Trang 8 CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ 10 2.1.. - Năng lực phát hiện các nội du
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ 10 LIÊN QUAN THỰC TIỄN ĐỜI SỐNG ĐỂ LỒNG GHÉP TRONG BÀI HỌC THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
LĨNH VỰC: HÓA HỌC
Tháng 4 năm 2022
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
Trang 3MỤC LỤC Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài Trang 3
2 Mục đích nghiên cứu ……… Trang 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… Trang 4
4 Phương pháp nghiên cứu……… Trang 4
5 Đóng góp của đề tài Trang 4 PHẦN II: NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI………
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ………
1 Cơ sở lý luận:……… Trang 4
2 Cơ sở thực tiễn: ……… Trang 8 CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG
BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ
CƠ 10
2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương 5,6 – SGK hóa học
10 cơ bản……… Trang 10
2.2 Nguyên tắc lựa chọn và quy trình xây dựng HTBT có nội dung
thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học
2.3 HTBT có nội dung thực tiễn chương 5,6 – SGK hóa học 10 cơ bản
để phát triển năng lực kiến thức hóa học cho học sinh
Trang 13
2.4 Biện pháp sử dụng HTBT có nội dung thực tiễn chương 5,6 – SGK
hóa học 10 cơ bản để phát triển năng lực KTHH cho HS…… Trang 22
2.5 Thiết kế một số kế hoạch bài dạy minh họa……… Trang 25 CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ
PHẦN III: KẾT LUẬN: ……… Trang 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 39
1
Trang 5PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu vềthành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất Mà cácchất xung quanh chúng ta đều tạo nên từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học.Vậy nên đối tượng nghiên cứu của môn hóa rất quen thuộc, rất gần gũi Tuy vậy,các em học sinh lại thường không để ý đến thành phần, cấu tạo của các vật dụng,
đồ dùng xung quanh, nên chưa có được mối liên hệ giữa bài học và thực tiễn đờisống Bên cạnh đó, hiện nay trong dạy học vấn đề được quan tâm hàng đầu là dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực của người học Trong đó môn hóa cầnhình thành và phát triển ở học sinh năng lực hóa học, đồng thời góp phần cùng vớicác môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩmchất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học, hứng thú họctập, thái độ tôn trọng các quy luật của tự nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp vớiyêu cầu phát triển bền vững
Thực tế dạy học cho thấy, nếu chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thứchóa học về mặt lý thuyết thì các em sẽ nhanh quên, chỉ khi vận dụng các kiến thứcvào giải bài tập thì học sinh mới nắm được kiến thức một các sâu sắc Bài tập hóahọc (BTHH) đóng vai trò rất quan trọng, vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại làphương pháp dạy học (PPDH) hiểu quả
Trong quá trình dạy học, BTHH được sử dụng trong tất cả các dạng bài dạy,
từ dạng bài luyện tập, ôn tập, đến bài dạy nghiên cứu kiến thức mới BTHH giúp
mở rộng, đào sâu kiến thức và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành nhậnthức cũng như phát triển năng lực cho học sinh
Vì những lí do trên, tôi viết đề tài “Xây dựng bài tập hóa vô cơ 10 liên quan thực tiễn đời sống để lồng ghép trong bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh”.
3 Đối tượng nghiên cứu:
Hóa phi kim lớp 10 cơ bản : chương oxi-lưu huỳnh, halogen
HS lớp 10 trường THPT Lê Lợi
Trang 64 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu về cơ sở lý luận của đề tài, các vấn đề : Bài tập hóa học
thựctiễn; Cấu trúc của một bài tập
- Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn chương oxi-lưu huỳnh, halogen
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng hệ thống bài tập và hiệu quả của việc sử dụng chúng trong giảng dạy hóa học ở trường THPT
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp điều tra quan sát
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
6 Đóng góp của đề tài:
- Xây dựng được hệ thống câu hỏi, bài tập liên quan thực tiễn thuộc chươngoxi-lưu huỳnh, halogen áp dụng trong bài học góp phần phát huy tính tích cực,sáng tạo trong hoạt động học tập của học sinh
- Phân tích được tác dụng của các bài tập thực tiễn đến sự phát triển năng lực
và phẩm chất của HS
- Không chỉ hỗ trợ cho việc học tập có hiệu quả, hệ thống câu hỏi, bài tậpthực tiễn còn góp phần giúp học sinh thêm yêu thích môn hóa học, bồi dưỡngphương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh tri thức
PHẦN II: NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
Có thể thấy, dạy học theo định hướng phát triển năng lực là quá trình dạyhọc hướng đến kết quả đầu ra Trong quá trình ấy, dưới sự tổ chức, hướng dẫn củagiáo viên, học sinh tự giác, chủ động tham gia vào các hoạt động học tập để từngbước hình thành, phát triển cho bản thân những năng lực cần thiết, những năng lựcnày được mô tả một cách cụ thể, chi tiết và có quan sát, đánh giá được
1.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT.
1.2.1 Năng lực.
Trang 7Theo chương trình GDPT tổng thể năm 2018: “Năng lực là thuộc tính cá nhânđược hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, chophép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhânkhác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhấtđịnh, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Từ định nghĩa này, chúng ta có thể rút ra những đặc điểm chính của năng lựclà:
- Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học
- Năng lực là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,
- Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn
1.2.2 Năng lực cho học sinh THPT:
Những năng lực chung sẽ được nhà trường và giáo viên giúp các em học sinh phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông là:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.2.3 Năng lực đặc thù hóa học trong bài dạy hóa học vô cơ 10.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thù riêng và
có thế mạnh để hình thành và phát triển năng lực đặc thù của môn học Trong cácmôn học đó, Hóa học là môn học có điều kiện thuận lợi để triển khai đổi mới dạy học
và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Ngoài việc hình thành và phát triển các năng lực chung thì môn Hóa học cũngnhằm mục tiêu phát triển 6 năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Trang 8Năng lực vận dụng kiến thức của HS là khả năng của bản thân người họchuy động, sử dụng những kiến thức, kỹ năng đã học trên lớp hoặc học qua trảinghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tìnhhuống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biếnđổi vó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con ngườitrong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức.
1.3.2 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của HS THPT được mô
tả gồm các năng lực thành phần và các mức độ thể hiện như sau:
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức
- Năng lực phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộcsống thực tiễn
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trongcác vấn đề, các lĩnh vực khác nhau
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn
1.4 Bài Tập hóa học có nội dung thực tiễn.
1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học có nội dung thực tiễn.
Bài tập hóa học có nội dung thực tiễn là các bài tập HH có nội dung gắn liềnvới thực tiễn đời sống, yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức HH để giải quyết cácvấn đề do chính thực tiễn đặt ra như giải thích hiện tượng tự nhiên, lý giải thóiquen sinh hoạt và lao động, bảo vệ môi trường, phân tích quy trình sản xuất,phương pháp thực nghiệm,
1.4.2 Ý nghĩa, tác dụng của BTHH có nội dung thực tiễn trong day học tích cực.
Sử dụng BTTT trong dạy và học HH không chỉ phát huy tác dụng chungcủa bài tập HH mà còn có thêm những tác dụng sau:
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập: thu thập thông tin, vận dụngkiến thức cơ bản để xử lí các tình huống, lựa chọn kiến thức để giải quyết vấn đềthực tiễn,
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu,
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức HH vào việc phát hiện và giảiquyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra, từ đó hiểu sâu và mở rộng kiến thức, gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống
- Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên, tài nguyên, môi trường, các hoạt độngcủa con người trong đời sống, sản xuất và những vấn đề thời sự mang tính toàncầu
Trang 9- Tạo điều kiện cho HS sử dụng nhiều giác quan, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập.
- Giúp HS sống có trách nhiệm hơn đối với gia đình, cộng đồng và xã hội
- Giáo dục tư tưởng đạo đức, rèn tính chính xác, kiên nhẫn, kích thích sự hứng thú, trí tò mò, lòng say mê nghiên cứu khoa học công nghệ
1.4.3 Phân loại BTHH có nội dung thực tiễn.
* Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành:
- Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích hiện tượng, các tìnhhuống nảy sinh trong thực tiễn, lựa chọn hóa chất cần dùng cho phù hợp với tìnhhuống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…
- Bài tập định lượng : Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hóa chất cần dùng, pha chế dung dịch…
- Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng
*Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài học có thể chiathành:
- Bài tập về sản xuất hóa học
- Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập, lao động và sản xuất
- Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường
* Dựa vào mức độ nhận thức của HS, căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 mức độ như sau:
- Mức độ 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lý thuyết
- Mức độ 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lý thuyết
- Mức độ 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hóa học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn
- Mực độ 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kỹ năng hóa học để giải quyếtnhững tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa họcnhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động củ thể, viết báo cáo
Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn Tuy nhiên có nhiều BTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài
1.4.4 Xu hướng xây dựng BTHH có nội dung thực tiễn ở trường THPT.
Khi xây dựng BTHH có nội dung thực tiễn ở trường THPT cần đảm bảo các yêu cầu sau
- Được trình bày rõ ràng
- Có ít nhất một lời giải
- Với những dữ kiện cho trước HS có thể tự lực giải được
Trang 10- Không giải qua đoán mò được.
- Không định hướng theo nội dung trừu tượng mà luôn theo các tình huống cuộc sống của HS
- Nội dung học tập luôn gắn với tình huống, bối cảnh thực tiễn
1.4.5 Bài tập định hướng phát triển năng lực.
Bài tập định hướng phát triển năng lực có đặc điểm sau:
- Yêu cầu của bài tập có mức độ khó khác nhau như : Tái hiện, Hiểu và
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức: Kết nối với kinh nghiệm đời sống, phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề
- Có những con đường và giải pháp khác nhau: đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, tạo không gian cho các ý tưởng khác nhau
1.4.6 Sử dụng bài BTHH để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh.
- Trong hoạt động dạy học, GV cho HS giải BTHH không chỉ là để tìm rađáp án đúng mà BTHH còn là phương tiện khá hiệu quả trong việc rèn luyện tưduy hóa học cho HS BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần phảivận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích,tổng hợp, khái quát hóa, trừ tượng hóa… Qua đó HS thường xuyên rèn luyện được
ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân
- Thông qua hoạt động giải BTHH sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện vàphát triển thường xuyên, dúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả nănghiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần cho hình thành nhân cáctoàn dện cho HS
2 Cơ sở thực tiễn:
2.1 Lịch sử nghiên cứu
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đầu sách BTHH, tuy nhiên hầu hết các
BT đều tập trung vào việc vận dụng các kiến thức để giải bài tập, nặng về tính toán
và lý thuyết
Cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển NL của HS THPT, nhưngtrong trường THPT Lê Lợi hay trên địa bàn huyện Tân Kỳ có ít đề tài nghiên cứuchuyên sâu về việc phát triển NLVDKT của HS qua nội dung dạy BTHH liên quan
Trang 11đến thực tiễn Do đó tôi xác định việc lựa chọn đề tài của mình là cần thiết, phùhợp với yêu cầu chương trình GDPT mới sẽ triển khai vào năm học sau.
2.2 Thực trạng sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho HS trường THPT trên địa bàn huyện Tân Kỳ.
2.2.1.Đối tượng nghiên cứu:
Giáo viên: tôi đã tiến hành tìm hiểu một số giáo viên đang giảng dạy mônHóa học tại trường THPT Lê Lợi - Tân Kì
Học sinh: Khảo sát 88 học sinh ở hai lớp 10A2 và 10A5 tại trường
THPT Lê Lợi – Tân Kì
2.2.2.Phương pháp và kết quả nghiên cứu:
Theo kết quả điều tra của nhiều GV khi đúc rút kinh nghiệm trong đổi mớiPPDH trong nhiều năm qua cho thấy:
a Đối với giáo viên:
Việc vận dụng các PPDH tích cực là điều rất cần thiết để nâng cao chấtlượng giáo dục.Việc áp dụng câu hỏi, bài tập nội dung thực tiễn đã được áp dụngmột số nơi nhưng hiệu quả khi thực hiện chưa cao Đối với một số GV, việc sửdụng BTHH có nội dung thực tiễn chưa thường xuyên, do GV thường chú tâm đếnkiến thức và kỹ năng cần nắm để phục vụ cho kiểm tra, thi cử
Trong sách giáo khoa và sách bài tập, số lượng BTHH có nội dung thực tiễn
là quá ít Do đó việc sử dụng BTHH để phát triển NLVDKTHH hiện nay còn nhiềuvấn đề bất cập, chưa phù hợp với xu hướng phát triển BTHH và cũng chưa phùhợp với đặc điểm của môn hóa là môn vừa lý thuyết vừa thực nghiệm
b Đối với học sinh:
Tại trường THPT LÊ LỢI hơn 80 % (9/11 lớp trên mỗi khối học) lựa chọn tổhợp môn KHXH đều cho rằng môn hóa có nội dung khó nhớ, BTHH khó giải quyết
Hầu hết HS dành thời gian để làm BT trong SGK, SBT Như vậy việc làm BTHHcủa HS chủ yếu là ôn luyện trên lớp, nên kiến thức thực tiễn tích lũy được rất ít vàkém bền, thụ động và thiếu tự tin trong học tập
Tuy nhiên khi điều tra vấn đề BTHH có nội dung thực tiễn thì HS có hứngthú cao với dạng bài tập này và hầu hết các em đều cho rằng BTHH như vậy phùhợp để ứng dụng vào môn Hóa học ở trường THPT
2.2.3 Nguyên nhân:
Các HS khối 10 trường THPT Lê Lợi hiện nay không thường xuyên áp dụngcác kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tiễn, các em vẫn còngặp khó khăn trong phương pháp, thiếu phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất và đa số ýkiến cho rằng hệ thống bài tập để vận dụng kiến thức còn hạn chế Vì thế khi
Trang 12gặp bài tập liên quan thực tiễn các em còn lúng túng như: không biết sản phẩmtrong thực tế đó được tạo nên từ chất nào, không nhận ra các quá trình biến đổichất trong thực tế, chưa biết liên hệ kiến thức đã học với hiện tượng quan sát được,chưa biết cách diễn đạt nội dung như mong muốn Ngoài ra cũng do trong các câuhỏi và bài trong đề thi TNTHPT còn chưa nhiều chưa đa dạng về BTHH liên quanthực tiễn nên các em thường ít quan tâm đến loại bài tập này.
CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI
DUNG THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ 10
1 Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương 5,6 – SGK hóa học 10
cơ bản.
1.1 Mục tiêu chương trình hóa học chương 5,6 – SGK hóa học 10 cơ bản.
1.1.1 Mục tiêu chương trình hóa học chương 5: Nhóm halogen – SGK hóa học 10 cơ bản.
+ Nêu được nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng HTTH
+ Nêu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen
+ Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các nguyên tố nhóm halogen
+ Trình bày được xu hướng các halogen nhận thêm 1 electron ( từ kim loại)hoặc dùng chung electron ( với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộnghóa trị dựa theo cấu hình electron
+ Giải thích được xu hướng phản ứng của đơn chất halogen với hidro
+ Viết được phương trình hóa học của phản ứng thể hiện tính chất hóa học của đơn chất halogen và các hợp chất quan trọng của chúng
+ Thực hiện được( hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tínhoxi hóa mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hóa của các halogen trong nhómVIIA
1.1.2 Mục tiêu chương trình hóa học chương 6: Oxi- lưu huỳnh – SGK hóa học 10 cơ bản.
+ Nêu được trạng thái tự nhiên của oxi, ozon, lưu huỳnh
+ Mô tả được trạng thái, màu sắc của oxi, ozon, lưu huỳnh
+ Trình bày được xu hướng tạo hợp chất với số oxi hóa -2( đối với oxi, lưu huỳnh) hoặc các số oxi hóa +4, +6 ( đối với lưu huỳnh) theo cấu hình electron
+ Giải thích được xu hướng phản ứng của đơn chất oxi, lưu huỳnh
+ Viết được phương trình hóa học của phản ứng thể hiện tính chất hóa học
Trang 13của đơn chất oxi, lưu huỳnh và các hợp chất quan trọng của chúng.
+ Thực hiện được( hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của oxi, axit sunfuric
+ Thông qua nội dung kiến thức và các thí nghiệm hóa học trong chương đểgiáo dục cho HS tình cảm, thái độ và ý thức bảo vệ môi trường,thái độ đúng đắn vớinguyên nhân gây ô nhiễm không khí, ý thức bảo vệ tầng ozon, bảo vệ môi trường
1.2 Nội dung, cấu trúc chương 5,6 – SGK hóa học 10 cơ bản.
1.2.1 Nội dung cấu trúc chương 5 : Halogen
Chương 5 có thời lượng 10 tiết gồm:
+ Khái quát về nhóm Halogen - 1 tiết
+ Đơn chất halogen: Clo - 1 tiết
+ Đơn chất halogen: Flo, brom, iot - 2
tiết + Hợp chất halogen - 3 tiết
+ Thực hành – 2 tiết
+ Luyện tập – 1 tiết
1.2.2 Nội dung cấu trúc chương 6 : Oxi, lưu huỳnh
Chương 6 có thời lượng 10 tiết, gồm:
+ Oxi-ozon – 1 tiết
+ Lưu huỳnh – 1 tiết
+ Hợp chất của lưu huỳnh - 4 tiết
- Cung cấp thêm thông tin về tầng ozon, để HS hiểu rõ hơn về vai trò của ozonvới đời sống con người, từ đó có thái độ đúng dắn hơn với thiên nhiên, môi trường
- Triệt để vận dụng những kiến thức đã có về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóahọc, phản ứng oxi hóa khử để nghiên cứu tính chất của các đơn chất và hợp chấttrong nhóm
- Trong quá trình dạy học GV luôn gắn lý thuyết với thực tiễn, gắn các quá trình điều chế chất với tính chất vật lý, hóa học của chất
Trang 14- Chú ý các biện pháp an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
2 Nguyên tắc lựa chọn và quy trình xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh.
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh.
- Nguyên tắc 1: BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính mục tiêu của chương trình,chuẩn kiến thức kỹ năng và định hướng phát triển NLVDKTHH cho HS: Nếu BTHHthực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hóa học thì sẽ không tạo được độnglực cho HS để giải bài tập đó
- Nguyên tắc 2: BTHH thực tiễn phải đảm bảo nội dung dạy học, đồng thờiphải đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại
Nguyên tắc 3: BTHH thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của HS
-Nguyên tắc 4: BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính sư phạm
- Nguyên tắc 5: BTHH thực tiễn phải có tính hệ thống, logic
3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh.
Theo thực tiễn dạy học, tôi xây dựng BTHH thực tiễn theo các bước sau:Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng, bối cảnh, tình huống thựctiễn có liên quan
Bước 2: Xác định mục tiêu GD của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu thuẫnnhận thức từ bối cảnh, tình huống lụa chọn và xá định các điều kiện ( Kiến thức, kỹnăng…) cần thiết để giải quyết mâu thuẫn này
Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu
Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra thử
Bước 5: Chỉnh sửa
Bước 6: Hoàn thiện bài tập
4 Hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn chương 5,6 – SGK hóa học 10
cơ bản để phát triển năng lực kiến thức hóa học cho học sinh.
4.1 Hệ thống bài tập tự luận có nội dung thực tiễn chương 5,6 – SGK hóa học 10 cơ bản để phát triển năng lực kiến thức hóa học cho học sinh
Bài 1: Tên gọi của nhóm là Halogen bắt nguồn từ đâu? Theo tiếng Hy Lạp thì tên
các nguyên tố Flo, clo, brom, iot có nghĩa là gì?
Hướng dẫn:
- Halogen theo tiếng Hi Lạp nghĩa là “tạo muối” do nhà hóa học Đức I Shweiger
đề nghị năm 1811
Trang 15- Tên gọi Clo theo tiếng Hi Lạp nghĩa là vàng lục.
- Tên gọi Flo theo tiếng Hi Lạp nghĩa là sự hủy diệt, chết chóc
- Tên gọi Brom theo tiếng Hi Lạp nghĩa là hôi thối
- Tên gọi Iot theo tiếng Hi Lạp nghĩa là màu tím
Bài 2: Hãy cho biết CTPT của muối ăn? Trong đời sống hằng ngày muối ăn được
sử dụng làm gì?
Hướng dẫn:
Muối ăn có CTPT : NaCl
Trong đời sống người ta sử dụng loại muối tinh, chứa chủ yếu là NaCl dạngnguyên chất (khoảng 95% hoặc nhiều hơn) được bổ sung thêm iot dưới dạng kaliiotua (KI) Muối được sử dụng làm gia vị (chỉ chiếm khoảng 7%), phần lớn muốitinh được sử dụng cho các mục đích công nghiệp (như sản xuất bột giấy và giấy,hãm màu trong công nghiệp nhuộn vải, dùng trong sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa,nguyên liệu để sản xuất clo và xút…), trong nông nghiệp, chăn nuôi , trong côngnghiệp thực phẩm, trong y tế, và trong đời sống gia đình
Bài 3: Nước muối sinh lý được dùng có nồng độ bao nhiêu? Chúng ta có thể tự
pha dung dịch này được không? Dùng nước muối sinh lý có tác dụng gì? Nó cóchống được virut corona không?
Cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào chứng minh nước muối sinh lý cóthể loại bỏ được virut corona,tuy nhiên việc rửa mũi, súc họng bằng nước muốisinh lý sẽ giúp làm sạch khoang mũi họng, giảm thiểu được các triệu chứng nhưđau rát họng do virut gây nên
Bài 4: Trong tự nhiên các nguyên tố phi kim như oxi, lưu huỳnh, nito có thể tồn
tại được dạng tự do, vậy tại sao các nguyên tố halogen chỉ tồn tại dạng hợp chất?
Hướng dẫn:
Các nguyên tố halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên do nguyên tử củacác nguyên tố này hoạt động hóa học rất mạnh Nguyên tử halogen X với 7 electronlớp ngoài cùng nên dễ dàng nhận thêm 1 electron để tạo thành ion âm X- có cấu hình
Trang 16electron của khí hiếm.Các halogen mau chóng tạo liên kết với các nguyên tửnguyên tố khác tạo hợp chất.
Bài 5: Hãy viết công thức một vài hợp chất của halogen thường được dùng trong
thực tế?
Hướng dẫn:
Muối ăn NaCl Javen NaClO,Clorua vôi CaOCl2 , Nhựa PVC
polivinylclorua Axit clohidric HCl, Kaliclorat KClO3
Bài 6: Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là phương pháp rẻ tiền, dễ sử dụng.
Vì sao khí clo độc nhưng lại được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, và nếu để lâuthì nước clo có mất đi những tính chất này?
Hướng dẫn:
Nước clo tạo thành là do:
Cl 2 + H 2 O ⇄ HCl + HClOHClO là chất oxi hóa mạnh, có tính sát trùng Hàm lượng clo cho phép trongnước sinh hoạt để đảm bảo diệt khuẩn và không gây độc cho người cũng như hạnchế mùi khó chịu khi sử dụng nước 0,3-0,5 mg/l Để lâu nước clo không còn tínhsát trùng là do HCl, HClO sẽ bị phân hủy tạo lại chính clo và H2O theo chiềunghịch của phản ứng
Bài 7: Trong phòng thí nghiệm, nếu lỡ làm rơi brom lỏng trên bàn Em hãy tìm
cách khử độc và bảo vệ môi trường
Hướng dẫn:
Brom rất độc, nên nếu làm rơi brom lỏng thì ta dùng dd Ca(OH)2 đổ vào chỗ cóbrom:
2Ca(OH)2 + 2Br2 →CaBr2 + Ca(BrO2)2 + 2H2O
Bài 8: Làm thế nào để phân biệt được muối iot và muối thường?
Hướng dẫn:
Để phân biệt muối thường và muối iot ta vắt nước chanh vào muối, sau đó thêm 1
ít nước cơm, nếu thấy màu xanh đậm xuất hiện thì đó là muối iot Vì axit xitrictrong nước chanh oxi hóa ion I- thành I2, I2 mới sinh này sẽ tác dụng với hồ tinhbột trong nước cơm để tạo thành phức chất màu xanh đậm
Bài 9: Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt Tínhkhối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 80 000 m3 nước sinh hoạt
Hướng dẫn:
Đổi 80 000 m3 = 8.107 dm3 = 8.107 lít
5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước
14
Trang 17x mg Cl2 để khử trùng 8.107 lít nước
=> x = 5 x 8.107 = 4.108 (mg) = 400 kg
Vậy cần 400 kg Cl2 để khử trùng 80 000 m3 nước sinh hoạt
Bài 10: Khi sản xuất clo trong công nghiệp, NaOH và H2 được tạo thành ở cực âm,còn Cl2 được tạo thành từ cực dương Tại sao cần sử dụng màng ngăn xốp?
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Bài 11: Axit clohidric được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, điển hình là dùng để
đánh sạch bề mặt kim loại trước khi gia công, sơn, hàn, mạ điện,… Trong côngđoạn này, thép được đưa qua các bể chứa dung dịch HCl (được gọi là bể Picking)
để tẩy bỏ lớp rỉ sét, sau đó rửa sạch bằng nước trước khi qua các công đoạn tiếptheo Vậy các ứng dụng trên dựa vào tính chất quan trọng nào của Axit clohidric
Hướng dẫn:
Ứng dụng trên dựa vào tính chất axit tác dụng với kim loại, oxit kim loại
Thép là hợp kim của sắt với cacbon cùng với một số nguyên tố khác Vậy lớp rỉ sétchứa các oxit của sắt, khi thép được đưa qua các bể chứa dung dịch HCl lớp oxit sẽphản ứng với dd axitclohidric, củ thể:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl →2 FeCl3 +3 H2O
Fe3O4 + 8HCl →2 FeCl3 + FeCl2 +4 H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Bài 12: Khí oxi đóng vai trò quyết định đối với sự sống, các em hãy thử nín thở
xem mình có thể nín thở trong thời gian bao lâu? Các em có biết kỷ lục gia đượcghi trong sổ Guinness nín thở trong thời gian bao lâu?
Trang 18Kỷ lục gia được ghi trong cuốn sổ Guinness là Sobat, người nắm giữ thành tíchnín thở lâu nhất với thời gian 24 phút 33 giây năm 2021 Có được kết quả này là sự
nỗ lực tập luyện không ngừng của ông, trong quá trình thi có sự giám sát của độingũ y bác sỹ Các em tuyệt đối không làm theo nhé
Bài 13: Để xử lý chất thải từ quá trình chăn nuôi gia súc người ta xây dựng và sử
dụng hầm biogas Thành phần chính của biogas gốm có metan ( 60-70%),hidrosunfua, cacbinic Trước khi đưa vào sử dụng khí biogas người ta cần loại bỏkhí H2S, Vì sao? Làm thế nào để loại bỏ khí này?
Hướng dẫn:
Cần loại bỏ khí H2S vì H2S là khí độc, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.Lượng H2S trong không khí dười 0,0047ppm người ta ngửi thấy mùi trướng thối.trên 1000ppm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường hô hấp
Dung dịch H2S là dd axit yếu, ít có khả năng ăn mòn kim loại Tuy nhiên ở nhiệt
độ cao H2S phản ứng với oxi tạo ra các hợp chất khác, khi hòa tan trong nước sinh
ra các axit khác có tính axit mạnh hơn ( H2SO3, H2SO4) có thể ăn mòn kim loại rấtnhanh, như vậy H2S có trong khí biogas có khả năng ăn mòn động cơ
Để loại bỏ H2S trong khí biogas hiện nay người ta sử dụng 2 phương pháp: phươngpháp “ướt” - hấp phụ bằng dung dịch lỏng (dung dịch kiềm/amine) và phươngpháp “khô” - hấp phụ bằng các vật liệu rắn (Fe2O3, ZnO, than hoạt tính…)
Bài 14: Hiện nay chúng ta vẫn sử dụng cụm từ “tầng ozon bị thủng” có chính xác
không? Em hãy giải thích hiện tượng trên? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ tầngozon, bảo vệ mối trường?
Các quốc gia, các nhà khoa học và ngành công nghiệp đã nỗ lực hành động cùngnhau nhằm cắt giảm 99% lượng tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ozone
Điều mà mỗi người chúng ta có thể làm để đóng góp vào việc ngăn chặn quá trìnhsuy thoái tầng ozon rất cụ thể và đơn giản, đó là:
- Giảm ô nhiễm không khí do xe cộ và các thiết bị khác khi hoạt động xả khí thải vào môi trường
Trang 19- Tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước trong sinh hoạt và làm việc.
- Sử dụng ánh sáng tự nhiên trong nhà và nơi làm việc nếu có thể
- Sơn nhà, nên sơn bằng cách quét hoặc lăn, không dùng cách phun sơn
- Giảm dùng các bao bì bằng nhựa xốp Nếu có sẵn, nên tận dụng nhiều lần.Các em hãy vận động gia đình, bè bạn cùng làm theo Chúng ta sẽ có một cuộcsống “xanh” hơn Nếu cả thế giới chung tay làm những điều này, sẽ tạo ra môitrường xanh và sạch cho tất cả mọi người
Bài 15: Khí SO2 sinh ra do các nhà máy xí nghiệp là nguyên nhân chính gây ônhiễm môi trường vậy để bảo vệ môi trường khỏi tác hại của SO2 chúng ta phảilàm thế nào?
Hướng dẫn:
Hấp thụ khí SO2 bằng nước là một trong những phương pháp đơn giản được ápdụng sớm nhất để loại bỏ khí SO2 trong khí thải, nhất là trong khói thải các loại lòcông nghiệp Hệ thống xử lý khí SO2 bằng nước bao gồm 2 giai đoạn:
1- Hấp thụ khí thải chứa SO2 bằng cách phun nước vào trong dòng khí thảihoặc cho khí thải đi qua một lớp vật liệu đệm (vật liệu rỗng) có tưới nước – scrubơ;
2- Giải thoát khí SO2 ra khỏi chất hấp thụ để tái sử dụng nước sạch và thuhồi SO2 (nếu cần)
Bài 16: Cho phản ứng quang hợp của cây xanh:
tích rừng trên sẽ đưa vào không khí bao nhiêu kg khí oxi?
Hướng dẫn:
nCO2 = 374 44 = 8,5 Kmol
Câu 17 : Trên trạm du hành vũ trụ oxi được tái sinh bằng KO2 Một trạm du hành
bao lâu?
Hướng dẫn:
17
Trang 20Số mol CO2 2 người thải ra mỗi ngày đêm là (1,1:44) × 2 = 0,05 Kmol
Hoạt động của phi hành đoàn được duy trì trong 2.5 : 0,05 = 50 ngày đêm
Câu 18 : Giải thích câu nói : “lửa thử vàng gian nan thử sức”.
Hướng dẫn:
- Nghĩa đen: Vàng là kim loại quý nhưng có tính khử yếu, vàng không phản ứngvới oxi kể cả khi đốt trên ngọn lửa ở nhiệt độ rất cao Vì vậy dùng lửa sẽ thử đượcvàng thật hay giả Đi qua gian nan mới biết sức người
- Nghĩa bóng: Khó khăn thử thách chỉ làm cho con người ta có thêm cơ hội chứng
tỏ bản thân mình Câu tục ngữ có ý khuyên chúng ta hãy kiên trì vượt qua thửthách trong cuộc sống
Câu 19: Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt … Nước là một nguyên
liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sảnphẩm Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dưgây nên Do vậy, mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nướcbằng ozon để nước không có mùi vị lạ Ozon được bơm vào trong nước với hàmlượng từ 0,5 – 5g/m3 Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5-10 phút để diệtcác vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, amip,…)
a.Vì sao ozon lại có tính sát trùng?
b.Hãy nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước
c.Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước đủ sản xuất được 400l rượuvang, biết rằng để sản xuất được 1l rượu vang cần dùng hết 5l nước
-3
mO3 = 400.5.10 2=4g
điểm thăm quan nổi tiếng đã và đang thu hút một lượng lớn du khách trong và ngoàinước Khi đến đây, du khách được xem tất cả các giai đoạn (cưa, xẻ, đục, đẽo đá, màigiũa, đánh bóng tượng) để làm ra một sản phẩm thủ công mĩ nghệ từ đá (tượng
Trang 21Phật, hươu nai, mỹ nhân ngư…) Trong quá trình mài giũa, đánh bóng tượng,những người thợ ở đây đã hoà axit sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lên tượng,như vậy đã rút ngắn được thời gian và công sức một cách đáng kể Nước axit trànxuống sân rồi chảy ra ngoài đường.
a Theo em, việc sử dụng axit như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
b Em hãy đề nghị cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường cho từng
hộ dân trong làng nghề đó?
Hướng dẫn:
a Việc sử dụng axit sunfuric như thế ảnh hưởng nặng nề đến môi trường khi chấtthải chứa axit không được xử lý triệt để: Axit ngấm vào đất gây ô nhiễm môitrường đất, axit ngấm vào nước gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng đến sinhhoạt và sức khỏe của người dân xung quanh Ngoài ra công nhân trong quá trìnhmài giũa sản phẩm cũng bị axit dính vào quần áo gây dị ứng da
Việc sử dụng axitsunfric trong công đoạn mài giũa, đánh bóng tượng đá có thể rútngắn thời gian đến 2/3, nên mặc dù gây ô nhiễm môi trường thì vẫn được sử dụng
b Để giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường cho từng hộ dân trong làng nghề
đó em đề xuất cách làm sau: cho nước thải chứa axit chảy qua đá vôi, hoặc vôi,hoặc xút hay sô đa
4.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung thực tiễn chương 5,6 – SGK hóa học 10 cơ bản để phát triển năng lực kiến thức hóa học cho học sinh.
Câu 1: Chất khí dùng để tiệt trùng nước sinh hoạt là
A Flo B Clo C Nito D Oxi
Câu 2: Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch
A NaCl B HCl C NaOH D KCl
Câu 3: Thành phần chính của muối ăn là
A natri clorua B natri sunfat.
C natri clorat D.natri cacbonat.
Câu 4: Clorua vôi có công thức là
A CaOCl2 B Ca(OCl)2 C CaCl2 D CaOCl
Câu 5: Nước Gia – ven là hỗn hợp của:
A HCl, HClO, H2O B NaCl, NaClO, H2O
C NaCl, NaClO, H2O D NaCl, NaClO, H2O
Trang 22Câu 6: Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo ra khỏi
thùng điện phân có chứa hơi nước gây ăn mòn thiết bị, không thể vận chuyển và sửdụng được Vì vậy cần phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hóa lỏng, vận chuyểnđến nơi tiêu thụ Chất có thể dùng để sấy khô khí clo ẩm là
A CaO rắn. B H 2SO4 đặc C NaOH rắn. D HCl đặc
Câu 7: Dùng muối iot để phòng chống bướu cổ Vậy muối iot là hỗn hợp muối
NaCl và một lượng nhỏ chất nào sau đây?
A I2 B KI C CaI2 D HI
Câu 8: Nước muối sinh lý là dung dịch nước muối natri clorid có nồng độ
Câu 9: Dịch vị dạ dày của người chứa axit nào sau đây:
A HCl B H 2SO4 C HNO 3 D HBr.
Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, ta thường điều chế clo bằng cách
A điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
B phân huỷ HCl.
C cho HCl tác dụng với MnO2
D điện phân nóng chảy NaCl khan
Câu 11: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ?
A Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
B Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
C Chữa sâu răng.
D Sát trùng nước sinh hoạt
Câu 12: Chất không đựng trong lọ thủy tinh là
A HF. B HNO 3 đặc
C H2SO4 đặc D HCl đặc.
Câu 13: Việc ngưng sử dụng Freon trong tủ lạnh và máy lạnh là do nguyên nhân
nào sau đây:
A Freon phá hủy tầng ozon gây hại cho môi trường
B Freon gây nhiễm độc nguồn nước song, ao, hồ
C Freon gây ngộ độc cho người sử dụng máy lạnh
D Freon đắt nên giá thành sản phẩm cao