Thông qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứuchúng em muốn tạo ra một sản phẩm trà với nguyên liệu chính từ lá Vối kết hợp với các loại thảo mộc khác nhau từ đó tạo ra được một loại nước gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Trang 2TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với giảng viên, người đã nhiệt tình chỉ dẫn
em và nhóm trong học tập cũng như trong quá trình hoàn thành học phần này
Một lần nữa nhóm xin chân thành cảm ơn cô!
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
m
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng của nhómchúng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theoquy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cáchtrung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam Các kết quả nghiên cứutrong đồ án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúngnhư trên, nhóm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
NHÓM 3
Trang 4TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
m
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên thực hiện:
Nhận xét:
Trang 5
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
m
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên thực hiện:
Nhận xét:
Trang 6
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
m
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Tổng quan về 2 thành viên 15/4-16/4 Hoàn thành
đề tài
Hoàn thànhThảo luận,
hinh thanh và
tưởng sảnphẩm/CNSX
Hoàn thành
Trang 7nghiên cưu,
các ý́ tưở̉ngsản phẩmSang loc và
sản phẩm
conceptXây dưng ban
phâmXây dựng các
thuật của sảnphẩmXây dưng cacphương an
thiêt kê thinghiêm sảnphẩm
Trang 8TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Đồ án phát triển sản phẩm Nhóm
Trang 9Á́N 6
1 Hinh thanh va xac đinh muc tiêu dư
an 61.1
trà 6Lịch sử của1.2
tưở̉ng Hình thành ý́ 141.3
phẩm Hình thành các ý́ tưở̉ng cho dự án/sản 18CHƯƠNG 2 THƯC HIÊN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁ́T CHO CÁ́C Ý
hiện 262.1.3 Câu hỏi khảo
sát 262.2
tranh Khảo sát 2: Khảo sát đối thủ cạnh 362.2.1 Mục
đích 362.2.2 Phương pháp thực hiện khảo
sát 372.2.3 Phương pháp sử dụng: Nhóm tiến hành nghiên cứu các công ty có sản phẩm tương
tự như sản
phẩm của dự án và thu thập thông
tin 372.2.4 Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng, khảo sát mức độ phổ biến/ ưa thích của sản
phẩm
2.2.5 Kết
quả 372.3 Khảo sát môi trường kinh tế xã
hội 412.3.1 Mục đích khảo
sát: 41
Trang 10sát: 442.4.2 Phương pháp tiến
hành: 472.6
Khảo sát 6: Khảo sát các yếu tố ràng buộc, rủi ro 502.6.1 Mục đích khảo
sát: 502.6.2 Phương pháp tiến
hành: 502.6.3 Phương pháp xử
lý́: 502.6.4 Kết
quả: 53CHƯƠNG 3 : SÀNG LỌC VÀ̀ CHỌN Y TƯƠNG SẢN PHẨMKHA
Trang 11PHẨM 837.1 Liệt kê 3 phương án nghiên cứu về Công nghệ sản xuất và Quy trình sản xuất 837.2 Quy trình công nghệ sản xuất Trà Vối gừng, mật ong đóng chai 83
Trang 12độ trích
ly Mục tiêu: Xác định được thời gian và nhiệt độ trích ly phù hợp để thu được dịch chiết có
giá trị cảm
quan tốt 947.4.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát tỉ lệ thành phần nguyên liệu đến cảm quan của trà Vối gừng
mật ong 967.5 Kết luận 97CHƯƠNG 8 LẬP KÊ HOẠCH NGHIÊN CƯU, THỬ NGHIÊM, HOÀN THIÊN SAN
PHÂM 988.1 Kế hoạch mô tả các hạng mục công việc theo công cụ 5w-1h 988.2 Kế hoạch nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm theo công cụ 5W-1H 103
Trang 13Hình 1
4
Lá trà ban đầu chỉ được dùng với mục đích chữa
bệnh 8Hình 1
5
Trà Ô Long - loại trà nổi tiếng bậc nhất ở̉ Trung
Quốc 8Hình 1 7Những phu nữ gánh trà đem bán cho người Tây Tạng
Hình ảnh trà túi lọc theo thời gian phát
triển 13Hình 1 13 Từ thời xưa, lịch sử trà Việt Nam ghi lại những lần uống trà trong các buổi hầu chuyện 14
Hình 2.1 Kết quả khảo sát giới tính người tiêu
dùng 27Hình 2.2 Kết quả khảo sát độ tuổi người tiêu
dùng 27Hình 2.3 Kết quả khảo sát công việc người tiêu
dùng 27Hình 2.4 Kết quả khảo sát câu hỏi người tiêu dùng đã từng sử dụng trà đóng chai
Trang 14gừng ? 32
11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án phát triển sản phẩm Nhóm Hình 2.13 Kết quả khảo sát lý́ cho câu hỏi bạn đã sử dụng sản phẩm chứa CHANH DÂY chưa ? 32
Hình 2.14 Kết quả khảo sát lý́ cho câu hỏi tại sao bạn sử dụng sản phẩm chứa chanh dây ? 33
Hình 2.15 Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của ngừoi tiêu dùng đối với các sản phẩm 33
Hình 2.16 Kết quả khảo sát ngừoi tiêu dùng có muốn sử dụng sản phẩm trà Vối đóng chai hay không? 34
Hình 2.17 Kết quả khảo sát lý́ cho mong muốn của người tiêu dùng đối với độ ngọt của sản phẩm 35
Hình 2.18 Kết quả khảo sát lý́ mong muốn của người tiêu dùng đối với bao bì của sản phẩm 35
Hình 2.19 Kết quả khảo sát lý́ mong muốn của người tiêu dùng đối với thể tích thực của sản phẩm 36
Hình 2.20 Kết quả khảo sát lý́ mong muốn của người tiêu dùng đối với độ đậm của sản phẩm 36
Hình 2.21 Kết quả khảo sát lý́ thương hiệu nước trà đóng chai người tiêu dùng hay sử dụng 37
Hình 2.22 Trà thanh nhiệt Dr Thanh 38
Hình 2.23 Trà Lipton 38
Hình 2.24 Trà Ô long Tea- plus 38
Hình 2.2Trà bí đao Wonderfarm 39
Hình 3 1Thiết bị trích ly nhiều bậc 60
Hình 3 2Thiết bị lọc khung bản 60
Hình 3 3Thiết bị phối trộn 60
Trang 15Hình 3 8 Thiết bị nấy syrup 62
Hình 3 9 Máy rửa băng chuyền 63
Hình 3 10 Hình ảnh cây Vối được trồng tại Bình Định 64
Hình 3 11 Gừng sẻ 66
Hình 3 12 Hình ảnh nguyên liệu mật ong được được đóng trong thùng phuy 67
Hình 6 1 Thiết kế bao bì dự kiến đối với sản phẩm 81
12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án phát triển sản phẩm Nhóm MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Các ý tưởng sản phẩm nhóm đề xuất
1 8 Bảng 2 : Sản phẩm các đối thủ trên thị trường
3 6
Trang 16CNSX của các ý
Bảng
Bảng
Bảng
9
Thành phần giá trị dinh dưỡng có trong mật
ong
7 0 Bảng 10 Thành phần giá trị dinh dưỡng của gừng
7 2 Bảng 11 Xây dựng thông số thiết kế sản phẩm 7 5 Bảng 12 Xây dựng thông số thiết kế sản phẩm 7 7 Bảng 13 Hàm lượng dinh dưỡng sản phẩm 100 ml/sản phẩm (Dự kiến) 7 8 Bảng 14 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu vi sinh vật trong nước giải khát 7 9 Bảng 15 gừng Tỉ lệ phối chế nguyên liệu 9 2 Bảng 16 Ma trận thực nghiệm phối chế nguyên liệu gừng
9 2 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án phát triển sản phẩm Nhóm Bảng 17 Tỷ lệ nhiệt độ và thời gian trích ly ảnh hưởng tới giá trị cảm quan của trà Vối gừng mật ong 94 Bảng 19 Tỉ lệ phối chế giữa nguyên liệu dịch lọc sau trích ly , mật ong 95
Bảng 20 Ma trận thực nghiệm phối chế giữa các nguyên liệu lá Vối, gừng 96
Bảng 21 Mô tả hạng mục công việc theo công cụ 5W-1H 97
Bảng 22 Kế hoạch hoàn thiện sản phẩm theo công cụ 5W-1H 103
Trang 17TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
m
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 18thời gian pha chế, thì bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên trước sự đa dạng của các loại trà ViệtNam hiện nay Nhìn thấy được cuộc chạy đua thời gian của thế giới hiện đại,cuộc sống tấtbật, bận rộn và thấu hiểu được tầm quan trọng của trà là không thể thiếu trong đời sống tinhthần lẫn vật chất của con người ,các nhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời các sản phẩmnước trà đóng chai với ưu điểm thơm ngon, dễ uống và đặc biệt là mang lại lợi ích cho sứckhỏe , sự thuận tiện và dễ dàng sử dụng Dựa vào các tiêu chí đó chúng tôi muốn tìm hiểu
và thử nghiệm để phát triển đề tài nước trà đóng chai cho một loại trà mới Trong số cácloài trà chúng tôi đặc biệt quan tâm đến trà Vối
Mặc dù có nhiều lợi ích nhưng hiện nay ở̉ nước ta cây Vối mọc nhiều nơi, tập trungchủ yếu nhiều ở̉ Bắc và miền Trung , được nhân dân dùng nấu nước uống, kích thích tiêuhoá Lá Vối và nụ Vối làm thuốc chữa mụn nhọn, lở̉ loét, ghẻ Mới đây viện Đông y cũngthử áp dụng Vối làm thuốc chữa các bệnh đường ruột, viêm họng, bệnh ngoài da Từ năm
1991 trở̉ lại đây, một số công trình trong nước và trên thế giới nghiên cứu cây Vối cho thấyhàm lượng flavonoit chứa trong cây cao và một số chất có hoạt tính kháng HIV Đặc biệtmột nghiên cứu gần đây nhất cho thấy nước chiết của nụ Vối là thành phần của thuốc trợtim Như vậy, cùng với sự thuận lợi về nguyên liệu thì đây là những lý́ do khích lệ chúng tôinghiên cứu cây Vối Việt Nam Vì có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu có sẵn,cũng nhưnhững lợi ích mà nó mang đến cho sức khỏe người tiêu dùng- nhiều nghiên cứu Y học Cổtruyền và Y học hiện đại đã chỉ ra lá Vối và nụ Vối rất tốt cho cơ thể nhất là với hệ tiêu hóa,
miễn dịch cũng như hệ cơ xương khớp.Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển san phẩm Trà Vối đóng chai - thưc hiên các phân tích, khao sát va sang loc ý tưởng” với mong muốn mang lợi ích của sản phẩm và sự tiện lợi đến tất cả người dân trên
cả nước
1
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 19MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Với sự đam mê về các loại nước giải khát nên nhóm chúng em đã xác định ngay
từ đầu với lĩnh vực nước uống đóng chai Thông qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứuchúng em muốn tạo ra một sản phẩm trà với nguyên liệu chính từ lá Vối kết hợp với các loại thảo mộc khác nhau từ đó tạo ra được một loại nước giải khát vừa mang hương vị đặc biệt giúp người tiêu dùng cảm thấy thích thú khi dùng, lại vừa mang lại các tác dụng có lợi cho sức khỏe của bản thân mình Ngoài ra đề tài cũng muốn hướng tới mục đích tận dụng lá Vối một loại lá có lẽ khá quen thuộc với thế hệ ông
bà, anh chị chúng ta nhưng chỉ dừng ở̉ mức làm sản phẩm phơi khô làm trà hay dùng
lá xanh của nó trực tiếp hãm nước uống Với sản phẩm của nhóm sẽ giúp phần quảng
bá được loại nguyên liệu này đến với mọi người, để mọi người biết nhiều hơn về các loại công dụng của nó Ngoài ra trong quá trình dịch bệnh diễn biến phức tạp nhóm chúng em muốn tạo ra được một sản phẩm nước giải khát có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng Với việc sử dụng các nguyên liệu có từ tự nhiên nhóm mong muốn góp phần có ích cho mọi người sử dụng, làm phong phú thêm thị trường nước giải khát trong nước, đa dạng cách sử dụng của nguyên liệu
Trang 20CHƯƠNG 1 THẢO LUẬN, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SẢN
PHẨM
BIÊN BẢN TỔ CHỨC BRAIN STORM
***
Thành viên: Lê Thị Hồng Huế và Trần Lê Huy
Hình thứ́c làm việc: Đối thoại trực tiếp tại thư viện.
Ngày: 10/05/2022
Đề tài: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
TỪ LÁ VỐI
Sản phẩm phải tốt cho sức khỏe người tiêu dùng, ít calories
Đặt vấn đề có thể dùng khi ăn kiêng, phù hợp với xu hướng thị trường
nước giải khát hướng về thức uống có lợi cho sức khỏe saumùa đại dịch Covid
- Mục tiêu của nghiên cứu này là phát triển một loại trà sửdụng lá Vối là nguyên liệu chính
- Nghiên cứu quy trình sản xuất trà Vối đóng chai
- Nghiên cứu phương pháp kết hợp các nguyên liệu để tạotính phù hợp cho sản phẩm
- Sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa các sản phẩm từ
- Sản phẩm đáp ứng nhu cầu tốt cho sức khỏe , đặc tính sửdụng tiện lợi
- Tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở̉ Việt Nam
Ý tưở̉ng 1 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc
lá Vối
Nêu ý́ tưở̉ng Ý tưở̉ng 2 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảo
mộc lá Vối kết hợp với la hán quả đóng chai
Ý tưở̉ng 3 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảomộc lá Vối kết hợp với la hán quả và cam thảo đóng chai
Nghiên -Sản phẩm được
-Thành phần - Sản phẩm đãcứu quy đóng gói trong túi hoàn toàn tự xuất hiện trên thị
Trang 21TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 22trường về trà túi-Nguyên liệu dễ lọc lá Vối rất có
mua và sử dụng -Chi phí phát triển-Nước trong và
-Có công nghệ ở̉ mức vừa phải.không có vẩn
-Nguyên liệu dễ
-Đóng chai PET
bảo quản
- Chưa có trên thị-Nguyên liệu dễ trường
sử dụng đườngmộc lá Vối vối và hậu vị ngọt quá phức tạp
nhưng vẫn có vịkết hợp với thanh của la hán
Nghiên cứu -Đóng chai PET -Thành phần - Chưa có trên thị
xuất trà thảo ngả nâu đặc trưng nhiên -Chi phí phát triển
mộc lá Vối
Trang 23đóng chai.
-Nước trong và
-Có công nghệ người đang theo
sản xuất không
quá phức tạp
- Sự kết hợp củacác nguyên liệu4
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 24phù hợp chongười tiêu dùng
ăn kiêng hay bịbệnh tiểu đường
do không sửdụng chất tạongọt
Ba ý́ tưở̉ng:
Tổng quá́t ý́ tưở̉ng - Trà túi lọc lá Vối- Trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả đóng chai
- Trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả và cam thảođóng chai
- Các ý́ tưở̉ng đều có tính khả thi cao
Kết luận - Nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, mang giá trị về sức khỏecao
- Chi phí phát triển tùy từng loại nguyên liệu sản xuất
- Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được
- Người tiêu dùng có thêm sự lựa chọn cho thức uống giải khát
- Vì nguyên liệu lá Vối tốt cho sức khỏe , tuy nhiên trên thị trường rất hiếm sảnphẩm liên quan đến lá vố đem lợi ích đến với người tiêu dùng Nên thông qua nghiên cứunày, tạo nên một sản phẩm vừa thêm nguồn tiêu thụ cho nguyên liệu lá Vối Việt Nam màcòn vừa giới thiệu cho người tiêu dùng về nguyên liệu lá Vối
5
Trang 25CHƯƠNG 2 THƯC HIÊN NGHIÊN CỨU, PHÂN TICH, KHẢO SÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM 2.1 Khảo sá́t nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩ̉m trà thảo mộc lá́ vối 2.1.1 Mục đí́ch khảo sá́t
Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng đối với từng
độ tuổi, giới tính, môi trường làm việc và sinh sống, tham khảo ý́ kiến củangười tiêu dùng về việc phát triển sản phẩm mới Nhằm tìm ra khách hàng mụctiêu và hương vị chính của sản phẩm phù hợp với cả kế hoạch của nhóm dự án
và thị hiếu người tiêu dùng Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ý́tưở̉ng sản phẩm khả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơnnữa nhằm đưa sản phẩm của mình vào thị trường
2.1.2 Phương phá́p tiến hành.
Phương phá́p sử dụng: Khảo sát online với những câu hỏi liên quan
đến vấn đề của sản phẩm đang hướng đến Hầu hết người tiêu dùng đều đã tiếpcận với mạng internet nên khảo sát online là phương pháp khả quan nhất, ít tốnthời gian, chi phí và thu được kết quả trong thời gian ngắn
Đối tượng: Tất cả người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng sản phẩm Thực
hiện khảo sát 72 người ở̉ các độ tuổi khác nhau Ưu tiên khảo sát độ tuổi từ
18-45 tuổi, đây là độ tuổi đã bắt đầu quan tâm, tìm hiểu đến công dụng của các loạithực phẩm mà họ sử dụng nhằm duy trì, cải thiện sức khoẻ; vóc dáng,…
Khu vực khảo sá́t: tập trung chủ yếu ở̉ Hồ Chí Minh, Hà Nội, Ninh
Bình, Đồng Nai và Bình Dương
Phương phá́p xử lí́: Lập bảng các thông tin thu thập được Dùng google
form tự động cập nhật câu trả lời và thống kê thành các biểu đồ tương ứng vớimỗi câu hỏi
2.1.3 Câu hỏi khảo sá́t
Câu hỏi: Giới tí́nh của quý́ anh/chị ?
Trang 26Hình 2.1 Kết quả khảo sát giới tính người tiêu dùng
Qua khảo sát cho thấy không có sự chênh lệch nhiều giữa nam và nữ, bở̉i
vì khách hàng mục tiêu mà nhóm muốn hướng đến là mọi người
Câu 2 Độ tuổi của bạn nằm trong khoảng nào?
Hình 2.2 Kết quả về độ tuổi của người được khảo sát
Đối tượng khảo sát chính của nhóm nằm trong độ tuổi 18 – 40 tuổi chiếmtổng 91,7% Ở trong độ tuổi này khách hàng đã biết quan tâm đến sức khoẻmình hơn, cùng với sự hiểu biết họ ưu tiên lựa chọn các loại sản phẩm tốt chosức khoẻ, vóc dáng,
Câu hỏi: Hiện nay anh/chị đang sống ở̉ đâu?
Hình 2.3 Kết quả khu vực khảo sát
Trang 27Qua kết quả cho thấy người khảo sát chủ yếu tập trung ở̉ Đồng Nai(47.23%), Hà Nội (13.89%),Thành phố Hồ Chí Mình (11,11%) và một số tỉnhthành khác trong nước.
Câu hỏi: Công việc hiện tại của quý́ anh/chị là
Hình 2.4 Kết quả về công việc hiện tại của người được khảo sát
Do khách hàng mục tiêu của nhóm hướng tới là những người bận rộn nênkết quả cho thấy đối tượng khảo sát phần lớn là nhân viên văn phòng chiếm27.8%, buôn bán tự do chiếm 26.4% và nhân viên kỹ thuật chiếm 16.67% Donhân viên văn phòng ít vận động tích lũy nhiều mỡ thừa mà không có thời giantập luyện, ngoài ra đối tượng khác hàng mà nhóm hướng tới còn có nhữngngười buôn bán tự do và nhân viên kỹ thuật, những người bận rộn ít có thờigian
Câu hỏi: Anh chị đã từng sử dụng cá́c sản phẩ̉m trà đóng chai như: trà xanh không độ, C2, trà ô long tea plus,
Hình 2.5 Kết quả khảo sát của câu hỏi người tiêu dùng đã từng sử
dụng trà đóng chai chưa?
Trang 28Với 98.6% người tiêu dùng đã từng sử dụng qua sản phẩm trà đóng chai,cho thấy được mức độ phổ biến của sản phẩm trong thị trường tiêu thụ ở̉ ViệtNam rất lớn
Câu hỏi: Tần suất sử dụng cá́c loại sản phẩ̉m nước uống thảo mộc của anh chị là
Hình 2.6 Kết quả khảo sát về tần suất sử dụng các loại sản phẩm
nước uống thảo mộc
Qua biểu đồ cho thấy tần suất sử dụng sản phẩm tương đối nhiều, 2-3lần/tuần (36.1%), 1-5 lần/tháng (26.4%) và 1-3 lần/ngày (25%) cho thấy tràđóng chai là sản phẩm khá quen thuộc, gần gũi và rất phổ biến với những ngườiđược khảo sát
Câu hỏi: Anh/Chị thường mua cá́c sản phẩ̉m này ở̉ đâu (Có thể̉ chọn nhiều đá́p á́n)
Hình 2.7 Kết quả khảo sát nơi người tiêu dùng mua sản phẩm trà đóng chai
Qua biểu đồ cho thấy phần lớn khách hàng mua sản phẩm ở̉ cửa hàng tạphóa, chợ (69.4%), các cửa hàng tiện lợi (39.9%) và siêu thị (34.7%) Từ đây, ta
có thể xác định được cửa hàng tạp hóa, chợ, cửa hàng tiện lợi và siêu thị là các
Trang 29kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm chính, có thể giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cậnđến khách hàng mục tiêu.
Câu hỏi: Anh/chị đã từng biết tới lá́ vối có công dụng: giúp điều trị tiể̉u đường, cải thiện tình trạng bệnh gout, chữa đầy bụng, lợi tiể̉u, giải khá́t tốt, chữa bệnh gan nhiễm mỡ, giảm cân hay chưa?
Hình 2.8 Kết quả khảo sát mức độ nhận biết về công dụng của lá vối
Qua biểu đồ cho thấy số người biết đến công dụng của lá vối khá phổbiến với 69.4% người được khảo sát đã biết đến những công dụng này, 18.1%tuy chưa biết đến hết công dụng của lá vối nhưng đã có nhận thức về lợi ích củaloại lá này, chỉ có 12.5% là chưa biết về công dụng của lá vối Với phần trămngười được khảo sát biết về công dụng của lá vối khá cao đã cho thấy tiềm năngcủa sản phẩm khi đưa ra thị trường sẽ dễ được chấp nhận
Câu hỏi: Bạn mong muốn trà có vị ngọt như thế nào?
Hình 2.9 Kết quả khảo sát về mong muốn của người tiêu dùng đối với vị ngọt của
sản phẩm
Qua biểu đồ trên cho ta thấy tỷ lệ người mong muốn sản phẩm có vị ngọtthanh là nhiều nhất, chiếm tới 68.1% và đứng sau đó là số lượng người lựa chọn
Trang 30sản phẩm gần như không ngọt với 19.4% Nhóm sẽ xem xét về hướng phát triểnsản phẩm không sử dụng đường (no sugar).
Câu hỏi: Anh/chị muốn sản phẩ̉m "Nước uống thảo mộc từ lá́ vối”
có màu sắc như thế nào?
Hình 2.10 Kết quả khảo sát về mong muốn của người tiêu dùng đối
với màu sắc của sản phẩm
Số người lựa chọn màu vàng rơm nhiều nhất, chiếm tới 54.2% tổng sốngười được khảo sát và 36% người được khảo sát chọn màu vàng nâu Do đónhóm sẽ cân nhắc phát triển sản phẩm có màu vàng nâu và vàng rơm
Câu hỏi: Anh/Chị mong muốn nước uống thảo mộc sử dụng loại bao
bì nào?
Hình 2.11 Kết quả khảo sát về mong muốn của người tiêu dùng đối
với loại bao bì cho sản phẩm
Khi được hỏi về bao bì đựng sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốncủa 72 người thì có:
- 43.1% chọn chai nhựa làm bao bì đựng sản phẩm
- 34.7% chọn lon nhôm làm bao bì đựng sản phẩm
Trang 31- 13.9% chọn chai thủy tinh làm bao bì đựng sản phẩm
- 8% chọn hộp giấy (bao bì màng ghép) làm bao bì đựng sản phẩm
Đa số người tiêu dùng lựa chọn chai nhựa làm bao bì đựng sản phẩm vì
sự tiện ích mà chúng mang lại
Câu hỏi: Anh/chị mong muốn mứ́c giá́ cho sản phẩ̉m là bao nhiêu?
Hình 2.12 Kết quả khảo sát về mức giá thành mong muốn của người
tiêu dùng đối với sản phẩm
Khi được hỏi về giá thành mong muốn ở̉ sản phẩm của 72 người thì có:
- 75% (54 người) muốn giá của nó dao động từ 10.000đ đến 15.000đ
- 18.1% (13 người) muốn giá của nó dao động từ 15.000đ đến 20.000đ
- Những mức giá khác thì có khá ít người lựa chọn
Do đó, nhóm sẽ cân nhắc trong việc định giá thành sản phẩm dao độngtrong khoảng từ 10.000đ đến 15.000đ thông qua việc tính giá thành nguyên liệu,nhân công, máy móc, công nghệ,… cho phù hợp với túi tiền của người tiêudùng
Câu hỏi: Nếu sản phẩ̉m "Nước uống thảo mộc từ lá́ vối" được tung
ra thị trường, anh/chị có chấp nhận dùng thử hay không?
Trang 32Hình 2.13 Kết quả khảo sát mức độ chấp nhận dùng thử của người
tiêu dùng đối với sản phẩm
Với tỉ lệ chọn sẵn sàng dùng thử là 86.1%, đây chính là một lời hứa hẹnđầy triển vọng đối với sản phẩm khi ra mắt, cho thấy được sự yêu thích cũngnhư khuyến khích của người tiêu dùng đối với ý́ tưở̉ng sản phẩm trà thảo mộc
từ lá Vối
Kết luận: Sau khi thu thập thông tin khảo sát của 72 người, ta thu thập
được thông tin định hướng cho sản phẩm như sau: Sản xuất sản phẩm nước tràthảo mộc từ lá Vối đóng chai, có vị ngọt thanh, màu vàng rơm, bao bì nhựa vớithế tích 330ml
2.2 Phân tí́ch đối thủ cạnh tranh
- Mục đích: Thu thập thông tin về sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, việc tìm hiểu để nắm bắtthông tin về các đối thủ cạnh tranh là một việc không thể thiếu Công việc này
có ý́ nghĩa rất quan trọng ngay từ những ngày đầu phát triển dự án Từ đó nhóm
dự án có thể rút ra được những kinh nghiệm quý́ báu để rồi nỗ lực trong côngcuộc phát triển sản phẩm của mình sao cho sản phẩm có thể cạnh tranh được vớiđối thủ trên thị trường
- Nghiên cứu, khảo sát, phân tích: thu thập thông tin về tên, thành phần, quycách, hình ảnh bao bì của sản phẩm đối thủ đang được ưa chuộng trên thị trường đượcbày bán ở̉ các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi, đại lý́ bán lẻ… và được tổng hợp dướibảng sau:
Bảng 2 : Sản phẩm các đối thủ trên thị trường
Trang 33Công ty Quy Hình ảnh
đóng gói
Trang 34TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 35cổ phần chai Actiso Sapa đồng/chai
fructose, Rauđắng đất(600mg/l),chất bảo quản(202), chất ổnđịnh (415),bột trà đen,
nguyên chất(150a), BìmBìm
(150mg/l),chất điềuchỉnh độ acid(296), hươngmật onggiống tựnhiên
Trang 36TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 37Bảng 3 :Phân tích điểm mạnh và yếu của đối thủ cạnh tranh
Hiện sản phẩm đang được bán Một số người tiêu dùng córộng rãi tại các kên cửa hàng tiện hành động quay lưng lạiTrà thanh nhiệt Dr hàng.ích, dễ dàng tiếp cận với khách ty do các vụ bê bốivới các sản phẩm của côngcủaThanh
Sản phẩm làm từ 9 loại thảo mộc công ty như: “Con ruồi
tự nhiên, giúp thanh lọc từ bên trong chai nước”, nợtrong, tạo vẻ tươi tắn bên ngoài lương công nhân
Sản phẩm có nhiều công dụng tốt Sản phẩm có sử dụng
cho sức khoẻ: khả năng chống hương liệu ( hương mật
ung thư, giảm cân hiệu quả, tăng ong giống tự nhiên), cóTrà Lipton cường hệ miễn dịch,… một bộ phận người tiêu
dùng không thích sử dụngsản phẩm có bổ sung thêmphụ gia, hương liệu
Hiện tại đây là sản phẩm được Sản phẩm phải bổ sunggiới trẻ đặc biệt là sinh viên biết đường mới có vị ngọt,đến rộng rãi, đang được phân phối không phù hợp với nhữngTrà Ô Long Tea- rộng rãi trên khắp các kênh siêu người phải kiêng đường.
thị, cửa hàng tiện lợi lớn nhỏ Nếu ô long không đườngplus
Giá thành tương đối hợp lý́: thì hơi khó uống và kén10.000 đồng / chai 350ml người tiêu dùng hơn, khóHương vị tương đối phù hợp với tiêu thụ
sở̉ thích của người Việt
Đây là thức uống giúp giải nhiệt, Thể tích chai hơi nhỏ, sảnthanh lọc, mát gan đặc biệt phù phẩm sử dụng chất tạohợp với những người uống rượu hương, chất ổn định KhóTrà Thảo Dược bia, mỡ trong máu, uống thuốc tiếp xúc với khách hàngBoganic tây, mụn do nóng gan, những thích sử dụng sản phẩm
người thường ăn uống bên ngoài thuần tự nhiên
bị tổn thương về gan, gan nhiễmmỡ
2.3 Phân tí́ch môi trường kinh tế xã hội
2.3.1 Mục đí́ch.
Trang 38TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 392.3.2 Phương phá́p tiến hành:
Thực hiện tìm kiếm trên các trang báo điện tử, báo giấy, tài liệu có uy
tín 2.3.3 Kết quả:
Theo BMI, thị trường thực phẩm và đồ uống Việt Nam là một trong những thị trường hấp dẫn nhất trên toàn cầu (xếp thứ 10 ở̉ châu Á́) vào năm 2019 Tổng doanh thu ngành thực phẩm và đồ uống đạt 975.867 tỷ đồng vào năm 2020 Đóng góp của thực phẩm và đồ uống khoảng 15,8% GDP Ngành đồ uống tại Việt Nam luôn thu hútđược nhiều nhà đầu tư Nguyên nhân là do tăng trưở̉ng trong nước luôn duy trì mức 7% / năm so với 2% của Pháp và Nhật
Chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam (khoảng 35% tổng chi tiêu dùng) Ước tính sẽ có khoảng 17 triệu hộ gia đình trung lưu ở̉ Việt Nam vào năm 2030 Việt Nam được kỳ vọng sẽ trở̉ thành thị trường lớn thứ ba về số lượng người tiêu dùng và lớn thứ năm về tổng chi tiêu cho mặt hàng này ở̉ Đông Nam Á́ đến năm 2030
Theo thống kê về thị trường đồ uống Việt Nam năm 2020 có:
• 85% sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm của thị trường đồ uống Việt Nam lànước giải khát, trà hòa tan, nước trái cây các loại và nước tăng lực 15% còn lại do nướckhoáng đóng góp
• Trung bình một người Việt Nam tiêu thụ trên 23 lít nước giải khát mỗi năm
• Ước tính đến năm 2021, sản lượng nước giải khát các loại của Việt Nam đạt từ 8,3 - 9,2 tỷ lít
Giá trị đồ uống không cồn tại Việt Nam trong năm 2018 tăng trưở̉ng 7% so vớinăm trước Theo GSO, năm 2015 trở̉ lại đây, ngành sản xuất đồ uống có cồn và khôngcồn trong nước chiếm tỷ trọng 4,5% trong nhóm ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ, đóng góp ngân sách nhà nước gần 20 tỷ đồng
Tuy nhiên, do ảnh hưở̉ng bở̉i đại dịch Covid-19, kể từ năm 2019, thị trường đồuống của Việt Nam đã bị đình trệ và giảm sút đáng kể Song, do đã trở̉ thành nhu cầu tiêu dùng thiết yếu nên thị trường nước giải khát Việt Nam vẫn hứa hẹn sẽ bùng nổ trong thời gian tới
Hiện nay, theo VBA, cả nước có khoảng 1800 cơ sở̉ sản xuất nước giải khát Sốliệu từ vtown.vn cho biết, trà là sản phẩm được ưa chuộng nhất với 36,97% thị phần Nước tăng lực chiếm vị trí tiếp theo với 18,28%, nước ép trái cây với 10,91% và nước khoáng với 5,45%
Trang 40Có thể thấy, với thị trường nước giải khát có gần 2.000 cơ sở̉ sản xuất nước giảikhát, cùng với mức tăng trưở̉ng ấn tượng so với cùng kỳ năm trước, các doanh nghiệp
có rất nhiều cơ hội để phát triển
Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức Chỉ cần một sơ suấtnhỏ cũng có thể phá hủy uy tín thương hiệu đã mất nhiều năm gây dựng Chẳng hạn,phải đến năm 2018, Tân Hiệp Phát mới lấy lại được uy tín trước đây và giải quyết
ổn thỏa khủng hoảng
Với lối sống hiện đại ngày nay, người tiêu dùng rất quan tâm đến sức khỏe củamình nên luôn muốn tìm kiếm những sản phẩm có lợi cho bản thân hơn Vì vậy, trongtương lai, các doanh nghiệp nước giải khát nên hướng đến cung cấp các sản phẩm cónguồn gốc tự nhiên, tốt cho sức khỏe
Hình Xu hướng gia tăng tiêu dùng thực phẩm - đồ uống trong chi tiêu hàng tháng
Ngành nước giải khát của Việt Nam được dự báo sẽ phát triển mạnh mẽ trong những năm tiếp theo, một khi đại dịch Covid-19 qua đi Các công ty đang lên kế hoạch