1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THÓI QUEN MUA, SỬ DỤNG VÀNG TRANG SỨC VÀ ĐÁNH GIÁ THƯƠNG HIỆU VÀNG TẠI HÀ NỘI

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 567,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên sv Bùi Bích Hạnh Lớp 28A QTKD Môn Nghiên cứu khoa học HỌ VÀ TÊN Bùi Bích Hạnh ĐỀ KIỂM TRA SINH NGÀY 04071992 MÔN HỌC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ BÀI Câu 1 Nếu khái niệm “ Nghiên cứu khoa học” là gì? Phân biệt nghiên cứu định tính, và nghiên cứu định lượng ? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại nghiên cứu ? Câu 2 Hãy đề xuất một đề tài nghiên cứu khoa học ( có thể liên quan tới doanh nghiệp tổ chức địa phương ngành mà anh chị đang công tác hoặc biết? ) Hãy thực hiện 1 trong các yêu cầu sau 1.

Trang 1

HỌ VÀ TÊN : Bùi Bích Hạnh ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ BÀI :

Câu 1: Nếu khái niệm “ Nghiên cứu khoa học” là gì? Phân biệt nghiên cứu định tính, và nghiên cứu định lượng ? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại nghiên cứu ?

Câu 2: Hãy đề xuất một đề tài nghiên cứu khoa học ( có thể liên quan tới doanh nghiệp/

tổ chức/ địa phương/ ngành mà anh chị đang công tác hoặc biết? )

Hãy thực hiện 1 trong các yêu cầu sau :

1 Hãy nêu cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp thu thập thông và xử lý số liệu của nghiên cứu của đề tài nghiên cứu này

2 Hãy xây dựng một bảng hỏi phỏng vấn ( định tính ) để tiến hành điều tra cho đề tài nghiên cứu khoa học này

3 Hãy thiết kế 1 bảng hỏi khảo sát ( định lượng ) nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp cho

đề tài nghiên cứu khoa học này

TRẢ LỜI:

CÂU 1:

1 Nghiên cứu khoa học là: Hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm… dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn

2

Dữ liệu thu thập Dữ liệu mềm (tính chất) Dữ liệu cứng (số lượng)

Trang 2

Thu thập dữ liệu Trực tiếp quan sát hoặc phỏng vấn Phải qua xử lý

Mối quan hệ giữa

người phỏng vấn và

người được phỏng vấn

Trực tiếp tiếp xúc với người được

Phân tích dữ liệu Phân tích nội dung Phân tích số liệu với sự hỗ trợ

của các trình xử lý dữ liệu

Ví dụ

Nghiên cứu tâm lý, hành vi, thái

độ của khách hàng khi mua sử dụng, hoặc biếu tặng trang sức

Nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu và tần suất mua vàng trang sức của khách hàng

Câu 2: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU : THÓI QUEN MUA, SỬ DỤNG VÀNG

TRANG SỨC VÀ ĐÁNH GIÁ THƯƠNG HIỆU VÀNG TẠI HÀ NỘI

I.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Nắm được thông tin về tổng dung lượng ngành vàng bạc tại thị trường miền Bắc

2 Xác định sức khỏe thương hiệu của Bảo Tín Minh Châu và các đối thủ trên thị

trường

3 Đánh giá các hoạt động marketing của các đối thủ trên thi trường

4 Xác định nhóm người tiêu dùng tiềm năng cho Bảo Tín Minh Châu

Trang 3

5 Thấu hiểu hành vi, thái độ, mong muốn của nhóm khách hàng tiềm năng với từng mặt hàng

6 Xác định mức giá phù hợp với từng loại sản phẩm

II CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Dung lượng thị trường ngành trang sức, vàng, bạc, đá quý ?

2 Mức độ nhận biết thương hiệu, các chương trình/ hoạt động đối với thương hiệu BTMC và các thương hiệu vàng bạc khác ?

3 Mức độ yêu thích, trung thành của người tiêu dùng đối với BTMC & đối thủ

4 Câu hỏi tìm hiểu về thông tin khách hàng ( giới thiệu tên, tuổi, nghề nghiệp hiện tại, thu nhập của khách hàng )?

5 Câu hỏi về hành vi, thói quen mua hàng của khách hàng

6 Câu hỏi về tần suất mua vàng trang sức, mua trong các dịp nào, số tiền đầu tư cho việc mua trang sức là bao nhiêu

7 Thường xem, cập nhật thông tin qua các kênh nào ?

III CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU :

Giả thuyết 1: Dung lượng thị trường ngành vàng bạc đá ngọc quý nhỏ

Giả thuyết 2: Phong cách sống, phong cách thời trang, thu nhập, hành vi mua sắm có ảnh hưởng đến việc mua và lựa chọn trang sức

Giả thuyết 3: Mức độ nhận biết thương hiệu BTMC cao, Sự yêu mến thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định, lựa chọn mua sắm

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính ( phỏng vấn, quan sát ) và phương pháp nghiên cứu định lượng ( bảng khảo sát )

Trang 4

1 Phương pháp nghiên cứu định lượng : Phỏng vấn trên diện rộng để xác định

quy mô thị trường, hành vi thói quen mua sắm trang sức, mức độ nhận biết, yêu mến thương hiệu

 THÔNG TIN THU THẬP:

 Mức độ thâm nhập và tăng trưởng của thị trường ngành trang sức, vàng, bạc, đá quý miền bắc

 Dung lượng thị trường ngành trang sức, vàng, bạc, đá quý

 Dung lượng thị trường của từng nhóm đối tượng khách hàng

 Mức độ thâm nhập của BTMC và đối thủ trực tiếp

 Thông qua việc thu thập các thông tin về: Nơi mua, các dịp mua, các thương hiệu vàng & trang sức sử dụng và biết đến, ước lượng lượng vàng mỗi lần mua, các loại trang sức mua thường mua

- Còn lại số lượng KH sống tại 19 huyện (chiếm 30% )

Trang 5

4 Thu nhập cá nhận:

-Từ 10 -20 triệu/ tháng (số lượng đáp viên chọn 4phỏng vấn chiếm 25% )

-Trên 20 triệu/ tháng (số lượng đáp viên chiếm 75%)

5 Nhu cầu Có hiểu biết, quan tâm về việc mua sắm & sử dụng trang

sức bằng vàng bạc, đá quý

6 Hành vi mua hàng Có thực hiện việc mua/ bán trang sức vàng ít nhất 1 lần

trong vòng 1 năm qua

 SỐ LƯỢNG MẪU, N= 225

Tuổi

22 - dưới 35 35 – dưới 45 45 - 55

2 Phương pháp nghiên cứu định tính

2.1 Phỏng vấn nhóm :Thảo luận nhóm với người tiêu dùng để thấu hiểu hành

vi, thái độ, mong đợi của họ khi tham gia ngành hàng

 THÔNG TIN THU THẬP:

 Những tiêu chí quan trọng để lựa chọn và nhu cầu chưa được thỏa mãn

 Tần suất mua – bán các trang sức, vàng bạc, đá quý

Trang 6

 Các nguồn thông tin và mức độ quan trọng đối với quyết định tìm hiểu, cân nhắc và quyết định chọn mua

 Mức độ nhận biết thương hiệu và các chương trình/ hoạt động của BTMC và đối thủ

 Mức độ yêu thích, trung thành của người tiêu dùng đối với BTMC & đối thủ

o 22 – 35 tuổi, thu nhập từ 20tr – dưới 30tr (thu nhập hộ gia đình/ tháng)

o 36 – 50 tuổi, thu nhập từ 30tr trở lên (thu nhập hộ gia đình/ tháng)

 Đối tượng nam: là người ra quyết định trong việc mua và sử dụng hoặc

tặng các sản phẩm trang sức cho bản thân

 Đối tượng nữ: là người ra quyết định trong việc mua và sử dụng các sản

phẩm trang sức cho bản thân

 Không tham gia NCTT trong vòng 12 tháng qua

 Không làm việc trong các ngành cấm (Quảng cáo/ tổ chức sự kiện/PR/ Khuyến mãi/ Nghiên cứu thị trường/ Làm việc ở các công ty/ cửa hàng sản

Trang 7

 xuất/ phân phối/ kinh doanh các sản phẩm liên quan đến vàng bạc, đá quý, trang sức)

 Hoạt ngôn, cởi mở, sẵn sàng chia sẻ ý kiến

 THÔNG TIN THU THẬP:

 Hành trình mua hàng, nơi mua hàng

 Các chương trình/ hoạt động/ chính sách của đối thủ tại điểm bán

 Quy trình dịch vụ của các cửa hàng kinh doanh vàng bạc đá quý đối thủ

 Những trải nghiệm khách hàng mà đối thủ cung cấp cho người tiêu dùng

Trang 8

 SỐ LƯỢNG MẪU

Bảo Tín Minh Châu 2 cửa hàng

 Cửa hàng 1: 15 Trần Nhân Tông - Hai Bà Trưng

 Cửa hàng 2: 139 Cầu Giấy

Hệ thống vàng bạc,

đá quý lớn 2 cửa hàng

 Cửa hàng 1: Phú Quý hoặc Huy Thành

 Cửa hàng 2: Doji hoặc PNJ

IV XÂY DỰNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN ( ĐỊNH TÍNH )

1 GIỚI THIỆU VÀ LÀM QUEN (10 PHÚT)

 Moderator giới thiệu bản thân và mục tiêu của buổi thảo luận

 Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tất cả các đáp viên cùng đóng góp và thảo

2 TÌM HIỂU CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG (20 PHÚT)

Tìm hiểu về phong cách sống, giá trị và động lực của nhóm khách hàng mục tiêu:

Trang 9

 Anh chị vui lòng chia sẻ về hoạt động hàng ngày của mình? Cuối tuần? Những dịp đặc biệt trong cuộc sống (kì nghỉ, gặp gỡ đối tác,…) Những địa điểm nào anh chị thường đi tới trong những dịp đó?

 Phân chia thời gian cho công việc, gia đình, bạn bè như thế nào? Trong đó, phân chia thời gian cho việc gì/ ai là chủ yếu nhất?

 Những việc thường làm trong thời gian rảnh của anh chị?

 Trong cuộc sống hiện tại, anh/chị đang có các mối quan tâm nào? Đâu là mối quan tâm lớn nhất? vì sao?

 Mức độ hài lòng của Anh/ chị với cuộc sống hiện tại? Điều gì hài lòng? Điều gì Anh/ chị chưa hài lòng?

 Những dự định lớn ở thời điểm hiện tại và tương lai (trong vòng 3-5 năm tới) của Anh/ chị là gì?

 Nhìn chung, cuộc sống của anh chị thay đổi như thế nào qua các giai đoạn? (Đi học, đi làm, kết hôn, có con,…)

 Những đồ dùng/vật dụng cá nhân gắn liền với cuộc sống hàng ngày của anh chị (đồng hồ/mỹ phẩm/dây chuyền/ laptop/ giày/ điện thoại/…)?

 Từ nào miêu tả về phong cách sống, phong cách thời trang? Giữa các từ: trang trọng, năng động, giản dị, từ nào phù hợp nhất với phong cách của anh chị? Trong những dịp nào?

Tìm hiểu về thói quen truyền thông của nhóm khách hàng mục tiêu:

Đối với thói quen truyền thông: Những hoạt động nào trong thời gian rảnh? (Xem

TV, sử dụng điện thoại, đọc báo, lướt web,…)

 Social Media:

o Những hoạt động chính trên Internet Chương trình nào/website nào/mạng xã hội nào mà anh chị thường xem nhất?

o Danh sách mạng xã hội anh chị thường sử dụng: Facebook/Instagram/Zing.,…

o Thời gian nào trong ngày anh chị thường sử dụng mạng xã hội?

o Thời gian mà anh chị dành cho mạng xã hội là bao lâu?

 TV:

Trang 10

o Thời gian nào trong ngày anh chị thường xem TV nhất? Trong bao lâu?

o Kênh nào/chương trình nào anh chị thường xem nhất? Xem với ai?

3 TÌM HIỂU TÂM LÝ, HÀNH VI & THÁI ĐỘ CỦA KHÁCH HÀNG KHI MUA

VÀ SỬ DỤNG/TẶNG CÁC LOẠI VÀNG TRANG SỨC (40 PHÚT)

Tìm hiểu về vai trò của thời trang trong cuộc sống

 Thời trang nói chung đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống của anh chị? Trong những hoàn cảnh nào?

 Sản phẩm thời trang mà anh chị thường mua (Đồng hồ, dây chuyền, lắc tay,…)

Tìm hiểu nhu cầu về vàng trang sức

 Anh chị thường sử dụng vàng trang sức vào những dịp nào? Đi chơi, đi làm, đi gặp khách hàng, đi gặp đối tác, đi du lịch,…

Trong tất cả các dịp:

 Dịp nào anh chị hay sử dụng vàng trang sức nhất? Tại sao?

 Có dịp nào anh chị không sử dụng vàng trang sức không? Tại sao? Có gì thay thế vàng trang sức lúc đó?

Cho từng dịp:

 Trong mỗi dịp đó, anh chị thường đeo loại vàng trang sức? nào (Dây chuyền, lắc tay,…)? Tại sao anh chị thích style đó?

 Cảm giác của anh chị mong muốn khi đeo loại vàng trang sức đó là gì?

 Tiêu chí lựa chọn vàng trang sức trong mỗi dịp đó? Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

Trang 11

Tìm hiểu về nguồn thông tin và nguồn ảnh hưởng:

 Những nguồn thông tin mà anh chị thường tìm hiểu về vàng trang sức trước khi vào cửa hàng (Bạn bè, người thân, websites, reviews trên các diễn đàn,…)?

 Nguồn thông tin nào ảnh hưởng nhất tới sự cân nhắc của anh chị? Tại sao?

 Anh chị đã quyết định sẽ mua thương hiệu nào ngay sau khi tham khảo nguồn thông tin trên trước khi vào cửa hàng hay là anh chị vẫn muốn đến trực tiếp cửa hàng

để có them nhiều thông tin?

 Những nội dung nào anh chị có được từ những nguồn thông tin đó?

 Thời gian ra quyết định mua vàng trang sức của anh chị là bao lâu?

Tìm hiểu về kênh mua hàng và hành trình mua hàng của khách hàng:

 Anh chị thường mua vàng trang sức ở đâu (Cửa hàng online, website của hãng, cửa hàng truyền thống, cửa hàng trưng bày của hãng,…)

 Những yếu tố anh chị cân nhắc khi lựa chọn kênh mua hàng là gì?

 Anh chị thay đổi địa điểm mua vàng trang sức

Hành trình mua hàng tại cửa hàng:

 Nhân viên tư vấn đã tương tác với anh chị như thế nào trong quá trình tư vấn?

 Anh chị đã lựa chọn sản phẩm ngay tại thời điểm đó chưa?

 Nếu có, điều gì khiến anh chị đưa ra quyết định? Yếu tố ảnh hưởng?

o Anh chị có thay đổi thương hiệu/loại sản phẩm dự định mua ban đầu sau khi tới cửa hàng không?

o Quá trình đó diễn ra như thế nào?

o Thương hiệu anh chị lựa chọn có điểm gì nổi bật so với các thương hiệu khác (thiết kế, chính sách hậu mãi, khuyến mãi,…)

Trang 12

o Anh chị nghĩ như thế nào về vai trò của nhân viên tư vấn trong quyết định của anh chị?

 Nếu không, điều gì khiến anh chị chưa đưa ra quyết định tại thời điểm đó? Tại sao ?

Tần suất mua – bán vàng trang sức và mức giá:

 Anh chị thường mua bán vàng trang sức bao lâu một lần? Mỗi lần mua bán là bao nhiêu sản phẩm?

 Những loại sản phẩm trang sức, vàng bạc, đá quý được ưa chuộng bao gồm những gì?

 Mức giá anh chị sẵn sàng chi trả cho mỗi sản phẩm vàng trang sức là bao nhiêu?

4 NHẬN THỨC CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CÁC THƯƠNG HIỆU VÀNG HIỆN TẠI (20 PHÚT)

 Nếu nói tới thương hiệu vàng trang sức, thương hiệu nào mà anh chị nghĩ tới?

Điểm gì của các thương hiệu đó mà anh chị ấn tượng?

Exercise: Nhóm các thương hiệu vàng trang sức vào trong các groups khác nhau và

giải thích tại sao? Điểm chung của các thương hiệu trong cùng một nhóm

 Với mỗi thương hiệu, moderator probe để đáp viên giải thích trên các yếu tố:

Mức độ hài lòng và unmet need của các thương hiệu:

 Thương hiệu nào mà anh chị đã từng sử dụng?

 Điểm gì khiến anh chị hài lòng/chưa hài lòng về thương hiệu đó

 Mức độ hài lòng nói chung về thương hiệu đó?

Trang 13

Tập trung trao đổi về Bảo Tín Minh Châu:

 Khi nói về Bảo Tín Minh Châu, anh chị nghĩ về điều gì? Miêu tả bằng một vài từ

về thương hiệu này

 Sự khác biệt giữa BTMC và các thương hiệu vàng trang sức khác?

 Điểm mạnh/điểm yếu của BTMC? Tại sao?

 Anh chị biết về BTMC từ đâu? Điều gì khiến anh chị cảm thấy hài lòng/thích thú

về thương hiệu BTMC?

V XÂY DỰNG BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ( ĐỊNH LƯỢNG )

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và cung cấp các dòng sản phẩm để đáp ứng theo nhu cầu của quý khách hàng Hiện nay chúng tôi đang tiến hành một nghiên cứu

về hành vi và thói quen mua vàng trang sức và rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh chị bằng cách trả lời các câu hỏi sau

Xin cám ơn quý khách!

Qúy khách vui lòng tích vào các đáp án quý khách lựa chọn dưới đây

Câu 1 Hiện tại anh/ chị đang sinh sống tại đâu?

Câu 3 Anh/ chị vui lòng cho biết nghề nghiệp hiện tại của anh/chị?

☐ Nhân viên văn phòng

☐ CB nhân viên nhà nước ( bác sĩ, luật sư, kỹ sư, dược sĩ )

Trang 14

☐ Kinh doanh tự do, chủ doanh nghiệp

☐ Lao động chân tay

☐ Trên 20 triệu – 30 triệu

☐ Trên 30 triệu – 40 triệu

☐ Trên 40 triệu

Câu 5 Các loại sản phẩm vàng trang sức mà anh chị đang sử dụng? Với các loại sản

phẩm vàng trang sức anh chị không sử dụng, vui lòng cho biết lý do?

(KH đánh dấu tích vào ô có sử dụng tương ứng với loại Ts KH sử dụng và đánh dấu tích

vào 1 trong 8 lý do KH chưa sử dụng)

gãy/ hư hỏng

2 Dễ bị mất/

thất lạc

3 Vương víu, dễ

va chạm trong hoạt động hàng ngày

4

Chưa tìm được mẫu thiết

kế ưng

ý

5

Không phù hợp với phong cách của bản thân

6

Không

có nhu cầu sử dụng

7 Mẫn cảm/ dị ứng/

không đeo được loại trang sức

đó

8 Khác (ghi rõ)

Bông tai

Nhẫn

Trang 15

☐ Mua để tặng con cái

☐ Mua để tặng ông bà, người thân

☐ Mua tặng bạn bè/người yêu

☐ Nhiều hơn 5 lần/năm

Câu 8 Qúy khách thường tìm hiểu các sản phẩm về vàng bạc, đá quý thông qua

những kênh nào sau đây?

Trang 16

☐ Tivi

☐ Internet

☐ Báo chí/tạp chí

☐ Bạn bè người thân

☐ Tư vấn trực tiếp của nhân viên tại cửa hàng

☐ Ít khi hoặc không tìm hiểu thông tin

Câu 9 Vui lòng cho biết đâu là lý do khiến anh chị mua vàng trang sức là gì? Đâu là

lý do quan trọng nhất? Đánh số thứ tư từ 1-5 tương ứng với bảng sau:

2 Thể hiện phong cách, đẳng cấp cá nhân

3 Đeo Phong thủy

4 Kỉ niệm một sự kiện trong cuộc sống

5 Phương án dự phòng tài chính, đề

phòng rủi ro

6 Mua để cho/ biếu/ tặng

7 Khác (Ghi rõ:…)

Trang 17

Câu 10 Qúy khách vui lòng tích vào ô thời gian sử dụng TB các món trang sức quý khách thường sử dụng

STT Các loại sp và thời

gian sử dụng

Dưới 6 tháng

Từ 6 tháng tới dưới 12 tháng

Từ 1 năm tới dưới 2 năm

Từ 2 năm tới dưới 5 năm

Sử dụng lâu dài

Câu 11 Qúy khách vui lòng cho biết anh chị thường mua vàng trang sức ở đâu?

Câu 12: Qúy khách vui lòng cho biết mức độ QUAN TRỌNG của từng yếu tố khi lựa chọn CỬA HÀNG khi mua VÀNG TRANG SỨC?

☐ Mua hàng online

☐ Mua hàng tại cửa hàng truyền thống, nhỏ lẻ

☐ Mua hàng tại các thương hiệu nổi tiếng, có nhiều cửa hàng

☐ Khác (Ghi rõ:…)

Ngày đăng: 03/07/2022, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w