Nhìn thấy đượccuộc chạy đua thời gian của thế giới hiện đại,cuộc sống tất bật, bận rộn và thấu hiểu được tầmquan trọng của trà là không thể thiếu trong đời sống tinh thần lẫn vật chất củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án học phần này của nhóm trong thời gian qua: Trướchết nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thuỳ Linh trong khoa Công Nghệ Thực Phẩm.Qua đây, nhóm chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giảng viên người đã tạo điều kiệncho nhóm tìm hiểu rõ về quy phát triển sản phẩm một cách hiệu quả, cảm ơn cô đã truyền đạtcho các thành viên trong lớp những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian thực hiện học phầnnày
Nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với giảng viên, người đã nhiệt tình chỉ dẫn em
và nhóm trong học tập cũng như trong quá trình hoàn thành học phần này
Một lần nữa nhóm xin chân thành cảm ơn cô!
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng của nhóm chúngtôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo quy định.Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực,khách quan và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam Các kết quả nghiên cứu trong đồ án là trungthực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như trên, nhóm chúngtôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
NHÓM 3
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên thực hiện:
Nhận xét:
TP Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2021 Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên thực hiện:
Nhận xét:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT Công việc Đảm nhận Thời gian Tình trạng Ghi chú
1 Tổng quan vềđề tài 2 thành viên 15/4-16/4 Hoàn thànhHoàn thành
Hoàn thành2
Thảo luận,hình thành vàphát triển ý
tưởng sảnphẩm/CNSX
Hoàn thành
3 Khảo sát chocác ý tưởng
sản phẩm
Hoàn thànhHoàn thànhHoàn thànhHoàn thành4
Thực hiệnnghiên cứu,phân tích chocác ý tưởngsản phẩm
Hoàn thành
9
Xây dựng cácphương ánnghiên cứu,thiết kế thínghiệm sảnphẩm
Hoàn thành
10 Làm mẫu sảnphẩm 2 thành viên Hoàn thành
Kiểm tra, hoàn
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 XÁC ĐỊNH VÀ HÌNH THÀNH DỰ ÁN 6
1 Hình thành và xác định mục tiêu dự án 6
1.1 Lịch sử của trà 6
1.2 Hình thành ý tưởng 14
1.3 Hình thành các ý tưởng cho dự án/sản phẩm 18
CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM 26
2.1 Khảo sát 1 - Khảo sát nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm nước trà đóng chai 26
2.1.1 Mục đích khảo sát 26
2.1.2 Phương pháp thực hiện 26
2.1.3 Câu hỏi khảo sát 26
2.2 Khảo sát 2: Khảo sát đối thủ cạnh tranh 36
2.2.1 Mục đích 36
2.2.2 Phương pháp thực hiện khảo sát 37
2.2.3 Phương pháp sử dụng: Nhóm tiến hành nghiên cứu các công ty có sản phẩm tương tự như sản phẩm của dự án và thu thập thông tin 37
2.2.4 Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng, khảo sát mức độ phổ biến/ ưa thích của sản phẩm 37
2.2.5 Kết quả 37
2.3 Khảo sát môi trường kinh tế xã hội 41
2.3.1 Mục đích khảo sát: 41
2.3.2 Phương pháp tiến hành: 41
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu: 41
2.3.4 Kết quả: 41
2.4 Khảo sát 4: Các luật, quy định của chính phủ 44
2.4.1 Mục đích khảo sát: 44
Trang 92.4.3 Kết quả 44
2.4.4 Kết luận: 47
2.5 Khảo sát 5: Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu; chi phí đầu tư, vận hành CNSX 47
2.5.1 Mục đích khảo sát: 47
2.5.2 Phương pháp tiến hành: 47
2.6 Khảo sát 6: Khảo sát các yếu tố ràng buộc, rủi ro 50
2.6.1 Mục đích khảo sát: 50
2.6.2 Phương pháp tiến hành: 50
2.6.3 Phương pháp xử lý: 50
2.6.4 Kết quả: 53
CHƯƠNG 3 : SÀNG LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG SẢN PHẨMKHẢ THI 54
3.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu , mong muốn của người tiêu dùng: 54
3.2 Có yếu tố sáng tạo, đổi mới, khác biệt so với sản phẩm hiện có trên thị trường 58
3.2.1 Yếu tố sáng tạo, đổi mới, khác biệt về thành phần nguyên liệu 58
3.2.2 Khả năng đáp ứng của CNSX đối với sản phẩm 59
CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CONCEPT SẢN PHẨM 68
4.1 Nguyên liệu chính 68
4.1.1 Lá Vối 68
4.1.2 Mật ong 70
4.1.3 Gừng 73
Cách sử dụng theo y dược cổ truyền 73
Thành phần hóa học 73
4.2 Concept sản phẩm 74
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM 76
5.1 Bảng mô tả sản phẩm hay thông tin chính sản phẩm 76
CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM 78
6.1 Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm 78
6.2 Sự phù hợp các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và quy định pháp luật 80
Trang 106.3 Bao bì dự kiến 81
6.4 Xây dựng hồ sơ công bố chất lượng thực phẩm 81
6.5 Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước gồm: 81
CHƯƠNG 7 :XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM SẢN PHẨM 83
7.1 Liệt kê 3 phương án nghiên cứu về Công nghệ sản xuất và Quy trình sản xuất 83
7.2 Quy trình công nghệ sản xuất Trà Vối gừng, mật ong đóng chai 83
7.3 Thuyết minh quy trình 85
7.4 Bố trí thí nghiệm 93
7.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát tỉ lệ thành phần nguyên liệu đến cảm quan của trà Vối gừng mật ong 93
7.4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát sự biến đổi của một số chỉ tiêu cảm quan theo thời gian và nhiệt độ trích ly Mục tiêu: Xác định được thời gian và nhiệt độ trích ly phù hợp để thu được dịch chiết có giá trị cảm quan tốt 94
7.4.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát tỉ lệ thành phần nguyên liệu đến cảm quan của trà Vối gừng mật ong 96
7.5 Kết luận 97
CHƯƠNG 8 LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM 98
8.1 Kế hoạch mô tả các hạng mục công việc theo công cụ 5w-1h 98
8.2 Kế hoạch nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm theo công cụ 5W-1H 103
Trang 11MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1Châu Á được xem là cái nôi của văn hóa trà trên thế giới 6
Hình 1 2Hình ảnh người phụ nữ Trung Hoa xưa thu hoạch trà 7
Hình 1 3Chân dung Thần Nông trong tranh vẽ của người NhậtBản 7
Hình 1 4 Lá trà ban đầu chỉ được dùng với mục đích chữa bệnh 8
Hình 1 5 Trà Ô Long - loại trà nổi tiếng bậc nhất ở Trung Quốc 8
Hình 1 7Những phu nữ gánh trà đem bán cho người Tây Tạng xưa 9
Hình 1 6 Người Nhật đã đẩy việc uống trà lên tới mức nghệ thuật 9
Hình 1 8 Những bữa tiệc trà như thế này chỉ dành cho gia đình hoàng gia Anh 10
Hình 1 9 Lễ diễu hành vinh danh trà - thức uống quốc gia của năm 1938 11
Hình 1 10 Một nhà máy sản xuất và đóng gói trà ở Nga trước năm 1915 11
Hình 1 11 Sự đa dạng của trà 12
Hình 1 12 Hình ảnh trà túi lọc theo thời gian phát triển 13
Hình 1 13 Từ thời xưa, lịch sử trà Việt Nam ghi lại những lần uống trà trong các buổi hầu chuyện 14
Hình 2.1 Kết quả khảo sát giới tính người tiêu dùng 27
Hình 2.2 Kết quả khảo sát độ tuổi người tiêu dùng 27
Hình 2.3 Kết quả khảo sát công việc người tiêu dùng 27
Hình 2.4 Kết quả khảo sát câu hỏi người tiêu dùng đã từng sử dụng trà đóng chai chưa? 28
Hình 2.5 Kết quả khảo sát lý do người tiêu dùng sử dụng sản phẩm trà đóng chai 28
Hình 2.6 Kết quả khảo sát nơi người tiêu dùng mua sản phẩm trà đóng chai 29
Hình 2.7 Kết quả khảo sát tần suất người tiêu dùng sử dụng sản phẩm trà đóng chai 29
Hình 2.8 Kết quả khảo sát lý cho câu hỏi Bạn đã bao giờ sử dụng LÁ VỐI chưa? 30
Hình 2.9 Kết quả khảo sát lý cho câu hỏi bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa MẬT ONG 30
chưa? 30
Hình 2.10 Kết quả khảo sát lý cho câu hỏi tại sao bạn sử dụng sản phẩm chứa mật ong ? 31
Hình 2.11 Kết quả khảo sát lý cho câu hỏi bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa CỦ GỪNG 31
chưa? 31
Hình 2.12 Kết quả khảo sát lý cho câu hỏi tại sao bạn sử dụng sản phẩm chứa gừng ? 32
Trang 12Hình 2.13 Kết quả khảo sát lý cho câu hỏi bạn đã sử dụng sản phẩm chứa CHANH DÂY chưa ? 32
Hình 2.14 Kết quả khảo sát lý cho câu hỏi tại sao bạn sử dụng sản phẩm chứa chanh dây ? 33
Hình 2.15 Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của ngừoi tiêu dùng đối với các sản phẩm 33
Hình 2.16 Kết quả khảo sát ngừoi tiêu dùng có muốn sử dụng sản phẩm trà Vối đóng chai hay không? 34
Hình 2.17 Kết quả khảo sát lý cho mong muốn của người tiêu dùng đối với độ ngọt của sản phẩm 35
Hình 2.18 Kết quả khảo sát lý mong muốn của người tiêu dùng đối với bao bì của sản phẩm 35
Hình 2.19 Kết quả khảo sát lý mong muốn của người tiêu dùng đối với thể tích thực của sản phẩm 36
Hình 2.20 Kết quả khảo sát lý mong muốn của người tiêu dùng đối với độ đậm của sản phẩm 36
Hình 2.21 Kết quả khảo sát lý thương hiệu nước trà đóng chai người tiêu dùng hay sử dụng 37
Hình 2.22 Trà thanh nhiệt Dr Thanh 38
Hình 2.23 Trà Lipton 38
Hình 2.24 Trà Ô long Tea- plus 38
Hình 2.2Trà bí đao Wonderfarm 39
Hình 3 1Thiết bị trích ly nhiều bậc 60
Hình 3 2Thiết bị lọc khung bản 60
Hình 3 3Thiết bị phối trộn 60
Hình 3 4 Bồn chứa 61
Hình 3 5 Thiết bị ly tâm 61
Hình 3 6 Thiết bị thanh trùng 62
Hình 3 7 Thiết bị chiết rót áp suất thường, đóng nắp 62
Hình 3 8 Thiết bị nấy syrup 62
Hình 3 9 Máy rửa băng chuyền 63
Hình 3 10 Hình ảnh cây Vối được trồng tại Bình Định 64
Hình 3 11 Gừng sẻ 66
Hình 3 12 Hình ảnh nguyên liệu mật ong được được đóng trong thùng phuy 67
Hình 6 1 Thiết kế bao bì dự kiến đối với sản phẩm 81
Trang 13MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Các ý tưởng sản phẩm nhóm đề xuất 18
Bảng 2 : Sản phẩm các đối thủ trên thị trường 36
Bảng 3 :Phân tích điểm mạnh và yếu của đối thủ cạnh tranh 39
Bảng 4 Chỉ tiêu vi sinh vật đối với nước giải khát không cồn 44
Bảng 5 Chỉ tiêu vi sinh vật đối với bia và các loại nước giải khát có độ cồn thấp 45
Bảng 6 Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu chi phí đầu tư, vận hành CNSX của các ý tưởng 46
Bảng 7 Bảng thống kê các yếu tố ràng buộc, rủi ro trong quá trình sản xuất 49
Bảng 8 Các thiết bị sử dụng dự kiến trong dây chuyền sản xuất nước giải khát trà Vối 58
Bảng 9 Thành phần giá trị dinh dưỡng có trong mật ong 70
Bảng 10 Thành phần giá trị dinh dưỡng của gừng 72
Bảng 11 Xây dựng thông số thiết kế sản phẩm 75
Bảng 12 Xây dựng thông số thiết kế sản phẩm 77
Bảng 13 Hàm lượng dinh dưỡng sản phẩm 100 ml/sản phẩm (Dự kiến) 78
Bảng 14 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu vi sinh vật trong nước giải khát 79
Bảng 15 Tỉ lệ phối chế nguyên liệu gừng 92
Bảng 16 Ma trận thực nghiệm phối chế nguyên liệu gừng 92
Trang 14Bảng 17 Tỷ lệ nhiệt độ và thời gian trích ly ảnh hưởng tới giá trị cảm quan của trà Vối gừng mật ong
94
Bảng 19 Tỉ lệ phối chế giữa nguyên liệu dịch lọc sau trích ly , mật ong 95
Bảng 20 Ma trận thực nghiệm phối chế giữa các nguyên liệu lá Vối, gừng 96
Bảng 21 Mô tả hạng mục công việc theo công cụ 5W-1H 97
Bảng 22 Kế hoạch hoàn thiện sản phẩm theo công cụ 5W-1H 103
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Truyền thống đã qua, còn hiện đại thì thế hệ này sang thế hệ khác, trà không chỉ là mộtphần của cuộc sống hàng ngày của người Việt mà còn là một phần thiết yếu của lịch sử và nềnkinh tế của dân tộc Cơ sở của văn hóa trà là tính đại chúng, khả năng tiếp cận và hòa nhập vàođời sống hàng ngày và lễ hội của con người Đã qua một chặng đường dài đối với đồ uống lâuđời nhất, nhưng trà hiện đang ở một nơi mà nó thực sự có thể được coi là đồ uống hiện đại nhấttrên toàn thế giới Nếu bạn từng nghĩ trà là một thức uống mất nhiều thời gian pha chế, thì bạn
sẽ không khỏi ngạc nhiên trước sự đa dạng của các loại trà Việt Nam hiện nay Nhìn thấy đượccuộc chạy đua thời gian của thế giới hiện đại,cuộc sống tất bật, bận rộn và thấu hiểu được tầmquan trọng của trà là không thể thiếu trong đời sống tinh thần lẫn vật chất của con người ,cácnhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời các sản phẩm nước trà đóng chai với ưu điểm thơmngon, dễ uống và đặc biệt là mang lại lợi ích cho sức khỏe , sự thuận tiện và dễ dàng sử dụng.Dựa vào các tiêu chí đó chúng tôi muốn tìm hiểu và thử nghiệm để phát triển đề tài nước tràđóng chai cho một loại trà mới Trong số các loài trà chúng tôi đặc biệt quan tâm đến trà Vối
Mặc dù có nhiều lợi ích nhưng hiện nay ở nước ta cây Vối mọc nhiều nơi, tập trung chủyếu nhiều ở Bắc và miền Trung , được nhân dân dùng nấu nước uống, kích thích tiêu hoá LáVối và nụ Vối làm thuốc chữa mụn nhọn, lở loét, ghẻ Mới đây viện Đông y cũng thử áp dụngVối làm thuốc chữa các bệnh đường ruột, viêm họng, bệnh ngoài da Từ năm 1991 trở lại đây,một số công trình trong nước và trên thế giới nghiên cứu cây Vối cho thấy hàm lượng flavonoitchứa trong cây cao và một số chất có hoạt tính kháng HIV Đặc biệt một nghiên cứu gần đâynhất cho thấy nước chiết của nụ Vối là thành phần của thuốc trợ tim Như vậy, cùng với sựthuận lợi về nguyên liệu thì đây là những lý do khích lệ chúng tôi nghiên cứu cây Vối Việt Nam
Vì có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu có sẵn,cũng như những lợi ích mà nó mang đến chosức khỏe người tiêu dùng- nhiều nghiên cứu Y học Cổ truyền và Y học hiện đại đã chỉ ra lá Vối
và nụ Vối rất tốt cho cơ thể nhất là với hệ tiêu hóa, miễn dịch cũng như hệ cơ xương khớp.Chính
vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển sản phẩm Trà Vối đóng chai - thực hiện các phân tích, khảo sát và sàng lọc ý tưởng” với mong muốn mang lợi ích của sản phẩm
và sự tiện lợi đến tất cả người dân trên cả nước
Trang 16MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Với sự đam mê về các loại nước giải khát nên nhóm chúng em đã xác định ngay
từ đầu với lĩnh vực nước uống đóng chai Thông qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu chúng em muốn tạo ra một sản phẩm trà với nguyên liệu chính từ lá Vối kết hợp với các loại thảo mộc khác nhau từ đó tạo ra được một loại nước giải khát vừa mang hương vị đặc biệt giúp người tiêu dùng cảm thấy thích thú khi dùng, lại vừa mang lại các tác dụng có lợi cho sức khỏe của bản thân mình Ngoài ra đề tài cũng muốn hướng tới mục đích tận dụng lá Vối một loại lá có lẽ khá quen thuộc với thế hệ ông bà, anh chị chúng ta nhưng chỉ dừng ở mức làm sản phẩm phơi khô làm trà hay dùng lá xanh của nó trực tiếp hãm nước uống Với sản phẩm của nhóm sẽ giúp phần quảng bá được loại nguyên liệu này đến với mọi người, để mọi người biết nhiều hơn về các loại công dụng của nó Ngoài ra trong quá trình dịch bệnh diễn biến phức tạp nhóm chúng em muốn tạo ra được một sản phẩm nước giải khát có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng Với việc sử dụng các nguyên liệu có từ tự nhiên nhóm mong muốn góp phần có ích cho mọi người sử dụng, làm phong phú thêm thị trường nước giải khát trong nước, đa dạng cách sử dụng của nguyên liệu
Trang 17CHƯƠNG 1 THẢO LUẬN, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SẢN
PHẨM
BIÊN BẢN TỔ CHỨC BRAIN STORM
***
Thành viên: Lê Thị Hồng Huế và Trần Lê Huy
Hình thức làm việc: Đối thoại trực tiếp tại thư viện.
Ngày: 10/05/2022
Đề tài: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
TỪ LÁ VỐI
Đặt vấn đề
Sản phẩm phải tốt cho sức khỏe người tiêu dùng, ít calories
có thể dùng khi ăn kiêng, phù hợp với xu hướng thị trường nước giải khát hướng về thức uống có lợi cho sức khỏe sau mùa đại dịch Covid
Mục tiêu
- Mục tiêu của nghiên cứu này là phát triển một loại trà sử dụng lá Vối là nguyên liệu chính
- Nghiên cứu quy trình sản xuất trà Vối đóng chai
- Nghiên cứu phương pháp kết hợp các nguyên liệu để tạo tính phù hợp cho sản phẩm
- Sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa các sản phẩm từ trà uống đóng chai
- Sản phẩm đáp ứng nhu cầu tốt cho sức khỏe , đặc tính sử dụng tiện lợi
- Tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam
Nêu ý tưởng
Ý tưởng 1 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc
-Sản phẩm được đóng gói trong túi lọc
-Sau khi ngâm nước sôi sẽ có vị đặc trưng hơi đắng
-Thành phần hoàn toàn tự nhiên
-Nguyên liệu dễbảo quản
- Sản phẩm đã xuất hiện trên thị trường, tuy nhiên chưa được biết đến nhiều Điều này cho thấy thị
Trang 18của lá Vối-Nước trong vàkhông có vẩnđục
-Nguyên liệu dễmua và sử dụng
-Có công nghệ sản xuất không quá phức tạp
trường về trà túi lọc lá Vối rất có tiềm năng
-Chi phí phát triểnở mức vừa phải
- Sản phẩm gần như giữ được hương vị tự nhiên
Nghiên cứuquy trình sảnxuất trà thảomộc lá Vốikết hợp với
la hán quảđóng chai
-Đóng chai PET-Màu vàng có hơi ngả nâu đặc trưng của la hán quả-Vị chát nhẹ của lá vối và hậu vị ngọt thanh của la hán quả
-Nước trong vàkhông có vẩnđục
-Thành phần hoàn toàn tự nhiên
-Nguyên liệu dễbảo quản
-Nguyên liệu dễmua và sử dụng
-Có công nghệ sản xuất không quá phức tạp
- Sự kết hợp của các nguyên liệu phù hợp cả với người tiêu dùng
ăn kiêng hay bị bệnh tiểu đường
do không sử dụng chất tạo ngọt
- Chưa có trên thịtrường
-Chi phí phát triểnở mức vừa phải-Sản phần không
sử dụng đường nhưng vẫn có vị ngọt, tiếp cận được với những người đang theo chế độ phải kiêng hoặc giảm đường
Nghiên cứu quy trình sảnxuất trà thảo mộc lá Vối kết hợp với
la hán quả vàcam thảo đóng chai
-Đóng chai PET-Màu vàng có hơi ngả nâu đặc trưng của la hán quả-Vị chát nhẹ của lá vối và hậu vị ngọt thanh của la hán quả cùng với cam thảo
-Nước trong vàkhông có vẩnđục
-Thành phần hoàn toàn tự nhiên
-Nguyên liệu dễbảo quản
-Nguyên liệu dễmua và sử dụng
-Có công nghệ sản xuất không quá phức tạp
- Chưa có trên thịtrường
-Chi phí phát triểnở mức vừa phải-Sản phần không
sử dụng đường nhưng vẫn có vị ngọt, tiếp cận được với những người đang theo chế độ phải kiêng hoặc giảm đường
Trang 19phù hợp cho người tiêu dùng
ăn kiêng hay bị bệnh tiểu đường
do không sử dụng chất tạo ngọt
Tổng quát ý tưởng
Ba ý tưởng:
- Trà túi lọc lá Vối
- Trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả đóng chai
- Trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả và cam thảo đóng chai
Kết luận
- Các ý tưởng đều có tính khả thi cao
- Nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, mang giá trị về sức khỏe cao
- Chi phí phát triển tùy từng loại nguyên liệu sản xuất
- Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được
Sự phù hợp của sản phẩm
- Sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về ý tưởng đa dạng hóa sản phẩm cho
thức uống đóng chai trên thị trường
- Sản phẩm không mang tính chất chữa bệnh nhưng nó sẽ giúp hỗ trợ bảo
vệ sức khỏe cho người tiêu dùng
- Dòng sản phẩm phát triển độc đáo gồm nguyên liệu lá Vối ( ít được biết
đến ) và kết hợp với những nguyên liệu có tính chất hóa học tốt
- Cũng như các sẳn phẩm nước giải khát đóng chai khác , sản phẩm mang
tính tiện lợi khi được phân phối khắp toàn quốc nên dễ tìm thấy Ngoài ra sản
phẩm còn dễ cầm , nắm , mang theo.Giá thành thì phù hợp cho một chai nước
giải khát trên thị trường
- Người tiêu dùng có thêm sự lựa chọn cho thức uống giải khát
- Vì nguyên liệu lá Vối tốt cho sức khỏe , tuy nhiên trên thị trường rất
hiếm sản phẩm liên quan đến lá vố đem lợi ích đến với người tiêu dùng Nên
thông qua nghiên cứu này, tạo nên một sản phẩm vừa thêm nguồn tiêu thụ cho
nguyên liệu lá Vối Việt Nam mà còn vừa giới thiệu cho người tiêu dùng về
nguyên liệu lá Vối
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT CHO
CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM 2.1 Khảo sát nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm trà thảo mộc lá vối 2.1.1 Mục đích khảo sát
Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng đối với từng
độ tuổi, giới tính, môi trường làm việc và sinh sống, tham khảo ý kiến của ngườitiêu dùng về việc phát triển sản phẩm mới Nhằm tìm ra khách hàng mục tiêu vàhương vị chính của sản phẩm phù hợp với cả kế hoạch của nhóm dự án và thịhiếu người tiêu dùng Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ýtưởng sản phẩm khả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơnnữa nhằm đưa sản phẩm của mình vào thị trường
2.1.2 Phương pháp tiến hành.
Phương pháp sử dụng: Khảo sát online với những câu hỏi liên quan đến
vấn đề của sản phẩm đang hướng đến Hầu hết người tiêu dùng đều đã tiếp cậnvới mạng internet nên khảo sát online là phương pháp khả quan nhất, ít tốn thờigian, chi phí và thu được kết quả trong thời gian ngắn
Đối tượng: Tất cả người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng sản phẩm Thực
hiện khảo sát 72 người ở các độ tuổi khác nhau Ưu tiên khảo sát độ tuổi từ
18-45 tuổi, đây là độ tuổi đã bắt đầu quan tâm, tìm hiểu đến công dụng của các loạithực phẩm mà họ sử dụng nhằm duy trì, cải thiện sức khoẻ; vóc dáng,…
Khu vực khảo sát: tập trung chủ yếu ở Hồ Chí Minh, Hà Nội, Ninh
Bình, Đồng Nai và Bình Dương
Phương pháp xử lí: Lập bảng các thông tin thu thập được Dùng google
form tự động cập nhật câu trả lời và thống kê thành các biểu đồ tương ứng vớimỗi câu hỏi
2.1.3 Câu hỏi khảo sát
Câu hỏi: Giới tính của quý anh/chị ?
Trang 21Hình 2.1 Kết quả khảo sát giới tính người tiêu dùng
Qua khảo sát cho thấy không có sự chênh lệch nhiều giữa nam và nữ, bởi
vì khách hàng mục tiêu mà nhóm muốn hướng đến là mọi người
Câu 2 Độ tuổi của bạn nằm trong khoảng nào?
Hình 2.2 Kết quả về độ tuổi của người được khảo sát
Đối tượng khảo sát chính của nhóm nằm trong độ tuổi 18 – 40 tuổi chiếmtổng 91,7% Ở trong độ tuổi này khách hàng đã biết quan tâm đến sức khoẻmình hơn, cùng với sự hiểu biết họ ưu tiên lựa chọn các loại sản phẩm tốt chosức khoẻ, vóc dáng,
Câu hỏi: Hiện nay anh/chị đang sống ở đâu?
Hình 2.3 Kết quả khu vực khảo sát
Trang 22Qua kết quả cho thấy người khảo sát chủ yếu tập trung ở Đồng Nai(47.23%), Hà Nội (13.89%),Thành phố Hồ Chí Mình (11,11%) và một số tỉnhthành khác trong nước
Câu hỏi: Công việc hiện tại của quý anh/chị là
Hình 2.4 Kết quả về công việc hiện tại của người được khảo sát
Do khách hàng mục tiêu của nhóm hướng tới là những người bận rộn nênkết quả cho thấy đối tượng khảo sát phần lớn là nhân viên văn phòng chiếm27.8%, buôn bán tự do chiếm 26.4% và nhân viên kỹ thuật chiếm 16.67% Donhân viên văn phòng ít vận động tích lũy nhiều mỡ thừa mà không có thời giantập luyện, ngoài ra đối tượng khác hàng mà nhóm hướng tới còn có nhữngngười buôn bán tự do và nhân viên kỹ thuật, những người bận rộn ít có thờigian
Câu hỏi: Anh chị đã từng sử dụng các sản phẩm trà đóng chai như: trà xanh không độ, C2, trà ô long tea plus,
Hình 2.5 Kết quả khảo sát của câu hỏi người tiêu dùng đã từng sử dụng trà đóng
chai chưa?
Trang 23Với 98.6% người tiêu dùng đã từng sử dụng qua sản phẩm trà đóng chai,cho thấy được mức độ phổ biến của sản phẩm trong thị trường tiêu thụ ở ViệtNam rất lớn
Câu hỏi: Tần suất sử dụng các loại sản phẩm nước uống thảo mộc của anh chị là
Hình 2.6 Kết quả khảo sát về tần suất sử dụng các loại sản phẩm nước uống thảo
mộc
Qua biểu đồ cho thấy tần suất sử dụng sản phẩm tương đối nhiều, 2-3lần/tuần (36.1%), 1-5 lần/tháng (26.4%) và 1-3 lần/ngày (25%) cho thấy tràđóng chai là sản phẩm khá quen thuộc, gần gũi và rất phổ biến với những ngườiđược khảo sát
Câu hỏi: Anh/Chị thường mua các sản phẩm này ở đâu (Có thể chọn nhiều đáp án)
Hình 2.7 Kết quả khảo sát nơi người tiêu dùng mua sản phẩm trà đóng chai
Qua biểu đồ cho thấy phần lớn khách hàng mua sản phẩm ở cửa hàng tạphóa, chợ (69.4%), các cửa hàng tiện lợi (39.9%) và siêu thị (34.7%) Từ đây, ta
có thể xác định được cửa hàng tạp hóa, chợ, cửa hàng tiện lợi và siêu thị là các
Trang 24kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm chính, có thể giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cậnđến khách hàng mục tiêu.
Câu hỏi: Anh/chị đã từng biết tới lá vối có công dụng: giúp điều trị tiểu đường, cải thiện tình trạng bệnh gout, chữa đầy bụng, lợi tiểu, giải khát tốt, chữa bệnh gan nhiễm mỡ, giảm cân hay chưa?
Hình 2.8 Kết quả khảo sát mức độ nhận biết về công dụng của lá vối
Qua biểu đồ cho thấy số người biết đến công dụng của lá vối khá phổbiến với 69.4% người được khảo sát đã biết đến những công dụng này, 18.1%tuy chưa biết đến hết công dụng của lá vối nhưng đã có nhận thức về lợi ích củaloại lá này, chỉ có 12.5% là chưa biết về công dụng của lá vối Với phần trămngười được khảo sát biết về công dụng của lá vối khá cao đã cho thấy tiềm năngcủa sản phẩm khi đưa ra thị trường sẽ dễ được chấp nhận
Câu hỏi: Bạn mong muốn trà có vị ngọt như thế nào?
Hình 2.9 Kết quả khảo sát về mong muốn của người tiêu dùng đối với vị ngọt của
sản phẩm
Qua biểu đồ trên cho ta thấy tỷ lệ người mong muốn sản phẩm có vị ngọtthanh là nhiều nhất, chiếm tới 68.1% và đứng sau đó là số lượng người lựa chọn
Trang 25sản phẩm gần như không ngọt với 19.4% Nhóm sẽ xem xét về hướng phát triểnsản phẩm không sử dụng đường (no sugar).
Câu hỏi: Anh/chị muốn sản phẩm "Nước uống thảo mộc từ lá vối”
có màu sắc như thế nào?
Hình 2.10 Kết quả khảo sát về mong muốn của người tiêu dùng đối với màu sắc của
sản phẩm
Số người lựa chọn màu vàng rơm nhiều nhất, chiếm tới 54.2% tổng sốngười được khảo sát và 36% người được khảo sát chọn màu vàng nâu Do đónhóm sẽ cân nhắc phát triển sản phẩm có màu vàng nâu và vàng rơm
Câu hỏi: Anh/Chị mong muốn nước uống thảo mộc sử dụng loại bao bì nào?
Hình 2.11 Kết quả khảo sát về mong muốn của người tiêu dùng đối với loại bao bì
cho sản phẩm
Khi được hỏi về bao bì đựng sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốncủa 72 người thì có:
- 43.1% chọn chai nhựa làm bao bì đựng sản phẩm
- 34.7% chọn lon nhôm làm bao bì đựng sản phẩm
Trang 26- 13.9% chọn chai thủy tinh làm bao bì đựng sản phẩm
- 8% chọn hộp giấy (bao bì màng ghép) làm bao bì đựng sản phẩm
Đa số người tiêu dùng lựa chọn chai nhựa làm bao bì đựng sản phẩm vì
sự tiện ích mà chúng mang lại
Câu hỏi: Anh/chị mong muốn mức giá cho sản phẩm là bao nhiêu?
Hình 2.12 Kết quả khảo sát về mức giá thành mong muốn của người tiêu dùng đối
với sản phẩm
Khi được hỏi về giá thành mong muốn ở sản phẩm của 72 người thì có:
- 75% (54 người) muốn giá của nó dao động từ 10.000đ đến 15.000đ
- 18.1% (13 người) muốn giá của nó dao động từ 15.000đ đến 20.000đ
- Những mức giá khác thì có khá ít người lựa chọn
Do đó, nhóm sẽ cân nhắc trong việc định giá thành sản phẩm dao độngtrong khoảng từ 10.000đ đến 15.000đ thông qua việc tính giá thành nguyên liệu,nhân công, máy móc, công nghệ,… cho phù hợp với túi tiền của người tiêudùng
Câu hỏi: Nếu sản phẩm "Nước uống thảo mộc từ lá vối" được tung
ra thị trường, anh/chị có chấp nhận dùng thử hay không?
Trang 27Hình 2.13 Kết quả khảo sát mức độ chấp nhận dùng thử của người tiêu dùng đối
với sản phẩm
Với tỉ lệ chọn sẵn sàng dùng thử là 86.1%, đây chính là một lời hứa hẹnđầy triển vọng đối với sản phẩm khi ra mắt, cho thấy được sự yêu thích cũngnhư khuyến khích của người tiêu dùng đối với ý tưởng sản phẩm trà thảo mộc từ
lá Vối
Kết luận: Sau khi thu thập thông tin khảo sát của 72 người, ta thu thập
được thông tin định hướng cho sản phẩm như sau: Sản xuất sản phẩm nước tràthảo mộc từ lá Vối đóng chai, có vị ngọt thanh, màu vàng rơm, bao bì nhựa vớithế tích 330ml
2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
- Mục đích: Thu thập thông tin về sản phẩm của các đối thủ cạnh tranhtrên thị trường
Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, việc tìm hiểu để nắm bắtthông tin về các đối thủ cạnh tranh là một việc không thể thiếu Công việc này
có ý nghĩa rất quan trọng ngay từ những ngày đầu phát triển dự án Từ đó nhóm
dự án có thể rút ra được những kinh nghiệm quý báu để rồi nỗ lực trong côngcuộc phát triển sản phẩm của mình sao cho sản phẩm có thể cạnh tranh được vớiđối thủ trên thị trường
- Nghiên cứu, khảo sát, phân tích: thu thập thông tin về tên, thành phần,quy cách, hình ảnh bao bì của sản phẩm đối thủ đang được ưa chuộng trên thịtrường được bày bán ở các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi, đại lý bán lẻ… vàđược tổng hợp dưới bảng sau:
Bảng 2 : Sản phẩm các đối thủ trên thị trường
Trang 28STT Tên sản phẩm sản xuất Công ty cách Quy
đóng gói Thành phần Giá thành
Hình ảnh sản phẩm
1
Trà thanh nhiệt
Dr Thanh
Công tyTNHH
TM - DVTân HiệpPhát
350 ml
& 455ml/ chai
Nước; đường;
Kim Ngân Hoa 3,4%;
Hoa cúc 3,2%; La HánQuả 2,1%; HạKhô Thảo 1,8%; Cam Thảo 1,6%;
Đản Hoa 1,5%; Hoa Mộc Miên 0,7%; Bung Lai 0,5%, Tiên Thảo 0,5%
- 10.000 đồng/chai 350ml
- 12.000 đồng/chai 455ml
2
Trà Lipton
Công tyTNHHSản XuấtThươngMại Higo
455ml/ /chai;
330ml/
lon
Nước; đườngmía; búp nontrà xanh(5,78g/l);
Hương chanhmật onggiống tựnhiên; chấtđiều chỉnh độaxit
455ml/
chai Nước; đường;
trà Ô Long(7,5g/l);
hương giống
tự nhiên; chấtchống oxyhoá (AxitascorbicE300), OTPP
- 10.000 đồng/chai
Hình 2.22 Trà thanh nhiệt Dr Thanh
Hình 2.13 Trà Lipton
Hình 2.24 Trà Ô long Tea- plus
Trang 29cổ phầnTraphaco chai Actiso Sapa (20g/l),
fructose, Rau đắng đất (600mg/l), chất bảo quản(202), chất ổnđịnh (415), bột trà đen, màu caramen nguyên chất (150a), Bìm Bìm
(150mg/l), chất điều chỉnh độ acid (296), hương mật ong giống tự nhiên
đồng/chai
Trang 30Bảng 3 :Phân tích điểm mạnh và yếu của đối thủ cạnh tranh
Trà thanh nhiệt Dr
Thanh
Hiện sản phẩm đang được bánrộng rãi tại các kên cửa hàng tiệních, dễ dàng tiếp cận với kháchhàng
Sản phẩm làm từ 9 loại thảo mộc
tự nhiên, giúp thanh lọc từ bêntrong, tạo vẻ tươi tắn bên ngoài
Một số người tiêu dùng cóhành động quay lưng lạivới các sản phẩm của công
ty do các vụ bê bối củacông ty như: “Con ruồitrong chai nước”, nợlương công nhân
Trà Lipton
Sản phẩm có nhiều công dụng tốtcho sức khoẻ: khả năng chốngung thư, giảm cân hiệu quả, tăngcường hệ miễn dịch,…
Sản phẩm có sử dụnghương liệu ( hương mậtong giống tự nhiên), cómột bộ phận người tiêudùng không thích sử dụngsản phẩm có bổ sung thêmphụ gia, hương liệu
Trà Ô Long
Tea-plus
Hiện tại đây là sản phẩm đượcgiới trẻ đặc biệt là sinh viên biếtđến rộng rãi, đang được phân phốirộng rãi trên khắp các kênh siêuthị, cửa hàng tiện lợi lớn nhỏ
Giá thành tương đối hợp lý:
10.000 đồng / chai 350ml
Hương vị tương đối phù hợp vớisở thích của người Việt
Sản phẩm phải bổ sungđường mới có vị ngọt,không phù hợp với nhữngngười phải kiêng đường.Nếu ô long không đườngthì hơi khó uống và kénngười tiêu dùng hơn, khótiêu thụ
Trà Thảo Dược
Boganic
Đây là thức uống giúp giải nhiệt,thanh lọc, mát gan đặc biệt phùhợp với những người uống rượubia, mỡ trong máu, uống thuốctây, mụn do nóng gan, nhữngngười thường ăn uống bên ngoài
bị tổn thương về gan, gan nhiễmmỡ
Thể tích chai hơi nhỏ, sảnphẩm sử dụng chất tạohương, chất ổn định Khótiếp xúc với khách hàngthích sử dụng sản phẩmthuần tự nhiên
2.3 Phân tích môi trường kinh tế xã hội
2.3.1 Mục đích.
Thu thập các thông tin kinh tế xã hội, xu hướng tiêu dùng dành chongành nước giải khát Từ đó phân tích về độ tương ứng và phù hợp đối với sản
Trang 312.3.2 Phương pháp tiến hành:
Thực hiện tìm kiếm trên các trang báo điện tử, báo giấy, tài liệu có uy tín
2.3.3 Kết quả:
Theo BMI, thị trường thực phẩm và đồ uống Việt Nam là một trong những thị trường hấp dẫn nhất trên toàn cầu (xếp thứ 10 ở châu Á) vào năm 2019 Tổng doanh thu ngành thực phẩm và đồ uống đạt 975.867 tỷ đồng vào năm 2020 Đóng góp của thực phẩm và đồ uống khoảng 15,8% GDP Ngành đồ uống tại Việt Nam luôn thu hút được nhiều nhà đầu tư Nguyên nhân là do tăng trưởng trong nước luôn duy trì mức 7% / năm so với 2% của Pháp và Nhật
Chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam (khoảng 35% tổng chi tiêu dùng) Ước tính sẽ có khoảng 17 triệu hộ gia đình trung lưu ở Việt Nam vào năm 2030 Việt Nam được kỳ vọng sẽ trở thành thị trường lớn thứ ba về số lượng người tiêu dùng và lớn thứnăm về tổng chi tiêu cho mặt hàng này ở Đông Nam Á đến năm 2030
Theo thống kê về thị trường đồ uống Việt Nam năm 2020 có:
• 85% sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm của thị trường đồ uống Việt Nam là nước giải khát, trà hòa tan, nước trái cây các loại và nước tăng lực 15% còn lại do nước khoáng đóng góp
• Trung bình một người Việt Nam tiêu thụ trên 23 lít nước giải khát mỗi năm
• Ước tính đến năm 2021, sản lượng nước giải khát các loại của Việt Nam đạt từ 8,3 - 9,2 tỷ lít
Giá trị đồ uống không cồn tại Việt Nam trong năm 2018 tăng trưởng 7% so với năm trước Theo GSO, năm 2015 trở lại đây, ngành sản xuất đồ uống có cồn và không cồn trong nước chiếm tỷ trọng 4,5% trong nhóm ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ, đóng góp ngân sách nhà nước gần 20 tỷ đồng
Tuy nhiên, do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, kể từ năm 2019, thị trường đồ uống của Việt Nam đã bị đình trệ và giảm sút đáng kể Song, do đã trở thành nhu cầu tiêu dùng thiết yếu nên thị trường nước giải khát Việt Nam vẫn hứa hẹn sẽ bùng nổ trong thời gian tới
Hiện nay, theo VBA, cả nước có khoảng 1800 cơ sở sản xuất nước giải khát Sốliệu từ vtown.vn cho biết, trà là sản phẩm được ưa chuộng nhất với 36,97% thị phần Nước tăng lực chiếm vị trí tiếp theo với 18,28%, nước ép trái cây với 10,91% và nước khoáng với 5,45%
Trang 32Có thể thấy, với thị trường nước giải khát có gần 2.000 cơ sở sản xuất nước giảikhát, cùng với mức tăng trưởng ấn tượng so với cùng kỳ năm trước, các doanh nghiệp
có rất nhiều cơ hội để phát triển
Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức Chỉ cần một sơ suất nhỏ cũng có thể phá hủy uy tín thương hiệu đã mất nhiều năm gây dựng Chẳng hạn, phải đến năm 2018, Tân Hiệp Phát mới lấy lại được uy tín trước đây và giải quyết ổn thỏa khủng hoảng
Với lối sống hiện đại ngày nay, người tiêu dùng rất quan tâm đến sức khỏe của mình nên luôn muốn tìm kiếm những sản phẩm có lợi cho bản thân hơn Vì vậy, trong tương lai, các doanh nghiệp nước giải khát nên hướng đến cung cấp các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, tốt cho sức khỏe
Hình Xu hướng gia tăng tiêu dùng thực phẩm - đồ uống trong chi tiêu hàng tháng
Trang 33thu hút khách hàng Vì vậy, việc nghiên cứu điểm yếu và điểm mạnh của thị trường là điều cần thiết để có thể tạo ra một chiến dịch hiệu quả Thị trường cuối năm của ngành
đồ uống Việt Nam chưa bao giờ hết nóng, là cơ hội cũng như thách thức cho những ai
có ý định bước chân vào ngành này
2.4 Tìm hiểu các luật, quy định của chính phủ
2.4.1 Mục đích
Tìm hiểu các luật, quy định của chính phủ quy định về các chỉ tiêu củasản phẩm nước trà đóng chai Quy định của chính phủ về giới hạn tối đa của cácloại phụ gia, hóa chất (nếu có) được sử dụng trong quá trình chế biến, bảo quảnsản phẩm Quy định về nồng độ, số lượng vi sinh vật cho phép có mặt trong sảnphẩm trà túi lọc,
2.4.2 Phương pháp tiến hành:
Tìm hiểu các luật, quy định (còn hiệu lực) đã được học trong các mônnhư Vệ sinh an toàn thực phẩm, Đảm bảo chất lượng và luật thực phẩm; các chỉtiêu vi sinh trong môn Phân tích vi sinh thực phẩm; các chỉ tiêu hóa học, hóa lýtrong môn Hóa học thực phẩm, Vật lí thực phẩm,
2.4.3 Kết quả
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5042:1994 NƯỚC GIẢI KHÁT
TCVN 5042-1994 được xây dựng trên cơ sở tham khảo các phương phápthử của ISO, FAO, AOAC, SEV và các tài liệu chuyên ngành khác
TCVN 5042-1994 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khuvực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
YÊU CẦU VỆ SINH
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu vệ sinh và phương pháp thử đối với cácloại nước giải khát có độ cồn thấp (bia, nước giải khát lên men, nước giải khátpha chế có rượu nhẹ …) và nước giải khát không có cồn (cam, chanh, côca,nước khoáng ngọt…)
1 Yêu cầu vệ sinh
1.1 Chỉ tiêu hóa vệ sinh
1.1.1 Không được sử dụng axit vô cơ (HCl, H2SO4, HNO3…) để phachế nước giải khát
Trang 341.1.2 Hàm lượng kim loại nặng (mg/l), theo qui định của Bộ y tế (QĐ
Đối với các phụ gia mới, hóa chất mới, nguyên liệu mới, muốn sử dụng
để pha chế, bảo quản nước giải khát, phải xin phép Bộ Y tế
1.1.4 Chất ngọt tổng hợp (Saccarin, dulsin, cyclamat…): không được sửdụng để pha chế nước giải khát (Trường hợp sản phẩm dành riêng cho bệnhnhân kiêng đường phải xin phép Bộ y tế và ghi rõ tên đường + mục đích sửdụng trên nhãn)
1.2 Chỉ tiêu vi sinh vật
1.2.1 Đối với nước giải khát không cồn, theo qui định trong bảng 1 [10]
Bảng 4 Chỉ tiêu vi sinh vật đối với nước giải khát không cồn
Không đóng chai Đóng chai
1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số
4 Vi khuẩn gây nhày,
5 Nấm Men-mốc, số khóm nấm/ml,
1.2.2 Đối với bia và các loại nước giải khát có độ cồn thấp theo qui địnhtrong bảng 2 [10]
Trang 35Bảng 5 Chỉ tiêu vi sinh vật đối với bia và các loại nước giải khát có độ cồn thấp
Không đóng chai Đóng chai (hộp)
1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số khuẩn
4 Vi sinh vật gây đục (quan sát bằng
5 Nấm men-mốc, số khóm nấm/ml,
6 St aureus/vi khuẩn gây bệnh đường
2.4.4 Kết luận:
Nhìn chung, các luật và quy định có tác động tích cực đến việc phát triểncác ý tưởng sản phẩm đã nêu ra Các tiêu chuẩn, quy định bắt buộc về sản phẩmnằm trong khả năng kiểm soát và thực hiện được
2.5 Sự đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu, chi phí đầu tư, vận hành CNSX 2.5.1 Mục đích khảo sát:
Đây là một khảo sát vô cùng quan trọng để có thể chọn ra một ý tưởngkhả thi nhất thì không thể không nắm rõ khả năng đáp ứng của công nghệ,nguyên vật liệu, chi phí đầu tư, vận hành công nghệ sản xuất
2.5.2 Phương pháp tiến hành:
Thu thập thông tin qua các trang thông tin, các trang web học thuật vềcông nghệ cũng như các tài liệu chuyện ngành về công nghệ sản suất Đồng thờikhảo sát thị trường giá cả nguyên vật liệu ở nước ta
Bảng 6 Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu chi phí đầu tư,
vận hành CNSX của các ý tưởng
Trà túi lọc lá vối Trà thảo mộc lá vối
kết hợp với la hán quả đóng chai
Trà thảo mộc lá vối kết hợp với la hán quả và cam thảo đóng
Trang 36Nguyên
liệu - Nguyên liệu gần gũivới người tiêu dùng
- Các tính năng của nguyên liệu đã được người tiêu dùng biết
để rộng rãi, thuận lợi cho quá trình đưa sản phẩm ra ngoài thị trường
- Sản phẩm được làm
từ nguyên liệu như lá Vối có nguồn gốc tự nhiên, dễ tìm mua và giá thấp
- Quy trình sản xuất đơn giản
- Chi phí lắp đặtdây chuyền sản xuất thấp
- Sản phẩm đã xuất hiện trên thị trường, tuy nhiên độ phổ biến đối với người tiêu dùng chưa cao
- Nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định
- Nguyên liệu gần gũi với người tiêu dùng
- Các tính năng của nguyên liệu đã được người tiêu dùng biết đểrộng rãi, thuận lợi cho quá trình đưa sản phẩm
ra ngoài thị trường
- Sản phẩm được làm
từ nguyên liệu như lá vối, la hán quả có nguồn gốc tự nhiên, dễ tìm mua và giá thấp
- Nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định
- Nguyên liệu gần gũi với người tiêu dùng
- Các tính năng của nguyên liệu đã được người tiêu dùng biết đểrộng rãi, thuận lợi cho quá trình đưa sản phẩm
ra ngoài thị trường
- Sản phẩm được làm
từ nguyên liệu như lá vối, la hán quả, cam thảo có nguồn gốc tự nhiên, dễ tìm mua và giá thấp
- Nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định
Công
nghệ,
thiết bị
- Chưa có hệ thống kênh phân phối
- Chưa thỏa mãnnhu cầu về tính tiện lợi đối với những người bận rộn, ít thời gian do sản phẩm không sử dụng được liền, phải mất thêm thời gian pha trà
- Sản phẩm phảicạnh tranh với các thương hiệu đã có sẵntrên thị trường
Đề xuất ở quy mô côngnghiệp:
- Hệ thống vi lọc 10 micromet, lọc ly tâm siêu tốc 11.000 vòng/phút để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn tạp chất và các mối nguy vật lý có kích thước siêu nhỏ
- Hệ thông thiết bị siêu thanh trùng UHT
- Hệ thống công nghệ chiết lạnh vô trùng Aseptic tối tân nhất thế giới của hãng GEA (Đức)
Đề xuất ở quy mô côngnghiệp:
- Hệ thống vi lọc 10 micromet, lọc ly tâm siêu tốc 11.000 vòng/phút để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn tạp chất và các mối nguy vật lý có kích thước siêu nhỏ
- Hệ thông thiết bị siêu thanh trùng UHT
- Hệ thống công nghệ chiết lạnh vô trùng Aseptic tối tân nhất thếgiới của hãng GEA (Đức)
Chi phí - Chi phí đầu tư cho hệ - Chi phí đầu tư cho hệ
Trang 37vận
hành nhất là hệ thống chiết rót Aseptic Theo chia
sẻ của chủ doanh nghiệp Tân Hiệp Phát với báo Tuổi trẻ vào năm 2016 thì chi phí cho 10 dây chuyền này
là 300 triệu đô la
- Khâu vận hành sẽ được giảm thiểu nhân lực Tuy nhiên đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ cao và được đào tạo bài bản
do hệ thống hiện đại, phức tạp
nhất là hệ thống chiết rót Aseptic Theo chia
sẻ của chủ doanh nghiệp Tân Hiệp Phát với báo Tuổi trẻ vào năm 2016 thì chi phí cho 10 dây chuyền này
là 300 triệu đô la
- Khâu vận hành sẽ được giảm thiểu nhân lực Tuy nhiên đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ cao và được đào tạo bài bản
do hệ thống hiện đại, phức tạp
- Chi phí đầu tư cho sản phẩm này sẽ cao hơn Trà thảo mộc lá vối kết hợp với la hán quả đóng chai do có thêm nguyên liệu là cam thảo
2.6 Các yếu tố ràng buộc, rủi ro
2.6.1 Mục đích khảo sát
Dự kiến các rủi ro trong quá trình sản xuất và tìm cách ngăn chặn vàkhắc phục các rủi ro đó trong sản xuất
2.6.2 Phương pháp tiến hành
Tiến hành khảo sát lý thuyết dựa trên các thông tin đã thu thập được đểđưa ra các yếu tố ràng buộc, rủi ro đối với việc phát triển sản phẩm
2.6.3 Phương pháp xử lý:
Lập bảng thống kê các yếu tố ràng buộc, rủi ro trong quá trình sản xuất
Bảng 7 Bảng thống kê các yếu tố ràng buộc, rủi ro trong quá trình sản xuất
Chất lượng sản phẩm Quy trình sản xuất Marketing Tài chính Các yếu tố khác
Trang 38- Yêu cầu
về nguồn nước đảm bảo yêu cầu
vệ sinh lớn nên phải kiểm soát
kỹ về hệ thống cung cấp nước
- Yêu cầu
về quy trìnhsản xuất phải rất nghiêm ngặt
do các hệ thống ở đâyhướng sản phẩm cuối cùn tới vô trùng
- Sản phẩm chưa xuất hiện trên thịtrường Việt Nam nên đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho marketing sản phẩm
- Phải đẩy mạnh marketinh không chỉ
về sản phẩm mà còn về nhậnthức của người tiêu dùng về công dụng của lá vối
Công ty phải có vốn lớn vì 10 dây chuyền của hệ thống chiết rót Aseptic
đã là 300 triệu đô la vào năm 2016
- Nhận thức
về lá vối và công dụng của lá vối chưa thực
sự phổ biến với giới trẻ Điều này khiến chi phí cho marketing
- Yêu cầu
về nguồn nước đảm bảo yêu cầu
vệ sinh lớn nên phải kiểm soát
kỹ về hệ thống cung cấp nước
- Yêu cầu
về quy trìnhsản xuấtphải rấtnghiêm ngặt
do các hệthống ở đâyhướng sảnphẩm cuốicùn tới vôtrùng
- Sản phẩm chưa xuất hiện trên thịtrường Việt Nam nên đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho marketing sản phẩm
- Phải đẩymạnh
marketinhkhông chỉ
về sảnphẩm màcòn về nhậnthức củangười tiêudùng về
Công typhải có vốnlớn vì 10dây chuyềncủa hệthống chiếtrót Aseptic
đã là 300triệu đô lavào năm2016
- Nhận thức
về lá vối vàcông dụngcủa lá vốichưa thực
sự phổ biếnvới giới trẻ.Điều nàykhiến chiphí chomarketing
sẽ tăng lên
Trang 39của lá vối
2.6.4 Kết luận
Dự kiến các rủi ro trong quá trình sản xuất là có nhưng không quá lớn cóthể khắc phục được Tuy nhiên cần chú ý về mặt ràng buộc về tài chính củacông ty do yêu cầu vốn bỏ ra lớn
CHƯƠNG 3 : SÀNG LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG KHẢ THI
Sau khi tiến hành tất cả các khảo sát và phân tích, nhóm đã lựa chọnđược ý tưởng khả thi nhất là “Trà thảo mộc lá vối kết hợp với la hán quả và camthảo đóng chai”
3.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu , mong muốn của người tiêu dùng:
Theo kết quả khảo sát về mức độ hiểu biết về lá Vối trên 72 người baogồm 39 người ở lứa tuổi trung niên ( 30-40), 27 người ở lứa tuổi 18-30, 4 ngườitrên 40 tuổi và 2 người dưới 18 tuổi
Theo thống kê từng câu trả lời cá nhân , thu nhận được kết quả như sau :
- Trong 52 người tiêu dùng ở tuổi thanh thiếu niên (18-25) thì có 26người là chưa từng sử dụng sản phẩm có chứa lá Vối
- Trong 51 người tiêu dùng ở tuổi trung niên ( 25-35) thì có 11người là chưa từng sử dụng sản phẩm có chứa lá Vối
- Trong 51 người tiêu dùng trên 35 tuổi thì có 5 người là chưa từng
sử dụng sản phẩm có chứa lá Vối
Như vậy với kết quả 73% người tiêu dùng đã sử dụng qua nguyênliệu lá Vối , đã biết lợi ích sinh học của nó thì sẽ đem lại sự thuận tiện cho việcmang sản phẩm mới đến với người tiêu dùng.Và sản phẩm trà lá Vối mà nhómnghiên cứu hiện tại chưa có mặt trên thị trường, như vậy đối với người tiêu dùngchú tâm đến sức khỏe sử dụng lá Vối như trà sẽ giúp cho việc lan truyền lợi ích
từ người này sang người khác một cách hiệu quả
Trang 40Tiếp đến là mong muốn của người tiêu dùng về những nguyên liệu kếthợp để tạo nên sản phẩm trà lá Vối.Nhóm tiến hành khảo sát cho 3 ý tưởng :
Trà Vối vị
gừng, mật ong đóng
chai
Trà Vối vịmật ong, chanh dâyđóng chai
Trà Vối vị củgừng, chanh dâyđóng chai
Thu được kết quả thông qua biểu đồ dưới đây
Với : - Mức 1 được yêu thích nhiều nhất
- Mức 2 không thích cũng không ghét
- Mức 3 ít được yêu thíchTrong bối cảnh đại dịch Covid-19 đang diễn ra trên phạm vi toàn thếgiới, ngành hàng trà RTD có bước đà để tăng trưởng mạnh mẽ Theo dữ liệucông bố bởi Market Research Future, quy mô thị trường trà RTD toàn cầu đãvượt mức 21.30 tỷ USD trong năm 2020 với tốc độ mở rộng 5.7% Những con
số này được dự đoán sẽ tiếp tục duy trì hoặc thậm chí tăng trong vòng 4 năm tới
Khi phân tích từng khu vực địa lý, châu Á Thái Bình Dương là một trongnhững thị trường trọng điểm Với dân số đông và lượng người tiêu dùng thuộcnhóm Millennial cao, châu Á Thái Bình Dương chiếm tới ⅖ lượng tiêu thụ tràRTD toàn thế giới trong năm 2020 Trong đó, Trung Quốc nắm giữ 45% thịphần của toàn khu vực này Với lượng cầu thức uống lành mạnh ngày càng tăng,