0 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên đề tài: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC THÔNG QUA CHỦ ĐỀ SULFURIC
Trang 10
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC THÔNG QUA CHỦ ĐỀ SULFURIC ACID
VÀ MUỐI SULFATE, CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
LĨNH VỰC: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
Trang 20
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC THÔNG QUA CHỦ ĐỀ SULFURIC ACID
VÀ MUỐI SULFATE, CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
LĨNH VỰC: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
Trang 31.1.2.Phẩm chất, năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông 3
1.1.3.Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Hóa học 4
1.2.2 Phương pháp đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT 5
1.2.3 Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài học môn Hóa học theo hướng phát
1.3.Thực trạng việc dạy học và việc xây dựng kế hoạch, công cụ kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở
Trang 4iii
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CÔNG CỤ KIỂM TRA,ĐÁNH GIÁTHEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC THÔNG
QUA CHỦ DỀ SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 13
2.3 Xác định mục tiêu dạy học về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù 15
2.5.Thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá theo kế hoạch đã lập 18
PHỤ LỤC a
Trang 6PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng trong việc xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam; phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đưa ra quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phẩm chất người học”.Phát triển phẩm chất và NL người học trong giáo dục phổ thông là định hướng nổi trội mà nhiều nước tiên tiến đã và đang thực hiện từ đầu thế kỉ XXI đến nay Ở các nước đều chú ý hình thành, phát triển những NL cần thiết cho việc học suốt đời, gắn với cuộc sống hằng ngày; trong đó chú trọng các NL chung như: NL hợp tác, NL giao tiếp, NL giải quyết vấn đề, NL tự học Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, Hoá học là môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên ở cấp trung học phổ thông, được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân Môn Hoá học giúp học sinh
có được những tri thức cốt lõi về hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, đồng thời có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác Cùng với Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, môn Hoá học góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới Các phương pháp giáo dục của môn Hoá học góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, nhằm hình thành năng lực hoá học và góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể
Nhằm đáp ứng mục tiêu và nội dung chương trình giáo dục bộ môn Hóa học cấp THPT mới trên cơ sở kế thừa những nội dung chương trình bộ môn Hóa học cấp
THPT hiện hành, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng kế hoach và công cụ kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học hóa học thông qua chủ đề sulfuric acid và muối sulfate, chương trình GDPT 2018” làm đề
tài nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm với hy vọng giúp cho HS có thể hoàn thiện bản thân mình hơn nữa và nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được kế hoạch và công cụ kiểm tra đánh giá phù hợp trong dạy học hóa học thông qua chủ đề Sulfuric acid và muối sulfate từ đó giúp phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 7- Phẩm chất, năng lực của học sinh THPT
- Quy trình xây dựng kế hoạch và công cụ kiểm tra đánh giá
- Quy trình kiểm tra đánh giá học sinh
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở các trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài: cơ sở lý luận
về phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù môn Hóa học, dạy học chủ đề, kiểm tra đánh giá của học sinh THPT
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình và kiến thức chủ đề Sulfuric acid và muối sulfate , môn Hóa học, chương trình GDPT 2018
4.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Phát phiếu thăm dò cho HS và
GV để điều tra thực trạng xây dựng, sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở trường THPT
Sử dụng phương pháp TNSP để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sử dụng công
cụ kiểm tra, đánh giá trong dạy học Hóa học ở trường THPT thông qua chủ đề sulfuric acid và muối sulfate, chương trình GDPT 2018
Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Hỏi ý kiến các giảng viên khoa sư phạm và giáo viên hóa học ở trường THPT về các vấn đề liên quan đến đề tài
4.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm
Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí các số liệu điều tra và các kết quả
thực nghiệm sư phạm để rút ra những kết luận cần thiết và khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết đề tài.
5 Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm
Đề tài được nghiên cứu từ học kỳ 2, năm học 2020 - 2021 và tiến hành thực nghiệm
sư phạm rộng rãi tại các trường THPT trên địa bàn từ năm học 2021 – 2022 Quá trình hoàn thiện xử lý số liệu và hoàn thành đề tài vào kỳ 2 năm học 2021 - 2022
Trang 8PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Phẩm chất, năng lực của học sinh THPT
Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói
chung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của con người Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là sự “tích lũy” dần dần các yếu tố của phẩm chất, năng lực người học
để chuyển hóa và góp phần hình thành, phát triển nhân cách Giáo dục phổ thông nước
ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận phẩm chất, năng lực người học, từ chỗ quan tâm tới việc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS làm được gì qua việc học Có thể thấy, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục phổ thông nói riêng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho quốc gia nói chung
1.1.1 Khái niệm về phẩm chất, năng lực
Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người;
cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tố chất và
quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kinh nghiệm,
kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể Chương trình GDPT 2018 đã xác
định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS các NL cốt lõi gồm các NL chung và các NL đặc thù
1.1.2 Phẩm chất, năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 đã đề ra đối với HS phổ thông cần phát triển một số phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù:
Phẩm chất chủ yếu của học sinh:
Năng lực chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi
hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: Năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lực giao tiếp,… Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau
Theo chương trình GDPT 2018 các năng lực chung của HS THPT đó là: Năng lực
Trang 9tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực đặc thù môn học là những năng lực được hình thành và phát triển trên
cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực học tập như ngôn ngữ, toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ, nghệ thuật, đạo đức- giáo dục công dân, giáo dục thể chất
Do đặc thù môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực
nghiệm” nên có những năng lực đặc thù sau: Năng lực nhận thức hóa học; năng lực
tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học; năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng
đã học
1.1.3 Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Hóa học
1.2 Kiểm tra, đánh giá học sinh THPT
1.2.1 Hình thức đánh giá học sinh THPT
Theo từ điển Giáo dục, Kiểm tra là một bộ phân của quá trình họat động dạy - học
nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết qủa học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra các bịên pháp khắc phục những lỗ
hổng, đồng thời để củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của họat động dạy – học
Trang 10Theo thông tư 26/2020/TT-BGDĐT có hai hình thức là đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) và đánh giá định kì (đánh giá tổng kết) là hai hình thức cơ bản được vận dụng trong các nhà trường phổ thông ở Việt Nam hiện nay
1.2.1.1 Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập;
1.2.1.2 Kiểm tra, đánh giá định kì
Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Đặc trưng của quan điểm đánh giá (đánh giá là học tập, đánh giá vì học tập, đánh
giá kết quả học tập) được thể hiện và gắn kết chặt chẽ với mục đích đánh giá trong từng hình thức Mối quan hệ đó được thể hiện ở sơ đồ sau:
1.2.2 Phương pháp đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT
Đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS phù hợp với thực tiễn giáo
Trang 11dục Việt Nam hiện nay là đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên) và đánh giá kết quả (đánh giá định kì) Giáo viên sẽ lựa chọn các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục đích, thời điểm và yêu cầu của từng hình thức đánh giá; Và mỗi phương pháp cũng sẽ có những công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợ Mối quan hệ giữa hình thức, phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá được thể hiện như sau:
Phương pháp quan sát Ghi chép các sự kiện thường
nhật,thang đo, bảng kiểm,
Phương pháp đánh giá qua hồ
sơ học tập
Bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric),…
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập
Bảng kiểm, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric),…
Phương pháp kiểm tra viết KWL, KWLH, câu trả lời ngắn,
Bài kiểm tra (câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm), bài luận, bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, thang đo
1.2.3 Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài học môn Hóa học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Để nâng cao hiệu quả của KTĐG, cần xây dựng kế hoạch KTĐG (song song với KHDH) cho từng giai đoạn dạy học (có thể là 1 năm, 1 học kì, 1 giai đoạn cần đánh giá kết quả học tập hoặc 1 chủ đề, 1 bài học), bao gồm cả đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên) và đánh giá tổng kết (đánh giá định kì) Giai đoạn lập kế hoạch càng ngắn thì kế hoạch đánh giá càng chi tiết
Đối với mỗi chủ đề, bài học thì kế hoạch KTĐG cần chi tiết và được lồng ghép vào từng hoạt động dạy học mà GV định triển khai Mục đích của đánh giá là để phát triển học tập và thực hiện trong cả quá trình dạy học GV cần xác định rõ mục tiêu dạy học, mô tả chi tiết các nội dung, khái niệm, quy trình, thuật ngữ, và những kĩ năng
Trang 12mà HS cần tích lũy và sử dụng Cần đề cập rõ các hoạt động KTĐG ứng với các hoạt động dạy học, hoạt động KTĐG thường xuyên hay định kì, thời điểm triển khai Với từng hoạt động KTĐG cần xác định rõ câu trả lời cho các câu hỏi: tại sao phải KTĐG? KTĐG cái gì? KTĐG bằng phương pháp nào? Sử dụng công cụ gì để thu thập minh chứng và đánh giá? Những yếu tố nào giúp đảm bảo chất lượng KTĐG? Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá như thế nào?
Các bước để lập kế hoạch kiểm tra đánh giá cho 1 chủ đề/bài học:
Bước 1: Xác định YCCĐ từ yêu cầu cần đạt của chủ đề
Bước 2: Phân tích yêu cầu cần đạt và mô tả mức độ biểu hiện của yêu cầu cần
đạt, xác định hoạt động và nội dung ứng với mỗi YCCĐ
Bảng phân tích yêu cầu cần đạt và mô tả các mức độ biểu hiện của chủ đề/bài học …
TT Yêu cầu cần đạt Góp phần phát triển NL thành
phần của NL hóa học, phẩm
chất, NL chung
Mức độ biểu hiện
1
2
Bước 3: Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá
Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá cần dựa theo các YCCĐ, năng lực góp phần phát triển trong các hoạt động cụ thể Vì vậy trước hết GV cần xác định các hoạt động dạy học cụ thể trong bài học/chủ đề, các YCCĐ ứng với mỗi hoạt động đó,
từ đó mới lựa chọn phương pháp và công cụ đánh giá cụ thể
Trong mỗi chủ đề/bài học thường tổ chức các hoạt động:
-Khởi động: nhằm huy động kiến thức, kĩ năng liên quan đến chủ đề/bài học, tạo
tình huống có vấn đề, giới thiệu mục tiêu, nội dung bài học,…
Trong hoạt động này thường đánh giá kiến thức liên quan đến chủ đề/bài học mà HS
đã học trước các bài học, lớp học trước hay môn học khác hoặc các kiến thức kĩ năng trong thực tiễn Đây là những kiến thức, kĩ năng cơ sở để kiến tạo nội dung mới trong chủ đề/bài học
Phương pháp đánh giá thường là đánh giá viết hoặc hỏi đáp Công cụ đánh giá trong hoạt động này thường là câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, cũng có thể sử dụng bảng kiểm,…
-Hình thành kiến thức mới: Tổ chức các hoạt động hình thành các kiến thức, kĩ
năng của chủ đề/bài học để đạt được các YCCĐ, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực của HS Hoạt động hình thành kiến thức thường chia thành các hoạt động nhỏ hơn tùy nội dung chủ đề/bài học và cách thức tổ chức dạy học
Trang 13-Luyện tập: Hệ thống hóa, củng cố kiến thức, kĩ năng Trong hoạt động này cũng
thường sử dụng các phương pháp viết, hỏi đáp và công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra,…
-Vận dụng, mở rộng: Hoạt động này tạo cơ hội để HS vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học vào giải quyết các vấn đề, tình huống cụ thể, tìm tòi mở rộng,
Phương pháp đánh giá có thể sử dụng như viết, hỏi đáp, quan sát thông qua bài tập, câu hỏi, bài luận, bài trình bày, các sản phẩm khác,…
Việc xác định các phương pháp và công cụ đánh giá cũng như thiết kế nội dung các công cụ đánh giá cần phải phù hợp với mục tiêu và hoạt động học tập của chủ đề/bài học và có thể trình bày theo bảng sau:
Bảng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài học …… Hoạt động dạy học Yêu cầu cần đạt Kiểm tra đánh giá
… Luyện tập
Vận dụng, mở rộng
Bước 4: Thiết kế công cụ đánh giá theo kế hoạch
1.2.4 Q uy trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
Trang 144.Thực hiện KTĐG
-Thực hiện các yêu cầu, kỹ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu KTĐG, phù hợp vói từng loại hình đánh giá:
GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia đánh giá
- Giải thích kết quả và đưa ra những nhận định về
sự phát triển của HS về phẩm chất, năng lực so với yêu câu cần đạt
-Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số, nhận định/nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt đươc
1.3 Thực trạng việc dạy học và việc xây dựng kế hoạch, công cụ kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở trường THPT
1.3.1 Mục đích điều tra
Nắm được tình hình xây dựng kế hoạch, công cụ kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở trường THPT
Nắm được mức độ cấp thiết và tính thực tế của đề tài
1.3.2 Phương pháp và đối tượng điều tra
Phương pháp điều tra: dùng phiếu điều tra, phỏng vấn
Đối tượng điều tra
Bảng 1.1 Đối tượng GV được điều tra về vấn đề dạy học môn Hóa học
Trang 15Bảng 1.2 Đối tượng HS được điều tra về việc học tập môn Hóa học
1.3.3 Tiến trình điều tra
- Phát phiếu điều tra, hướng dẫn đánh vào các phiếu điều tra, trò chuyện
- Thu phiếu điều tra, xử lí kết quả
- Nội dụng phiếu điều tra có trong phụ lục 1 và phụ lục 2
1.3.4 Kết quả điều tra
1.3.4.1 Kết quả khảo sát giáo viên
Biểu đồ 1.1 Kết quả khảo sát GV về hiệu quả của việc xây dựng
KH và công cụ KTĐG
Trang 16
Biểu đồ 1.2 Kết quả khảo sát công cụ kiểm ta, đánh giá GV sử dụng
trong quá trình dạy học môn Hóa học
Biểu đồ 1.3 Khó khăn của GV gặp phải khi xây dựng kế hoạch
và công cụ kiểm tra, đánh giá.
Nhận xét: Qua các số liệu khảo sát trên ta nhận thấy, đa số giáo viên đều hiểu rõ
tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch và công cụ kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học Tuy nhiên việc xây dưng kế hoạch và công cụ kiểm tra, đánh giá của giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, số lượng công cụ kiểm tra đánh giá còn chưa được
Trang 17sử dụng nhiều trong quá trình xây dựng kế hoạch
1.3.4.2 Kết quả khảo sát học sinh
Biểu đồ 1.4 Ý kiến của HS về sự yêu thích đối với việc học môn Hóa học
Biểu đồ 1.5 Ý kiến của HS đối với các công cụ kiểm tra,
đánh giá các thầy cô đang sử dụng
Nhận xét: Qua kết quả khảo sát học sinh ta thấy đa số các em HS quan tâm và
yêu thich môn Hóa học, với công cụ kiểm tra, đánh giá mà thầy cô sử dụng trong quá trình dạy học Bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận học sinh còn chưa thích môn Hóa học và chưa hài lòng bới các công cụ kiểm tra, đánh giá mà thầy cô đang sử dụng
Trang 18Từ kết các quả khảo GV và HS chúng tôi nhận thấy việc xây dựng kế hoạch và công cụ kiểm tra đánh giá có vai trò quan trọng, khâu then chốt của quá trình dạy học, góp phần hoàn thành mục tiêu của chương trình GDPT 2018.
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁTHEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC THÔNG QUA CHỦ DỀ SULFURIC
ACID VÀ MUỐI SULFATE CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
2.1 Xác định yêu cấu cần đạt
-Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid
dụng của sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid
-Trình bày được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: barium sulfate (bari sunfat), ammonium sulfate (amoni sunfat), calcium sulfate (canxi sunfat),
bằng ion Ba2+.
-Thực hiện được một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh và tính háo nước của sulfuric acid đặc (với đồng, da, than, giấy, đường, gạo, )
-Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng, vấn
đề bảo vệ môi trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc
2.2 Phân tích yêu cầu cần đạt
TT Yêu cầu cần đạt Góp phần phát triển Mức độ
biểu hiện Hoạt động Nội dung thành phần của
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- NL giao tiếp và hợp tác
NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Trung thực (ghi
kết quả thí
1 Thực hiện được thí nghiệm
ở mức hạn chế theo sự hướng dẫn của GV, chưa tích cực, chủ động
2 Thực
Trang 19đường, gạo, ), tíhí nghiêm nhận biết in sulfate
nghiệm)
-Trách nhiệm (giữ
gìn bảo vệ môi trường qua việc xử
lí các hóa chất sau khi làm thí nghiệm)
hiện tốt được thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV, có tích cực, chủ động
3 Chủ động đề xuất và thực hiện được thành công thí nghiệm, thể hiện sự sáng tạo
- Tính háo nước của sulfuric acid đặc
Nhận thức hoá học
1 Nêu được nhưng chưa giải thích được
2 Giải thích được nhưng chưa đầy đủ, mạch lạc
3 Giải thích được đầy đủ, rõ ràng, mạch lạc
3 Nêu được – Tính chất
vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc
xử lí sơ bộ khi bỏng acid
– Cấu tạo
H2SO4; tính
Nhận thức hoá học
1 Nêu được nhưng chưa rõ ràng, đầy
đủ
2 Nêu được
rõ ràng, đầy
đủ
Trang 20chất hoá học
cơ bản, ứng dụng của sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid
– Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: và nhận biết được ion
SO42- trong dung dịch bằng ion
- Vận dụng kiến thức
kĩ năng đã học
- NL GQVĐ
và ST (giải quyết các vấn đề trong thực tiễn)
1 Nêu được kiến thức liên quan
2 Giải thích được nguyên nhân nhưng chưa đầy
đủ, rõ ràng
3 Giải thích được nguyên nhân đầy
Trang 21Phẩm chất
khách quan để chứng minh tính chất của H2SO4, và nhận biết ion
SO4
2 Chăm chỉ: Cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhiệt tình
thảo luận nhóm, có ý thức vượt khó trong thực hành thí nghiệm về tính chất của H2SO4 đặc, nhận biết ion SO4
3 Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc thu thập các dữ liệu,
thí nghiệm mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong
nhóm hoàn thành nhiệm vụ
Năng lực
chung
4 NL hợp tác: Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong nhóm để
hoàn thành thí nghiệm, tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ
phản ứng
5 NL Tự chủ và tự học: Nghiên cứu SGK và các tài liệu khác tìm
hiểu về H2SO4 , muối sulfate; tính chất vật lý, ứng dụng ,cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid, ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng, cách nhận biết ion sulfate Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định cách tiến hành thí nghiệm về tính chất của H2SO4 đặc, nhận biết ion SO4
6 NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ và các bảng ghi kết quả thí
nghiệm để trình bày kết quả thí nghiệm thể hiện tính oxi hóa của
8 Đề xuất được: Thí nghiệm chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của
H2SO4 đặc, nhận biết ion SO4
9 Giải quyết vấn đề sáng tạo: Tham gia đóng góp ý kiến, tiếp thu sự
góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm và nhóm khác
10 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện các
thí nghiệm nghiên cứu tính chất oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc, nhận biết ion SO4
Trang 222.4 Lập bảng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
Bảng kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề :Sulfuric acid và muối sulfate
Hoạt động
dạy học Yêu cầu cần đạt
Kiểm tra, đánh giá
Phương pháp Công cụ Khởi động -Khơi gợi hứng thú của học sinh vào
tiết học Học sinh tái hiện các kiến thức có liên quan về Sulfuric acid, tiếp nhận kiến thức mới chủ động, tích cực, hiệu quả Kết nối vào bài mới
Phương pháp Viết/Hỏi đáp
Bảng hỏi ngắn (1) Bảng kiểm
-Xác định được số oxi hóa của nguyên
tử S trong phân tử H2SO4, nhận xét về đặc điểm cảu số oxi hóa này
2 Tìm hiểu về
tính chất vật lý
của Sulfuric acid
Trình bày được tính chất vật lí, cách pha loãng dung dịch Sulfuric acid an toàn và những lưu ý khi sử dụng Sulfuric acid
-Phương pháp quan sát -Phương pháp Viết
Bảng hỏi ngắn (2) Bảng kiểm
3 Tìm hiểu về
tính chất Hóa
học của Sulfuric
acid
– Trình bày được, tính chất hoá học
cơ bản của Sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc
– Thực hiện được một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh và tính háo nước của Sulfuric acid đặc (với đồng, da, than, giấy, đường, gạo, )
- Phương
pháp viết
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp hỏi đáp
- PPĐG qua sản phẩm
- PPĐG qua
hồ sơ (Quan sát tiến trình
HS làm thí nghiệm, làm việc nhóm và
- Bảng kiểm
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí
Trang 23-Phương pháp quan sát -Phương pháp hỏi đáp
Câu hỏi/bài tâp 1
5.Tìm hiểu về
muối sulfate
Nêu được ứng dụng của một số
muối sulfate quan trọng: barium sulfate (bari sunfat), ammonium sulfate (amoni sunfat), calcium sulfate (canxi sunfat), magnesium sulfate (magie sunfat)
Thực hiên được thí nghiệm nhận biết được ion SO42- trong dung dịch bằng ion Ba2+
- Phương pháp viết
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp hỏi đáp
- PPĐG qua sản phẩm
- PPĐG qua
hồ sơ (Quan sát tiến trình
HS làm thí nghiệm, làm việc nhóm và hoàn thành
báo cáo…)
- Bảng kiểm -Phiếu đánh giá theo
-Sử dụng PP Viết
-Sử dụng trò chơi
- PPĐG qua sản phẩm
- PPĐG qua
hồ sơ
Câu hỏi/bài tâp 2
2.5 Thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá theo kế hoạch đã lập
2.5.1 Công cụ 1: Phương pháp viết, công cụ bảng KWL
- Mục đích: Xác định được kiến thức nền của chủ đề mà HS đã biết, kết nối vào
Trang 24bài mới
- Cách sử dụng: GV phát bảng KWL, yêu cầu HS hoàn thành trước khi học bài mới
Hãy liệt kê những điều em đã
biết về Sulfuric acid
( Nêu được khái niệm
CTPT;tính chất vật lí, tính chất
hóa học của Sulfuric acid.…)
Hãy liệt kê những điều em muốn biết về Sulfuric acid
Hãy liệt kê những điều em đã học về Sulfuric acid
Mục đích: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử Sulfuric acid
Cách sử dụng: Giáo viên phát bảng hỏi cho hs khi thực hiện hoạt động dạy học
Từ hiểu biết của em viết câu trả lời cho các câu hỏi dưới đây vào ô tương ứng ở cột bên cạnh
Viết CTCT của Sulfuric acid
Xác định các loại liên kết trong phân tử Sulfuric acid
Xác định số oxi hóa của nguyên tử S trong phân tử
Sulfuric acid và nhận xét về số oxi hóa này
2.5.2.2 Bảng hỏi (2)
- Mục đích: Nêu và giải thích được một số tính chất vật lý của Sulfuric acid
- Cách sử dụng: Giáo viên phát bảng hỏi cho hs khi thực hiện hoạt động dạy học
Từ hiểu biết của em viết câu trả lời cho các câu hỏi dưới đây vào ô tương ứng ở cột bên cạnh
Trang 25Cho biết các tính chất vật lý cơ bản của Sulfuric acid?
Cách pha loãng dung dịch Sulfuric acid một cách an
+Trong quá trình tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học, quan sát các thao
sulfate của HS trong quá trình họ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như: làm việc nhóm, thuyết trình, thực hành
+Trong đánh kết quả báo cáo thí nghiệm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của bài học
+Đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất giải quyết vấn đề sáng trong quá trình tiến hành và giải thích các thí nghiệm
2.5.3.1 Đánh giá hoạt động tìm hiểu về tính chất vật lý của Sulfuric acid
STT Yêu cầu cần thực hiện được Xác nhận
Có Không
1 Nêu được nhưng chưa đầy đủ tính chất vật lý của H2SO4
2 Nêu được đầy đủ tính chất vật lý của H2SO4
3 Giải thích được tính chất vật lí của H2SO4
4 Nêu đúng cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc
5 Giải thích được cách pha loãng dung dịch H2SO4
6 Thực hiện được thí nghiệm pha loãng dung dịch H2SO4
7 Nêu được cách sử dụng, bảo quản H2SO4
8 Giải thích được nguyên tắc sử dụng và bảo quản
H2SO4đặc
9 Nêu được cách xử lý sơ bộ khi bị bỏng H2SO4 đặc
Trang 262.5.3.2 Đánh giá quá trình học sinh thảo luận đưa ra phương án tiến hành thí nghiệm chứng minh H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
Có Không
1 Có thể tự mình đề xuất thí nghiệm chứng minh H2SO4 đặc có
tính oxi hóa mạnh không?
2 Sau khi tiến hành thảo luận nhóm, có đề xuất được thí
nghiệm chứng minh được H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
không?
3 Sau khi thảo luận nhóm và gợi ý của giáo viên, có tự đề
xuất thí nghiệm chứng minh được H2SO4 đặc có tính oxi
hóa mạnh không?
4 Có thể tự đề xuất hóa chất thay thế cho những hóa chất đã
chọn ban đầu hay không?
2.5.3.3 Đánh giá quá trình học sinh tiến hành làm thí nghiệm về tính chất hóa học của H2SO4 đặc
Có Không
1 Quá trình chuẩn bị dụng cụ, hóa chất để tiến hành thí nghiệm
có đầy đủ, phù hợp điều kiện thực tế nhà trường hay không?
2 Các thí nghiệm đã tiến hành có quan sát được rõ ràng hay
không?
3 Kết quả các thí nghiệm đã tiến hành có phù hợp với kiến
thức lý thuyết đã học hay không?
4 Có thể tìm ra nguyên nhân khi kết quả thí nghiệm không
phù hợp với kiến thức lý thuyết đã học ?
2.5.3.4 Đánh giá báo cáo kết quả thí nghiệm của học sinh sau khi làm thí nghiệm về tính chất hóa học của H2SO4 đặc
Có Không
1 Báo cáo có thể hiện được đầy đủ các bước tiến hành thí
nghiệm (dụng cụ, hóa chất, tiến hành, hiện tượng, giải thích)
hay không?
Trang 272 Báo cáo đã đủ cơ sở để kết luận về các tính chất hóa học của
H2SO4 đặc hay không?
3 Báo cáo có trình bày khoa học, dễ hiểu, làm nổi bật được
tính chất hóa học của H2SO4 đặc hay không?
4 Báo cáo đã kết luận được tính chất hóa học của H2SO4 đặc
Học sinh thực hiện đúng nhiệm vụ sau khi giáo viên
HD
Học sinh tự mình thực hiện nhiệm
vụ
1 Học sinh lựa chọn hóa chất, dụng cụ để tiến
hành thí nghiệm
2 Học sinh đã tập trung xem video thí nghiệm
và tham gia thảo luận nhóm theo yêu cầu
giáo viên
3 Học sinh tích cực tham gia hoạt động nhóm
và báo cáo chính xác kết quả do mình làm
thí nghiệm hoặc quan sát thí nghiệm
4 Học sinh trả lời câu hỏi bài tập tình huống
giáo viên đưa ra
5 Học sinh đưa ra cách giải quyết vấn đề sáng
tạo
6 Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ
dàng chấp nhận thông tin một chiều; không
thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết
quan tâm tới các lập luận và minh chứng
thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại
vấn đề
2.5.3.6 Đánh giá quá trình học sinh thảo luận đưa ra phương án tiến hành thí
nghiệm nhận biết ion 𝑆𝑂42−
Trang 28TT Yêu cầu thực hiện Xác nhận
Có Không
1 Có thể tự mình đề xuất thí nghiệm nhận biết ion SO42− không?
2 Sau khi tiến hành thảo luận nhóm, có đề xuất được thí nghiệm
nhận biết ion SO42− không không?
3 Sau khi thảo luận nhóm và gợi ý của giáo viên, có tự đề xuất
thí nghiệm nhận biết ion SO42− không không?
4 Có thể tự đề xuất hóa chất thay thế cho những hóa chất đã chọn
ban đầu hay không?
2.5.3.7 Đánh giá quá trình học sinh tiến hành làm thí nghiệm nhận biết ion 𝑆𝑂42−
Có Không
1 Quá trình chuẩn bị dụng cụ, hóa chất để tiến hành thí
nghiệm có đầy đủ, phù hợp điều kiện thực tế nhà trường
hay không?
2 Các thí nghiệm đã tiến hành có quan sát được rõ ràng hay
không?
3 Kết quả các thí nghiệm đã tiến hành có phù hợp với kiến
thức lý thuyết đã học hay không?
4 Có thể tìm ra nguyên nhân khi kết quả thí nghiệm không
phù hợp với kiến thức lý thuyết đã học ?
2.5.3.8 Đánh giá báo cáo kết quả thí nghiệm của học sinh sau khi làm thí nghiệm nhận biết ion 𝑆𝑂42−
Có Không
1 Báo cáo có thể hiện được đầy đủ các bước tiến hành thí
nghiệm (dụng cụ, hóa chất, tiến hành, hiện tượng, giải thích)
hay không?
2 Báo cáo đã đủ cơ sở để kết luận về phương pháp nhận biết
ion SO42− không?
3 Báo cáo có trình bày khoa học, dễ hiểu, về phương pháp
nhận biết ion SO42− không?
Trang 294 Báo cáo đã kết luận được về phương pháp nhận biết ion
Học sinh thực hiện đúng nhiệm vụ sau khi giáo viên
HD
Học sinh
tự mình thực hiện nhiệm vụ
1 Học sinh lựa chọn hóa chất, dụng cụ để
tiến hành thí nghiệm
2 Học sinh đã tập trung xem video thí
nghiệm và tham gia thảo luận nhóm
theo yêu cầu giáo viên
3 Học sinh tích cực tham gia hoạt động
nhóm và báo cáo chính xác kết quả do
mình làm thí nghiệm hoặc quan sát thí
nghiệm
4 Học sinh trả lời câu hỏi bài tập tình
huống giáo viên đưa ra
5 Học sinh đưa ra cách giải quyết vấn đề
sáng tạo
6 Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị,
không dễ dàng chấp nhận thông tin
một chiều; không thành kiến khi xem
xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới
các lập luận và minh chứng thuyết
phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại
vấn đề
2.5.3.10 Bảng kiểm đánh giá phẩm chất chăm chỉ
STT Yêu cầu cần thực hiện được Xác nhận
Có Không
1 Học sinh sử dụng sách giáo khoa
Trang 302 Học sinh sử dụng tài liệu khác sách giáo khoa
3 Học sinh tham gia thảo luận nhóm
4 Học sinh góp ý hoàn thành phiếu học tập
5 Học sinh tham gia làm thí nghiệm
6 Học sinh hoàn thành phiếu học tập
2.5.3.11 Bảng kiểm đánh giá năng lực tự chủ, tự học
STT Yêu cầu cần thực hiện được Xác nhận
Có Không
1 Học sinh đọc tài liệu trong SGK
2 Học sinh đọc các tài liệu khác SGK
3 Học sinh lấy được đầy đủ được nội dung kiến thức
SGK để xây dựng bài học
4 Học sinh lấy được kiến thức mới trong các tài liệu
khác SGK để xây dựng bài học
5 Kế hoạch làm việc cá nhân
6 Học sinh rút ra thông tin có ý nghĩa về H2SO4 muối
sulfate
7 Hoàn thành tất cả các nhiệm vụ học tập
2.5.4 Công cụ 4: Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
- Mục đích: Đánh giá sản phẩm và quá trình hoạt động của HS cũng như đánh giá
cả thái độ và hành vi về những phẩm chất cụ thể như: thái độ, kĩ năng hợp tác, giao tiếp, thực hành thí nghiệm, các sản phẩm học tập trong làm việc nhóm
-Cách sử dụng: GV đánh giá và hướng dẫn HS các nhóm đánh giá lẫn nhau Tiêu chí đánh giá sự trình bày/Báo cáo các nhóm trong các hoạt động
có chiến lược
- Có đầy đủ các
- Các thành tố được trình bày theo trật tự phù hợp
- Có mô tả/
- Chỉ có một số thành tố quan trọng được trình bày
- Thiếu nhiều
- Thiếu các thành tố quan trọng/ các thành
tố sắp xếp không phù hợp
Trang 31hình ảnh/ minh họa/ minh chứng cho một
số nội dung
các mô tả, hình ảnh, minh chứng cho các nội dung quan trọng
- Không có các
mô tả, hình ảnh, minh chứng cho các nội dung đưa
- Thể hiện đa dạng các hình thức trình bày bằng lời nói/
tranh ảnh/thí nghiệm/mô hình/video/âm thanh
- Các thành viên hợp tác chặt chẽ/hiệu quả/đồng bộ trong trình bày báo cáo
- Trình bày dễ hiểu/có logic/
nêu được trọng tâm của báo cáo
- Trình bày bằng nhiều hình thức khác nhau/có các sử dụng hình ảnh hoặc âm thanh hoặc thí nghiệm hoặc mô hình minh họa
- Các thành viên có hợp tác/hiệu quả/đồng bộ trong trình bày báo cáo
- Trình bày có thể hiểu được/logic không rõ ràng/có nêu trọng tâm của báo cáo
- Thể hiện được
ít hình thức trình bày/có ít minh chứng cho các nội dung trình bày
- Các thành viên có hợp tác nhưng chưa đồng bộ trong trình bày báo cáo
- Trình bày khó hiểu/thiếu logic/không nêu được rõ trọng tâm của báo cáo
- Không thể hiện được nhiều hình thức trình
bày/thiếu các minh chứng quan trọng cho nội dung trình bày
- Các thành viên không có hợp tác trong trình bày báo cáo
- Giao tiếp cởi mở/có gợi ý - hỏi lại/thỏa mãn mọi người
- Thảo luận/trả lời đúng trọng tâm/có khả năng hiểu được/còn dài dòng
- Giao tiếp cởi mở/có phản hồi thường
xuyên/đáp ứng mọi người
- Thảo luận/trả lời gần với trọng tâm/khó hiểu/dài dòng/còn lơ mơ
về nội dung
- Giao tiếp cứng nhắc/chưa làm hài lòng mọi người
- Thảo luận/trả lời lệch hẳn với trọng tâm/mọi người không hiểu/nội dung xa với báo cáo
- Giao tiếp cứng nhắc/gây khó chịu cho mọi người/làm không khí căng thẳng
Trang 32Phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm theo tiêu chí ở Rubric
(Đánh dấu tích vào mức độ được chọn Các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt cho từng mức
độ của các tiêu chí xem trong Rubric đánh giá nhóm)
Nhóm đánh giá (nhóm số):………
Nhóm được đánh giá (nhóm số):……… Lớp:………
Tiêu chí đánh giá Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 0 Tiêu chí 1
Tiêu chí 2
Tiêu chí 3
(Khoanh tròn vào mức độ được chọn Các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt cho từng mức độ
của các tiêu chí xem trong Rubric đánh giá nhóm)
Trình bày/báo cáo Thảo luận/trả lời các
câu hỏi
Tổng điểm
2.5.5 Công cụ 5: Câu hỏi, bài tập
2.5.5.1 Câu hỏi bài tâp 1
- Mục đích: Tìm hiểu ứng dụng, điều chế của Sulfuric acid
- Cách sử dụng: Hoạt động hình thành kiến thức
Câu 1 Hãy xem đoạn video về quy trình sản xuất sunfuric acid trong công
nghiệp theo phương pháp tiếp xúc kép sau (hình 2.1.)
Trang 33
Hình 2.1: Sơ đồ sản xuât H 2 SO 4 bằng phương pháp tiếp xúc
a Vì sao giai đoạn tinh chế khí SO2 là giai đoạn quan trọng nhất?
Hướng dẫn:
hại với chất xúc tác, đặc biệt loại bỏ asen là chất làm tê liệt chất xúc tác
độ thấp phản ứng xảy ra chậm, còn ở nhiệt độ cao phản ứng chuyển dịch theo chiều
dàng thu được dung dịch sunfuric acid ở nhiều mức nồng độ khác nhau bằng cách thêm lượng nước phù hợp
Khi giải BT này, Hs cần theo dõi đoạn video và vận dụng kiến thức đã học để trả lời, đồng thời khắc sâu thêm kiến thức về sản xuất sunfuric acid trong công nghiệp theo phương pháp tiếp xúc
2.5.5.2 Câu hỏi bài tâp 2
- Mục đích:
Vận dụng kiến thức đã học về Sulfuric acid và muối sulfate để giải quyết các bài
tập thực nghiệm, thực tiễn
Trang 34- Cách sử dụng:
Bài tập tự luận có nội dung thực tiễn, thực hành thí nghiệm, dạng viết, dạng thực hành
Câu 1: Khi bị bỏng sunfuric acid phải rửa bằng vòi nước máy cho chảy mạnh từ 3 –
5 phút Sau đó rửa lại vết thương bằng dung dịch
Câu 2: Khi cho từ từ muối CuSO4.5H2O màu xanh vào ống nghiệm chứa H2SO4 98% thì muối đồng chuyển dần thành màu trắng vì
C.muối CuSO4.5H2O bị H2SO4 đặc chiếm nước thành CuSO4 khan màu trắng
2.5.5.3 Bảng mô tả các chỉ số hành vi của năng lực GQVĐ và ST thông qua sử dụng bài tập thực tiễn và tình huống:
2 Liên hệ, xác định các kiến thức có liên quan
3 Chỉ ra, lập luận mối liên hệ, logic các dữ kiện cho, kiến thức liên quan với vấn đề cần giải quyết
Trang 3530
2.5.6 Công cụ 6: Bài kiểm tra tổng kết
Chủ đề: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
Thời gian kiểm tra: 45 phút 2.5.6.1 Mục tiêu
Đánh giá kết quả học tập của HS theo yêu cầu cần đạt (làm chủ kiến thức, kĩ năng) của HS so với mục tiêu dạy học
Câu 1,2 (TN)
Nhận thức hóa học
Trang 3631
2.Tính chất hóa học của
H2SO4
Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của sulfuric acid loãng: H2SO4 loãng có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu ) viết PTHH của phản ứng thể hiện tính chất hóa học của H2SO4loãng
Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của sulfuric acid đặc: tính oxi hoá mạnh và tính háo nước của sulfuric acid đặc (với đồng, da, than, giấy, đường, gạo, )
Câu 3, 4,5 (TN)
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, sản xuất sunfuric acid
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế sunfuric acid
Câu 7(TN) , Câu 9(TL)
- Vận dụng tính chất của H2SO4 đặc để giải quyết một số vấn đề
thực tiễn
Câu 10(TN)
Nhận thức hóa học học, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Câu 11(TL)
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Trang 3732
5.Muối sulfat
Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng,
Câu 6(TN)
Nhận biết được ion
SO4 trong dung dịch bằng phương pháp hóa học
Câu 8(TN)
Nhận thức hóa học, Tìm hiểu thế giới
tự nhiên dưới góc
độ hóa học Tổng số câu
Trang 382.5.6.3 Đề kiểm tra
Phần 1 Trắc Nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Nguyên tắc pha loãng dung dịch H2SO4 đặc là:
A.Rót từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ B Rót từ từ nước vào acid và khuấy nhẹ
C Rót từ từ acid vào nước và đun nhẹ D Rót từ từ nước vào acid và đun nhẹ Câu 2 Acidsunfuric đặc không được dùng để làm khô khí nào sau đây?
Câu 5: Axit Sunfuric đặc, nóng phản ứng với chất nào sau đây sinh ra khí SO2?
1.Cu 2.NaOH 3 Fe 4.C 5.ZnO 6.NaCl 7.HF
A 2, 3, 7 B 2, 3, 6, 7 C 1, 3, 4 D 3,4,7
Câu 6 Trước khi chụp X-quang dạ dày cho bệnh nhân, bác sĩ thường cho bệnh nhân
ăn một chất hồ bột màu trắng Vì chụp X quang đối với dạ dày không dễ như với các
bộ phận xương cốt, bởi vì tỷ trọng của xương lớn, tia X khó xuyên qua, trên phim chụp
có thể lưu lại những hình ảnh đậm còn tỷ trọng của dạ dày và các tổ chức xung quanh tương đối mềm nên ảnh chụp không rõ nét Khi bệnh nhân ăn chất hồ bột Ở dạ dày chất này ngăn cản tia X rất tốt nên cho hình ảnh rõ nét Chất hồ bột trắng đó là gì?
A BaSO4 B.CaSO4 C Na2SO4 D CuSO4
Câu 7: Một lọ hóa chất chứa dung dịch muối của kim loại natri Một học sinh trích các
mẫu thử và thực hiện các thí nghiệm sau: