1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT

76 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Nhằm Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần Hóa Học Hữu Cơ Lớp 12 – THPT
Tác giả Ngô Thị Hoan
Trường học Trường THPT Hoàng Mai 2
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 7,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Ứng dụng CNTT để giảng dạy các chủ đề Hóa học hữu cơ trong chương trình Hóa học 12 THPT nhằm tạo hứng thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học hóa học, ph

Trang 1

Đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT

(Môn Hóa học)

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI 2

-

Đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT

(Môn Hóa học)

Họ và tên : Ngô Thị Hoan Đơn vị : Trường THPT Hoàng Mai 2 Điện thoại : 0978277887

Năm học : 2021 - 2022

Trang 3

NCKH Nghiên cứu khoa học CTCT Công thức cấu tạo SGK Sách giáo khoa KHTN Khoa học tự nhiên KHXH Khoa học xã hội TNSP Thực nghiệm sư phạm

PPCT Phân phối chương trình

Trang 4

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kế hoạch nghiên cứu 3

6 Đóng góp của đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Hứng thú học tập 4

1.1.1 Những biểu hiện của hứng thú 4

1.1.2 Bản chất của việc tạo hứng thú trong dạy học 5

1.1.3 Các biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS 5

1.1.4 Tác dụng của việc tạo hứng thú trong dạy học Hóa học 6

1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học 6

1.2.1 Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong dạy học 6

1.2.2 Ưu điểm và hạn chế của CNTT trong dạy học 7

1.3 Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS 8

2 THỰC TRẠNG 9

2.1 Thực trạng hứng thú học tập môn Hóa của HS ở trường THPT 9

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS trường THPT 10

2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài 11

2.2.1 Thuận lợi 11

2.2.2 Khó khăn 12

3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 12

Trang 5

3.1 Tổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 THPT hiện hành và chương trình GDPT 2018 12

3.1.1 Mục tiêu xây dựng chương trình môn hóa học THPT 12

3.1.2 Nội dung, cấu trúc logic của chương trình hóa học hữu cơ THPT 13

3.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 12 THPT 13

3.2.1 Cơ sở ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Hóa ở trường THPT 13 3.2.2 Hướng dẫn sử dụng một số công cụ CNTT ứng dụng trong dạy học 15

3.2.2.1 Microsoft Powerpoint 16

3.2.2.2 Canva 17

3.2.2.3 ClassPoint 19

3.2.2.4 Quizizz 21

3.2.2.5 Kahoot! 22

3.2.2.6 Liveworksheets 23

3.2.2.7 QR-Code 25

3.2.3 Ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 12 26

3.2.3.1 Ứng dụng trong tổ chức hoạt động khởi động 26

3.2.3.2 Ứng dụng trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới 30

3.2.3.3 Ứng dụng trong tổ chức hoạt động luyện tập 36

3.2.3.4 Ứng dụng trong tổ chức hoạt động vận dụng 40

4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 45

4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 45

4.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 45

4.3 Đối tượng thực nghiệm 45

4.4 Tiến hành thực nghiệm 46

4.5 Kết quả thực nghiệm 47

PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 1

Trang 6

“Làm thế nào để dạy và học online có hiệu quả?” là câu hỏi của bất kì GV, HS nào khi được thông báo chuyển sang hình thức dạy học trực tuyến Trong thực tế giảng dạy như hiện nay thì việc sử dụng các phương pháp truyền thống chỉ thiên về giao tiếp một thầy - một trò sẽ dẫn đến một số hạn chế cho người học như lười học, lười suy nghĩ, thụ động tiếp thu kiến thức, ngại giao tiếp, không mạnh dạn và không linh hoạt do đó hiệu quả của việc dạy và học chưa đạt được hiệu quả cao như mong muốn Vì vậy, sử dụng phần mềm CNTT vào dạy học làm phương tiện hỗ trợ một cách hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cao hơn vì khi sử dụng phần mềm dạy học, bài giảng sẽ sinh động hơn, sự tương tác hai chiều giữa người dạy và người học được thiết lập, người học được giải phóng khỏi những công việc thủ công vụn vặt, tốn thời gian, dễ nhầm lẫn, nên có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học

Hóa học là môn học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm Hóa học đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, Hóa học là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS Tuy nhiên hiện nay, phần lớn HS (HS) vẫn chưa nhận thức được bản chất và tầm quan trọng của Hóa học trong cuộc sống dù sự đổi mới trong giáo dục nói chung và trong dạy học Hóa học nói riêng đã được đẩy mạnh trong những năm gần đây Đối với các

em, Hóa học là môn học trừu tượng và khô khan Kể từ năm học 2016 – 2017 đến nay, kì thi THPT Quốc gia có sự tổ hợp các môn tự chọn là khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, với hình thức trắc nghiệm khách quan, thực trạng thấy HS đa phần chuyển sang chọn ban Khoa học xã hội Do đó, trách nhiệm của GV (GV) giảng dạy môn Khoa học tự nhiên nói chung, GV giảng dạy môn Hóa học nói riêng

là làm sao cho HS yêu thích, có hứng thú học tập môn học, khối học

Với tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp như hiện nay thì việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Hóa học nói riêng, các môn học khác nói chung

ở trường phổ thông nhằm tạo hứng thú học tập cho HS càng trở nên quan trọng và

cần thiết Chính vì thế tôi chọn đề tài “Ứng dụng CNTT nhằm tạo hứng thú học tập cho HS trong giảng dạy phần Hóa học hữu cơ lớp 12 - THPT” với mong

muốn nghiên cứu sâu hơn về tính ưu việt, khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học

Trang 7

Trang 2

nhằm tạo hứng thú học tập môn Hóa cho HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học lớp 12 nói riêng và chất lượng dạy học Hóa học ở trường phổ thông nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Ứng dụng CNTT để giảng dạy các chủ đề Hóa học hữu cơ trong chương trình Hóa học 12 THPT nhằm tạo hứng thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học hóa học, phát triển một số năng lực và kĩ năng cho HS lớp 12 trường THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài:

+ Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa hóa học lớp 12 THPT hiện hành, nghiên cứu chương trình GDPT mới (ban hành ngày 26/12/2018)

+ Tìm hiểu về các năng lực chung và chuyên biệt trong dạy học môn Hóa học

- Nghiên cứu thực trạng việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS ở trường THPT hiện nay

- Nghiên cứu và xây dựng học liệu ứng dụng CNTT cho các hoạt động dạy học, bài dạy, chủ đề học tập của phần Hóa học hữu cơ lớp 12 THPT

- Thiết kế giáo án thực nghiệm giảng dạy kiểm chứng tính khả thi của đề tài

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các học liệu ứng dụng CNTT đã xây dựng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hứng thú học tập của HS, các vấn đề về ứng dụng CNTT trong dạy học trong nhà trường

- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo,… có liên quan

- Khảo sát thực trạng ở trường phổ thông, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến GV,…

- Thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học, xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 8

Trang 3

5 Kế hoạch nghiên cứu

1 Từ 01/7 đến

30/7/2021

Tìm hiểu thực trạng và chọn đề tài, viết đề cương nghiên cứu

- Bản đề cương chi tiết của đề tài

- Trao đổi với đồng nghiệp và đề xuất sáng kiến kinh nghiệm

- Tập hợp lý thuyết của

đề tài

- Xử lý số liệu khảo sát được

- Tổng hợp ý kiến của đồng nghiệp

- Xử lý kết quả trước khi thử nghiệm đề tài

- Tổng hợp và xử lý kết quả thử nghiệm đề tài

- Viết sơ lược sáng kiến

- Xin ý kiến của đồng nghiệp

- Bản thảo sáng kiến

- Tập hợp đóng góp của đồng nghiệp

5

Từ 01/02

đến

20/02/2022

Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm

Sáng kiến kinh nghiệm chính thức chấm cấp trường

6 Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện và đóng góp vào thực tiễn dạy học hóa học ở lớp 12 nói riêng và ở trường THPT nói chung, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục THPT mới và thích nghi với sự thay đổi hình thức học trước tình

hình dịch Covid19 diễn biến phức tạp

Về mặt thực tiễn: Bổ sung vào ngân hàng học liệu sử dụng trong dạy học hóa học lớp 12 ở trường THPT theo nội dung chương trình để tạo hứng thú học tập cho

HS, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học

Trang 9

+ Luôn say mê, tích cực sáng tạo trong tìm hiểu nhận thức sự việc;

+ Có đầu óc tò mò khoa học, ham hiểu biết; sẵn sàng học hỏi và thường xuyên đặt câu hỏi để hiểu sâu vấn đề hơn;

+ Có nhu cầu vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và thích làm những công việc khó

- Về mặt năng lực:

Phát triển mạnh mẽ và thế hiện rõ nét những năng lực thuộc lĩnh vực nhận thức như năng lực quan sát, năng lực so sánh, tổng hợp, phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa,…

- Về mặt tình cảm:

+ Rất phấn khởi trong quá trình tìm hiểu, phát huy sáng kiến hay cải tiến hoạt động;

+ Chủ động dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu, nhận thức;

+ Thích vượt qua những khó khăn và vui sướng, hạnh phúc khi biết thêm một kiến thức mới, vấn đề mới hay hoàn thành mục tiêu đã đề ra

- Về mặt kết quả:

+ Giúp con người đạt được kết quả cao hơn bình thường;

+ Thường xuyên thành công trong công việc

Trang 10

Trang 5

1.1.2 Bản chất của việc tạo hứng thú trong dạy học

Hứng thú của con người không phải là những thuộc tính có sẵn hay mang tính bẩm sinh Việc hình thành hứng thú không phải là quá trình tự phát bên trong của bản thân cá nhân mà nó bị quy định bởi môi trường xã hội xung quanh Hứng thú kèm theo và ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí cá nhân Hứng thú như là hiện tượng tâm lý – giáo dục với những tính chất phức tạp bởi vì nó không chỉ phụ thuộc vào đối tượng mà còn phụ thuộc vào con người hướng dẫn, giáo dục, di truyền, khả năng tập trung hứng thú Hứng thú luôn có khuynh hướng về một đối tượng nhất định, các hứng thú của con người rất đa dạng tùy theo kinh nghiệm và

sự phát triển cá nhân Vì vậy, bản chất của hứng thú trong dạy học bao gồm:

- Hứng thú là kết quả của sự hình thành và phát triển cá nhân

- Hứng thú có liên quan mật thiết với nhu cầu

- Hứng thú nhận thức là động cơ của hoạt động học tập

- Hứng thú là một phương tiện dạy học

- Hứng thú trong dạy học là quá trình tác động từ phía GV và môi trường học tập vào HS, khiến các em chú ý, tập trung vào nội dung học tập

1.1.3 Các biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS

Như chúng ta đã biết, việc tạo hứng thú học tập cho HS thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mục tiêu của môn học Chính vì thế, GV khi lên lớp, điều đầu tiên là phải tạo được hứng thú học tập cho HS bằng các cách sau đây: Thứ nhất, có thể tạo hứng thú học tập bằng cách làm cho HS nhận thức được mục tiêu, lợi ích của bài học

Thứ hai, có thể tạo hứng thú học tập bằng cách tác động vào nội dung dạy học Thứ ba, có thể tạo hứng thú học tập bằng cách phối hợp các phương pháp và các hình thức dạy học linh hoạt Việc phối hợp này thông qua các hình thức như tổ chức các trò chơi học tập, tổ chức hoạt động học theo nhóm, tổ chức dạy học ngoài trời

Có thể nói, sự kết hợp phương pháp và hình thức tổ chức dạy học là sự kết hợp mang tính linh hoạt mềm dẻo, đa dạng nhất trong quá trình dạy học, tác động vào nó có nhiều lợi thế nhất để tạo hứng thú học tập cho HS Vậy thực chất của việc tạo hứng thú học toán cho HS bằng sự kết hợp phương pháp và hình thức tổ chức dạy học là tạo ra được các tình huống để HS tiếp cận, vận dụng nội dung hóa học thiết thực và tự nhiên Sự hình thành mỗi kiến thức hóa học như sự phát triển tất yếu của hệ thống các nhu cầu nhận thức của họ Khi các nhu cầu nhận thức được thỏa mãn thì đó chính là bản chất bên trong của hứng thú chứ không phải là

Trang 11

Trang 6

các khẩu hiệu hoặc biểu tượng bề ngoài Phương pháp dạy học thể hiện vai trò là phương tiện tư tưởng ở chỗ tạo được điểm tựa để HS tự trải nghiệm; tự điều chỉnh các kiến thức và kỹ năng sẵn có để tiếp nhận tri thức mới vào hệ thống tri thức của

cá nhân Yêu cầu này chỉ được hiện thực hóa thông qua việc thiết kế công phu từng hoạt động thành phần cho mỗi nội dung học tập của HS

1.1.4 Tác dụng của việc tạo hứng thú trong dạy học Hóa học

Hóa học là môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm Kiến thức Hóa học rộng lớn, không chỉ bao gồm những định luật, quy luật, học thuyết cơ bản mà còn bao gồm cả những nội dung thực nghiệm cần HS nắm bắt Gây hứng thú trong dạy học Hóa học tạo nguồn kích thích tới HS, từ đó các em thêm say mê tìm hiểu môn Hóa học và đem lại hiệu quả trong việc tìm tòi, tiếp thu kiến thức Việc gây hứng thú trong dạy học mang lại một số tác dụng đặc biệt như sau:

+ HS thích học hơn và nhớ bài lâu hơn

+ Tạo mối quan hệ gần gũi giữa GV và HS

+ Giúp GV điều chỉnh hình thức dạy học

1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học

1.2.1 Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Trước đây khi CNTT mới bắt đầu phát triển và đưa vào sử dụng trong giảng dạy, người dạy thường ngại sử dụng CNTT vì nó đòi hỏi rất nhiều yếu tố: người dạy phải thành thạo công nghệ thông tin, mất rất nhiều thời gian để chuẩn bị bài giảng, để tạo được những hìn hảnh đẹp, sống động trên các Slide đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị và đây chính là điều mà người dạy rất ái ngại Khi sử dụng giáo án điện tử ngoài những kiến thức cơ bản về vi tính, sử dụng thành thạo phần mềm PowerPoint và một số ứng dụng khác người dạy cần phải có tính sáng tạo, tính thẩm mỹ và sự nhạy bén để tìm kiếm tư liệu phục vụ cho bài dạy

Trang 12

Trang 7

Tuy nhiên với sự phát triển vượt bậc của CNTT và để đáp ứng được nhu cầu học tập của người học trong thời đại 4.0 thì một số lợi ích của CNTT trong dạy học

có thể nhận thấy rất rõ đó là:

Thứ nhất, CNTT hỗ trợ GV trong việc thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học

Nhờ CNTT, GV thiết kế bài dạy ở dạng trình chiếu powerpoint, lưu trữ ở dạng file word, pdf… Có CNTT, GV tạo ra các bài giảng sinh động hấp dẫn Có CNTT, GV

có một kho học liệu, tài liệu vô cùng vô tận nhờ các công cụ tìm kiếm

Thứ hai, CNTT hỗ trợ HS trong học tập Ứng dụng CNTT giúp HS được tiếp

cận phương pháp dạy học mới hấp dẫn hơn phương pháp đọc - chép truyền thống Giúp HS ngày thêm tự tin mà còn để cho GV hiểu thêm về năng lực, tính cách và mức độ tiếp thu kiến thức của HS, từ đó có những điều chỉnh phương pháp giảng

dạy cho phù hợp và khoa học Các thiết bị như máy tính, máy tính bảng, điện thoại

thông minh, Internet đều là những công cụ mà người học có thể sử dụng ở nhà để tìm kiếm thông tin, kết nối học tập cũng như sử dụng tại lớp để thể hiện kiến thức của bản thân Sử dụng công nghệ trong lớp học giúp người học dễ dàng biểu thị mối quan tâm, sự chú ý, những mong đợi và thái độ tích cực với việc học

Thứ ba, CNTT cung cấp kiến thức đa dạng và thường xuyên được cập nhật

Nếu như trước đây, việc tiếp thu kiến thức được cung cấp từ sách vở và GV thì hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung cấp trực tuyến qua kết nối internet Người thầy chủ yếu là người truyền thu kiến thức Điều này đóng một vai trò to lớn trong quá trình đổi mới phương thức giảng dạy trong tình hình mới

Thứ tư, CNTT tạo không gian và thời gian học linh động CNTT tạo điều kiện

cho người học có thể học tập và tiếp thu kiến thức một cách linh động và thuận tiện Mọi người có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi, có thể tham gia thảo luận một vấn đề mà mỗi người đang ở cách xa nhau, góp phần tạo ra xa hội học tập mà ở đó, người học có thể học tập suốt đời

Việc ứng dụng CNTT nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy học là một công việc lâu dài, khó khăn đòi hỏi rất nhiều điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, năng lực của đội ngũ GV Nhưng với những lợi ích mà CNTT đem lại, GV và HS cần khai thác và sử dụng để chất lượng công việc và học tập ngày càng đạt hiệu quả cao hơn

1.2.2 Ưu điểm và hạn chế của CNTT trong dạy học

* Ưu điểm

Chúng ta đang sống trong một thời đại phát triển rực rỡ của công nghệ thông tin Hòa cùng nhịp đập đó, CNTT cũng đang từng bước cho thấy vai trò của mình trong giáo dục - đào tạo Bởi vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học có những ưu điểm sau:

Trang 13

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy cũng giúp người học trở nên năng động, sáng tạo, chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức Nhờ đó, giờ học không còn

áp đặt, giáo điều, khô cứng và người học có thể khác sâu được kiến thức ngay trên lớp học

- Ứng dụng CNTT và các trang thiết bị hiện đại vào dạy học nhằm cải thiện phương pháp giảng dạy, phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kĩ năng thực hành, tạo hứng thú học tập cho HS để nâng cao chất lượng giờ học…

Bên cạnh những ưu điểm đó, ứng dụng CNTT vào dạy học cũng gặp một số hạn chế sau:

- Việc sử dụng CNTT để đổi mới PPDH có thể dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó và gây lúng túng, mất thời gian tiết học (đối với những giáo viên chưa thành thạo CNTT)

- Do việc chuẩn bị bài giảng bằng giáo án điện tử nên đôi khi người dạy sẽ gặp trường hợp "cháy giáo án" bởi không thể rút gọn được nội dung đang trình chiếu Không những vậy, việc lạm dụng âm thanh, hình ảnh… không hợp lý cũng

dễ làm người học mất tập trung vào nội dung bài học

- Có nhiều GV còn chỉ tập trung vào CNTT mà không chú ý đến người học, giảm tương tác trực tiếp với học sinh dẫn đến giờ giảng không hiệu quả và vô hình tạo khoảng cách đối với chính những học trò của mình

Nói chung, CNTT tạo ra môi trường giáo dục có tính tương tác cao Tuy nhiên, cần phải ứng dụng CNTT một cách hợp lý, tránh lạm dụng để đem lại hiệu quả cao nhất

1.3 Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS

Hóa học cũng như các môn học khác, muốn HS học tốt môn học, trước tiên

GV phải tạo được sự yêu thích môn học cho HS Từ khi kì thi tốt nghiệp lớp 12 cho phép HS lựa chọn khối thi, ban thi thì vấn đề yêu thích môn học của HS được

GV đặt lên hàng đầu Hầu hết HS lựa chọn môn học theo khối, ban để thi tốt nghiệp, sau quá trình học lớp 10, 11, HS sẽ đánh giá và lựa chọn khối thi phù hợp với năng lực, sự yêu thích của mình để thi tốt nghiệp Hóa học là môn học đòi hỏi

tư duy, vận dụng, luyện tập Nếu không có sự yêu thích môn học thì việc tiếp thu

Trang 14

mà không khí của tiết học trở nên vui vẻ, thoải mái; từ đó HS tiếp thu nội dung của bài học dễ dàng hơn

2 THỰC TRẠNG

2.1 Thực trạng hứng thú học tập môn Hóa của HS ở trường THPT

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đã xác định “Giáo dục góp phần hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu, các năng lực cốt lõi và các thành tố của năng lực hóa học… Phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt

và tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn” Bắt nguồn từ định hướng đó đòi hỏi GV phải có khả năng thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học của HS, lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với trường mình giảng dạy, với đối tượng HS, với từng kiểu bài để HS tích cực, chủ động tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập, tăng cường các hoạt động thực hành, trải nghiệm giáo dục tích hợp cho HS

Qua điều tra về mức độ hứng thú với môn Hóa học của 166 HS của lớp 12A1, 12A2, 12A7, 12A8 trường THPT Hoàng Mai 2 đầu năm học 2021-2022 bằng phiếu khảo sát và kết quả thu được như sau:

Tổng hợp phiếu khảo sát tôi nhận thấy:

- Tỉ lệ HS không hào hứng (bình thường, không thích) với việc học môn Hóa

là khá cao, điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học môn Hóa

- Kiến thức cơ bản ở lớp dưới của HS chưa thực sự tốt

- Một số HS còn ham chơi chưa tự giác trong học tập

- Do kiến thức môn Hóa khô khan, kém hấp dẫn

- Do điều kiện gia đình và xã hội

Trang 15

Trang 10

- Do GV chưa khơi gợi được sự hứng thú trong HS

- Do sự lựa chọn khối thi không có môn Hóa

Trên cơ sở đó, tôi nghĩ GV cần phải tạo được cho HS sự hứng thú, kích thích

tò mò, tự giác tìm hiểu về môn học Bằng kinh nghiệm và hiểu biết của bản thân cũng như việc thường xuyên áp dụng trong các tiết dạy, qua tìm hiểu nhiều thông tin, bản thân tôi thấy: việc ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học môn Hóa học

đã tạo được sự hứng thú cho HS ngay khi bắt đầu giờ học, cũng như lôi cuốn HS xuyên suốt cả tiết học

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS trường THPT

Kết quả thăm dò 26 GV ngẫu nhiên của một số trường THPT trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai bằng link google form, tôi thấy:

- Về mức độ quan trọng của việc tạo hứng thú học tập cho HS THPT, tất cả

GV đều cho rằng việc tạo hứng thú học tập có vai trò rất quan trọng quyết định đến việc tiếp thu kiến thức của HS Nếu có hứng thú học tập thì tiết học mới đảm bảo thành công cao

- Về mục đích sử dụng CNTT trong dạy học của GV cho thấy: chủ yếu GV sử dụng CNTT cho mục đích thiết kế bài dạy, trình chiếu đa phương tiện; một số ít

GV sử dụng các phần mềm, ứng dụng tương tác với HS Về mức độ sử dụng: Đa

số GV thường xuyên sử dụng CNTT; một số GV thỉnh thoảng mới sử dụng

- Về tính hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong việc phát triển năng lực toàn diện cho HS, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học:

Đa số GV đánh giá cao hiệu quả mà việc ứng dụng CNTT đem lại như: rèn luyện

kĩ năng công nghệ thông tin; phát triển các năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tính toán; rèn luyện năng lực hợp tác, kĩ năng trình bày báo cáo bằng các công cụ CNTT, kĩ năng giải quyết vấn đề…

- Về hạn chế của việc ứng dụng CNTT: Hầu hết GV đều cho rằng, muốn ứng dụng CNTT cần phải lựa chọn đc nội dung, phần mềm phù hợp; bản thân GV phải

am hiểu về các phần mềm đó để tổ chức hoạt động Bản thân HS phải đảm bảo về mặt thiết bị và am hiểu CNTT

Trang 16

Trang 11

- Về mức độ quan trọng, cần thiết của việc ứng dụng CNTT với dạy học nói chung và dạy học môn học mà GV đảm nhiệm nói riêng: Hầu hết GV đều cho rằng ứng dụng CNTT vào dạy học là quan trọng và rất quan trọng; cần thiết và rất cần thiết

Như vậy, tuy việc ứng dụng CNTT còn gặp một số khó khăn trong quá trình thực hiện nhưng CNTT có nhiều ưu điểm nổi trội, giúp GV dạy học hướng vào mục tiêu lấy người học làm trung tâm, phát triển người học một cách toàn diện

2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài

2.2.1 Thuận lợi

Gần đây, Bộ GD và ĐT đã công bố dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới, trong đó nhấn mạnh mục tiêu của môn Hóa là: Chương trình môn Hoá học cấp trung học phổ thông giúp HS phát triển các năng lực thành phần của năng lực tìm hiểu tự nhiên, gắn với chuyên môn về hóa học như: năng lực nhận thức kiến thức hóa học; năng lực tìm tòi, khám phá kiến thức hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; từ đó biết ứng xử với tự nhiên một cách đúng đắn, khoa học và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân Môn Hóa học cũng góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường phát triển ở HS những phẩm chất

và năng lực chung đã quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Đội ngũ cán bộ GV nhà trường và tổ bộ môn đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của cấp học GV trong nhà trường luôn có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương HS Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã có triển khai các kế hoạch, chỉ thị năm học; đổi mới PPDH nhằm phát triển năng lực HS, tạo hứng thú học tập cho HS Lãnh đạo trường luôn khuyến khích GV tích cực sử dụng các PPDH mới như DHDA, STEM, trải nghiệm sáng tạo, chủ đề, tích hợp, nhằm tăng cường rèn luyện cũng như phát triển các năng lực của HS

Trường THPT Hoàng Mai 2, tuy mới thành lập, cơ sở vật chất nhìn chung còn thiếu thốn nhưng cũng đảm bảo cơ sở vật chất để GV và HS thực hiện phương pháp dạy học này Cụ thể là PP dạy học theo dự án đòi hỏi sự tham gia nhiều của CNTT, trường có 25 tivi và máy chiếu trang bị cho 25 lớp học và có 1 số máy

Trang 17

Đối tượng HS của trường THPT Hoàng Mai 2, một số ở vùng nông thôn nên không có nhiều điều kiện cả về kinh tế và thời gian cho việc học tập

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại cần tiếp tục được khắc phục:

- Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT (như máy tính, camera, máy in,…), đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, GV, HS còn chưa đầy đủ

- Còn nhiều hạn chế khi GV tiếp cận với các ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học

- Rất ít GV thông thạo ứng dụng CNTT để hướng dẫn lẫn nhau trong hội đồng sư phạm toàn trường

3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

3.1 Tổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 THPT hiện hành

và chương trình GDPT 2018

3.1.1 Mục tiêu xây dựng chương trình môn hóa học THPT

Môn Hóa học ban cơ bản trường THPT cung cấp cho HS hệ thống kiến thức,

kĩ năng phổ thông, cơ bản hiện đại thiết thực về hóa học, gắn với đời sống Nội dung môn Hóa học giúp HS có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hóa học trong đời sống lao động thường ngày và góp phần hình thành năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình

thành nhân cách người lao động Theo chương trình GDPT 2018: Môn Hóa học

hình thành và phát triển ở HS năng lực Hóa học; đồng thời góp phần cùng các môn học khác, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng

xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân

Trang 18

Trang 13

3.1.2 Nội dung, cấu trúc logic của chương trình hóa học hữu cơ THPT

Lớp Chương trình GDPT hiện hành Chương trình GDPT mới

Chương 6: Hiđrocacbon không no

Chương 7: Hiđrocacbon thơm – nguồn

hidrocacbon thiên nhiên

Chương 8: Dẫn xuất Halogen – ancol –

phenol

Chương 9: Anđehit – xeton – axit

cacboxylic

Gồm 4 nội dung chính, cụ thể là:

- Đại cương về hóa học hữu cơ

- Hydrocarbon

- Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol

- Hợp chất carbonyl (aldehyde – Ketone) – Carboxylic acid

12

Gồm 4 chương, cụ thể là:

Chương 1: Este – lipit

Chương 2: Cacbohiđrat

Chương 3: Amin – Amino axit – Protein

Chương 4: Polime và vật liệu polime

Gồm 4 nội dung chính, cụ thể là:

- Ester – lipid

- Carbohydrate

- Hợp chất chứa nitrogen

- Polymer Nhìn chung, nội dung hóa học hữu cơ ở lớp 12 chủ yếu cho HS thấy những hợp chất hữu cơ gắn với đời sống gần gũi của con người nhưng cũng khá trừu tượng; đồng thời đối với chương trình lớp 12 thì Hóa hữu cơ lại ở đầu năm, giúp

HS một lần nữa nhìn nhận lại việc lựa chọn môn thi, khối thi và ban khoa học tự nhiên hay xã hội để thi tốt nghiệp THPT Chính điều đó nên việc ứng dụng CNTT làm tăng hứng thú học tập của HS càng góp phần giúp Hóa học đạt được mục tiêu của chương trình

3.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 12 THPT

3.2.1 Cơ sở ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Hóa ở trường THPT

Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Hóa cần dựa vào các cơ

sở sau:

- Đặc trưng của môn Hóa ở cấp THPT:

Trang 19

Việc ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học môn này vừa phải hướng đến các yêu cầu cần đạt nhưng cũng cần đảm bảo tuân thủ các đặc trưng trên để tính chất khoa học và ứng dụng của môn học vẫn thể hiện trong mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực HS

- Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT

Có nhiều hình thức dạy học, đào tạo có ứng dụng CNTT trên thế giới đáp ứng các mục tiêu dạy học, đào tạo trong các bối cảnh dạy học, đào tạo khác nhau Dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học hoặc chủ đề, có thể sử dụng ba hình thức dạy học có ứng dụng CNTT gồm:

+ Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, có sự trợ giúp của máy tính, thiết bị công nghệ, học liệu số

+ Dạy học kết hợp trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp

+ Dạy học trực tuyến

Nhìn chung, hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, học có sự trợ giúp của máy tính, thiết bị công nghệ, học liệu số có thể được xem là hình thức dạy học có nhiều ưu điểm trong thời đại ngày nay

- Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường

Để lựa chọn phương án ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học và giáo dục, bên cạnh cơ sở quan trọng là đặc trưng của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông và hiện trạng của việc ứng dụng CNTT trong nhà trường, cần chú ý về điều kiện cơ sở vật chất của 3 nhóm đối tượng gồm HS, GV, nhà trường

+ Với GV: Cần có các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại…; có sử dụng mạng internet tốc độ cao để truyền tải và chia sẻ mạng internet cho HS cũng như bản thân GV

Trang 20

Trang 15

+ Với HS: Cần có các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại, ipad…; có kết nối mạng internet tốc độ cao có thể sử dụng và chia sẻ cho các bạn trong lớp + Với nhà trường: Cần có các thiết bị công nghệ như tivi, máy chiếu, loa máy…; có thể có mạng wifi tốc độ cao để hỗ trợ GV, HS khi cần sử dụng

Tóm lại, để đưa ra những phương án ứng dụng CNTT hiệu quả tại trường phổ thông, trong đó có môn Hoá học, cần có sự đồng bộ và kết nối các lực lượng chủ yếu trong nhà trường như HS, GV và cấp quản lí Đặc biệt, để tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ, học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục, cần quan tâm đến việc bồi dưỡng nhận thức về việc ứng dụng CNTT trong dạy học, phương pháp sử dụng hiệu quả các nguồn học liệu số, thiết bị, phần mềm bên cạnh sự đầu tư hợp lí các điều kiện về cơ sở vật chất và nền tảng công nghệ

3.2.2 Hướng dẫn sử dụng một số công cụ CNTT ứng dụng trong dạy học

Mỗi công cụ ứng dụng CNTT được khai thác để thực hiện một hoặc một số hoạt động trong tiến trình học, có thể hệ thống qua bảng sau:

3 Kiểm tra

đánh giá

Quizizz;

Liveworksheet; Azota, Mozaweb

Kiểm tra kiến thức tổng hợp ở lớp hoặc ở nhà

Sau đây là hướng dẫn cách thức sử dụng các phần mềm/công cụ CNTT trong dạy học:

Trang 21

các kiểu mẫu trình diễn đã

được thiết kế sẵn hoặc tự thiết

kế cho mình một kiểu trình

diễn riêng tuỳ theo yêu cầu

công việc hoặc ý tưởng của

người trình bày

* Ưu điểm và hạn chế của ứng dụng trình chiếu powerpoint

Sử dụng bài giảng trình chiếu powerpoint có những ưu điểm sau đây:

- Giúp GV tiết kiệm thời gian

- Giúp bài học tăng tính sinh động và hấp dẫn của bài dạy

- Giúp HS dễ tiếp cận và dễ hiểu bài

- Giúp GV dễ liên hệ thực tế và mở rộng kiến thức bài học

- Giúp GV thiết kế đa dạng: phương pháp dạy học tích cực, hình thức vào bài, kiểm tra đánh giá, củng cố bài học …

- Ngoài ra sử dụng powerpoint để thiết kế bài giảng giúp GV nâng cao trình

độ tin học, mở rộng kiến thức và khả năng sáng tạo trong dạy học

* Ứng dụng của powerpoint trong dạy học

- Sử dụng powerpoint để trình chiếu đa phương tiện

Khi thiết kế bài trình chiếu powerpoint cần lưu ý những vấn đề sau đây:

+ Bài trình chiếu không được quá nhiều slide

+ Các slide trình bày khoa học, ngắn gọn và logic

+ Sử dụng kiểu chữ và kích cỡ chữ phù hợp, trực quan

+ Sử dụng màu sắc phù hợp (nền và chữ)

+ Hiệu ứng slide đơn giản, thu hút sự tập trung

Trang 22

Trang 17

+ Hình ảnh, bản đồ, biểu đồ, video… tiêu biểu, trực quan, khoa học, chính xác

+ GV cần kết hợp linh hoạt giữa trình chiếu và viết bảng

GV sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện MS Powerpoint để trình chiếu nội dung bài học và tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp Có thể sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện để thể hiện các nội dung của 4 bước trong hoạt động học: chuyển giao nhiệm vụ, triển khai nhiệm vụ, báo cáo và thảo luận, đánh giá và kết luận

- Sử dụng powerpoint để thiết kế và biên tập video, hình ảnh

Bước 1 Tìm kiếm tư liệu hình ảnh, thông tin thú vị liên quan đến nội dung

cần tạo video và âm thanh phù hợp

+ Liệt kê các dạng thông tin

+ Tìm kiếm hình ảnh từ khoá, liên quan đến thông tin đã liệt kê

+ Âm thanh: tìm kiếm nhạc hiệu phù hợp trong phần thi Tăng tốc (Chương trình Đường lên đỉnh Olympia, kênh VTV3, Đài truyền hình Việt Nam)

Bước 2 Xây dựng dàn ý cho video, nội dung và hiệu ứng của các thông tin,

hình ảnh gợi ý (Khoảng 6-8 slide)

Bước 3 Sử dụng công cụ MS PowerPoint để thiết kế bài trình chiếu với các

hiệu ứng hình ảnh, âm thanh, chuyển trang phù hợp

+ Chèn hình ảnh, từ khoá vào các slide

+ Sắp xếp lại bố cục các chữ, từ khoá trên slide

+ Định dạng các chữ: màu sắc, cỡ chữ, nền và viền chữ

+ Thiết kế hiệu ứng cho đối tượng: chọn loại hiệu ứng cho đối tượng, chọn hướng cho các chuyển động, sắp xếp thời gian từng hiệu ứng trên slide

+ Thiết kế hiệu ứng chuyển cảnh giữa các slide

+ Thiết kế hiệu ứng âm thanh: chèn âm thanh, hiệu chỉnh đoạn âm thanh phù hợp với thời lượng video

+ Chạy thử nghiệm

3.2.2.2 Canva

Canva được thành lập từ năm 2012 và cho đến nay, nó được ứng dụng vô cùng mạnh mẽ Canva có thể giúp thiết kế được logo, CV, infographic, poster, banner, thư mời,…Để thiết kế được những hình ảnh, bạn chỉ cần thực hiện

Trang 23

Trang 18

các thao tác kéo thả và soạn thảo văn bản Canva

là gì khi nó có thể sử dụng được cho cả web

cùng với các phương tiện đồ họa Hiện nay,

Canva đang được sử dụng miễn phí trực tuyến

trên Internet, với nguồn tài nguyên và giao diện

vô cùng phong phú, đa phong cách và cá tính

khác nhau

Sau khi đã đăng ký và đăng nhập vào tài khoản Canva, bạn có thể bắt đầu sử dụng công cụ này để thiết kế: Bản thuyết trình; Logo; Danh thiếp; Hình nền máy tính, điện thoại; Áp phích; Sơ yếu lý lịch; Bài đăng Instagram; Tranh ghép ảnh; Video; Menu; Biểu đồ; Thiệp mời, … Canva có thể được thiết kế trên điện thoại

hoặc máy tính

* Ứng dụng của canva trong dạy học

Sử dụng Canva, GV có thể tạo những học liệu sau:

- Tạo bài trình chiếu, bài báo cáo

- Tạo phiếu học tập

- Tạo video

- Tạo sơ đồ tư duy

* Hướng dẫn các thiết kế trên Canva (có thể tự thiết kế hoặc dựa vào mẫu

có sẵn)

Các bước thiết kế trên máy tính

Trang 24

học và dễ hiểu hơn, xây dựng các bài

tập tương tác trực tiếp với HS

ClassPoint được thiết kế tích hợp trực

tiếp vào Microsoft PowerPoint Dựa

trên giao diện quen thuộc, mọi người

dùng mới sẽ có thể học và sử dụng

ClassPoint với các trang trình bày

trong khoảng thời gian ngắn nhất

Trang 25

Trang 20

* Ứng dụng của ClassPoint

Trong dạy học, ClassPoint cho phép gv tạo 5 loại câu hỏi tương tác nhanh, mỗi dạng có những mục đích sử dụng riêng, cách cài đặt riêng như sau:

Trang 26

Trang 21

* Hướng dẫn sử dụng trong tổ chức dạy học

Bước 1: GV tạo các slide câu hỏi tương tác

Bước 2: Bấm vào Inknoe ClassPoint Chọn dạng câu hỏi và cài đặt các thông

số

Bước 3: Trình chiếu slide

+ HS quét mã hoặc truy cập classpoint.app để vào phòng lớp

+ GV bấm vào nút hiển thị của dạng câu hỏi trên slide để cho phép HS làm bài

Bước 4: Kết thúc quá trình làm bài của HS và nhận xét, đánh giá

3.2.2.4 Quizizz

Quizizz là một trong những công cụ

hỗ trợ kiểm tra, đánh giá trong dạy học

khá nổi tiếng và được nhiều thầy cô sử

- Có thể chơi cá nhân hoặc chơi theo nhóm

- Dễ dàng thông báo ngay kết quả và thứ hạng của những người tham gia trả lời câu hỏi nhằm gia tăng hứng thú học tập cho HS

* Hướng dẫn tạo bài kiểm tra

Trang 27

Trang 22

Ở phần này GV có thể tự chuẩn bị các câu hỏi cho bài kiểm tra hoặc vào mục tìm kiếm chọn các câu hỏi trong các bài kiểm tra mà GV khác đã tạo Sau đó, cài đặt các yêu cầu của bài kiểm tra: ảnh đại diện, thời gian trung bình mỗi câu hỏi, ngôn ngữ và khối học áp dụng Sau đó chọn lưu tạo thư viện để sử dụng

3.2.2.5 Kahoot!

Kahoot! là một công cụ học tập trực tuyến

thông qua trò chơi, giúp GV thiết kế các câu hỏi

trắc nghiệm hoặc trò chơi học tập Thông qua

trò chơi, người học dễ dàng tiếp thu kiến thức

một cách chủ động hơn và hứng thú hơn Trò

chơi trên phần mềm Kahoot! không đơn thuần

chỉ là câu hỏi trắc nghiệm GV có thể sử dụng các mẫu có sẵn trên Kahoot! hoặc chèn thêm hình ảnh, âm thanh hay link Youtube vào trò chơi để tăng tính sáng tạo

và sinh động, biến những tiết học đơn điệu trở nên hấp dẫn với HS

* Ứng dụng của Kahoot!

- Tự tạo game tương tác trên Kahoot!

- Nhân bản và chỉnh sửa các trò chơi trắc nghiệm hiện có

- Kết hợp nhiều bố cục của trò chơi trắc nghiệm

- Sử dụng ngân hàng câu hỏi có sẵn để kết hợp với các câu hỏi của mình

- Sử dụng hoặc tùy chỉnh các mẫu bố cục có sẵn Chèn video Youtube, hình ảnh… vào câu hỏi để minh họa hoặc cung cấp thêm thông tin cho HS

* Hướng dẫn tạo bài kiểm tra trên Kahoot!

Để tạo bài kiểm tra, GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và thực hiện các bước sau đây:

Bước 1 GV truy cập vào website https://kahoot.com, đăng kí hoặc đăng nhập

tài khoản

Bước 2 Tạo bài kiểm tra trên Kahoot, đưa lần lượt dữ liệu câu hỏi và các lựa

chọn vào các ô tương ứng, chọn đáp án, điểm số và thiết lập thời gian cho từng câu hỏi

Trang 28

Trang 23

Bước 3 Rà soát lại các câu hỏi và đáp án, điều chỉnh và bổ sung (nếu có)

Lưu vào thư viện để sử dụng

* Cách thức tổ chức Kahoot!

Sử dụng Kahoot! GV có thể:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi trên Kahoot! trực tiếp trong lớp hoặc thông qua một máy tính hoặc điện thoại để kết nối trực tuyến với HS

- Khi tổ chức trò chơi trực tuyến, hiển thị câu hỏi trên màn hình chia sẻ của

GV trong khi HS chọn câu trả lời trên thiết bị của HS hoặc cho phép câu hỏi và câu trả lời hiển thị trên thiết bị của HS

- Cho HS chơi cá nhân hoặc theo nhóm

- Thêm các câu hỏi trắc nghiệm trong quá trình tổ chức trò chơi

- Thu hút sự chú ý của HS với các câu hỏi Đúng/ Sai

- Cung cấp thêm ngữ cảnh cho câu hỏi hoặc dạy học sử dụng các trang trình bày

- Điều chỉnh thời gian trả lời câu hỏi dựa vào mức độ phức tạp của câu hỏi

3.2.2.6 Liveworksheets

Liveworksheets.com là trang web cho phép

GV chuyển đổi các phiếu bài tập in truyền thống

được định dạng doc, pdf, jpg thành các bài tập

trực tuyến tương tác Bên cạnh đó, việc ứng dụng

CNTT trên điện thoại, trên máy tính cũng tạo cho

HS một sự hứng thú nhất định khi tham gia làm

Trang 29

Trang 24

bài tập Sau khi làm xong, HS có thể biết ngay điểm của mình, biết những câu mình đã làm sai và cần làm như thế nào là đúng GV muốn biết chất lượng làm của

HS, có thể yêu cầu HS gửi bài đã làm qua email cho GV

* Hướng dẫn tạo phiếu bài tập trực tuyến

Bước 1: Truy cập vào web https://www.liveworksheets.com, đăng nhập tài

khoản

Bước 2: Bạn click vào “Make interactive worksheets“

Bước 3: Khi hiển thị các tùy chọn, bạn click vào “Get Started“

Bước 4: Bạn click vào “Chọn tệp” để tải tệp PDF hoặc hình ảnh lên

Bước 5: Click “Upload” để tải file phù hợp

Tùy vào từng dạng mà chúng ta thiết kế phiếu bài tập khác nhau Có nhiều dạng bài tập, nhưng trong quá trình dạy học Hóa học chủ yếu sử dụng các dạng sau:

Vẽ hộp tại khoảng trống câu và viết vào hộp "choose: + viết

các đáp án muốn HS lựa chọn" Mỗi đáp án sẽ ngăn cách với nhau bằng "/*"

VD: choose:tan nhiều/*tan ít/*không tan

3 Bài tập

ghép nối

Vẽ hộp ở cuối câu hỏi 1, bạn viết "join:1"

Vẽ hộp ở đầu câu trả lời cho câu hỏi 1 là "join:1" Tương tự

như thế cho câu hỏi 2, 3, 4

4 Bài tập Vẽ hộp ở phương án cần kéo rồi viết "drag:1"

Trang 30

Trang 25

kéo thả Vẽ hộp tại nơi cần thả rồi viết "Drop:1"

5 Bài tập

đúng/sai

Vẽ hộp ở cuối phát biểu Sau đó nhập lệnh:

Câu trả lời đúng: tick:yes Câu trả lời sai: tick:no

Ngoài việc tự tạo các phiếu học tập, liveworksheets có hẳn kho phiếu bài tập cho GV và HS, cả tiếng việt và tiếng anh GV và HS chỉ việc gõ các từ khóa vào mục Tìm kiếm là sẽ thấy các phiếu bài tập theo nội dung cần tìm

3.2.2.7 QR-Code

Với khả năng mã hóa thông tin tốt, thiết kế nhỏ gọn, đơn giản, độ chính xác cao, mã QR-Code đang dần trở thành xu thế công nghệ mới và được sử dụng trong rất nhiều ngành nghề Chỉ với hành động quét mã QR, người dùng có thể truy cập ngay vào trang web mà không cần mất nhiều thời gian gõ địa chỉ web, tìm kiếm thông tin chính xác

* Ứng dụng của mã QR-Code

GV có thể sử dụng mã QR trong lớp học để dạy HS với những ưu điểm:

- Những mã này có khả năng lưu giữ văn bản và liên kết tới đa phương tiện và chúng an toàn trong lớp học

- HS truy cập đến nội dung cần xem, cần làm nhanh hơn truy cập web

- Có thể cho các nhóm làm việc độc lập mà không mất thời gian

* Hướng dẫn tạo mã QR-Code

Trang 31

3.2.3.1 Ứng dụng trong tổ chức hoạt động khởi động

Hoạt động khởi động hay còn được gọi là hoạt động mở đầu Hoạt động này nhằm gợi động cơ và tạo hứng thú cho HS: Giúp HS tập trung và chú ý, hiện diện 100% trong không gian lớp học, trong từng khoảnh khắc; Cho phép GV giới thiệu bài học một cách nhẹ nhàng và hấp dẫn; Giúp HS có cơ hội làm quen với các thuật ngữ, từ khóa ngay từ đầu bài học; Giúp GV sử dụng thời gian một cách hiệu quả hơn; Nó tạo sự hứng thú lôi cuốn ngay từ đầu bài học

* Ứng dụng CNTT cho hoạt động khởi động

- Trình chiếu video giới thiệu sơ lược về chất, nguyên tố sẽ được học trong bài để giới thiệu bài học mới: biên tập video bằng powerpoint hoặc canva

- Sử dụng ứng dụng quizizz, kahoot! yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức của bài trước và những kiến thức liên quan bài mới nhưng đã được học

- Trình chiếu các trò chơi powerpoint như ô chữ bí mật, lật mảnh ghép, nhìn hình đoán chữ, ô cửa bí mật…

* Các ví dụ tổ chức hoạt động khởi động có ứng dụng CNTT

Trang 32

Trang 27

Ví dụ 1: Tổ chức hoạt động khởi động của “Bài 10: Aminoaxit” - Chương

trình hóa học lớp 12 - Ứng dụng phần mềm Quizizz

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) - Trực tiếp kết hợp trực tuyến

a) Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức đã học về amin để trả lời các

câu hỏi trắc nghiệm, từ đó tạo tâm thế để vào bài mới, đồng thời thấy được sự giống nhau về tính chất hóa học của của amin và amino axit ở nhóm amino

b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức amin bằng 15 câu hỏi trên quizizz.com (ở phụ

lục)

c) Sản phẩm: Bảng xếp hạng và thống kê việc học bài cũ của HS

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đăng nhập và mở phòng thi đấu

- GV hướng dẫn HS vào phần mềm quizizz.com (hoặc copy link gửi vào phần Chat trong zoom cho HS nếu học online)

- HS truy cập joinmyquiz.com

Bước 2 Triển khai nhiệm vụ

- HS nhập mã 6 số hiển thị trên màn hình máy chiếu (Hoặc bấm vào đường link GV gửi ở phần Chat khi học online) Chọn Tham gia trò chơi, đổi tên theo bàn (GV quy định cụ thể)

- GV bấm BẮT ĐẦU, HS làm bài

Trang 33

Trang 28

Bước 3 Tổ chức, điều hành: 15 câu hỏi ứng với 150 giây (2,5 phút), sau khi

kết thúc, phần mềm sẽ xử lý và cho bảng xếp hạng, thống kê số câu trả lời đúng

của HS

Bước 4 Đánh giá, kết luận: GV dựa vào kết quả thi đấu, cùng HS chữa bài,

sau đó đánh giá và kết luận về khả năng học bài ở nhà của HS Đồng thời dựa vào

tính chất của amin để giới thiệu bài mới Aminoaxit

Ví dụ 2: Tổ chức hoạt động khởi động Chủ đề “Polime và vật liệu polime” -

Chương trình hóa học lớp 12 - Ứng dụng Classpoint tích hợp trong powerpoint

Hoạt động 1: Khởi động (7 phút) - Trực tiếp kết hợp trực tuyến

a) Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức đã học về polime để tìm

kiếm các từ khóa liên quan đến polime và vật liệu polime

Trang 34

Trang 29

b) Nội dung: Ô chữ 12x12 gồm 10 từ khóa cho trước về polime và vật liệu

polime HS tìm ra 10 từ khóa đó ẩn trong ô chữ Sử dụng dạng bài tập trên classpoint là Slide Drawing

c) Sản phẩm: Kết quả của các nhóm HS để đánh giá khả năng ghi nhớ và nhìn

nhanh các từ khóa của HS

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV trình chiếu ô chữ, cho HS thấy mã của lớp học

- HS truy cập classpoint.app và nhập mã lớp hoặc quét mã QR trên màn hình tivi để vào lớp

Bước 2 Triển khai nhiệm vụ: GV bấm vào nút Slide Drawing; HS bấm vào

chữ Open Slide sau đó dùng ngón tay để vẽ đường lên màn hình, nối các chữ cái

thành các từ khóa đã cho

Trang 35

Trang 30

Bước 3 Tổ chức, điều hành: HS tìm 10 từ khóa trong 6 phút, sau khi kết thúc, phần mềm sẽ xử lý và cho thống kê số câu trả lời của HS

Bước 4 Đánh giá, kết luận

GV cùng HS kiểm tra kết quả của cả lớp, sau đó GV dựa vào các từ khóa để giới thiệu chủ đề sẽ học

3.2.3.2 Ứng dụng trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động hình thành kiến thức mới là hoạt động cơ bản trong mỗi tiết học Hoạt động này nhằm giúp HS phân tích, khám phá và rút ra kiến thức mới Đây là hoạt động quan trọng nhất, trọng tâm nhất, có vai trò và tác dụng làm cơ sở cho các hoạt động luyện tập và vận dụng cũng như toàn bộ quá trình dạy học phát triển năng lực HS Vì vậy, GV cần quan tâm, dành nhiều hơn về thời gian và trí tuệ cho việc nghiên cứu, thực hiện nội dung hoạt động cơ bản

Ở hoạt động này, GV có thể dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúp HS thực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học Hoặc GV có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, hoặc các hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sự ham thích tìm tòi, khám phá phát hiện của HS Nên soạn những câu hỏi thích hợp giúp HS đi vào tiến trình phân tích thuận lợi và hiệu quả

* Ứng dụng CNTT cho hoạt động hình thành kiến thức mới

- Sử dụng phiếu học tập Liveworksheets để làm bài tập tương tác

- Sử dụng các ứng dụng Kahoot, Classpoint để trả lời câu hỏi

Trang 36

Trang 31

- Sử dụng Canva thiết kế bài báo cáo sản phẩm của dự án

- Quét mã QR-Code để xem video thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập

* Các ví dụ tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới có ứng dụng CNTT

Ví dụ 1: Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới phần “Khái niệm, danh

pháp - Bài 1: Este - Hóa học lớp 12” - Ứng dụng phiếu bài tập liveworksheets.com

Hoạt động Khái niệm, danh pháp (7 phút) - Trực tiếp kết hợp trực tuyến

a) Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm este, viết ctct và gọi tên của các este

thường gặp

b) Nội dung: HS biết được khái niệm este, CTPT của este no, đơn chức mạch hở; viết được CTCT của este no, đơn chức mạch hở có ít nguyên tử cacbon; gọi tên được gốc hidrocacbon, gốc axit từ đó gọi tên các este thường gặp

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời phiếu học tập (ở phụ lục)

https://www.liveworksheets.com/nc3012207pz và ghi tên, CTCT este vào bảng

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu nội dung và yêu cầu nhiệm vụ của hoạt động cho HS; sau đó đăng nhập liveworksheets.com, vào phần trang tính của tôi Mở phiếu học tập đã chuẩn

bị Sau đó copy link và gửi vào Zalo nhóm của HS

- HS truy cập vào link mà GV đã gửi

Bước 2: Triển khai nhiệm vụ: HS tiến hành các yêu cầu trên phiếu học tập

gồm: Ghi họ tên và lớp sau đó làm BT dạng kéo thả gốc hidrocacbon và gốc axit

vào ô tương ứng Đồng thời điền kết quả tên este tương ứng vào bảng phụ

Trang 37

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

GV tổng hợp và chiếu kết quả điểm của HS trên màn hình Sau đó yêu cầu HS dựa vào tên các gốc hiđrocacbon và gốc axit để viết CTCT và gọi tên este tương

ứng theo bảng

Ví dụ 2: Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới phần “Tính chất hóa

học - Bài 5: Glucozơ - Hóa học lớp 12” - Ứng dụng quét mã QR-Code

Hoạt động Tính chất hóa học (15 phút) - Trực tiếp kết hợp trực tuyến

Trang 38

Trang 33

a) Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất hóa học của glucozơ, chứng minh glucozơ

là hợp chất tạp chức của ancol đa chức và anđehit

b) Nội dung: HS hiểu được tính chất hóa học của glucozơ dựa vào đặc điểm

cấu tạo, chứng minh qua các thí nghiệm Rút ra nhận định về tính chất hóa học của

glucozơ: vừa có tính chất của ancol đa chức, vừa có tính chất của anđehit

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời phiếu học tập tự thiết kế theo màu sắc tổ nhóm

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm GV chiếu nội

dung yêu cầu, phát phiếu học tập sau đó các nhóm HS thảo luận và hoàn thành yêu

cầu vào phiếu học tập tự thiết kế

Bước 2: Triển khai nhiệm vụ: HS tiến hành thực hiện các nhiệm vụ GV

giao theo phiếu học tập: Quét mã QR-Code và trình bày sản phẩm theo phiếu đã

thiết kế

Ngày đăng: 03/07/2022, 06:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giúp GV thiết kế đa dạng: phương pháp dạy học tích cực, hình thức vào bài, kiểm tra đánh giá, củng cố bài học … - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
i úp GV thiết kế đa dạng: phương pháp dạy học tích cực, hình thức vào bài, kiểm tra đánh giá, củng cố bài học … (Trang 21)
- Khi tổ chức trị chơi trực tuyến, hiển thị câu hỏi trên màn hình chia sẻ của GV trong khi HS chọn câu trả lời trên thiết bị của HS hoặc cho phép câu hỏi và câu  trả lời hiển thị trên thiết bị của HS - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
hi tổ chức trị chơi trực tuyến, hiển thị câu hỏi trên màn hình chia sẻ của GV trong khi HS chọn câu trả lời trên thiết bị của HS hoặc cho phép câu hỏi và câu trả lời hiển thị trên thiết bị của HS (Trang 28)
- HS nhập mã 6 số hiển thị trên màn hình máy chiếu (Hoặc bấm vào đường link GV gửi ở phần Chat khi học online) - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
nh ập mã 6 số hiển thị trên màn hình máy chiếu (Hoặc bấm vào đường link GV gửi ở phần Chat khi học online) (Trang 32)
c) Sản phẩm: Bảng xếp hạng và thống kê việc học bài cũ của HS d) Tổ chức thực hiện - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
c Sản phẩm: Bảng xếp hạng và thống kê việc học bài cũ của HS d) Tổ chức thực hiện (Trang 32)
kết thúc, phần mềm sẽ xử lý và cho bảng xếp hạng, thống kê số câu trả lời đúng của HS - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
k ết thúc, phần mềm sẽ xử lý và cho bảng xếp hạng, thống kê số câu trả lời đúng của HS (Trang 33)
chữ Open Slide sau đĩ dùng ngĩn tay để vẽ đường lên màn hình, nối các chữ cái thành các từ khĩa đã cho - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
ch ữ Open Slide sau đĩ dùng ngĩn tay để vẽ đường lên màn hình, nối các chữ cái thành các từ khĩa đã cho (Trang 34)
- HS truy cập classpoint.app và nhập mã lớp hoặc quét mã QR trên màn hình tivi để vào lớp - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
truy cập classpoint.app và nhập mã lớp hoặc quét mã QR trên màn hình tivi để vào lớp (Trang 34)
3.2.3.2. Ứng dụng trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
3.2.3.2. Ứng dụng trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới (Trang 35)
Hoạt động hình thành kiến thức mới là hoạt động cơ bản trong mỗi tiết học. Hoạt động này nhằm giúp HS phân tích, khám phá và rút ra kiến thức mới - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
o ạt động hình thành kiến thức mới là hoạt động cơ bản trong mỗi tiết học. Hoạt động này nhằm giúp HS phân tích, khám phá và rút ra kiến thức mới (Trang 35)
* Các ví dụ tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới cĩ ứng dụng CNTT - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
c ví dụ tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới cĩ ứng dụng CNTT (Trang 36)
Ví dụ 2: Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới phần “Tính chất hĩa - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
d ụ 2: Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới phần “Tính chất hĩa (Trang 37)
GV tổng hợp và chiếu kết quả điểm của HS trên màn hình. Sau đĩ yêu cầu HS dựa vào tên các gốc hiđrocacbon và gốc axit để viết CTCT và gọi tên este tương  ứng theo bảng - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
t ổng hợp và chiếu kết quả điểm của HS trên màn hình. Sau đĩ yêu cầu HS dựa vào tên các gốc hiđrocacbon và gốc axit để viết CTCT và gọi tên este tương ứng theo bảng (Trang 37)
hướng dẫn HS trình bày sản phẩm lên phiếu và dán lên bảng - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
h ướng dẫn HS trình bày sản phẩm lên phiếu và dán lên bảng (Trang 39)
- HS thảo luận xong, dán lên bảng. - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
th ảo luận xong, dán lên bảng (Trang 39)
(Tra nhiệt độ sôi của Acetone ở áp suất 2at. Bảng I.207 trang 246 Sổ tay tập 1) Chênh lệch nhiệt độ đầu vào : - SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 – THPT
ra nhiệt độ sôi của Acetone ở áp suất 2at. Bảng I.207 trang 246 Sổ tay tập 1) Chênh lệch nhiệt độ đầu vào : (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm