đã lan rộng đến mọi lứa tuổi
Câu 2: Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng sản phẩm sữa của bạn? (có thể chọn nhiều đáp án)
Trang 19Qua biểu đồ thấy được, yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng sản phẩm sữa của người tiêu dùng là nằm ở “ sự bận rộn” của người tiêu dùng dẫn đến sự lựa chọn sản phẩm (93,3%) Phần lớn còn lại nằm ở sự quan tâm về dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể của người tiêu dùng(71,1%) Với sự quan tâm này cũng thể hiện sự tin dùng của người tiêu dùng, giúp cho sản phẩm có thê đứng vững trên thị trường nước uống hiện nay
Câu 3: Bạn thường mua các loại sữa ở đâu?(Bạn được chọn nhiều đáp án)
Qua biểu đồ cho thấy phần lớn người tiêu dùng tin mua sản phẩm ở siêu thị(86%)
và ở các cửa hàng tiện lợi(78,5%) từ đây ta có thể dễ dàng tiếp cận được với nơi mua hàng của họ và tìm cách đưa sản phẩm đến gần với khách hàng hơn
Câu 4: Tần suất sử dụng sản phẩm sữa của bạn là bao lâu một lần?
Qua biểu đồ cho thấy tần suất sử dụng sản phẩm là 3-4 lần/tuần(46,2%), cho thấy sữa là sản phẩm quá quen thuộc và hầu như phổ biến với người Việt Nam
Trang 20Câu 5: Bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa GẠO LỨT chưa?
Với 86,7% số người chọn “đã sử dụng” các sản phẩm từ gạo lứt và 13,3% người biết, ta có thể thấy loại nguyên liệu này cũng khá là phổ biến đối với người tiêu dùng
Câu 6: Tại sao bạn lại sử dụng sản phẩm có chứa GẠO LỨT?
Đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Chất xơ có trong
gạo lứt tạo cảm
giác nhanh no, lâu
đói, giảm thiểu
cảm giác thèm ăn
Từ đó, có thể giảm
cân hiệu quả
Gạo lứt giúp cải
Trang 21Qua những ý kiến của người tiêu dùng về sản phẩm chứa gạo lứt, ta có thể thấy được sự đồng ý tương đối của người dùng về công dụng cũng như tính chất của gạo lứt
Câu 7: Bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa HOAI LANG chưa?
Vì đây là nguyên liệu cũng không quá xa lạ với người dân Việt Nam nên 100% mọi người đều đã sử dụng qua, từ đó cho thấy đây là một nguyên liệu tiềm năng để kết hợp cho ra các sản phẩm mới
Câu 8: Tại sao bạn lại sử dụng sản phẩm có chứa HOAI LANG?
Trang 22Ta có thể thấy ở cột thứ hai và cột thứ ba, đối với những người đã từng sử dụng qua khoai lang đều tin tưởng vào các công dụng của loại nguyên liệu này đều này sẽ là một điểm sáng trong kế hoạch đưa sản phẩm sữa bổ sung hương vị khoai lang ra thị trường, vì thế câu hỏi đặt ra “làm thế nào để tăng lượng người biết đến” chính là mục tiêu chính nến sản phẩm ra mắt
Câu 9: Bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa YẾN MẠCH chưa?
Với 46,7% số người chọn “đã sử dụng” các sản phẩm từ yến mạch và 53,3% người chưa sử dụng, ta có thể thấy loại nguyên liệu này cũng không quá là phổ biến đối với người tiêu dùng
Câu 10: Tại sao bạn lại sử dụng sản phẩm từ YẾN MẠCH?
Đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Yến mạch là nguồn
Trang 23ngăn ngừa đau tim
Qua những ý kiến của người tiêu dùng về sản phẩm có chứa yến mạch, ta có thể thấy được sự đồng ý tương đối của người dùng về công dụng cũng như tính chất của yến mạch nhưng số lượng người chọn “không ý kiến” cũng gần một nửa lượng người đồng ý nên đối với ý tưởng sản phẩm này cần cân nhắc lại vì khi ra thị trưởng thì sẽ khó thuyết phục người tiêu dùng tin vào công dụng của sản phẩm
Câu 11: Nếu trên thị trường xuất hiện các sản phẩm sữa kết hợp với các nguyên liệu trên thì mức độ ưu tiên của bạn đến sản phẩm như thế nào? (mức 1 là mức ưu tiên nhất)
Trang 24Đối với ý tưởng “sữa gạo lứt yến mạch”, số lượng người ưu tiên sản phẩm nhất chiếm tỉ lệ thấp nhất, điều này có thể là do nguyên liệu yến mạch còn quá xa lạ với người tiêu dùng khiến họ e ngại về độ tin cậy của các chức năng cũng như các tính chất, mùi vị của loại nguyên liệu này
Đối với ý tưởng “Sữa yến mạch khoai lang” số lượng người cho mức 2 với ý tưởng này chiểm tỉ lệ cao nhất, nếu căn cứ theo số lượng người đã từng sử dụng qua khoai lang, họ điều rất tin tưởng vào công dụng sản phẩm nhưng tại sao ý tưởng “ sữa gạo lứt yến mạch” lại bị cho mức 2 điều này có thể do người tiêu dùng cảm thấy nguyên liệu yến mạch không phù hợp với sữa để cho ra một dòng sản phẩm có công năng nổi trội
Đối với ý tưởng “Sữa gạo lứt khoai lang”, ta có thể thấy số liệu phân hóa rất rõ ràng, mức 1 trội hơn nhiều với 2 mức độ còn lại và so với hai ý tưởng sản phẩm khác cũng chiếm ưu thế hơn rất lớn, điều này có thể do người tiêu dùng đã sử dụng sản phẩm
có chứa khoai lang và tin tưởng với công năng của loại nguyên liệu này, đồng thời có thể
họ thấy được sự phù hợp của khoai lang và gạo lứt về phương diện góp phần bảo vệ sức khỏe
Câu 12: Nếu trên thị trường xuất hiện sản phẩm sữa như bạn đã chọn ở câu 11 bạn
có dung thử không?
Trang 25Với tỉ lệ chọn sử dụng và giới thiệu sản phẩm gần như là tuyệt đối, đây chính là một lời hứa hẹn đầy triển vọng đối với sản phẩm sẽ ra mắt, cho thấy được sự yêu thích cũng như khuyên khích của người tiêu dùng đối với ý tưởng sản phẩm mà họ đã chọn ở
trên nói chung và ý tưởng sản phẩm “sữa gạo lứt khoai lang” nói riêng
Câu 13: Bạn muốn độ ngọt của sữa gạo lưt khoai lang như thê nào(ứng với sản phẩm vinamilk có sẵn trên thị trường)?
Phần lớn mọi người đều muốn sản phẩm không đường, vì đây là sản phẩn không những giúp hỗ trợ sức khỏe mà còn là sản phẩm có công dụng giảm cân nên mọi người đều muốn loại bỏ những thành phần có thể gây tăng cân ra khỏi sản phẩm Tuy nhiên số người lựa chọn sản phẩm có đường cũng không ít(47,1%), nên nhóm sẽ phải cân nhắc để cho ra sản phẩm ưu việt nhất đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Câu 14: Bạn muốn sản phẩm được bảo quản trong loại bao bì nào?
Trang 26Sản phẩm sữa đã quá quen thuộc với mọi người dân trên đất nước Việt Nam với các sản phẩm được bảo quản trong bao bì giấy, nên phần lớn mọi người đều chọn sử dụng bao bì giấy(69,9%) vừa tiện dụng vừa bảo vệ môi trường
Câu 15: Theo bạn dung tích sữa hợp lý là bao nhiêu ml là hợp lý?
Hộp giấy như hiện nay ta thường thấy trên thị trường thường có dung tích 180ml, tuy nhiên vẫn có một số hộp sữa vẫn có dung tích là 200ml, và người tiêu dùng lại chuộng hộp giấy có dung tích 200ml này hơn(88,2%)
Câu 16: Bạn thích sữa gạo lứt khoai lang có màu gì?
Màu sắc của sữa cũng là một yếu tố giúp cho sản phẩm được bắt mắt hơn, và người tiêu dùng cũng chọn màu tím của khoai lang làm màu cho sản phẩm sữa(78%)
2.2 Khảo sát 2: Khảo sát về đối thử cạnh tranh:
Trang 272.2.1 Mục đích:
Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, việc tìm hiểu để nắm bắt thông tin
về các đối thủ cạnh tranh là một việc không thể thiếu Công việc này có ý nghĩa rất quan trọng ngay từ những ngày đầu phát triển dự án Và việc khảo sát đối thủ cạnh tranh sẽ không thể thành công khi thiếu sự hơp tác của người tiêu dùng Bởi họ là người trực tiếp
sử dụng, họ có thể dễ dàng nên lên được những ưu điểm cũng như nhược điểm của sản phẩm Từ đó nhóm dự án có thể rút ra được những kinh nghiệm quý báu để rồi nỗ lực trong công cuộc phát triển sản phẩm của mình sao cho sản phẩm có thể cạnh tranh được với đối thủ trên thị trường Nhưng đồng thời ta cũng không được mắc lại những lỗi sai
mà đối thủ đã có
2.2.2 Phương pháp thực hiện khảo sát:
Phương pháp sử dụng: Nhóm tiến hành nghiên cứu các công ty có sản phẩm tương tự
như sản phẩm của dự án và thu thập thông tin
Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng, khảo sát mức độ phổ biến/ưa
Phương pháp bảo quản
Hình ảnh
1 Sữa gạo lứt
huyết rồng
Công ty TNHH phát triển thực phẩm IFOOD Việt Nam
Gạo Lức Huyết
Rồng, Đường, Kem thực vật, Canxi,
Vitamin C
Chai nhựa pet/
chai thủy tinh/
hộp giấy/
lon
Bảo quản thường, tránh nhiệt độ cao
Trang 282 Sữa gạo lứt
koshi
Công ty
cổ phần Elovi
Nước, đường tinh luyện, đường fructoso, chiết xuất gạo lứt huyết rồng, kem thực vật tự nhiên, hương gao
tự nhiên, chất ổn định(E418)
Hộp giấy
Bảo quản dễ dàng tránh ánh nắng trực tiếp
3 Sữa gạo lứt
VinaOganic
Công ty TNHH thực phẩm hữu cơ Việt Nam
Gạo lứt, sữa, đường
Chai nhựa pet
Bảo quản lạnh
4 Sữa gạo lứt
Biolla
Công ty TNHH Đầu tư
và Phát triển BS
B
Chiết xuất Gạo Lứt Đỏ
và Gạo Huyết Rồng 89%, Bột kem không sữa, Chiết
Chai nhựa 300ml
Ở nhiệt
độ
từ 5°C
- 8°C
Trang 29xuất tinh dầu vỏ (Cam, Chanh, ưởi) tự nhiên, Đường tinh luyện, Muối I-Ốt, Chuất chống oxy hóa (E301), Chất bảo quản (E202), Chất ổn định (E460i, E466),
Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự phát triển của các doanh nghiệp ngày càng gia tăng sự cạnh tranh quyết liệt cả trên thị trường trong nước và ngoài nước Hiện nay, hệ thống đa quốc gia đang
Tiến đến thị trường mang tính toàn cầu Vì thế, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải củng cố khả năng cạnh tranh của mình Các doanh nghiệp bắt đầu chú ý đến
Trang 30Một số công ty có sản phẩm tương tự như sản phẩm của nhóm như:
- Công ty TNHH phát triển thực phẩm IFOOD Việt Nam
- Công ty cổ phần Elovi
- Công ty TNHH thực phẩm hữu cơ Việt Nam
- Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển BSB
Bảng 2 Phân tích điểm mạnh và yếu của các sản phẩm sữa cạnh tranh
Sản phẩm Điểm mạnh Điểm yếu
Sữa gạo lứt huyết rồng - Bảo quản được ở nhiệt
độ thường
- Sản phẩm được đóng gói kèm ống hút tiện lợi
- Có thể thay thế cho bữa
- Thị trường còn nhiều dòng sản phẩm khác tương tự nên tính cạnh
- Thời gian bảo quản ngắn
- Thị trường còn nhiều dòng sản phẩm khác tương tự nên tính cạnh
tranh cao
Sữa gạo lứt VinaOganic - Công nghệ sản xuất hiện
đại
- Sản phẩm được đóng chai tiện lợi
- Có thể thay thế cho bữa
- Chưa làm hài lòng khách hàng về mùi vị, tính đổi mới của sản phẩm
- Thời gian bảo quản ngắn
- Thị trường còn nhiều
Trang 31tranh cao
Sữa gạo lứt koshi - Bảo quản được ở nhiệt
độ thường
- Sản phẩm được đóng gói kèm ống hút tiện lợi
- Có thể thay thế cho bữa
- Chưa làm hài lòng khách hàng về mùi vị, tính đổi mới của sản phẩm
- Thị trường còn nhiều dòng sản phẩm khác tương tự nên tính cạnh
tranh cao
2.3 Khảo sát môi trường kinh tế xã hội
Mục đích khảo sát: Thu thập các thông tin kinh tế xã hội có tương ứng và phù hợp với
sự phát triển của sản phẩm
Phương pháp thực hiện: Thu thập thông tin số liệu các chính sách cụ thể
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước nói chung, trong thời gian qua, đời sống nhân dân đã được cải thiện nhiều,theo đó mức sống cũng như thu nhập bình quân đầu người (GDP) tăng lên,con người ngày càng yêu cầu cao hơn về sức khỏe và dịch vụ Điều này góp phần không ít trong việc thúc đẩy thị trường sữa Việt Nam nói chung và thị trường sữa bột Việt Nam nói riêng tăng trưởng mạnh , với tốc độ bình quân khoảng 9,06%/năm từ năm 2000 đến nay Theo số liệu thống kê của Agroinfo (Trung tâm Thông tin phát triển nông nghiệp - nông thôn), tiêu thụ các sản phẩm sữa tính theo đầu nguời tại Việt Nam tăng khá mạnh trong giai đoạn 1997 - 2009, trong đó, đứng đầu là sữa bột nguyên kem, với tốc độ tăng trưởng bình quân 28,9%/năm (từ 0,07 kg/người (1997) lên 4 kg/người (2009) Tiếp đến là sữa không béo, với mức tăng bình quân xấp xỉ 20%/năm Cũng theo Vntrades (trang web điện tử về thị trường việt nam) cho biết, tiêu thụ sữa bình
Trang 32lít/người năm 2008 Giai đoạn 2000 - 2005, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người đã tăng gấp rưỡi Năm 2008, chỉ tiêu này tiếp tục tăng khoảng 21,2% so với 2005 Quy mô tiêu thụ sữa của toàn thị trường vào năm này đạt 1.257 triệu lít quy đổi
Thị trường sữa Việt Nam đang phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây
và vẫn còn tiềm năng tăng trưởng Sau khi đi ngang về tăng trưởng trong các năm 2011
và 2012 thì đến năm 2013, doanh thu toàn ngành đã bắt đầu tăng mạnh Tốc độ tăng trưởng của ngành năm sau cao hơn năm trước, bình quân tăng 17%/năm trong giai đoạn 2011-2015 Theo đánh giá của Euromonitor International, năm 2014, doanh thu ngành sữa Việt Nam đạt 75.000 tỉ đồng, tăng trưởng 20% Cho đến năm 2015, tổng doanh thu toàn ngành ước đạt 92.000 tỷ đồng, tăng trưởng 22,7% so với năm trước, tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2010 (đạt 42 nghìn tỷ), là mức cao nhất trong lịch sử ngành
Chỉ trong vòng 6 năm từ 2008 – 2014, mức chi tiêu tháng của một người Việt Nam đã tăng hơn gấp đôi từ 792 nghìn đồng lên đến gần 1,9 triệu đồng Điều đáng chú ý, trong số
bỏ ra chi tiêu, người Việt đang sử dụng ngày càng nhiều tiền hơn để chi cho ăn uống, mà sữa là một trong số đó Trong gần 1,9 triệu đồng, mỗi người Việt có thể bỏ ra tới một nửa
để chi cho ăn uống, một tỷ lệ đã cải thiện rõ rệt so với năm 2007
Hình 1: Tăng trưởng doanh thu ngành sữa Việt Nam
Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1,2%/năm, thị trường sữa tại Việt Nam luôn được đánh giá là có tiềm năng lớn Tỉ lệ tăng trưởng GDP 6%-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14,2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao Lượng sữa tiêu thụ bình quân theo đầu người của Việt Nam năm 2015 đạt khoảng 23 lít/người/năm, trong khi đó năm 2010 đạt 12 lít/người/năm Tính cả giai đoạn 2010 - 2015, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm Trong những năm tới, ngành sữa vẫn có tiềm năng lớn khi nhu cầu tiêu thụ
Trang 33được dự báo tăng trưởng 9%/năm, đạt mức 27-28 lít sữa/người/năm vào năm 2020, tăng gần gấp rưỡi so với hiện tại Hiện mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới
Trong số các ngành hàng tiêu dùng nhanh, ngành hàng sữa, bao gồm sữa bột và sữa tươi, cũng đang chứng tỏ là một ngành tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu ở mức 2 con số Và theo xu hướng chung của thị trường thế giới thì ngành sữa Việt Nam vẫn đang trong chu kỳ tăng trưởng Có thể nói, thị trường sữa đang có những bước phát triển nhanh chưa từng thấy trong những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Nhóm hàng sữa đã đóng góp 13% trong tổng doanh thu ngành hàng tiêu dùng Nhưng, số lợi nhuận khổng lồ từ ngành sữa mang lại hiện đang phải chia thị phần cho các hãng sữa ngoại và các nhà cung cấp nguyên liệu
Thực tế, tiềm năng tiêu thụ của thị trường sữa Việt Nam được đánh giá là vẫn còn rất lớn và chưa dừng lại ở đây
Nếu như trước đây, nhìn vào các quầy kệ bán sữa bột trong siêu thị, dễ nhận thấy
sự thống lĩnh của sữa ngoại dù giá liên tục tăng nhờ ưu thế về thương hiệu và nguồn lực Nhưng vài năm gần đây, khoảng cách này được giảm đáng kể, nhiều hãng sữa nội trong nước vẫn tiêu thụ tốt Giá trị mặt hàng sữa bột, theo ước tính, hiện chiếm 45% thị trường sữa Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,1% giai đoạn 2010-2013, nhưng đến 2014-2015 lại có xu hướng giảm, đặc biệt tiêu thụ sữa ở khu vực thành thị Các chuyên gia nhận định, trong tương lai ngành sữa vẫn được coi là tiềm năng bởi mức tiêu thụ sữa trên đầu người tại Việt Nam vẫn còn thấp Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước dự kiến đạt 1 tỷ lít, đáp ứng 38% nhu cầu tới năm 2020 và 1,4 tỷ lít, đáp ứng 40% nhu cầu năm 2025 Các sản phẩm sữa hiện đang tiêu thụ chủ yếu là sữa nước, sữa bột, sữa chua, sữa đặc, trong khi tình hình tiêu thụ các sản phẩm khác như phô mai, bơ… vẫn khiêm tốn Hơn nữa, xu hướng người dùng tại khu vực thành thị ngày càng ưa chuộng các sản phẩm trung và cao cấp (sữa hữu cơ) có thể hỗ trợ tăng trưởng doanh thu ở khu vực này
Về mặt kinh tế: Nhà nước có những chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho cơ sở hạ
tầng, giúp tiếp cận nguồn vốn, hỗ trợ các ứng dụng công nghệ trong sản xuất Nhà nước cũng có một số quy định và yêu cầu đối với sản phẩm sữa Bên cạnh đó, đời sống kinh tế cũng phát triển mạnh và xu hướng ngày càng được đổi mới, yêu cầu về giá thành, tính tiện lợi và chất lượng sản phẩm cũng được chú trọng hơn Tăng trưởng kinh tế ngày một cao, thu hút được các cơ hội đầu tư, tăng thu nhập,…Tuy nhiên yếu tố thuế là điều không
Trang 34Về môi trường xã hội: những số liệu dân số cung cấp, những dữ liệu quan trọng
cho các nhà doanh nghiệp hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị,… Mỗi nền văn hóa, xã hội đều mang một bản sắc riêng, việc nắm bắt đước các đặc điểm này ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển sản phẩm
Ngoài ra khi phát triển dự án, có rất nhiều tác động từ môi trường bên ngoài dẫn đến nhiều khó khăn trong việc phát triển sản phẩm Đặc biệt là lạm phát, nó phản ứng mức tăng trưởng kinh tế, và nó được đo lường bằng chỉ số tiêu dùng CPI ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp hay thị trường, lạm phát tăng cao làm giá cả các mặt hàng tăng dẫn đến người tiêu dùng sẽ cố cắt giảm những chi tiêu không cần thiết dẫn đến tiêu dùng giảm
2.4 Khảo sát 4: Các luật quy định của chính phủ:
- Mục đích kháo sát: Tìm hiểu, tập hợp được các luật, quy định có liên quan mà có tác
động thuận lợi/bất lợi đến việc phát triển các ý tưởng sản phẩm đã nêu ra; các tiêu chuẩn/quy định mà sản phẩm bắt buộc phải lưu ý đạt được nếu muốn phát triển
- Phương pháp tiến hành: Thu thập thông tin qua các trang thông tin, các trang web về
luật thực phẩm chính thống, các sách, báo về luật thực phẩm
- ết quả:
thực phẩm
Điều 7 Nguyên tắc chung trong sử dụng phụ gia thực phẩm
1 Sử dụng phụ gia thực phẩm trong thực phẩm phải bảo đảm:
có hiệu quả hơn về kinh tế và công nghệ:
Trang 35a) Duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm Đối với sản phẩm được sử dụng với mục đích đặc biệt mà phụ gia thực phẩm như một thành phần thực phẩm (ví dụ đường ăn kiêng) thì không phải kiểm soát theo các quy định tại Thông tư này;
b) Tăng cường việc duy trì chất lượng hoặc tính ổn định của thực phẩm hoặc để cải thiện cảm quan nhưng không làm thay đổi bản chất hoặc chất lượng của thực phẩm nhằm lừa dối người tiêu dùng;
c) Hỗ trợ trong sản xuất, vận chuyển nhưng không nhằm che giấu ảnh hưởng do việc sử dụng các nguyên liệu kém chất lượng hoặc thực hành sản xuất, kỹ thuật không phù hợp
3 Phụ gia thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thực phẩm theo các văn bản được quy định như sau:
a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp chưa có các quy định tại điểm a khoản này; c) Tiêu chuẩn của CAC, JECFA, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong trường hợp chưa có các quy định tại các điểm a, b khoản này;
d) Tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong trường hợp chưa có các quy định tại các điểm a, b, c khoản này
4 Ngoài việc phụ gia thực phẩm có trong thực phẩm do được sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm, phụ gia thực phẩm còn có thể có trong thực phẩm do được mang vào từ các nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm đã có chứa phụ gia thực phẩm và phải tuân thủ quy định tại Điều 9 Thông tư này
Thông tư 15/2012/TT-BYT ban hành ngày 12/9/2012 quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Ngoài việc phải được tập huấn và cấp Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP theo quy định, chủ cơ sở hoặc người quản lý có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm còn phải đáp ứng một số yêu cầu khác như: Được khám sức khỏe tại các cơ sở y tế từ cấp quận, huyện và tương đương trở lên; được cấp Giấy xác nhận đủ sức khỏe theo quy định của ộ Y tế; phải mặc trang phục bảo hộ riêng; không mắc các bệnh, chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm mà người lao động không được phép tiếp xúc trực tiếp trong quá trình kinh doanh thực phẩm
Thông tư cũng quy định rõ yêu cầu đảm bảo ATTP đối với cơ sở kinh doanh thực
Trang 36thực phẩm, khu vực chứa đựng, bảo quản và thuận tiện để vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm; không bị ngập nước, đọng nước; có kết cấu nhà cửa các khu vực vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô kinh doanh thực phẩm; xây dựng bằng vật liệu phù hợp, bảo đảm vệ sinh, tránh được các vi sinh vật gây hại, côn trùng, động vật phá hoại xâm nhập và cư trú; có đủ nước sạch để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt…
2.5 Khảo sát 5: Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, thiết bị chi phí đầu
tư:
- Mục đích kháo sát: Khảo sát lý thuyết dựa trên các công nghệ, thiết bị đã học hoặc
tham khảo được ; các nguyên liệu tìm hiểu được nhầm có luận cứ để phân tích cụ thể cho từng ý tưởng sản phẩm về sự thuận lợi cũng như về điều kiện thực hiện xem ý tưởng sản phẩm nào khả thi có thể chọn lựa cho sản xuất
- Phương pháp tiến hành: Thu thập thông tin qua các trang thông tin, các trang web
học thuật về công nghệ cùng như các tài liệu chuyện ngành về công nghệ sản suất Đồng thời khảo sát thị trường giá cả nguyên vật liệu ở nước ta
Kết quả:
ảng 1 Khả sát hả năng đá ứng của công nghệ, nguyên vật liệu chi hí đầu tư,
vận hành CNSX của các ý tưởng
STT Ý tưởng Cơ hội Nguy cơ
1 Sữa gạo lứt khoai
ra ngoài thị trường
- Qua khảo sát người tiêu dùng sản phẩm được ưu tiên chọn lựa hàng đầu
- Sản phẩm được làm từ nguyên liệu như gạo lứt, khoai lang - có nguồn gốc tự nhiên, dễ tìm mua và giá thấp
- Riêng về nguyên liệu sữa
có chi phí khá đắt
- Thương hiệu chưa mạnh
- Chưa có hệ thống kênh phân phối
Trang 37- Tốt cho sức khỏe
- Tính tiện lợi
- Đặc tính sản phẩm mới lạ, chưa có trên thị trường
- Quy trình sản xuất đơn giản
- Chi phí lắp đặt dây chuyền sản xuất thấp
- Nguồn nguyên liệu dồi dào,
ổn định
2 Sữa gạo lứt yến
mạch
- Sản phẩm được làm từ nguyên liệu tự nhiên
- Tốt cho sức khỏe
- Tính tiện lợi
- Đặc tính sản phẩm mới lạ, chưa có trên thị trường
- Quy trình sản xuất đơn giản
- Chi phí lắp đặt dây chuyền sản xuất thấp
- Qua khảo sát, là sản phẩm không được người tiêu dùng ưu tiên chọn nhất
- Nguyên liệu tuy tự nhiên, nhưng đối với sữa bột gầy
và yến mạch là những nguyên liệu có giá thành khá đắt
- Có thể người tiêu dùng cảm thấy yến mạch không phù hợp với
- Thương hiệu chưa mạnh
- Chưa có hệ thống kênh phân phối
3 Sữa khoai lang
yến mạch
- Qua khảo sát người tiêu dùng sản phẩm được chọn lựa xếp thứ hai
- Tốt cho sức khỏe
- Tính tiện lợi
- Đặc tính sản phẩm mới lạ, chưa có trên thị trường
- Riêng về nguyên liệu sữa
có giá thành khá đắt
- Thương hiệu chưa mạnh
- Chưa có hệ thống kênh phân phối
- Nguyên liệu yến mạch còn
xa lạ với người tiêu dung
Trang 38- Chi phí lắp đặt dây chuyền sản xuất thấp
2.6 Khảo sát các yếu tố ràng buộc, rủi ro
- Mục đích kháo sát: Tìm hiểu các yếu tố ràng buộc, rủi ro nào hiện diện hoặc tiềm ẩn
ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hay làm cho ý tưởng sản phẩm trở nên không khả thi
- Phương pháp tiến hành: Đặt giả thiết các tính chất không mong muốn đối với sản
phẩm để tìm ra các yếu tố rủi ro chính cũng như các yếu tố ràng buộc của sản phẩm và tìm kiếm thông tin thêm trong sách báo
b) Dinh dưỡng:
Sữa gạo lứt khoai lang với nguyên liệu là sữa bột gầy có hàm lượng chất béo không quá 1% Phối trộn cùng các thành phần chiết xuất hoàn toàn từ tự nhiên giàu chất xơ (gạo lứt và khoai lang) nên sản phẩm có hàm lượng protein thấp, làm lượng carbonhydrate cao Đây chính là xu hướng sử dụng thực phẩm vài năm gây đây khi tỉ
lệ béo phì ngày càng gia tăng, người ta cần một thức uống healthy hơn Đối với sữa gạo lứt yến mạch và sữa khoai lang yến mạch thì có hàm lượng protein nhiều hơn, có thể sẽ làm tăng thêm độ ngậy của sữa dễ làm người tiêu dùng bị ngán, không muốn sử dụng nhiều
c) Bao bì:
Đảm bảo được chất lượng bao bì và phải tìm được nguồn cung ứng bao bì đảm bảo chất lượng
d) Hạn sử dụng:
Do không sử dụng chất bảo quản nên sản phẩm có hạn sử dụng ngắn ngày, đây cũng
là điểm yếu của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường
Trang 39 Nhu cầu của người tiêu dùng: Như đã trình bày ở trên, cuộc sống càng phát triển con
người ta càng coi trọng sức khỏe, nên một sản phẩm góp phần hỗ trợ sức khỏe sẽ rất được “hoan nghênh” nhưng song song đó cũng sẽ chịu nhiều áp lực rất lớn tự phía người tiêu dùng về sự lực chọn gắt gao cũng như các nghi vấn đặt ra liệu sản phẩm có thật sự hỗ trợ được cho sự giảm cân và sức khỏe của họ nhưng những gì đã quáng cáo hay không? và lúc này điều công ty cần có là một đội ngũ maketing chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao để có thể truyền đạt các điểm nổi bật nhất của sản phẩm đến với người tiêu dùng
Quy trình sản xuất:
a) Thiết bị sản xuất: Trang thiết bị sản xuất hiện đại cần người có kĩ năng và kinh
nghiệm quản lí, vận hành
b) Nguyên vật liệu: Các ý tưởng đều có nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ tìm tuy nhiên
cần có nguồn thu mua lớn
Đối thủ cạnh tranh: Sản phẩm mới được ra mắt thị trường nên chưa tạo dựng được uy
tín với khách hàng và phải đối mặt với các thương hiệu lớn mà khách hàng khá ưa chuộng và tin tưởng
Giá cả: Trên thị trường những thương hiệu lớn đã có chỗ đứng vững chắc, vì vậy giá
cả của một sản phẩm mới sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn của người tiêu dùngảnh hưởng đến lợi nhuận sản phẩm
Pháp luật: Thực phẩm là một trong những ngành chịu sự quản lí của nhà nước
Kênh phân phối: Vì là đơn vị sản xuất mới nên thiếu kinh nghiệm trong khâu phân
phối và quản bá thương hiệu
Hàng giả, hàng nhái: Việc hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu xuất hiện ngày càng
phổ biến và tinh vi trên thị trường gây thiệt hại đến loại ích và uy tín của sản phẩm
Trang 40CHƯƠNG 3: ÀN LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG KHẢ THI
Sau khi thực hiện qua các khảo sát, sàn lọc nhóm chúng em quyết định chọn ý tưởng:
“SỮA GẠO LỨT KHOAI LANG” với lý do như sau:
3.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng
Theo kết quả khảo sát ở chương 2 cho thấy:
Đa số mọi người đã từng sử dụng qua sữa gạo lứt, vì đây là sản phẩm đã có mặt ngoài thị trường tuy nhiên các sản phẩm ngoài thị trường vẫn chưa được cải thiện về mùi, hương vị, trạng thái,…nên vẫn chưa thu hút được người tiêu dùng Nên khi khảo sát về
sữa gạo lứt hương vị mới là khoai lang thì được mọi người bình chọn nhiều nhất
Với: Mức 1: được ưu tiên nhiều nhất
Mức 2: được chọn nhiều
Mức 3: ít được chọn nhất
So với các hương vị khác, khoai lang được chọn nhiều nhất vì khoai lang là thực phẩm quen thuộc với mọi người nên mọi người dễ dàng chấp nhận Còn yến mạch là sản phẩm tuy phổ biến nhưng chỉ với một phân khúc người tiêu dùng nhất định nên người tiêu dùng vẫn chưa thật sự quen thuộc và sử dụng phổ biến Khoai lang lại cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và nhiều loại vitamin khác nhau, hỗ trợ cho sự giảm cân của nhiều người, phù hợp cho mọi lứa tuổi Như vậy, khoai lang là hương vị phù hợp phát triển để đáp ứng nhu cầu mà người tiêu dùng mong muốn
Kết luận: Như vậy, qua khảo sát trên thì sữa gạo lứt khoai lang là khả thi nhất
trong các hương vị trên