Tuy nhiên, để hỗ trợ bố mẹ trong sản xuất nông nghiệp, đem lại năng suất cao cho cây trồng thì học sinh phải biết rõ vai trò, đặc điểm, tính chất, ứng dụng của các nguyên tố dinh dưỡng k
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
SINH THPT MIỀN NÖI HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG
THÔNG QUA CHỦ ĐỀ “ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học, việc đổi mới phương pháp dạy học một cách phù hợp với đối tượng học sinh là rất cần thiết Đặc biệt đối với bộ môn sinh học thì hoạt động học tập yêu cầu học phải gắn liền với thực tiễn để đem lại hiệu quả học tập và tạo khả năng hứng thú cho học sinh
Hiện nay khi mục tiêu giáo dục của Đảng nhà nước đặt ra cũng như nhu cầu của xã hội đòi hỏi giáo dục phải đào tạo ra những con người phát triển toàn diện không chỉ có kiến thức mà còn phải có năng lực, phẩm chất tốt Không chỉ lĩnh hội được kiến thức mà phải lĩnh hội được con đường, phương pháp chiếm lĩnh kiến thức đó cũng như biết vận dụng kiến thức đó vào giải quyết các vấn đề thực tiễn thì việc đổi mới phương pháp dạy học là điều trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Để học sinh thấy các kiến thức mình học là những kiến thức cần thiết, không xa rời thực tiễn mà nó gần gũi với chính từng gia đình mỗi em học sinh Từ đó học sinh hình thành nhu cầu, hứng thú đem lại hiệu quả học tập cao
Xuất phát từ thực tiễn trường trung học phổ thông (THPT) Tương Dương 1 là trường đóng trên địa bàn huyện Tương Dương, một huyện miền núi nghèo của tỉnh Nghệ An nơi đa số gia đình các em học sinh chủ yếu là dân tộc thiểu số sống nhờ sản xuất nông nghiệp Đặc biệt mấy năm gần đây huyện Tương Dương đã chủ trương giúp bà con mở rộng sản xuất nông nghiệp, tập trung chuyển giao khoa học
kĩ thuật, đầu tư thâm canh nhằm tăng năng suất, sản lượng các loại cây trồng, khuyến khích khai hoang, phục hoá tăng diện tích cây trồng, chuyển diện tích cây lúa, màu kém hiệu quả sang trồng ngô và rau màu Từng bước tăng diện tích, nâng cao năng suất, sản lượng các loại cây trồng Xác định cây con chủ lực để đưa vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và tạo hàng hóa, thực hiện tốt công tác liên kết trong sản xuất Tiếp tục đẩy mạnh việc đưa các giống mới vào sản xuất thử, đã được trồng nhiều và có hiệu quả ở các huyện khác Tổ chức xây dựng và triển khai
kế hoạch thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).Thực hiện tốt công tác tuyên truyền để chính quyền địa phương, nhân dân hiểu về ý nghĩ và tầm quan trọng của chương trình, từng bước tạo ra các sản phẩm đặc trưng chủ lực cho huyện, được công nhận đạt được các tiêu chí theo quy định của chương trình; hình thành và phát triển các sản phẩm mới Các sản phẩm dự kiến đưa vào hồ sơ đăng ký: Cà chua múi, Nghệ đỏ, Rau an toàn, Cà ngọt, Gạo nếp cẩm, xoài Tương Dương Khuyến khích phát triển mô hình kinh tế vườn, ao, chuồng kết hợp với trồng rừng (VACR), từng bước tăng thêm thu nhập, giúp bà con dần thoát nghèo Đặc biệt giúp hạn chế tập quán du canh, du cư của gia đình học sinh vùng dân tộc thiểu số Tuy nhiên, để hỗ trợ bố mẹ trong sản xuất nông nghiệp, đem lại năng suất cao cho cây trồng thì học sinh phải biết rõ vai trò, đặc điểm, tính chất, ứng dụng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng, đặc biệt là các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, cách sử dụng chúng trong việc bón cho cây trồng như thế nào là hợp lí để đem lại năng suất cao mà không làm ảnh hưởng đến môi trường Từ đó
Trang 3các em có thể về trải nghiệm tại địa phương cũng như trên chính những mảnh vườn của gia đình mình
Từ thực trạng trên, để góp phần giáo dục nâng cao ý thức sử dụng hợp lí phân bón trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trong trồng trọt đem lại năng suất cao, góp phần tăng thêm thu nhập, giúp bảo vệ môi trường sống, hạn chế tập quán du canh, du cư của gia đình học sinh THPT vùng dân tộc thiểu số huyện miền núi Tương Dương, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm (SKKN):
“Giáo dục nâng cao ý thức sử dụng hợp lí phân bón, bảo vệ môi trường cho học sinh THPT miền núi huyện Tương Dương thông qua chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật - Sinh học 11 ”
2 Mục tiêu của đề tài:
- Thiết kế chủ đề dạy học “ Dinh dưỡng khoáng ở thực vật - Sinh học 11 ”
chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn và các hoạt động trải nghiệm để giáo dục nâng cao ý thức sử dụng hợp lí phân bón, bảo vệ môi trường sống cho học sinh
- Vận dụng kiến thức đã học từ chủ đề để học sinh ở huyện miền núi tham gia hoạt động trải nghiệm trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là việc sử dụng hợp lí phân bón tại địa phương cũng như trên chính những mảnh vườn của gia đình mình
- Từ kết quả trải nghiệm của học sinh trong hoạt động thực tế giúp giáo viên
đánh giá được thái độ, ý thức, năng lực, phẩm chất của học sinh
3.Tính mới của đề tài trong thực tế của ngành, của địa phương
Tính mới của đề tài chính là tăng cường tích hợp kiến thức của bài học vào việc nâng cao ý thức sử dụng hợp lí các loại phân bón trong sản xuất nông nghiệp
góp phần nâng cao năng suất cây trồng, hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường sống
của học sinh, hạn chế tập quán du canh, du cư của gia đình học sinh vùng dân tộc thiểu số, thông qua hoạt động trải nghiệm tại địa phương cũng như trên chính những mảnh vườn của gia đình mình được lồng ghép vào phần luyện tập, vận dụng
và tìm tòi mở rộng sau chủ đề đã học Từ đó giúp học sinh hình thành ý thức sử dụng hợp lí phân bón trong sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường sống tại địa phương mình
4 Phạm vi của đề tài
- Đề tài nghiên cứu áp dụng cho các đối tượng học sinh THPT miền núi Tương Dương, sinh sống ở các vùng miền mà địa phương chủ yếu sản xuất nông nghiệp
- Không gian, thời gian:
+ Năm học 2020 - 2021: Học sinh lớp 11G, trường THPT Tương Dương 1 + Năm học 2021 - 2022: Học sinh khối 11, trường THPT Tương Dương 1
5 Nhiệm vụ của đề tài
Trang 4- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của đề tài
- Vận dụng cơ sở lý thuyết để thiết kế chủ đề dạy học “ Dinh dưỡng khoáng ở thực vật – Sinh học 11 ” gắn liền với hoạt động trải nghiệm nâng cao ý thức sử
dụng hợp lí các loại phân bón góp phần nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường sống của học sinh
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của đề tài
Phần II NỘI DUNG
I CƠ SỞ KHOA HỌC:
1 Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu:
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc trong các học phần của môn học đó, làm thành nội dung bài học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những vật tư quan trọng, góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản, cải tạo đất và bảo vệ môi trường Trong những năm gần đây việc sử dụng phân bón của bà con nông dân huyện miền núi Tương Dương còn rất nhiều bất cập, như việc chưa biết lựa chọn phân bón phù hợp với đất đai và cây trồng; chủ yếu sử dụng phân hóa học, dùng nhiều loại phân bón tan nhanh, kỹ thuật bón không đúng cách, bón phân không cân đối các chất dinh dưỡng đa - trung - vi lượng gây ra sự lãng phí rất lớn Ngoài ra, lãng phí phân bón còn làm giảm chất lượng nông sản, gây ra suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước và tăng lượng phát thải khí nhà kính Theo quan niệm mới, sản xuất nông nghiệp sạch, nông sản hữu cơ là không được dùng thái quá hóa chất tổng hợp như phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng, chất bảo quản, vật liệu biến đổi gen… mà là ưu tiên sử dụng phân chuồng, phân hữu cơ, phân vi sinh vật, phân khoáng thiên nhiên Như thế mới đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cân đối của cây trồng, vừa duy trì và nâng cao độ màu
mỡ của đất, bảo vệ môi trường sinh thái, vừa không để lại dư lượng độc hại trong nông sản, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, an toàn với người sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế cao, từng bước tăng thêm thu nhập, giúp bà con dần thoát nghèo Tuy nhiên để đem lại năng suất cho cây trồng thì học sinh phải biết vai trò, tính chất và ứng dụng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng, đặc biệt là các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, cách sử dụng chúng trong việc bón cho cây trồng như thế nào là hợp lí để đem lại năng suất cao mà không làm ảnh hưởng đến môi trường Bên cạnh đó công tác tuyên truyền ý thức sử dụng hợp lí phân bón
Trang 5cho người dân, cho học sinh là rất quan trọng, đặc biệt nâng cao nhận thức cho học sinh là yêu cầu cấp thiết trước mắt cũng như lâu dài nhằm làm thay đổi cách nhìn nhận, nhận thức về sản xuất nông nghiệp, về bảo vệ môi trường sống để thực hiện tốt việc phát triển sản xuất nông nghiệp trên mảnh đất của gia đình mình, địa phương mình
Nhận thấy được điều đó trong nhiều năm qua, nhà trường luôn coi trọng công tác giáo dục nâng cao ý thức sử dụng hợp lí phân bón, bảo vệ môi trường cho học sinh, từ đó tạo ra sự đổi mới tích cực của các em từ nhận thức đến các hành động
cụ thể Trong công tác giảng dạy, các thầy cô giáo luôn lồng gắn kiến thức chuyên môn trong các chủ đề dạy học với các hoạt động trải nghiệm để rèn luyện kỹ năng sống, dạy học sinh biết yêu thiên nhiên, yêu nông nghiệp, hiểu biết về các loại phân bón, về vai trò của chúng, các biện pháp sử dụng hợp lí phân bón góp phần nâng cao năng suất cây trồng, có hành vi ứng xử phù hợp, phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường
3 Cơ sở lý thuyết của đề tài:
- Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu những tài liệu về lý luận dạy học bộ môn, hệ thống các phương pháp dạy học tích cực, các tài liệu về dạy học tích cực
- Nghiên cứu sách giáo khoa Sinh học 11 và các tài liệu có liên quan nội dung
phần chủ đề “Dinh dưỡng khoáng ở thực vật”
II NỘI DUNG TIẾN HÀNH:
Bước 1: Thu thập thông tin, điều tra khảo sát tình hình thực tế
Bước 2: Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chủ đề
Bước 3: Thiết kế giáo án dạy chủ đề gắn liền với hoạt động trải nghiệm từ đó nâng cao ý thức sử dụng hợp lí phân bón, nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường:
- Mục tiêu
- Mô tả các mức độ nhận thức và các năng lực được hình thành
- Biên soạn câu hỏi và bài tập
- Thiết kế tiến trình dạy học
+ Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Mở đầu
+ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
+ Hoạt động 3: Luyện tập ( Lồng ghép hoạt động trải nghiệm )
+ Hoạt động 4: Vận dụng ( Lồng ghép hoạt động trải nghiệm )
+ Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng ( Lồng ghép hoạt động trải nghiệm )
Trang 6Bước 4: Đánh giá năng lực, phẩm chất, ý thức, thái độ của học sinh thông qua
hoạt động trải nghiệm được lồng ghép vào phần luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng trong chủ đề
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
1 Thu thập thông tin, điều tra khảo sát tình hình thực tế
- Điều tra cơ bản về thực trạng dạy và học Sinh học phần dạy học gắn liền với việc giáo dục nâng cao ý thức sử dụng hợp lí phân bón, bảo vệ môi trường cho học
sinh THPT miền núi huyện Tương Dương thông qua chủ đề “Dinh dưỡng khoáng
ở thực vật ” ở trường THPT miền núi
- Thăm dò, khảo sát, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh về nội dung, khối lượng kiến thức, cách dạy, học và cách tổ chức các hoạt động trải nghiệm để giáo dục nâng cao ý thức sử dụng phân bón, bảo vệ môi trường sống cho học sinh
thông qua chủ đề dạy học “Dinh dưỡng khoáng ở thực vật”
2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chủ đề:
a Thuận lợi:
- Học sinh THPT miền núi vùng cao, thu nhập chủ yếu của gia đình là từ hoạt động trồng trọt, các em đã lớn lên và gắn bó với sản xuất nông nghiệp từ nhỏ, kiến thức các em khai thác được từ bài học rất gần gũi nên việc vận dụng kiến thức đã học từ chủ đề để các em tham gia hoạt động trải nghiệm tại địa phương cũng như trên chính những mảnh vườn của gia đình mình, từ góp phần giáo dục nâng cao ý thức sử dụng hợp lí phân bón trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trong trồng trọt giúp đem lại năng suất cao, góp phần tăng thêm thu nhập, giúp bảo vệ môi trường sống, hạn chế tập quán du canh, du cư là rất phù hợp
- So với các bộ môn khác môn sinh là bộ môn có nhiều kiến thức liên quan tới hiện tượng thực tế trong đời sống, học sinh dễ quan sát, nhận biết
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giảng dạy cho phép cập nhật nhiều thông tin cũng như hình ảnh đẹp, rõ ràng minh họa cho bài dạy, nên hiệu quả học tập sẽ cao hơn
- Học sinh THPT miền núi chủ yếu sống và ở trọ gần trường học hoặc ở kí túc
xá nên việc giao nhiệm vụ cho học sinh theo nhóm trong quá trình dạy học rất thuận lợi
b Khó khăn:
- Một thực trạng vẫn tồn tại ở học sinh THPT miền núi đó là việc dạy và học vẫn chịu tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử hầu hết học sinh chỉ chọn ban xã hội nên thờ ơ với các môn tự nhiên trong đó có bộ môn Sinh học nên học sinh nghĩ chỉ cần học xong chương trình không quan tâm đến lợi ích của việc học Sinh học đối với cuộc sống hàng ngày, học sinh không có hứng thú học tập
Trang 7- Phương pháp dạy học truyền thống theo từng bài, theo hướng truyền thụ một chiều đã ăn sâu vào tiềm thức của đội ngũ giáo viên chúng ta như một quán tính, một thói quen khó sửa
- Việc dạy bộ môn Sinh học của nước ta còn mang nặng lý thuyết, có những bài tập không có trong thực tế cuộc sống
- Học sinh trong trường chủ yếu thuộc khu vực miền núi vùng cao, địa hình phức tạp nên tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế, vì vậy nguồn tư liệu để các em tự học sẽ ít phong phú, cơ hội tìm kiếm thông tin của các em cũng sẽ bị hạn chế
- Bước đầu làm quen với hình thức học theo chủ đề gắn với các hoạt động trải nghiệm để rèn luyện kỹ năng sống nên các em còn dè dặt chưa tự tin để bộc lộ hết khả năng của mình
Để nâng cao nhận thức cho học sinh THPT miền núi về vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp, hình thành ý thức sử dụng hợp lí phân bón, góp phần nâng cao năng suất cây trồng, góp phần bảo vệ môi trường sống, cần tạo môi trường học tập ở đó học sinh được trải nghiệm, được tự tay giải quyết các vấn đề thực tiễn Từ đó các em vừa hình thành được kiến thức vừa biết vận dụng kiến thức
đó vào cuộc sống hàng ngày của mình
3 Giáo án dạy thể nghiệm:
+ Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được
+ Trình bày được vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
+ Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
Trang 8+ Nêu được dạng nitơ cây hấp thụ từ đất
+ Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt
+ Trình bày được ý nghĩa của liều lượng phân bón nói chung và phân nitơ nói riêng đối với cây trồng, môi trường và sức khỏe con người
- Tìm hiểu thế giới sống: Thực hành: Tìm hiểu về cách sử dụng hợp lí các loại phân bón đối với cây trồng trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương mình, gia đình mình
- Vận dụng: Vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết tình huống thực tiễn liên quan đến cách sử dụng hợp lí các loại phân bón trong sản xuất nông nghiệp
+ Bảo vệ và tuyên truyền nâng cao ý thức sử dụng hợp lí các loại phân bón
để đem lại năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trừng
1.2 Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói: Học sinh lấy ví dụ về các hiện tượng cây bị vàng lá khi thiếu nitơ, phốt pho, hoặc cây sinh trưởng phát triển không bình thường khi thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
+ Làm việc nhóm cùng nhau khai thác nội dung kiến thức trong bài Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thế giới sống, bảo vệ môi trường
+ Có ý thức sử dụng hợp lí phân bón, bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây ra những thay đổi lớn trong môi trường
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin về dinh dưỡng khoáng ở
Trang 9thực vật và vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với thực vật trong quá trình sản xuất: Như từ thực tế, sách, sách giáo khoa, báo, mạng internet,…
- Năng lực tư duy sáng t o:
+ Học sinh đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập như câu hỏi: Tại sao khi trồng cây nếu thiếu phân bón cây có hiện tượng vàng lá, còi cọc? Bón phân như thế nào là hợp lý ? Vì sao một số loại vi sinh vật có khả năng cố định nitơ? Tại sao thường phải tạo độ thoáng cho đất để cây sinh trưởng và phát triển tốt?
+ Các kĩ năng tư duy: Phân biệt được các loại phân vô cơ, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân biệt được các con đường cố định nitơ, đưa ra được các biện pháp cải tạo đất cũng như các biện pháp bón phân hợp lý, phân biệt được nguyên
tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông : Để sưu tầm các
ví dụ, tìm hiểu về vai trò và quá trình sản xuất một số loại phân bón hóa học, phân bón vi sinh trên mạng internet,…
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có thể nghe ý kiến của bạn bè, giáo viên về các nội dung trong chủ đề
+ Trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm trước giáo viên và tập thể lớp + Năng lực sử dụng Tiếng Việt: Để nghe, trình bày, đọc, viết các kiến thức trong chủ đề
- Năng lực tính toán: Có thể vận dụng tính tỷ lệ các loại phân bón khi sử dụng thông qua hoạt động thí nghiệm về vai trò của phân bón
1.3 Các năng lực đặc thù của bộ môn Sinh học:
+ Tìm mối liên hệ: Giữa phân bón và năng suất cây trồng, sự phụ thuộc về mặt dinh dưỡng của cây vào hoạt động của vi sinh vật đất
+ Tính toán: Thông qua thực hành thí nghiệm tính toán tỷ lệ phân bón, đo và
so sánh chiều cao qua các giai đoạn phát triển của cây trong quá trình thí nghiệm
+ Xử lí và trình bày các số liệu ( xử lý số liệu qua bài thực hành ): Vẽ bản
đồ tư duy về toàn chủ đề
+ Xác định được các biến và đối chứng: So sánh sự sinh trưởng và phát triển của cây khi trồng trong điều kiện đủ chất dinh dưỡng và trồng trong nước không chất dinh dưỡng thông qua thực hành
Trang 10+ Thực hành thí nghiệm: Tiến hành thí nghiệm thoát hơi nước thí nghiệm về vai trò của phân bón
- Các kĩ năng Sinh học cơ bản: Mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng bảng các thuật ngữ Sinh học
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ tự học, tự tìm hiểu và trong hoạt động nhóm
Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công Quan sát, tìm kiếm xử lý thông tin, định nghĩa, phân loại, thực hành trải nghiệm thực tế
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích thiên nhiên, bảo vệ đa dạng thực vật
+ Biết ứng dụng các cách bón phân cho cây trồng vào thực tiễn sản xuất + Giải thích được cơ sở khoa học của các phương pháp bón phân cho cây trồng
II NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Vai trò của các nguyên tố khoáng
2 2 Dinh dưỡng nitơ ở thực vât
1 ( Tiết PPCT 6)
3 3 Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về
vai trò phân bón
1 ( Tiết PPCT 7 )
Trang 114
4 Luyện tập: Lồng ghép hoạt động trải nghiệm
5 Vận dụng: Lồng ghép hoạt động trải nghiệm: Vận dụng
kiến thức đã học từ chủ đề để học sinh tham gia hoạt động
trải nghiệm tìm hiểu về cách sử dụng hợp lí phân bón ngay
tại địa phương và gia đình mình
6 Tìm tòi mở rộng: Lồng ghép hoạt động trải nghiệm: Vận
dụng kiến thức đã học từ chủ đề để học sinh tham gia hoạt
động trải nghiệm tìm hiểu về công tác sản xuất nông nghiệp,
đặc biệt là trồng trọt, về vai trò của phân bón từ đó hình
thành ý thức sử dụng hợp lí phân bón, bảo vệ môi trường
sống tại địa phương mình -> Phần thi hùng biện
1 ( Tiết PPCT 8)
ẩm để giữ giấy tẩm côban clorua
- Hệ thống câu hỏi Phiếu học tập ( Nằm trong phần các hoạt động học) Máy tính, máy chiếu
* Phương pháp- kĩ thuật dạy học:
- Kết hợp nhiều phương pháp: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan: Tranh, hình, video, sơ đồ Dạy học giải quyết vấn đề Dạy học hợp tác Dạy học thực hành và dạy học thực địa: GV hướng dẫn HS tự tham gia hoạt động trải nghiệm tìm hiểu về cách sử dụng phân bón, tham quan vườn tại địa phương
- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phòng tranh, tia chớp
2 Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài 4,5,6 và 7 Mẫu vật thật: Chậu cây tươi có phiến lá
to và kế hoạch tự học của nhóm, phiếu học tập
C BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
(Dùng trong quá trình d y học - giao nhiệm vụ học tập cho HS và kiểm tra, đánh giá HS; đây là các nhiệm vụ, bài tập phát triển nhận thức)
1 Nhận biết:
- Lấy ví dụ về một số hình ảnh cây có biểu hiện màu vàng, sinh trưởng và phát triển không bình thường và giải thích tại sao lại có các hiện tượng đó?
Trang 12- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì? Gồm những nguyên tố nào?
- Nêu dạng hấp thụ và vai trò chủ yếu của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?
- Nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng chủ yếu cho cây là nguồn nào?
- Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ? Các nguồn cung cấp nitơ cho cây?
- Các dạng nitơ cây hấp thụ từ đất? Các phương pháp bón phân?
2 Thông hiểu:
- Phân biệt nguyên tố đa lượng, nguyên tố vi lượng?
- Trình bày quá trình chuyển hóa nitơ trong đất thông qua hình 6.1 Trang 29 sách giáo khoa? Trình bày quá trình cố định nitơ phân tử?
- Nối các cột A với B sao cho phù hợp về vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng?
màng tế bào, hoạt hóa enzym
3 Kali; dạng cây sử dụng (K+) c Thành phần của diệp lục, hoạt
hóa enzym
4 Canxi; dạng cây sử dụng (Ca2+) d Thành phần của axit nucleic,
ATP, phốtpholipit, côenzym
5 Magiê; dạng cây sử dụng (Mg2+) e.Thành phần prôtêin,axít nuclêic
6 Lưu huỳnh; dạng cây sử dụng (SO42-) h.Hoạt hóa enzym, cân bằng nước
) c Thành phần của xitôcrôm, tổng
Trang 13hợp diệp lục,hoạt hóa enzym
4 Clo; dạng cây sử dụng( Cl-) d Hoạt hóa nhiều enzym
8 Niken; dạng cây sử dung (Ni2+
) k Hoạt hóa nhiều enzym
- Phân biệt các dạng nitơ trong đất? Nitơ hữu cơ chuyển thành nitơ vô cơ nhờ những loại vi sinh vật nào?
- Hãy nêu các biện pháp giúp cho các muối khoáng trong đất chuyển từ dạng không tan thành hòa tan cho cây dễ hấp thụ?
- Bón phân quá liều lượng gây hậu quả gì?
- Tại sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lý tuỳ thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng?
- Vì sao thiếu Nitơ cây không thể sinh trưởng và phát triển được?
- Phản nitrát là quá trình gì? Quá trình phản nitrát có lợi hay có hại cho cây,
vì sao?
- Các biện pháp hạn chế sự mất mát nitơ trong đất?
- Vì sao các vi sinh vật có khả năng cố định được nitơ?
3 Vận dụng thấp:
- Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống
được? Cần bón phân như thế nào để cây trồng đạt năng suất cao?
- Biểu hiện triệu chứng thiếu kali, nitơ, phôtpho của cây khác nhau như thế nào?
- Theo em, những yếu tố nào đã giúp Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai thế giới?
4 Vận dụng cao:
- Thế nào là bón phân hợp lý? Vì sao trong trồng trọt cần phải bón phân hợp lí? Biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?
- Vì sao người nông dân lại trồng lạc cải tạo đất? Giải thích câu ca dao:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Trang 14- Trình bày các nguồn cung cấp nitơ cho cây xanh ? Người ta thường khuyên
rằng: "Rau xanh vừa tưới phân đ m xong không nên ăn ngay" Hãy giải thích
- Nêu được các khái niệm về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
- Nêu được vai trò chung của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với thực vật
- Phân biệt được nguyên tố đa lượng và nguyên
tố vi lượng
- Liệt kê được các nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được
- Mô tả được một
số dấu hiệu điển hình khi thiếu một số nguyên tố khoáng
- Giải thích hiện tượng thiếu hoặc thừa
1 số nguyên tố dinh dưỡng khoáng ở cây trồng
- Phân biệt được bệnh
do nguyên
tố dinh dưỡng với bệnh do dịch hại cây trồng
- Nêu được dạng nitơ cây hấp thụ
từ đất
- Nêu được các nguồn cung cấp
- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong
- Giải thích được tại sao quá trình phản nitrát lại có hại cho cây trồng
- Tại sao cây trồng không
- Giải thích tại sao trồng cây họ đậu để cải tạo đất
- Cơ sở khoa học của luân
Trang 15nitơ cho cây ngành trồng trọt hấp thụ được
N2, nitơ hữu
cơ
- Giải thích các biện pháp
để vi sinh vật đất hoạt động tốt: cày đất, phơi ải, phá váng…
canh cây trồng
- Biết sử dụng giấy giấy côban
để phát hiện tốc
độ thoát hơi nước khác nhau ở hai mặt lá
- Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón đạm, lân, kali ( NPK) đối với cây trồng
- Giải thích được cơ sở khoa học của các phương pháp bón phân
- Hiểu được lợi ích của việc bón phân hợp
lý cho cây trồng
- Giải thích được tại sao hơi nước thoát ra mặt dưới nhiều hơn
- Thực hành thành thạo thí nghiệm thoát hơi nước và các bước trồng cây trong môi trường dinh dưỡng khác nhau
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/MỞ ĐẦU
a Mục tiêu :
- Kích hoạt sự tích cực của người học, tạo hứng thú học tập cho học sinh khơi gợi hứng thú đối với bài học và hơn thế nữa còn khơi dậy niềm đam mê, gây dựng, bồi đắp tình yêu lâu bền đối với môn học
- Huy động kiến thức, kĩ năng, hệ giá trị nền tảng của cá nhân người học tạo tiền đề cho việc tiếp nhận kiến thức mới
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học, là tiền đề để thực hiện một loạt các hoạt động tìm tòi, giải quyết vấn đề
b Nội dung:
Trang 16Giáo viên chiếu hình ảnh một số ví dụ về sự sinh trưởng và phát triển không bình thường ở một số loài cây như hiện tượng vàng lá, còi cọc vv… Hỏi: Tại sao cây lại bị các hiện tượng như thế?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
+ Cây có đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng thì sinh trưởng và phát triển bình thường
+ Cây thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng thì sinh trưởng và phát triển không bình thường
+ Cây khi không được cung cấp chất dinh dưỡng thì sẽ không sinh trưởng và phát triển được dẫn đến còi cọc và chết
d Cách tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và đưa
ra câu hỏi
N, K, P, Ca, Mg, Na, Fe, S Nước cất N, K, P, Ca, Na, Fe, S
? Quan sát hình và giải thích tại sao cây lại bị các hiện tượng như thế?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh,
thảo luận và suy nghĩ câu trả lời cho câu hỏi giáo viên (GV) nêu trên cơ sở hiểu
Trang 17biết của mình Qua đó nhận ra vấn đề quan trọng về các nguyên tố khoáng đặc biệt
là nguyên tố nitơ
Bước 3: HS báo cáo kết quả: GV yêu cầu 1 HS trả lời câu hỏi - HS trả lời
trên cơ sở hiểu biết của mình
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt kiến thức: Giáo viên đánh giá, chốt
kiến thức và dẫn dắt vào chủ đề: Các nguyên tố cần thiết cho cây là những nguyên
tố nào? Vai trò của các nguyên tố đó ra sao? Những nguyên tố nào chiếm thành phần chủ yếu trong cây? Để tăng năng suất cây trồng cần có các biện pháp sử dụng
phân bón và cải tạo đất như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua chủ đề: “Dinh dưỡng khoáng ở thực vật”
Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 01: ( tiết PPCT: 5):
VAI TRÕ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
Gồm các nội dung sau:
- ND1: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
- ND2: Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
- ND3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, phân
bón với năng suất cây trồng và môi trường
Hoạt động 2.1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
- HS hoạt động cá nhân: Đọc mục I SGK trang 20, và quan sát các hình ảnh
mà GV trình chiếu, để trả lời các câu hỏi mà giáo viên yêu cầu
c Sảnphẩm: Câu trả lời của học sinh
d Cách thức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang 20, và quan sát các hình ảnh mà giáo viên trình chiếu, để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hãy kể tên các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây?
Câu 2: Quan sát hình 4.1 SGK: Cây lúa trồng trong các dung dịch dinh
dưỡng khác nhau, từ kết quả hình 4.1 có thể rút ra nhận xét gì ?
Trang 181 Đầy đủ các nguyên tố dinh dƣỡng khoáng thiết yếu
2 Thiếu một số nguyên tố dinh dƣỡng khoáng thiết yếu
Câu 3: Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét, giải thích?
Câu 4: Vậy nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
Câu 5: HS quan sát hiện tượng thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng ở ngô và
xà lách: Tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng mà cây cần có giống nhau không? Người
ta chia ra những nhóm nguyên tố nào? (GV gợi ý thường khi trồng cây ta chủ yếu bón những loại phân nào? )
Trang 19Câu 6: Học sinh quan sát một số hình ảnh Hình 4.2 SGK và trả lời được
hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh dưỡng cây thường được biểu hiện như thế
nào ?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, đọc SGK, quan sát hình GV chiếu để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Bước 3: HS báo cáo kết quả: Câu trả lời của học sinh
Câu 1: Các nguyên tố khoáng cần thiết đối với sự sinh trưởng của cây bao
gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
Câu 3: Mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét, giải thích:
- Cây trồng trong dung dịch đủ các chất dinh dưỡng khoáng, phát triển bình
Câu 4: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố mà:
+ Thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trình sống
+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác
Trang 20+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể
Câu 5: Chủ yếu bón phân NPK, lân, kali…
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích tại sao và từ đó sẽ chỉ ra được có 2 nhóm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu:
+ Nguyên tố đại lượng gồm: C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mg
+ Nguyên tố vi lượng (chiếm < 100mg/1kg chất khô của cây) chủ yếu là Fe,Mn,B,Cl,Zn,Cu,Mo,Ni
Câu 6: Học sinh quan sát một số hình ảnh Hình 4.2 SGK và trả lời được
hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện ranhững dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt kiến thức
GV nhận xét đúng - sai câu trả lời của các học sinh và đưa ra câu trả lời chính xác, rồi kết luận
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
- Ghi nội dung chính vào vở theo phần kết luận của GV
KẾT LUẬN:
I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY:
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố mà:
+ Thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trình sống
+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác
+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể
- Có 2 nhóm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu:
+ Nguyên tố đại lượng gồm 9 nguyên tố: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
+ Nguyên tố vi lượng (chiếm < 100mg/1kg chất khô của cây) chủ yếu là
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
Hoạt động 2.2 Vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
a Mục tiêu:
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng và nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
- Rèn luyện tư duy tổng hợp
b Nội dung:
Trang 21- HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp: Đọc mục II SGK trang 21, và
quan sát các hình ảnh mà GV trình chiếu, để trả lời các câu hỏi mà GV yêu cầu
c Sảnphẩm: Câu trả lời của học sinh
d Cách thức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc mục II SGK trang 21, và quan sát các hình ảnh mà GV
trình chiếu, để trả lời 3 câu hỏi sau:
Câu 1: Giáo viên cho học sinh quan sát 1 số hình ảnh về hiện tượng cây
thiếu một số chất và giải thích vì sao có hiện tượng đó.Cụ thể: Cho học sinh xem 1
số lá cây có dấu hiệu thiếu nguyên tố Magiê, sau đó cho các nhóm thảo luận ghi
lại các biểu hiện của lá cây thiếu Magiê, từ đó nhận xét về vai trò của nguyên tố
Magiê?
Câu 2: Cho học sinh quan sát hiện tượng thiếu Nitơ ở lúa ,cà chua, dấu hiệu
thiếu Nitơ ? Phân biệt được biểu hiện của cây thiếu dinh dưỡng và cây bị bệnh do
dịch hại?
Câu 3: Hoạt động cặp đôi : Quan sát bảng 4 trang 22 SGK - Vai trò của
một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây, kết hợp đọc SGK hoàn
thành phiếu học tập sau đây: Nối các cột A với B sao cho phù hợp về vai trò của
nguyên tố dinh dưỡng khoáng?
Trang 22Các nguyên tố đại lượng:
A: Tên nguyên tố dinh dưỡng khoáng B: Vai trò trong cơ thể thực
vật
1 Nitơ; dạng cây sử dụng (NH4+ và NO-3 ) a Thành phần prôtêin
2 Phốtpho; dạng cây sử dụng (H2PO-4,PO4
3-b Thành phần của thành tế bào
và màng tế bào,hoạt hóa enzym
3 Kali; dạng cây sử dụng (K+) c Thành phần của diệp lục, hoạt
hóa enzym
4 Canxi; dạng cây sử dụng (Ca2+) d.T hành phần của axit nucleic,
ATP, phốtpholipit, côenzym
5 Magiê; dạng cây sử dụng (Mg2+) e.Thành phần prôtêin, axít
) c Thành phần của xitôcrôm,tổng
hợp diệp lục,hoạt hóa enzym
4 Clo; dạng cây sử dụng( Cl-) d Hoạt hóa nhiều enzym
7 Môlipđen; dạng cây sử dụng (MoO4+2-) g Liên quan đến hoạt động của
mô phân sinh
8 Niken; dạng cây sử dung (Ni2+
) k Liên quan đến quang phaan li
nước và hoạt hóa nhiều enzym
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, đọc SGK, quan sát hình, bảng GV chiếu để hoàn thành nhiệm
vụ học tập
Bước 3: HS báo cáo kết quả: Câu trả lời của học sinh
Trang 23Câu 1: Khi cây thiếu magiê lá mất màu xanh bắt đầu từ chóp lá đến mép lá,
không có đốm chết gân lá vẫn xanh, chóp lá và mép lá hoặc phần đáy lá cong xuống Có thể bị chết,hoại (cấp tính), lá dễ bị rụng.Vì magiê là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzym
Câu 2: Lá đủ Nitơ màu xanh lục, lá thiếu Nitơ màu vàng nhạt Cây thiếu
dinh dưỡng sẽ sinh trưởng, phát triển không bình thường Cây bị bệnh là do vi sinh vật gây nên
Câu 3: Nối cột A và B:
- Các nguyên tố đại lượng: 1-e, 2-d, 3-h, 4-b, 5-c, 6-a
- Các nguyên tố vi lượng: 1-c, 2-d, 3-g, 4-h, 5-k, 6-e, 7-b, 8-a
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt kiến thức
GV nhận xét đúng - sai câu trả lời của các HS và đưa ra câu trả lời chính xác, rồi kết luận
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
- Ghi nội dung chính vào vở theo phần kết luận của GV
c Sảnphẩm: Câu trả lời của học sinh
d Cách thức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
Trang 24GV yêu cầu HS đọc mục III SGK trang 23, và quan sát các hình ảnh mà GV trình chiếu, để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Học sinh nghiên cứu SGK cho biết nguồn cung cấp các nguyên tố
dinh dưỡng khoáng cho cây? Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng khó tan (dạng cây không hấp thụ được) thành dạng ion cây dễ hấp thụ là gi? Vai trò của các vi sinh vật đất?
Câu 2: Bài tập: Nối cột A với cột B thành câu có nghĩa đúng cho kết quả ở
cột C?
1 Rau ăn lá cần
2 Rau lấy củ cần
3 Giai đoạn cây con cần
4 Giai đoạn cây sinh
e Cần bón thúc phân hoá học với tỉ lệ hợp lí
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, đọc SGK, quan sát hình, bảng GV chiếu để hoàn thành nhiệm
vụ học tập
Bước 3: HS báo cáo kết quả: Câu trả lời của học sinh
Câu 1: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dƣỡng khoáng cho cây: Đất,
không khí, phân bón ( đất là chủ yếu ) Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng khó tan (dạng cây không hấp thụ đƣợc) thành dạng ion cây
dễ hấp thụ là làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua… Vai trò của các vi sinh vật đất: Vi sinh vật phân giải cặn bã hữu cơ nhƣ protêin, cacbonhyđrát….trong đất và chuyển hóa thành dạng cây hấp thụ đƣợc
Câu 2: Nối cột A với cột B thành câu có nghĩa đúng cho kết quả ở cột C:
1 Rau ăn lá cần
2 Rau lấy củ cần
3 Giai đoạn cây con cần
4 Giai đoạn cây sinh
1c 2b 3a 4e 5d
Trang 255 Trên đất chua, nghèo
dinh dưỡng
e Cần bón thúc phân hoá học với tỉ lệ hợp lí
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt kiến thức
GV nhận xét đúng - sai câu trả lời của các HS và đưa ra câu trả lời chính xác, rồi kết luận
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
- Ghi nội dung chính vào vở theo phần kết luận của GV
2 Phân bón cho cây trồng
- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Bón phân hợp lý: Là bón theo nhu cầu của cây về từng loại nguyên tố dinh dưỡng theo pha sinh trưởng và phát triển của cơ thể thực vật, theo đặc điểm đất và thời tiết, mùa vụ
- Các phương pháp bón phân: Bón vào đất và bón phân qua lá
Tiết 02: ( tiết PPCT 06) :
DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
Gồm các nội dung sau:
- ND1: Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
- ND2: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
- ND3: Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
Hoạt động 2.4 Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
a Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ