Có nh ng giáo viên vẫn dạ ại chủ yếu, và về thực chất vẫn là "thầy truyề ạt, trò tiếp nhận, ghi nhớ" N ợc lại, một số giáo viên lại chỉ ế ố ợng h c sinh khá giỏi s ực sự q ến sự tiếp th
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
`
Đề tài:
Thiết kế các bài giảng theo hướng dạy học phân hoá trong
chương oxi – lưu huỳnh – hóa 10 THPT
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 1 ề : 1
1 2 ụ ứ : 2
1 3 N ệ ụ ứ 2
1 4 P ứ 2
1.5 Kế hoạch nghiên cứu 3
1 6 Đ ủ ề 3
PHẦN II N I DUNG NGHI N CỨU 4
2 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1.1 Một số q ểm dạy h c ở Việt Nam 4
2.1.2 Dạy h c tích cực 4
2 1 3 Q ểm dạy h c phân hóa 5
2 1 4 Đặ iểm của bộ môn hóa h ối với việc áp dụng dạy h c phân hóa 8
2.1.5 Vai trò của dạy h c phân hóa trong dạy và h c hóa h c phổ thông 9
2.1.6 Thực trạng dạy h c phân hóa trong dạy h c hiện nay 12
2.2 XÂY DỰNG M T SỐ BÀI GIẢNG CHƯƠNG OXI – ƯU HUỲNH (HÓA HỌC 10 CƠ BẢN) THEO HƯỚNG PHÂN HÓA 15
2 2 1 Đặ ể ộ ấ – 10
THPT 15
2.2.2 Cấ – nh (hóa 10 c bản) 16
2.2.3 Một số ặ ểm cầ k ạy h – nh 16
2 2 4 X ự b ả – ớ 17
2.2.5 Xây dựng một số giáo án chủ ề ớng dạy h c phân hóa 19
2.3 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ 42
2.4 THỰC NGHIỆ SƯ PHẠM 43
2 4 1 Đố ợ ự ệ 43
2.4.2 Nộ ự ệ s ạ 43
Tổ ứ ạ ự ệ s ạ PPDH ã ề ấ : 43
2 4 3 Tổ ứ ự ệ s ạ 43
2 4 4 Kế q ả ự ệ s ạ 43
PHẦN III: K T UẬN CHUNG 45
Trang 43.1 NH NG C NG VIỆC Đ 45
3.2 K T UẬN 45
3.3 ĐỀ XUẤT 45
T I IỆU THA KHẢO 47
DANH ỤC VI T TẮT 48
PHỤ LỤC 49
Trang 5Đ ù ớ ổi mớ s k ổi mới kiể ổi mới PPDH nhằ ạ ợ ụ bả ộ ặ ả
T ớ ến nay, hầu hết các giáo viên chỉ d ng ở mứ ộ trang b kiến thức
bả ố ợng h c sinh có lực h c loạ b ại trà trong lớ thực sự quan tâm b ỡ ế ố ợng h c sinh khá giỏi và h c sinh yếu kém Bởi lẽ h có ởng sợ kiến thức nặ k ủ th … ại
ầ ứu bài soạn Có nh ng giáo viên vẫn dạ
ại chủ yếu, và về thực chất vẫn là "thầy truyề ạt, trò tiếp nhận, ghi nhớ" N ợc lại, một số giáo viên lại chỉ ế ố ợng h c sinh khá giỏi
s ực sự q ến sự tiếp thu kiến thức củ ố ợng trung bình và yếu trong lớp làm cho các em này không hiể b ởng sợ h c
Vậy, câu hỏi đặt ra là cần phải dạy học như th nào để trong m t giờ dạy đảm bảo: bồi dưỡng nâng cao ki n thức ch đối tượng học sinh khá giỏi, trang bị ki n thức cơ bản cho học sinh trung bình và bồi dưỡng lấp chỗ hổng cho học sinh y u kém?
Theo tôi, hoàn toàn có thể áp dụ ợc trong một tiết h c cho tất cả
ố ợng h c sinh trong lớp bằng nh ng hệ thống câu hỏi, hệ thống bài tập thích hợp, bằng nh ng biện pháp phân hóa nội tại hợp lý, phù hợp với thực trạng
h c sinh trong lớp Cần lấ ộ phát triển chung của h c sinh trong lớp làm
Trang 6nền tảng, bổ sung một số nội dung và biệ ể giúp h c sinh khá giỏi
T nh ng lí do nêu trên, tôi ch n và nghiên cứ ề : “Thiết kế các bài giảng theo hướng dạy học phân hoá trong chương oxi – lưu huỳnh – hóa 10 THPT”
1.2 Mụ h n h n ứu
- N ứ ạ ứ ụ q ạ
- X ự một số O – L nh, hóa 10 THPT theo ớng dạy h c phân hóa ằ ể ự ộ ậ s ạ
- Phươn h n hi n cứu TNSP:
Trang 7+ Đ ấ ợ ệ ố b ậ ã ự
Đ ệ q ả b ậ ớ ã b s ạ
1.5 Kế hoạch nghiên cứu
1 T 08/2021
ến 01/2022
Tìm hiểu thực trạng và ch ề tài, viế ề ứu
4 T 03/2022
ến 04/2022
- Áp dụng thử nghiệm: Dạy thử
- Tổng hợp và xử lý kết quả thử nghiệ ề tài
Trang 8PHẦN II: N I DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Một số qu n ểm dạy học ở Vi t Nam
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm:
Q ể “lấy h c sinh là ” i là sản phẩm trí tuệ của nhiều
s ạm, tiêu biể s ạ i Mỹ J Dewey,với mong muốn phá vỡ lối h c Trung Cổ còn ngự tr trong xã hội Q ể ề cao hoạ ộ dạng của h c sinh bởi vì dạy h c không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn là sự phát triển một số k i h c Đ ều hấp dẫn, hứng thú của ởng J.Dewey
N s ạm Mỹ Bruner cho rằng hứ ợc nh hình thành việc h c
tậ ột hành vi khám phá
N s ạm Roger Galles cho rằng: Gv ể HS k ộc lập nh ng tình huố k k ậy ở trẻ tinh thần nghiên cứu
Xét trong l ch sử dạy h ớc ta, nhân dân ta bên cạnh truyền thố “ s
tr ạ ” b ắn liền với truyền thố “q ến h c sinh” Báo cáo chính tr ại hộ Đảng lần thứ IX t 4 2001 ã : duy khoa h s tạ ực tự nghiên cứu của HS, SV, ề ực tự
h c, tự hoàn thiện h c vấn và tay nghề
Đặ bản củ “lấ HS ” i h c v a là mụ
v a là chủ thể của quá trình h c tậ ể i h c thực hiệ ợc nh ng tiề của bản thân nhằm phát triể ực sáng tạo, giải quyết nh ng vấ ề thực tế
- Dạy học hoạt đ n hóa n ười học:
Bản chất của việ ổi mới PPDH the ớng hoạ ộ i h c là:
+ Tổ chứ i h ợc h c tập trong hoạ ộng tự giác, tích cực sáng tạo + Rèn luyện phong cách h c tập sáng tạo là cốt lõi của việ ổi mới PPGD
Cách tốt nhấ ể phát triể ực sáng tạo củ HS ặt h vào v trí chủ thể hoạ ộng nhận thức Đ ng th i chúng ta giải quyết tốt hai nhiệm vụ ạo về mặt trí tuệ: thứ nhất, trang b cho HS nh k ật khoa h c hiệ ại, kỹ sử dụng chúng thành thạo, khả ự h c cao Thứ hai, cần rèn luyện cho h c sinh
t khi còn nhỏ ể m ợ ng riêng của mình, sáng tạo ra một
ới phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình
Trang 9tập, hiểu và vận dụng các kiến thứ ã c Thực chất củ q ểm dạy h c này
ự q ểm dạy h “lấ HS ” q ểm dạy h c
“ ạ ộ i h ” “dạy h ”
2.1.3 Qu n ểm dạy học phân hóa
2.1.3.1 Dạy học phân hóa
Dạy h c phân hóa xuất hiện khá sớm.Trong l ch sử giáo dục ở th i k hình thành tổ chứ ng lớp,việc dạy việc h ợc tổ chứ thức một thầy một trò hoặc một thầy một nhóm nhỏ H c trò trong nhóm có thể chênh lệch nhiều về lứa tuổ ộ Chẳng hạn thầ nho ở ớc ta th i phong kiến dạy trong cùng một lớp t ứa trẻ bắ ầ c Tam Tự K ến môn sinh chuẩn b thi tú tài, cử nhân Trong tổ chức dạy h ậy ông thầy phải coi tr ng nhu cầu, ộ ực tính cách của m i h c trò, phát huy vai trò chủ ộng củ i h c, kiểu dạy một thầy một trò hoặc mộ thầy một nhóm trò
ến nay vẫ n tạ chính là một kiểu h c phân hóa
N 1962 ất hiện nh ầu tiên về dạy h c phân hóa trong
ng THPT Đối với hóa h ã ều công trình của Gv hóa h c và các nhà nghiên cứu ở X ớ chủ yếu tậ ớng:
- Sử dụ b ể hình thành k ực hành hóa h c (Averkveva)
- P HS giảng hóa h c (Duêva)
- Bài toán phân hóa cho HS (M.V.Derevennext)
Ở Việt Nam dạy h ợ ế ã ất hiện
ới hình thứ ng chuyên lớp ch n, ến nay vẫ n tại mô hình này
ở nhiều tỉnh, nhiề ng
2.1.3.2 Khái niệm
Theo GS Nguyễn Bá Kim: dạy h c phân hóa xuất phát t mối quan hệ biện chứng gi a sự thống nhất và sự phân hóa, tức là thể hiện sự kết hợp gi a hoạ ộng
“ ạ ” ới giáo dụ “ ” “ ổ cậ ” ớ “ ” ạy h c ở
ng phổ ợc tiế ởng chủ ạo sau:
- Lấ ộ phát triển chung của HS làm nền tảng Nộ
ớc hết phải phù hợp vớ ộ ều kiện chung của t ố ợng
Trang 10nh ng yêu cầ sở ã ạ ợc nh ng yêu cầ bả ặt ra t mục tiêu của bài h c
N ậy, dạy h c phân hóa v ảm bảo tính v a sức và khuyến khích HS phát huy tố ực vốn có của m k ợ q ớng ngại nhận thức Nếu vấ ề q k HS sẽ không thấy hứng thú, lúc bấy gi h c tậ
là mộ ớng ngại khó khắc phục, HS sẽ k ợ ặt vào tình huống có vấn
ề nên không thấy sự hấp dẫn lôi cuốn khi tìm kiếm, phát hiện nhanh kiến thức
N ợc lại vấ ề q ễ sẽ gây cho HS sự k k duy tích cực của HS Đ ột nguyên tắc khá quan tr ng mà Gv cần phải hết
sứ q ạy h ớ ổi mới nhằ k ợi, kích thích, ỏ i nghiên cứ s ến mức cao nhất
2.1.3.3 Các phương pháp phân hóa
v a có sự giống nhau và khác nhau
Trong một lớp h c, một khối h ậy, có nhiều HS với nh ặ ểm giống nhau ví dụ : lứa tuổ ộ phát triể s ố ng
ề …sự thống nhấ bản, nh ới có thể dạy h c cùng mộ trình Tuy nhiên vẫn có nhiề ộ nhận thứ ều so với các bạn cùng lứa, ệc áp dụng dạy h c phân hóa có tác dụng rất lớn Trong thực tiễn
có thể ụng cho việc giảng dạy ở ng phổ thông là:
- Phân hóa trong cùng một lớp h c
- Phân hóa trong cùng một khối h c (lớp ch n) hoặ ng ( ng
ểm, ng chuyên)
* Phân hóa trong cùng m t lớp
Trong một lớp g m nhiều cá thể khác nhau, khác nhau về ộ nhận thức, khác nhau về ặ ểm tâm sinh lý, m i HS là một chủ thể nhận thức khi có cùng
ộ s ạm vào các HS khác nhau sẽ có các phản ứng khác nhau Sự phản
ứ k ể ộng tích cực hoặc tiêu cực ả ở ến quá trình dạy h D i Gv cần có sự “ b ệt hóa, cá thể ” ể quá trình dạy h ợc tính tích cực, hạn chế tố ặt tiêu cực của sự khác nhau
ng th i tạ ều kiệ ể HS ợc tố ứ ộ cao nhất Muốn
vậ i Gv cần nắm và hiểu tâm lý của m i HS, của t ng lứa tuổi HS
Tóm lại t yêu cầu xã hộ ối vớ ộng là giống hoặc khác nhau, t
sự giống và khác nhau về ộ và việc phát triển nhân cách t HS ỏi quá
Trang 11trình dạy h c thống nhất cùng với nh ng biện pháp phân hóa nội tại, dạy h c phân hóa cần phải xây dựng kế hoạch lâu dài, cụ thể
* Những biện pháp phân hóa
- Đối xử cá biệt ngay trong nh ng pha dạy h ng loạt
T q ểm chủ ạo thì khi giảng dạy trên lớp nh bản là nh ng pha dạy h ng loạt T q , dựa vào sự sai khác về ộ nhận thức của t ng HS mà Gv ặt ra nh ng câu hỏ k ứng với các trình
ộ nhận thức, khuyến khích HS yếu kém khi h muốn trả l i câu hỏi, tận dụng
nh ng tri thức và khả b ệt của t ng HS, trong việc kiể HS
ề khác nh ứng với ộ các em Đ ng pha phân hóa nhỏ ỏi Gv cần có sự linh hoạt khi soạn giáo án
- Tổ chức nh ng phân hóa trên lớp:
K ộ HS có sự sai khác lớn, có yêu cầu quá cao hoặc quá thấp, nếu cứ dạy h ng loạt thì hiệu quả thấ k G cần giao cho HS nhiệm vụ phân hóa ( ng thể hiện thành bài tậ ) Ý ra bài tậ ể HS khác nhau có thể tiến hành các hoạ ộng khác nhau phù hợp vớ ộ ực của t ng HS
Để ội kiến thức, rèn luyện kỹ kỹ xảo trong h c tập thì HS cần giải quyết nhiều bài tập cùng loại cho một số HS khác, nh ng em có yêu cầ
sẽ nhận thêm một số bài tậ k ể s k ến thức hiểu ở mứ ộ cao
T q ều khiển HS làm bài tập, Gv cần quan tâm nhiề ối với
HS yếu, cần có nh ng gợi ý hợp lý tùy thuộ ộ của t HS ng th i cần có l ộng viên hợp lý với HS yếu kém nhằm phát huy hết khả ủa HS,
vớ HS ng chủ quan thì Gv cần nhắc nhở cẩn thậ Gv cần phát huy tác dụng qua lại gi a i h c bằng hình thức h c tậ ạ … vậy sẽ tận dụ ợc mặt mạ HS ể ều chỉnh nhận thức cho HS
Nh ng phân hóa này thích hợp nhất ở các chứ ủng cố và tạo tiề ề xuất phát
* Phân hóa n i dung bài giảng:
Khi phân hóa nội dung bài giảng trên lớp cầ ột số ặ ểm sau:
- Loại bài giảng: kiến thức mới hay ôn tậ …
- Đố ợng HS: yếu, trung bình hay khá giỏi
* Phân hóa bài tập về nhà
Khi phân hóa bài tập về nhà cầ :
- Phân hóa về số ợng bài tập cùng loại phù hợp với t ng loạ ố ợ ể ạt cùng một yêu cầu
Trang 12- Phân hóa nội dung phù hợp vớ ộ của m i HS
- Phân hóa yêu cầu về mặ ộc lập, bài tậ ố ợng HS yếu kém chứa nhiều yếu tố dẫn dắ ể HS s b tập ở mứ
- Ra riêng bài tập tạo tiề ề xuất phát cho HS yế ké ể chuẩn b nh ng bài sau và ra riêng bài tập nâng cao cho HS khá giỏi
* Phân hóa theo khối học the trường học
Trong thực tế mặc dầu các em cùng trang lứ ng em khả tiếp thu rấ ng em tiếp thu rất chậm Nếu xếp các em trong cùng một lớp thì việc dạy h c sẽ gặp rất nhiề k k :
+ Thực trạng dạy h ng loạt: ể cho các em tiếp thu rất chậm hiể ợc bài thì các em tiếp thu rất nhanh sẽ lãng phí quá nhiều th i gian sinh ra nhàm chán h c tập C ể ứng cho các em tiếp thu rất nhanh thì các em tiếp thu chậm không hiể ợc bài
+ Thực hiện dạy h c phân hóa nội tại (trong cùng một lớp h ) ợ ểm của PPDH ng loạ ợc hạn chế k ỏ ã ợc nhu cầu HS Chính vì vậy mà hiện nay thực tế ã n các em tiếp thu rất nhanh ra một lớp ( ng chuyên) Mô hình này mặc dù k ợc Bộ GD khuyến khích
ng bất cậ ậy nên nó vẫn t n tạ ứ ợc yêu cầu của phụ huynh, HS
2.1.4 Đặ ểm của bộ môn hóa họ ối với vi c áp dụng dạy học phân hóa
N ậy quá trình nhận thức luôn vậ ộng phát triể bản chất của
vấ ề qua nhiề ạn với các mứ ộ sâu sắc dần:
Trang 13N vậy logic nội dung dẫ ến logic nghiên cứu ở cấp THPT là diễn d ch: tức là t cái tr ợng, tổng quát ( nh luật, h c thuyế ) ến cái cụ thể (các nguyên tố, các chất) Còn mứ ộ ở cấp THCS là quy nạp: tức là t các hiện ợng trực quan cụ thể khái quát thành lý thuyết ở mứ ộ cảm tính
N ậy nội dung hóa h c phát triể sự phát triển nhận thức nói chung và khoa h c hóa h c nói riêng
Tính phân hóa
Tính phát triể ền với nhau Nhận thức càng phát triển thì sự phân hóa càng rõ rệt, sự ớng:
- Phân hóa theo mứ ộ phức tạp dần của nhận thức: t
h c phổ thông t lớ 8 ến lớp 12, nội dung kiến thức hóa h ầ ng
th i quá trình dạy h ỏi sự phát triển ần
Ví dụ về khái niệm axit ở cấp THPT: theo thuyết Arenius, axit là nh ng hợp chấ k ớc thì phân ly thành các ion H+ s ết Bronstead, axit là nh ng hợp chấ N ậy theo sự phức tạp dần củ ề thi HS càng hiểu sâu vấ ề
- P ớng phân nhánh: khoa h c càng phát triển, nhu cầu nghiên
cứ s ề một vấ ề b ộ i ta phải có sự phân nhánh, phân hóa nghiên cứu thành nhiều vấ ề nhỏ V ụ khoa h c hóa h c nói chung và bộ môn hóa h ng phổ thông trong quá trình phát triển thành h ại
óa h óa phân tích, hóa lý R i các chuyên nghành này
lạ ợc phân hóa thành các chuyên nghành hẹ s
- Sự phân hóa nộ ợc sử dụng theo t ng lớp h c, cấp h c khác nhau phù hợp vớ ặ ểm lứa tuổi, tâm sinh lý và nhận thức của HS,
ộ nhận thức hóa h c của HS THCS còn nặng về cái cụ thể ầm khái
q THPT ộ nhận thức củ HS ợc phát triể
2.1.5 Vai trò của dạy học phân hóa trong dạy và học hóa học phổ thông
2.1.5.1 Giáo án trong dạy - học hóa học
Dạy h c phân hóa có thể thực hiện ở các bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố kiến thức, BTHH S b ề việc áp dụng dạy h c phân hóa trong việc xây dựng giáo án và bài tập hóa h c trong giảng dạy hóa h c
G án có một v trí hết sức quan tr ối với việ ội tri thức của HS Thông qua giáo án hóa h c, Gv có thể truyền thụ nh ng kiến thứ k k xảo cho HS Kết quả bài h c phụ thuộc vào sự chuẩn b giáo án Bài h ợc chuẩn b tốt sẽ ảm bảo cho hoạ ộng của Gv – HS có mụ õ ạ ợc không khí thuận lợi cho h c tậ T ng phổ thông việc triển khai giáo án còn có nh ng hạn chế nhấ nh Phần lớn Gv lựa ch n PPDH theo kinh nghiệm là
Trang 14chính mà thiế sở khoa h c Khi lựa ch n PP, Gv ế ặ ểm cá nhân của HS, do vậy mà kết quả dạy h
Một giáo án lên lớ ợc toàn vẹn bởi các yếu tố: mụ ch, nội dung, PP
T PP u sự chi phối của mụ ội dung.Vấ ề ặt ra là chúng ta phải lựa ch n PP dạy h ế ợ PPDH ủ ạ PPDH h trợ
Bên cạ BTHH ột hình thức củng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức
mộ s ộng và hiệu quả Khi giải BTHH, HS phải nhớ nh ng kiến thứ ã
h s ột số khía cạnh khác n a Tất cả ần khắc sâu, mở rộng và củng cố kiến thức cho HS
2.1.5.2 Các yếu tố chi phối phương pháp dạy học trong giáo án hóa học
Mụ ạy h c bao g m: trí dục (kiến thứ k ), phát triển (phát triển nhận thứ ) và giáo dục ( ộ) S é ng nội dung
mụ ạy h c và sự chi phối PPDH ến bài giảng
+ Nhớ (nhận bi t): Là dạng kiến thức chỉ ỏ i h c phải h c thuộc và
phải nhớ Đ ểu sử của các nhà bác h c, sự i các nguyên tố hóa h c, tính chất vật lý của các chấ …V ặ ểm chỉ cần nhớ nên GV chỉ cần sử dụng thuyết trình thông báo, diễn giải hoặc kể chuyện hay là PP làm việ ộc lậ ối với SGK của HS
+ Hiểu (thông hiểu): ây là kiến thức yêu cầu HS phải hiể õ ợc nội dung
của vấ ề ứu Tức là hiểu sâu m i mặt của vấ ề Vì vậy kiến thức thuộc phần này là tính chất hóa h c, cấu tạo của các chất,
PP sử dụng: PP ại tái hiện, PP giải thích minh h a hay PP thông báo thuyết trình diễn giải
+ Vận d ng (vận d ng thấp và vận d ng cao): n ựa vào kiến thức mà
thầ ã ền thụ, các em vận dụng một cách linh hoạt vào các bài tập
+ Sáng tạo: chính sự phát triển củ XH ã ặt ra một vấ ề cấp bách cho
GD ớ : ả ạo ra nh ầu óc sáng tạo và khả ốt Bởi vậy nhiệm vụ của m i thầ ộc lập của HS
- K :
Trang 15K k ả ực hiện một cách hợp lý nh ộng trí tuệ và ộng chân tay trong nh ng tình huố ã ợ ổi K c bao
- Phát triể : hóa h c là một môn khoa h c tự nhiên nên nó có khả trong việc phát triể HS Chẳng hạn, khi nghiên cứu các khái niệm,
nh ng nh luật h c thuyết hóa h c sẽ có vai trò to lớn trong việc phát triể logic biện chứng, nh ực khái quát và tr ợng hóa cho HS
- T ộ: hóa h c góp phầ ắc lực vào nền kinh tế quốc dân, hình thành thế giới quan duy vật tiến bộ ng th HS ớc, yêu lao ộng và hoàn thành nhân cách toàn diện cho HS Bên cạ ục ý thức bảo
vệ HS ầm quan tr ng của các chất có ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống và công nghiệp
2.1.5.3 Nội dung dạy học
Nội dung dạy h c bộ môn hóa h c bao g m nhiều kiểu kiến thức
- Ki n thức lý thuy t về th giới:
Hóa h c là một môn khoa h bản nên có thể nói hóa h c là một trong
nh sở của nội dung h c vấn phổ thông Không nh ng thế hóa h c còn hình
HS ực nhận thứ sở của thế giới quan khoa h c
Hệ thống kiến thức về thế giới bao g m: kiến thức về các khái niệm, tiểu sử các nhà hóa h c
- Ki n thức về tính chất vật lý của các chất, tùy thu c vào mức đ mà có thể sử
d ng các PP sau:
+ Sử dụng thí nghiệm theo hình thức quan sát trực tiếp
+ Cho HS tự làm việc vớ SGK s ắt
- Kiến thức về trạng thái tự nhiên, tác dụng sinh lý của các chất
- Kiến thức về tính chất hóa h c của các chất:
+ Đối với hợp chấ : PP chí ại gợi mở kết hợp thêm PP suy diễn
Trang 16+ Đối với hợp chất h : PP sử dụng chủ yếu là PP suy diễn hay diễn d ch Bên
cạ Gv có thể sử dụng PP trực quan nhấ ể mô tả cấu tạo phân tử
- Ki n thức về ĩ năn c c h ạt đ ng c thể
Đ ột yếu tố quan tr ng của nội dung dạy h c hóa h c vì hóa h c là môn khoa h c tự nhiên, cho nên HS không chỉ nắm v ng về kiến thức lý thuyết mà cần phải thành thạ k k ảo Thật vậy gi a các kiến thức, k k ảo có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
- Ki n thức về hoạt đ ng kinh nghiệm sáng tạo
Đ k ến thứ HS ực tìm kiếm, giải quyết nh ng vấn
ề mới làm cho thế giới ngày càng phát triển Trang b kinh nghiệm hoạ ộng sáng tạo cho HS là một vấ ề hết sức quan tr ng trong dạy h c Chú ý các bài sản xuất hóa h c hoặc các bài luyện tập, thí nghiệm thực hành, thảo luận cemina
- Ki n thức về hệ thống những quy phạ đạ đức
Đ ạng kiến thức rất quan tr ng của nội dung hóa h ụ HS cái yêu, cái ghét, cái nhụ ức hy sinh, là nh ng phẩm chất bản của nhân cách
- Cấu trúc logic n i dung dạy học:
+ Mô tả liệt kê
+ Phát triển tuần tự
+ Mâu thuẫn kiến thứ
2.1.5.4 Kết luận chung
Xét về hiệu quả quá trình dạy h c thì dạy h c phân hóa là cần thiết vì:
- Thứ nhất: Phần lớn các HS các lớ ã ổ nh hứ ối với một số môn
- T : Phân hóa dạy h c có khả ại tr tình trạng quá tả ối với HS
- Thứ : Phân hóa dạy h ều kiện chuẩn b nghề cho HS
2.1.6 Thực trạng dạy học phân hóa trong dạy học hi n nay
2.1.6.1 Thực trạng dạy học phân hóa ở rường THPT Quỳnh Lưu III
Trang 17Hình 1: Mức độ sử dụng các PPDH phân hóa của GV
* Kết quả 45 G ạy tạ ề sử dụng các PPDH phân hóa s :
- Về mứ ộ sử dụng: a số G sử dụ PPDH ng xuyên; một số G ã sử dụ PPDH ở mứ ộ rất thấp
- Về tính hiệu quả của PPDH phân hóa trong việc phát triể ực toàn diện cho
HS số Gv ệu quả mà PPDH phân hóa ạ : rèn luyệ k
ếp, ứng xử; phát triể ự duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức hóa h c vào cuộc sống; rèn luyệ ực hợ …
- Về hạn chế của PPDH phân hóa: a số Gv ều cho rằng, PPDH phân hóa khó thực hiện trong phạm vi lớp h c nếu lực h c của các em HS quá chênh lệch
* Kết quả HS 2 lớp 10D5 (45 HS), 10A2 (38 HS) THPT công tác thì cho thấy: số HS ều hứng thú với nh ng PP h c tập phân hóa với
mứ ộ câu hỏi phù hợp vớ ực Hầu hế HS b ầ a thích nghi với dạy h c theo PP phân hóa do sự chênh lệch về mứ ộ bài tập Tuy nhiên, sau khi tham gia thì hầu hế ều rất thích thú, vì qua việc thực hiện nhiệm vụ h c tập, các em h c hỏ u và phát triển nhiề k ần thiết, các nhiệm vụ
h c tập v a sức, dễ hiểu, dễ thực hiện
Hình 2.1.6.2: Mức độ yêu thích các PPDH phân hóa trong học tập của HS
Thường Xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ
Trang 18N vậy, tuy PPDH phân hóa còn gặp một số k k q nh thực hiệ ng dạy h c phân hóa thực sự có nhiề ểm nổi trội, giúp Gv dạy h c theo ớng lấ i h c làm trung tâm, phát triể i h c một cách toàn diện
2.1.6.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài
Thuận lợi
Độ bộ Gv ng và tổ bộ ảm bảo về số ợng và chất
ợ ứng yêu cầu của cấp h c G ng luôn có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hế HS Ngay t ầ c, ban giám hiệu và tổ bộ ã ển khai các kế hoạch, chỉ th , nhiệm vụ c;
ổi mới PPDH nhằm phát triể ực HS, tạo hứng thú h c tập cho HS Lãnh
ạ ng luôn khuyến khích giáo viên tích cực sử dụng các PPDH mớ : STEM, trải nghiệm sáng tạo, chủ ề, tích hợp, NCBH nhằ ng rèn luyện và phát triể ực cho HS
Mặt khác, nhiề ng THPT hiện nay có nhiều thế mạnh về sở vật chất
HS khá thành thạo vi tính, máy chiếu, khai thác mạng (facebook, zalo, messeger, trang web, google) Vì vậy, việc sử dụ ể báo cáo các sản phẩm nhóm và trao
ổi thông tin HS rất dễ dàng
ự ực giải quyết vấ ề cho t ố ợng HS Vì vậy HS chỉ
có thể trở i thợ giải toán và khi gặp nh ng bài toán khác kiểu HS rất lúng túng
N ậy vai trò củ i Gv rất quan tr ng, không giảng dạy theo lối mòn theo sách có sẵn mà phải có bài giảng thực tế s ố ợng, phải nêu vấ ề ể HS tìm tòi và giải quyết vấ ề t sẽ có niềm vui, niềm say mê trong việc chiế ứ ạy h c có hiệu quả ạy h c phân hóa Dạy h c phân hóa xuất phát t nhu cầ ảm bảo thực hiện tốt mụ ạy
h c, ng th i khuyến khích phát triển tố và tố ng khả ủa t ng cá nhân, xuất phát t nhu cầu thực tiễn trong một lớp h c luôn có sự chênh lệch về
ộ nhận thức của m i thành viên Vì vậy, nhiệm vụ củ i Gv là nghiên cứu một PPDH thích hợp ể ố ợ ều nắ ợc kiến thức nền tảng
v ng chắc Muốn thực hiệ ề i giáo viên cần bắt tay vào công việc xây dựng bài giảng một cách cụ thể, tránh lý thuyết chung chung Gv cần nghiên cứu kỹ ặ ểm của m i lớp h c, khu vự ộ, nhận thức chung của HS trong
lớ ể tiến hành giảng dạ C ậy mới thực sự tạo ra nh ng gi h ạt hiệu quả, góp phần nâng cao chấ ợng dạy và h c của bộ môn hóa ở ng THPT
Trang 192.2 XÂY DỰNG M T SỐ BÀI GIẢNG CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH (HÓA HỌC 10 CƠ BẢN) THEO HƯỚNG PHÂN HÓA
2.2.1 Đặ ểm nộ un ấu tr h n Ox – L u Hu nh h họ 10 tron
h n tr nh THPT
2.2.1.1 Vị trí, ý nghĩa của chương Oxi – Lưu Huỳnh trong chương trình hóa học THPT
C O – Hu ợc phân bố ở khoảng gi a cuố ớp
10, nó có nhiệm vụ nghiên cứu các tính chất vật lí, tính chất hóa h
ều chế và ứng dụng củ ất, hợp chất của các nguyên tố nh trên c sở lí thuyế ạ ề cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn mà h c sinh v a h ớ
Vớ ặ ểm là nhóm phi kim có nhiều ứng dụ i sống của con
i tiếp tục phát triể ệ các kiến thức ã c ở cấp 2, cung cấp cho h c sinh ợng kiến thức hóa h c phổ thông bản, hiệ ại ở mức
ộ phù hợp Chính vì vậy, giáo viên phải xây dựng hệ thống bài giảng và bài tập về
lí thuyết, lí thuyết thực nghiệm phân hóa theo các mứ ộ ể h c sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất
2.2.1.2 Mục tiêu của chương Oxi – Lưu Huỳnh
Ki n thức
- Học sinh bi t được:
+ Cấu hình electron chung lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIA
+ Các số oxi hóa có thể có và số ặ ủa các nguyên tố Oxi –
Hu nh
+ Tính chất vật lí, hóa h c củ ất và hợp chất; trạng thái tự nhiên, ều chế
+ Hình thành cho các h s ận thứ c thông qua các mối quan hệ: cấu tạo, tính chất, ứng dụ …
- Học sinh hiểu:
+ Tại sao Oxi có tính oxi hóa mạnh?
+ Tại sao L u Hu nh ngoài tính oxi hóa còn có tính khử mạnh?
+ Vì sao có sự giống nhau, khác nhau về tính chấ ất, hợp chất của Oxi,
Hu nh
- Học sinh vận d ng:
+ Giải các bài tậ q ến Oxi, Hu nh
+ Giải thích các hiệ ợ i sống hàng ngày, thực hiện các biện pháp bảo vệ
ng
Trang 20 Kĩ năn
- Quan sát, mô tả, giải thích các hiệ ợng thí nghiệm
- Tích cực, chủ ộng nghiên cứu các tài liệ q ến bài h c
- Sử dụng kiến thức hóa h ể giải thích các hiệ ợng trong thực tế i sống
- Cân bằ ản ứng
Giáo d c tình cả th i đ
- Tự giác nghiên cứu tính chất của các chất, ngày càng yêu thích bộ môn hóa h c
- Nâng cao ý thức bảo vệ ng, gi gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có hứng thú say mê trong h c tập và nghiên cứu khoa h c
Năn ực hướng tới
- N ực giải quyết các vấ ề q ến thực tiễn
2.2.3 Một số ặ ểm cần l u kh ạy họ h n Ox – L u hu nh
Oxi – L nh là nhóm chấ ợc nghiên cứu sau khi các h c sinh ã c về
lý thuyết chủ ạo, bản nghiên cứu về nguyên tố và tính chất hóa h c Vì vậy, khi giảng dạy ần ý: các chấ ợc nghiên cứ q ểm của thuyết cấu tạo nguyên tử nh luật tuần hoàn các nguyên tố hóa h c Các bài dạy có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 21- Các bài dạy về chất giúp hoàn thiện và phát triển các nội dung của lý thuyết chủ
ạo, vận dụng các kiến thức lý thuyế ể nghiên cứu giải thích tính chất các nhóm nguyên tố, các chất cụ thể
- Trong quá trình giải thích cần làm rõ mối quan hệ qua lại chặt chẽ, biện chứng
gi a: thành phần, cấu tạo các chất với tính chất lý, hóa h c
- Việc nghiên cứu các chấ ợc xuất phát t : cấu tạo nguyên tử nguyên tố (phân tích cấu hình electron), cấu tạo phân tử hợp chất (xem xét các dạng liên kết hóa
h c trong phân tử…)
Các nộ sở hóa h c nền tả ể dự doán tính chất hóa h c của nguyên tố ất hoặc hợp chất củ N ậy trong bài giảng về chất, các kiến thức cấu tạo chấ ểm xuất phá ệ ể giải thích tính chất lý, hóa h iều chế, ứng dụng của chúng Qua bài giảng về chất, hình thành cho h s ận thức hóa h
- Thuyết trình – tái hiện, thuyết trình – thông báo và thuyết trình – giải ể dạy nội dung khó, phức tạp
- Thí nghiệm trực quan (ở mứ ộ ản), sử dụng hình thức minh h a hoặc diễn d ch chỉ yêu cầu h c sinh tái hiện và trả l i các câu hỏi do giáo viên ặt ra
Trang 22- P ại – giải thích ại – minh h a có kèm theo thí nghiệm Nội dung giải thích sẽ tạo thành hệ thống câu hỏi – l i giả N ậy
sẽ giúp h c sinh rất dễ nhớ, rất phù hợp vớ ố ợng h c sinh này
Với hai nhóm ố ợng trên thì vấ ề bản là giáo viên phả nguyên nhân h c kém, t có biện pháp xử lí thích hợp nhất, luôn khuyến khích,
s o có thể ợc tính tích cực nhận thức của h c sinh
Cụ thể, giáo viên nên sử dụ s :
- Rèn luyện cho h c sinh k tự h c, tự làm việ ộc lập với sách giáo khoa, tự nghiên cứu kiến thức mới
- Đ ại – nêu vấ ề: ặt h c sinh vào các tình huống có vấ ề, ớng dẫn
h c sinh cách tự ớng giải quyết, tự chiế k ến thức mới
- Thí nghiệm theo hình thức quy nạp hoặc sử dụng thí nghiệm có tính chất nghiên cứu
- Sử dụ ứ ể giúp h c sinh phát hiện một tính chất mới, một khái niệm mớ … ặc nghiên cứu một nội dung hay một vấ ề ới dạng bài tập nghiên cứu
- Bên cạ ể sử dụ ết trình – nêu vấ ề
N ậy khi sử dụ c sinh khá giỏi thì kiến thức phả ợc trình bày ở phổ rộng, phát triển và mâu thuẫn với nhau Các vấ ề quan
tr ng, các hiệ ợng then chốt có lúc diễn ra mộ ột ngột, bất ng
2.2.4.2 Quy trình xây dựng các bài giảng hóa học theo kiểu dạy học phân hóa
Dựa vào mối quan hệ gi a mụ – nội dung – PPDH và các yếu tố chi phối PPDH ể thực hiện phân hóa trong giáo án hóa h c phù hợp với các ố ợng HS
q s :
Nghiên cứu n i dung tài liệu sách giáo khoa:
Trong quá trình giảng dạy của Gv ể ợc một bài dạy lôi cuốn HS thì
i giáo viên cần phải có một sự chuẩn b nhiều phía Muốn vậy,
i giáo viên không chỉ nghiên cứ k ội dung tài liệu sách giáo khoa mà còn phải tìm hiểu và nghiên cứu qua các tài liệu tham khảo khác có liên q ến bài
h c T , nắm v ng mục tiêu bài dạy, tiến hành lựa ch ạy h c phù hợp Quan tr ng nhấ ối với sự thành công của một bài dạy trên lớp là sự kết
hợ ạy h c sao cho phù hợp với t ố ợng HS
Trang 23 X c định chính xác m c đích của bài học:
Tìm hiểu nh ng yêu cầu của phân phối Đ k ến thức, kỹ , ộ h c tậ ộ ực của t ố ợng HS T
nh hệ thống nh ng mụ ủa bài:
- Yêu cầu về nắm v ng tri thức, kỹ n kỹ xảo cần có
- Yêu cầu về giáo dục tình cả ộ, cách nhìn nhậ sự thật
- Yêu cầu về phát triể ự ậ thứ : s s k q , cụ thể hóa… k ả ộc lập, sáng tạo, ổi mới
Dựa vào mụ ảng dạy, Gv sẽ xây dựng nội dung bài h c cụ thể:
- X nh mụ ởng chính của bài
- X nh nh ng kiến thức tr ng tâm và bản
- Sắp xếp nội dung dạy h c theo một trình tự logic và khoa h SGK
- Bổ sung vào SGK nh ng số liệu hiệ ại, nh ng câu chuyện l ch sử hay nh ng
tấ ắn liền với cuộc sống và sản xuất ở ặc nh ng thành tựu mới trong khoa h k ật, nh ổi mới củ i sống xã hội nhằm làm phong phú bài dạy, làm cho bài dạy phù hợp với tình hình thực tế và có thể bắt k p với th ại
- Xây dựng mô hình cấu trúc nội dung bằng mộ s G nh rõ th i gian hợ ứng với nội dung, phân hóa nội dung dạy h c sao cho phù hợp
vớ ố ợng h c sinh
X c định và phân loại đối tượng học sinh
X nh và phân loạ ố ợng h c sinh theo các mứ ộ: yếu, trung bình và khá giỏi Gv tiến hành phân loại theo lớp và gi a các lớp vớ ể có sự ều chỉnh giáo án phù hợp
2.2.5 Xây dựng một số giáo án chủ ề th o h ớng dạy học phân hóa
2.2.5.1 Giáo án 1: Oxi – Ozon với sự sống
CHỦ ĐỀ: OXI – OZON VỚI SỰ SỐNG
(thời lượng: 2 tiết)
Nội dung chủ ề:
Nội dung 1: Vai trò quan tr ng của O2, O3 ối vớ i số i
Nội dung 2: Cấu tạo, tính chất của O2, O3
Nộ 3: Đ ều chế O2, O3
Nội dung 4: Biện pháp bảo vệ ng
I Mục tiêu bài học
Trang 24- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O2 – O3, viế ản ứng
- P pháp ều chế O2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
H c sinh vận dụng:
- Vận dụng tìm hiểu thế giới tự ớ ộ hóa h c, thực hiện thông qua các hoạ ộng thảo luậ q s ể tìm hiểu về tính chất vật lí và hóa h c của Oxi, Ozon
2 Kĩ năn
- Dự ất, biết cách kiểm tra tính chất hóa h c của O2 – O3
- Quan sát, mô tả thí nghiệm, hình ảnh, t nhận xét về tính chất, ứng dụng và
ều chế
- Viế c thể hiện tính chất của O2, O3
- Tính % thể tích các khí trong h n hợp, nhận biết các chất
3 Giáo d c th i đ
- Nhận biết rõ tầm quan tr ng của Oxi – Oz ối vớ i
- Có ý thức bảo vệ ng, bảo vệ tầng ozon, tham gia tr ng cây …
- C ộ h c tập tích cực, yêu thích bộ môn hóa h c
- K ậy niềm tin khoa h c và lòng say mê nghiên cứu khoa h c
4 Năn ực hướng tới
- N ực giải quyết vấ ề, ực tự h ực hợ ực sử dụng ngôn ng hóa h ực tự tổng hợp kiến thứ …
II Ph n ph p ạy học
- Thuyết trình thông báo, thuyết trình tái hiện, nêu tình huống có vấ ề
- Trự q ại tái hiệ ại tìm tòi
- Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 25 Giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu, powpoint bài giảng
- Hóa chất: bình chứa O ( ợ ều chế sẵn), Fe, C, C2H5OH
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, mu ng sắ è n, bát sứ
- Hình ảnh mô tả ứng dụng của Oxi, video thí nghiệm trực quan
Nhóm 1 (gồm những học sinh mức đ y u): C ạn thông tin sau:
- Theo khám phá về giới hạn sinh t n củ i, m i có thể nh
3 tuần, nh n uống 3 ngày và nh n thở 3 phút Vì vậy hô hấp là nhu cầu không thể thiế ể i duy trì sự sống M i tế b ể ều cần cung cấ ủ Oxi Nếu không có Oxi thì tố ộ chuyển hóa tế bào giảm xuống và nếu không
ợc cung cấ ủ oxi thì một số tế bào bắt ầu chết sau khoảng 30 (s) Hiện nay
i ta có thể sử dụng bình thở Oxi trong y h i sống, cung cấ i
b khó thở hoặc làm việ ng ô nhiễ k ộ …
Kết hợp các thông tin ở trên với kiến thức hóa h ã c ở lớp 8 và sự hiểu biết của bản thân, hãy trả l i các câu hỏi sau:
- Đ ấ ợ ề cập ở trên?
- Đ ấ ợc tạo nên t nguyên tố nào? Cho biết v trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
- Mô tả sự hình thành liên kết trong nguyên tố ?
- Nêu một số tính chất vật lí của nguyên tố bảng tuần hoàn?
- Trong thực tế ấ ở ế nào?
Nhóm 2 (gồm học sinh mức đ trung bình): Tìm hiểu các phản ứng và ứng
dụng của O ng sống quanh em
Nhóm 3 (gồm học sinh mức đ khá): Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi
ng
Trang 26Nhóm 4 (gồm học sinh mức đ giỏi): Chế tạo bộ dụng cụ ệ ớc
Ngoài nhiệm vụ chính, m ều phải nghiên cứu k ội dung của các nhóm còn lại, chuẩn b các câu hỏi dành cho nhóm bạn
Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình r i gửi hình ảnh, video, ảnh sản phẩm qua zalo, mail cho Gv ớc khi h c chủ ề 2 ngày Gv tổng hợp kết quả của các tiêu chí sả ẩ :
- Sả ẩ ứ : ố (9 – 10 ể ); khá (7 – 8 ể ); b (4 – 6 ể ); ế (0 – 3 ể ) b ở ụ ụ 1
H c sinh:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa h c
- Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử Oxi, phân tử O2, O3 Viết và cân bằng các phản ứng oxi – hóa khử theo PP bằng electron
IV Tiến trình dạy học
ệ ụ và trình bày
- Đ HĐ HS:
+ Trong quá trình HS
HĐ nhóm, Gv ầ
q s k HS + Thông qua báo cáo nhóm 1 sự
Trang 27H nh ảnh sản phẩm ủ nh m 1:
Trang 28Hoạt ộn 2: Hoạt ộn h nh th nh k ến thứ Vấn ề 1: Vai trò quan trọng của O 2 , O 3 ối vớ ời sốn on n ời
v tr n tr i đất Giáo d c ý thức bảo vệ ôi trường
Nộ un ph n thứ tổ hứ hoạt ộn họ tập HS Dự k ến sản phẩm
nh kết quả hoạt ộn
b kế q ả
- N 2 ả ậ
ả ỏ ủ nhóm
- Đ HĐ HS:
+ Trong quá trình HS
HĐ GV ầ
q s k ấ ả nhóm
+ Thông qua báo cáo
Trang 29- Gv cho nhóm 2 trình bày sả ẩ HĐ ủ
- Gv: q s ạ ộ ỡ ớ ắ HS
- Sả ẩ : HS 2 hoàn thành và trình bày
sả ẩ HĐ
Trang 30ấ ả + Thông qua báo cáo nhóm 2 sự bổ