Microsoft PowerPoint Chuong 1 Tong quan ve Phuong phap nghien cuu ppt Compatibility Mode Môn học Phương pháp Nghiên cứu trong Kinh doanh Biên soạn Lê Hiếu Học Khoa Kinh tế và Quản lý 1 Chương 1 ế Giới thiệu tổng quan về Nghiên cứu trong Kinh doanh Phương pháp Nghiên cứu trong Kinh doanh Khoa Kinh tế và Quản lý Trường ĐH BKHN Giảng viên Lê Hiếu Học Click to edit Master title styleNội dung Tại sao phải Nghiên cứu?p g Nghiên cứu KH là gì? Phân loại NCKH Các tiêu chí đánh giá một NCKH Các phương p.
Trang 1Giảng viên: Lê Hiếu Học
Click to edit Master title style Nội dung
Tại sao phải Nghiên cứu? p g
Trang 2Click to edit Master title style Tại sao phải thực hiện Nghiên cứu?
Ê Cung cấp cách làm việc hệ thống và tư duy phản
biện khi phân tích một vấn đề trước khi tin tưởng
biện khi phân tích một vấn đề trước khi tin tưởng
và hành động dựa trên những vấn đề này
Ê Không thể ra quyết định những vấn đề quan trọng
trừ phi điều tra/nghiên cứu sâu những thông tin liên quan, thu thập và phân tích những thông tin cần thiết.
Gia nhập một thị trường mới? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các Công ty Liên Doanh? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến một chiến dịch giới thiệu sản phẩm mới thành công? Quảng cáo có cần thiết không? v.v
3
Click to edit Master title style Tại sao phải thực hiện Nghiên cứu?
Ê Học, hiểu cách thức sự việc diễn ra thông qua kết
quả nghiên cứu của những người khác, đồng thời quả nghiên cứu của những người khác, đồng thời kiểm chứng khả năng áp dụng những kết quả này trong tình huống hoặc vấn đề đang gặp phải.
Đề xuất/tạo ra những thay đổi nhằm áp dụng vào vấn đề đang gặp phải
Ê Khi quá trình này được lặp lại, lý thuyết/ý tưởng q y ợ ặp ạ ý y ý g được kiểm chứng.
Ê Khi các lý thuyết được kiểm chứng một cách đúng
đắn, có thể dự đoán tương lai
Với vấn đề/tình huống này, giải pháp sẽ như thế này
Trang 3Click to edit Master title style Tại sao phải thực hiện nghiên cứu
cấp những thông tin để giải quyết các vấn đề
Ê Là sự tìm kiếm những điều mà KH chưa biết (phát hiện bản chất sự vật, nhận thức KH về thế giới, sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới) để phục
vụ cho mục tiêu hoạt động của con người
Ê Là quá trình áp dụng các tư tưởng, nguyên lý và phương q p ụ g g g y ý p g
pháp KH để tìm ra các kiến thức mới nhằm mô tả, giải
thích hay dự báo các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Trang 4Click to edit Master title style Nghiên cứu Khoa học là gì?
Ê Là quá trình q
Thu thập, ghi chép, phân tích dữ liệu một cách có hệ thống
về đối tượng nc, có mục đích nhằm hỗ trợ cho việc ra quyếtđịnh
Lý giả bản chất và qui luật vận động của đối tượng NC
Dự báo sự vận động của đối tượng NC trong tương lai
7
Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
Nghiên cứu báo cáo
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu giải thích
Nghiên cứu dự báo
Trang 5Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
ÊNghiên cứu báo cáo (reporting)
Là hình thức nghiên cứu để cung cấp thông tin hoặc một số dữ kiện nào đó
Thông tin trong nghiên cứu thường được tổng hợp từ những số liệu có sẵn.
Là hình thức nghiên cứu đơn giản
Ví d
Ví dụ:
• Một DN muốn mua lại một nhà máy sản xuất đồ chơi, ban lãnh đạo đã yêu cầu thực hiện một nghiên cứu về các đối thủ cạnh tranh tiềm năng nhất từ các dữ liệu có sẵn
• Đánh giá đối thủ cạnh tranh cần thu thập thông tin về: báo cáo hàng năm; các bài viết về các ĐTCT này trên tạp chí; quảng cáo của họ.
9
Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
ÊNghiên cứu mô tả (descriptive)
Là hình thức nghiên cứu để tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi: Ai (Who), Cái gì (What), Khi nào (When), Ở đâu (Where), và đôi khi là Tại sao (Why).
Chiếm tỉ trọng lớn trong số các nghiên cứu
Ví dụ:
N hiê ứ đá h iá ề á h t ì h iải t í t ê á
• Nghiên cứu đánh giá về các chương trình giải trí trên cáckênh truyền hình
• Các yếu tố quan trọng khi lựa chọn sữa bột cho trẻ em
Trang 6Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
ÊNghiên cứu giải thích (explanatory)
NC nhằm trả lời các câu hỏi tại sao và như thế nào?
Tập trung vào giải thích lý do/ nguyên nhân của một hiện tượng
Thường nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến, có mô hình, tìm cách giải thích những biến biến thiên, kiểm tra giả thuyết
Biến gây nên sự thay đổi gọi là biến độc lập và biến chịu ảnh hưởng là biến phụ thuộc
Ví dụ: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự hài lòng của KH
Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
ÊNghiên cứu dự báo (predictive)
NC suy diễn về diễn biến của đối tượng nghiên cứu trong tương lai
Ví dụ:
• Điều tra về nhu cầu học chương trình MBA bằng quốc tế tại
Hà Nội
Trang 7Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
ÊTheo cách thức thu thập thông tin
Nghiên cứu định tính (qualitative)
• Nghiên cứu diễn ra trên qui mô nhỏ
• Dùng để phát hiện, xác định vấn đề, các giả thuyết
• Xác định các vấn đề ưu tiên
• Thường được tiến hành ở giai đoạn đầu của NC
• Không lượng hóa các biếnKhông lượng hóa các biến
• Không sử dụng các mô hình để đo lường
13
Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
ÊTheo cách thức thu thập thông tin
Nghiên cứu định lượng (quantitative)
• Xác định các biến liên quan
• Lượng hóa mối quan hệ giữa các biến
• Sử dụng mô hình hóa để phân tích
Trang 8Click to edit Master title style Phân loại Nghiên cứu Khoa học
ÊTheo mục đích sử dụng
Nghiên cứu ứng dụng
• Chú trọng vào giải quyết vấn đề
• Ví dụ: Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm/Mở rộng thịtrường/Nghiên cứu đặc tính cần thiết của sản phẩm mới
Nghiên cứu cơ bản
• Nhằm để trả lời những câu hỏi phức tạp của lý thuyếtNhằm để trả lời những câu hỏi phức tạp của lý thuyết
• Thường phát triển các lý thuyết mới
15
Click to edit Master title style Tiêu chí đánh giá một Nghiên cứu
Ê Mục đích, mục tiêu được xác định rõ ràng
Ê Quá trình Nghiên cứu được chi tiết hóa g ợ
Ê Thiết kế Nghiên cứu được hoạch định cẩn thận
Ê Những giới hạn của Nghiên cứu được trình bày rõ ràng
Ê Các kết quả Nghiên cứu được trình bày một cách rõ ràng, không mơ hồ, lập lờ
Ê Các kết luận có cơ sở vững chắc, minh chứng
Ê Những kinh nghiệm của Nghiên cứu viên được phản ánh
Ê Các phân tích phù hợp với nhu cầu của người ra quyết định
Trang 9Click to edit Master title style Các phương pháp tư duy trong
Nghiên cứu
ÊPhương pháp Suy diễn (deductive)
Rút ra kết luận từ việc diễn giải logic có thể không đúng thực tế.
Cơ sở lý thuyết (litereture) => Giả thuyết => Kiểm chứng giả thuyết (chấp nhận hoặc loại bỏ)
Ví dụ:
17
Giả định: Tất cả kim loại đều tan chảy khi đun nóng Giả định: Đường ray tàu làm bằng kim loại
Kết luận: Đường ray sẽ tan chảy khi nung nóng
Click to edit Master title style Các phương pháp tư duy trong
Nghiên cứu
ÊPhương pháp Quy nạp (inductive)
Rút ra kết luận chung từ những quan sát thực tiễn
Quan sát => Phát hiện => Xây dựng/cải tiến lý thuyết
Không phải 100% các kết luận quy nạp đều đúng vì những kết luận này phụ thuộc vào quan sát thực nghiệm.
Ví d
Ví dụ:
Giả thuyết: Các bác sỹ tâm thần phát hiện ra rằng những vấn
đề tâm thần ở các bệnh nhân phụ thuộc và trải
Trang 10Click to edit Master title style Các phương pháp tư duy trong Nghiên cứu
Quá trình quan sát thực tế đểkhái quát một lý thuyết
Xem xét hệ quả của một lýthuyết
Là bước đầu tiên trong cácphương pháp khoa học
Đưa ra các đề xuất sau khi quan
Tập hợp số liệu thực tế đểkhẳng định hoặc bác bỏ mốiquan hệ được giả định giữa cácĐưa ra các đề xuất sau khi quan
sát mối quan hệ giữa cac biếnkhác nhau
quan hệ được giả định giữa cácbiến được suy diễn từ những lýthuyết hiện có
19
Click to edit Master title style
Ê Phương pháp quy nạp đi theo hướng từ dưới lên (bottom up) rất phù hợp để xây dựng các lý thuyết và giả thuyết;
Các phương pháp tư duy trong
Ê Không mang tính loại trừ
Ê Đòi hỏi sự sáng tạo và trí tưởng tượng cao.
Ê Đòi hỏi thu thập dữ liệu có hệ thống
Ê Thường xuyên cập nhật lý thuyết/ý tưởng và phương pháp nghiên cứu
Trang 11Click to edit Master title style
Tại sao doanh số bán không tăng
Suy diễn: Khuyến mãi ko hiệu quả sẽ ko tăng doanh số
21
Thực tiễn 2: Chúng tôi thực hiện một chương trình khuyến mãi hiệu quả và doanh số tăng
Click to edit Master title style Tại sao Anna làm việc
không tốt?
Thực tiễn 1: Anna Qui nạp Tại
Thực tiễn 1: Anna làm việc không tốt
Tại sao?
Giả thiết: Anna lười
Suy diễn: Lười là kết quả của việc chậm trễ
Qui nạp
Thực tiễn 2: Anna thường xuyên đi làm muộn
Thực tiễn 3: Anna thực hiện ít cuộc gọi
Trang 12Click to edit Master title style
Ê Khái niệm (Concepts)
Click to edit Master title style
Ê Khái niệm (Concepts)
Khái iệ là ề tả ủ bất ứ lý th ết à ô hì h à
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Khái niệm là nền tảng của bất cứ lý thuyết và mô hình nào
Khái niệm mô tả mội sự vật, đặc tính của sự vật hoặc mộthiện tượng nào đó
• Chi phí, thu nhập, thị phần, chiến lược kinh doanh.
Chức năng của khái niệm:
• Cơ sở đề giao tiếp - Không có các khái niệm nhất quán, giao tiếp có
ý hĩ ẽ khô hể h hiệ đ
ý nghĩa sẽ không thể thực hiện được.
• Đưa ra một quan điểm (perspective) – cách thức quan sát thế giới
thực nghiệm.
• Công cụ đê phân nhóm và khái quát hóa.
• Là thành tố (components) của các lý thuyết (mô hình), giải thích và
dự báo
Trang 13Click to edit Master title style
Ê Khái niệm nghiên cứu (Constructs )
Các khái niệm nghiên cứu được hình thành từ các kháiniệm đơn lẻ (concept)
Ví dụ:
• Chất lượng của trình bày: Định dạng, Lỗi văn bản, Tốc độ đánh máy
• Sự hài lòng đối với công việc
• Kết quả kinh doanh của một DN
Cú pháp
Phát âm
Từ vựng
Lỗi bản thảo Tốc độ
Trang 14Click to edit Master title style
Ê Định nghĩa (Definition)
Các khái niệm (concept) được làm rõ và chính xác
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
được gọi là định nghĩa
Có 2 loại định nghĩa:
• Định nghĩa khái niệm (conceptual definition)
o Các định nghĩa mô tả các khái niệm bằng việc sử dụng các khái niệm khác.
o Ví dụ: Khái niệm “thị trường “được định nghĩa trong cơ sở lý thuyết về marketing:
- Tất cả các khách hàng tiểm năng chia sẻ cùng một nhu cầu, sẵn sàng
và có khả năng tham gia thực hiện trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
o ‘Khách hàng’ và ‘nhu cầu’ lại là khai khái niệm khác (Kotler, 1997)
o Ví dụ: Khái niệm “ngành – industry” được định nghĩa trong lý thuyết về chiến lược:
- Nhóm các công ty sản xuất các sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau.
o ‘Công ty’, ‘ sản phẩm’, và thay thế’ là các khái niệm khác (Porter, 1980) 27
Click to edit Master title style
Ê Định nghĩa (Definition)
Một đị h hĩ tốt b ồ á khái iệ ầ
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Một định nghĩa tốt bao gồm các khái niệm cần
• Chỉ ra những đặc điểm hoặc đặc tính độc đáo của nội dung cần định nghĩa
• Không trùng lặp, phải không được bao gồm bất cứ nội dung nào cần được định nghĩa (market exchange – exchange taking place in the market)
• Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
Trang 15Click to edit Master title style
Ê Định nghĩa (Definition)
Định nghĩa tác nghiệp/vận hành (operational definition)
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
• Tập hợp các quy trình mô tả các hành động được thực hiện nhằm thiết lập sự tồn tại hoặc mức độ tồn tại của nội dung được mô tả bằng các khái niệm
• Phải đo lường được và chỉ ra cách thức thực hiện
• Ví dụ: ‘Thị phần’ được định nghĩa mang tính vận hành
D h ố ả hẩ hó X ủ ột ô t t i kh A
o Doanh số sản phẩm nhóm X của một công ty tại khu vực A trong khoảng thời gian t/Tổng doanh số sản phẩm nhóm X tại khu vực A trong khoảng thời gian t.
o ‘doanh số; sản phẩm nhóm X, khu vực, và khoảng thời gian cần được xác định rõ ràng
• Doanh số = Dự trữ đầu kỳ + Mua bổ sung trong kỳ - Dự trữ cuối kỳ
29
Click to edit Master title style
Ê Biến (Variables)
Biến độc lập (independent variables)
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Biến độc lập (independent variables)
• Những biến mà sự thay đổi của chúng xuất hiện một cáchriêng biệt với nhau, không có tương tác với nhau vàkhông bị phụ thuộc vào sự thay đổi của các biến khác
• Giờ công lao động, số lượng nhân công, đơn giá
Biến phụ thuộc (dependent variables)
• Những biến mà sự thay đổi của chúng chịu tác động củacác biến độc lập và các biến trung gian
• Năng suất lao động, doanh số, sản lượng tiêu thụ
Trang 16Click to edit Master title style
Ê Biến (Variables)
Biến trung gian (moderating variables)
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Biến trung gian (moderating variables)
• Những biến độc lập thứ hai được đưa vào vì được chorằng sẽ có đóng góp có ý nghĩa hoặc có một ảnh hưởngvào quan hệ giữa các biến độc lập và phụ thuộc
Biến ngoại lai (extraneous variables)
• Biến kiểm soát hoặc biến được loại trừ trong nghiên cứu
vì ít có tác động hay đóng góp cho nghiên cứu
Biến can thiệp (intervening variables)
• Biến có ảnh hưởng tới hiện tượng quan sát nhưng nó không thể thấy được, đo lường được Những ảnh hưởng của chúng phải được suy ra từ những ảnh hướng của biến độc lập và
Click to edit Master title style
việc không phù hợp; thời tiết xấu, có ngày bầu cử
Trang 17Click to edit Master title style
Ê Giải thuyết (Hypothesis)
Sự giải thích (explanation) sơ bộ về bản chất sự vật
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Sự giải thích (explanation) sơ bộ về bản chất sự vật
do người làm nghiên cứu đề xuất.
Nhận định sơ bộ, là kết luận giả định của nghiên cứu.
Giả thuyết là luận điểm cần chứng minh của tác giả.
Ví d
Ví dụ:
• Gene có ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ (bố mẹ càng cao thì con của họ cũng càng cao) - giả thiết là các điều kiện khác như nhau (ăn uống, môi trường sống )
33
Click to edit Master title style
ÊCác loại Giải thuyết
Giả thuyết mô tả
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Giả thuyết mô tả
• Nhận định của nghiên cứu viên về sự tồn tại, kích cỡ, hình dạng, phân bổ của một số các biến
o Các DN vừa và nhỏ đang gặp khó khăn về vốn
o 70% sinh viên dài hạn BK khoa ra trường là có việc đi làm ngay
Giả thuyết về mối quan hệ
Trang 18Click to edit Master title style
ÊMục đích của Giải thuyết
Định hướng nghiên cứu
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Định hướng nghiên cứu
Xác định các vấn đề thực tế có liên quan
Gợi ý mô hình nghiên cứu phù hợp
Cung cấp cấu trúc khung cho việc sắp xếp các kết luận
về kết quả.
35
Click to edit Master title style
ÊCác yêu cầu của một giả thuyết tốt
Phải phù hợp đối với mục đích nghiên cứu
Các khái niệm cơ bản trong
Trang 19Click to edit Master title style
ÊCác yêu cầu của một giả thuyết tốt
Phải phù hợp đối với mục đích nghiên cứu
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Phải phù hợp đối với mục đích nghiên cứu
• Giả thuyết có gắn với vấn đê nghiên cứu?
• Giả thuyết có nhận dạng một cách rõ ràng những sự thật có liên quan và không có liên quan?
• Giả thuyết có trình bày một cách rõ ràng điều kiện, qui mô, hoặc phân phối của một số biến theo cách có ý nghĩa đối với vấn đề
• Giả thuyết có giải thích những sự thật tạo ra nhu cầu cho việc giải thích?
• Giả thuyết có đề xuất dạng thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất có thể có?
• Giả thuyết có đưa ra một khuôn khổ cho tổ chức các kết luận
Click to edit Master title style
ÊCác yêu cầu của một giả thuyết tốt
Có thể kiểm định
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Có thể kiểm định
• Giả thuyết có sử dụng những kỹ thuật được chấp nhận?
• Giả thuyết có đòi hỏi một sự giải thích sao cho phù hợp với những qui luật đã biết?
• Giả thuyết có thể hiện những kết luận hoặc những gợi ý có thể rút
ra cho mục tiêu kiểm định?
Trang 20Click to edit Master title style
ÊCác yêu cầu của một giả thuyết tốt
Tốt hơn những giả thuyết cạnh tranh
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
Tốt hơn những giả thuyết cạnh tranh
• Giả thuyết có giải thích nhiều sự thật hơn các giả thuyết cạnh tranh?
• Giả thuyết có giải thích các sự thật rộng lớn hơn các giả thuyết cạnh tranh?
• Giả thuyết liệu có được chấp nhận như là một giả thuyết tốt nhất
39
Click to edit Master title style
ÊLý thuyết
Tập hợp các khái niệm, định nghĩa, và các định đề được trình bày một
Các khái niệm cơ bản trong
Nghiên cứu
cách có hệ thống mô tả chi tiết mối quan hệ giữa các biến với mục tiêu giải thích và dự báo hiện tượngcó liên quan với nhau do các nhà nghiên cứu trước đề xuất sao cho chúng có thể giải thích và dự đoán được sự vật hiện tượng.
ÊLý thuyết và nghiên cứu
Gợi ý các phương pháp nghiên cứu cần được sử dụng để có kết quả tốt nhất
Gợi ý hệ thống phân loại dữ liệu
Dự đoán về những sự kiện, hiện tượng cần được tìm kiếm