Những học sinh có được nền tảng kiến thức vững chắc thì môn Hoá học là môn các em rất đam mê, vì kiến thức Hoá học giàu tính thực nghiệm, gắn liền với kiến thức thực tiễn quanh ta… Hiện
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN - -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH YẾU KÉM MÔN
HOÁ HỌC VỚI 10 NỘI DUNG CĂN BẢN
LĨNH VỰC: HOÁ HỌC
Năm: 2021 - 2022
Trang 2SỞ GD & ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1
- -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH YẾU KÉM MÔN
HOÁ HỌC VỚI 10 NỘI DUNG CĂN BẢN
LĨNH VỰC: HOÁ HỌC
Họ và tên: Nguyễn Phương Kháng Chức vụ: Phó HT trường Đô Lương 1 Môn: Hoá Học tổ Khoa học tự nhiên
Năm: 2021 - 2022
Trang 33.1 Xây dựng hệ thống kiến thức căn bản 2
3.1.1 Nội dung 1: Hoá trị và danh pháp hợp chất vô cơ 2
3.1.2 Nội dung 2: Bảng tính tan 5
3.1.3 Nội dung 3: Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá –
3.1.4 Nội dung 4: Phương pháp viết phương trình ion thu gọn
9
3.1.5 Nội dung 5: Dãy hoạt động hoá học của kim loại 12
3.1.6 Nội dung 6: Quy luật xảy ra các phản ứng phổ biến 14
3.1.7 Nội dung 7: Các công thức và phương pháp tính toán dựa
vào phương trình hoá học 21
3.1.8 Nội dung 8: Giới thiệu một số phương pháp cơ bản giải bài
tập hoá học 27
3.1.9 Nội dung 9: Hệ thống bài tập luyện tập 32
3.1.10 Nội dung 10: Hệ thống các bài kiểm tra để rèn luyện đánh
3.2 Thực nghiệm sư phạm 49
Trang 4PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên, các kiến thức nặng về tính thực nghiệm
và tính logic Để một học sinh tiếp thu được kiến thức của môn Hoá học cần có một nền tảng kiến thức vững chắc, có tính gắn kết và đòi hỏi học sinh phải nhớ một lượng kiến thức căn bản khá nhiều Những học sinh có được nền tảng kiến thức vững chắc thì môn Hoá học là môn các em rất đam mê, vì kiến thức Hoá học giàu tính thực nghiệm, gắn liền với kiến thức thực tiễn quanh ta…
Hiện nay rất nhiều trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An học sinh theo ban KHTN rất ít, có những trường không có hoặc chiếm chưa đến 30% so với toàn trường, đây
là thực trạng đáng buồn cho ban KHTN trong đó có bộ môn Hoá học Thực trạng này không phản ánh đúng nhu cầu xã hội, vì nhu cầu xã hội về nghề nghiệp thì kiến thức liên quan đến KHTN chiếm chủ yếu Nguyên nhân xảy ra tình trạng trên thì có nhiều, nhưng nguyên nhân căn bản là ban KHTN học sinh khó học, khó tiếp thu, đòi hỏi một kiến thức nền vững chắc, trong lúc đó ban KHXH thì dễ học, dễ tiếp thu hơn
và không đòi hỏi kiến thức nền quá lớn như KHTN Thực trạng về môn Hoá học cho thấy môn Hoá học học sinh hầu hết bị hổng kiến thức căn bản rất nhiều, hầu hết ở THCS các em cơ bản tập trung mạnh cho 3 môn Toán, Văn, Anh để thi chuyển cấp, các em chưa chú trọng cho môn Hoá học dẫn tới các em bị hổng môn Hoá từ lớp 8
và 9 Khi lên THPT các em rất khó tiếp thu môn Hoá khi kiến thức nền tảng THCS các em bị hổng nên các em hoang mang và không biết bắt đầu học từ đâu và học như thế nào, vì thế nhiều em khi học môn Hoá sẽ có cảm giác chán nản, nên lựa chọn của các em là tránh né môn Hoá như lựa chọn các khối A1, D, C… Thực trạng này rất thiệt thòi cho các em và cho chính những người giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Hoá học
Vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hệ thống kiến thức cho học sinh yếu kém môn Hoá học với 10 nội dung căn bản” để giảng dạy và góp phần giúp đỡ giáo
viên và học sinh khác trong học tập và giảng dạy học sinh yếu kém môn Hoá học Với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm tôi khẳng định tính mới và tính cấp thiết của đề tài Đề tài sẽ có tác dụng thiết thực cho những học sinh yếu kém và trung bình, qua đó sẽ làm cho các em thích thú, yêu, tự tin và có động lực hơn khi học tập môn Hoá học
2 Mục đính, nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của đề tài là hệ thống lại các kiến thức căn bản nhất của hoá học với cách thức ghi nhớ tinh gọn nhất cho học sinh
Nhiệm vụ của đề tài là nâng cao được kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh yếu kém môn Hoá học
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những học sinh yếu kém môn hoá học
Trang 54 Những đóng góp của đề tài
Thiết kế được hệ thống kiến thức căn bản nhất của môn Hoá học cho học sinh Học sinh yếu kém môn Hoá học tiến bộ hơn hẳn so với những học sinh không tiếp cận với đề tài
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Xây dựng hệ thống kiến thức căn bản
3.1.1 Nội dung 1: Hoá trị và danh pháp hợp chất vô cơ
* Ý nghĩa: Khi học sinh nắm được nội dung này thì sẽ có cơ sở để viết đúng công thức phân tử của các chất và gọi tên được các hợp chất đó
3.1.1.1 Hoá trị
a) Khái niệm về hoá trị và ý nghĩa của hoá trị
- Trong hợp chất cộng hoá trị: Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng
số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó
- Trong hợp chất ion: Hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó
- Ý nghĩa của hoá trị: Hoá trị của nguyên tố dùng để thành lập công thức phân
tử và xác định công thức cấu tạo
b) Cách ghi nhớ về hoá trị
+ Đối với nguyên tố:
Yêu cầu học sinh học thuộc bài ca hoá trị
Kali (K), iốt (I) , hidrô (H) Natri (Na) với bạc (Ag) , clo (Cl) một loài
Là hoá trị ( I ) ai ơi Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân
Trang 6Magiê (Mg) ,chì (Pb), kẽm (Zn), thuỷ ngân (Hg) Ôxi (O) , đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba)
Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca) Hoá trị II đó có gì khó khăn !
Nhôm kia (Al) hoá trị III lần Ghi sâu trí nhớ khi cần có ngay
Cácbon (C) ,silic(Si) này đây
Có hoá trị IV không ngày nào quên
Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền
II , III lên xuống thất phiền lắm thay
Nitơ (N) rắc rối nhất đời
I , II , III , IV khi thời lên V
Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên VI khi nằm thứ IV
Phốt pho (P) nói đến không dư
Có ai hỏi đến ,thì ừ rằng V
Em ơi cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng + Đối với nhóm nguyên tố:
* Nhóm amoni (NH4+) có hoá trị 1
* Nhóm hiđroxit (OH-) có hoá trị 1
* Hoá trị của gốc axit được tính bằng số nguyên tử H bị mất từ axit tương ứng
Trang 7a) Danh pháp của oxit: M 2 O n
- Cách 1: Tên M + (HT nếu cần) + oxit (thường dùng cho oxit của kim loại) Vd: MgO magie oxit; Fe2O3 sắt (III) oxit
- Cách 2: Tên M + (chỉ số oxi: mono, đi, tri, tetra, penta…) + oxit (thường dùng cho oxit của phi kim)
Vd: CO2 cacbon đioxit; SO3 lưu huỳnh trioxit
- Cách 3: anhiđrit + tên axit tương ứng (chỉ dùng cho oxit axit)
Vd: CO2 anhiđrit cacbonic; SO3 anhiđrit sunfuric
- Cách 4: Một số tên thông dụng
Vd: Fe3O4 oxit sắt từ; CO2 khí cacbonic; SO2 khí sunfurơ
b) Danh pháp bazơ: M(OH) n
- Tên M + (HT nếu cần) + hiđroxit
Vd: Fe(OH)2 sắt (II) hiđroxit; Al(OH)3 nhôm hiđroxit
c) Danh pháp của axit: H n X
- Axit không chứa oxi: axit + tên X + hiđric
Vd: HCl axit clohiđric; H2S axit sunfuhiđric
- Axit chứa oxi: HnXOm
+ TH1: X chỉ có 1 axit chứa oxi: axit + tên X + ic
Vd: H2CO3 axit cacbonic; H2SiO3 axit silicic
+ TH2: X có 2 axit chứa oxi:
* Axit ít oxi hơn: Axit + X + ơ
* Axit nhiều oxi hơn: Axit + X + ic
Vd: H2SO3 axit sunfurơ; H2SO4 axit sunfuric
+ TH3: X có 4 axit chứa oxi được gọi theo thứ tự tăng dần oxi như sau:
Trang 8- Tên gốc axit: Được gọi bằng tên axit tương ứng nhưng đổi đuôi
Đuôi axit Đuôi gốc axit
Câu 1 Gọi tên các hợp chất sau
- CaO, FeO, Al2O3, CO, CO2, SO2, N2O5, V2O5
- KOH, Fe(OH)3, Cu(OH)2
- HBr, HI, HNO2, HNO3, H3PO4
- FeCl2, KNO2, Ca3(PO4)2, NaClO, BaSO3
Câu 1 Viết công thức phân tử các hợp chất có tên gọi sau: khí sunfurơ, sắt (II)
oxit, nitơ đioxit, kẽm hiđroxit, axit clorơ, axit sunfuric, kali perclorat, amoni hiđrocacbonat
3.1.2 Nội dung 2: Bảng tính tan
a) Ý nghĩa
Bảng tính tan là một trong những nội dung quan trọng nhất của học sinh khi học môn hoá học Bảng tính tan cho biết tính tan của các hợp chất Tính tan của một chất sử dụng nhiều trong điều kiện xảy ra các phản ứng, trong bài tập tách, tinh chế, nhận biết, trong các bài tập tính toán Để học được môn hoá thì điều tối thiểu học sinh phải nhớ được tính tan của các chất cơ bản, chứ không phải động đến chất nào cũng tra bảng tính tan thì không thể áp dụng được Vì vậy chỉ cần kiểm tra kiến thức
về tính tan của các chất là biết được học trò đó học hoá như thế nào
b) Cách nhớ bảng tính tan
- Tính tan của hiđroxit:
+ Hiđroxit của kim loại kiềm (IA) kiềm thổ (IIA: Ca, Sr, Ba), amoni (NH4+) là tan
+ Các hiđroxit khác là kết tủa, một số kết tủa có màu đặc trưng như: Fe(OH)2
màu trắng xanh hoá nâu ngoài không khí; Fe(OH)3 màu nâu đỏ, Cu(OH)2 màu xanh lam
- Tính tan của muối:
Trang 9+ Hầu hết muối của kim loại kiềm (IA), amoni (NH4+), nitrat (NO3-), muối axit
là tan
+ Hầu hết muối halogenua (F-, Cl-, Br-, I-) là tan trừ: AgCl kết tủa trắng; AgBr kết tủa màu vàng nhạt; AgI kết tủa màu vàng đậm
+ Hầu hết muối sunfat (SO42-) là tan trừ: BaSO4 kết tủa; CaSO4 ít tan…
+ Hầu hết muối cacbonat (CO32-), sunfit (SO32-), photphat (PO43-) là kết tủa trừ muối của kim loại kiềm và amoni
+ Muối sunfua (S2-) có tính tan tương tự bazơ tương ứng Riêng CuS và PbS kết tủa đen không tan trong axit mạnh
* Lưu ý: Trong bảng tính tan có một số chất không tồn tại là do chúng bị oxi hoá khử nội phân tử, kém bền hoặc thuỷ phân (thuỷ phân là nguyên nhân chủ yếu)
c) Luyện tập bảng tính tan
Câu 1 Cho các dung dịch sau: NaOH, H2SO4, NaCl, MgSO4, Ba(NO3)2 Cho các chất phản ứng với nhau từng đôi một, viết phương trình hoá học xảy ra
Câu 2 Cho các chất sau ở trong các lọ riêng biệt mất nhãn, bằng phương pháp
hoá học hãy nhận biết
a) NaCl, NaNO3, Na2SO4
b) NaCl, BaCl2, MgCl2
c) KNO3, Al(NO3)3, Fe(NO3)2
Câu 3 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra
1) Cho Cu vào dung dịch HCl
2) Cho BaSO4 vào dung dịch HNO3
3) Cho CaCO3 vào dung dịch HCl
4) Cho Na2SO4 vào dung dịch MgCl2
5) Cho NaOH vào dung dịch Fe2(SO4)3
3.1.3 Nội dung 3: Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá – khử
3.1.3.1 Số oxi hoá
a) Ý nghĩa: SOH giúp học sinh trong việc cân bằng phản ứng oxi hoá khử và
thực hiện các bài tập cần đến bảo toàn electron Nếu không nắm được SOH học sinh không thể thực hiện được các nhiệm vụ trên Mặt khác phản ứng oxi hoá khử chiếm phần lớn trong các phản ứng hoá học, nếu không biết cân bằng phương trình thì mọi tính toán khác đều sai
b) Nguyên tắc xác định SOH
Trang 10- SOH của đơn chất bằng không, tổng số oxi hoá trong một hợp chất bằng không
- SOH của H trong các hợp chất bằng +1 trừ: Na H; Ca H 1 12
Vd: Xác định SOH của các chất sau: Fe, Cl2, HCl, Fe(OH)2, H2SO4, HNO3,
NH4NO3, KMnO4, NaClO, NH4+, NO3-, MnO4-
3.1.3.2 Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá – khử
a) Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử
Bước 1 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử:
- Chất oxi hoá có SOH giảm
Bước 2 Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình, và thêm hệ số tổi giản để tổng số electron cho bằng electron nhận
Bước 3 Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính
ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình hoá học Kiểm tra sự cân bằng
số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế
* Chú ý: Thự tự cân bằng các nguyên tố thường là: Kim loại => Gốc axit => Hiđro => kiểm tra bằng oxi
3 Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
b) Chú ý khi thành lập quá trình oxi hoá – khử
* Chú ý 1 Khi thành lập nên lấy theo chỉ số của tác nhân khử và oxi hoá
Vd: FexOy + HNO3
o
t
⎯⎯→Fe(NO3)3 + NO+ H2O
Trang 112 y
3 x
⎯⎯→3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO+ (6x-y)H2O
* Chú ý 2 Nếu phân tử phức tạp thì có thể thành lập quá trình cho nhận e cho
* Chú ý 3 Nếu một tác nhân oxi hoá hoặc khử tạo thành nhiều sản phẩm thì khi
thành lập quá trình oxi hoá và khử phải lấy theo tỷ lệ số mol của chúng
Vd: Al + HNO3
o
t
⎯⎯→ Al(NO3)3 + N2 + N2O+ H2O Cho biết tỉ lệ mol của N2 và N2O lần lượt là 3:1
2 2
c) Luyện tập cân bằng phản ứng oxi hoá khử
Câu 1 Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron
1 KMnO4 + HCl ⎯⎯ → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
2 Mg + HNO3 ⎯⎯ → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
3 NH3 + O2 ⎯⎯ → NO + H2O
4 FeO + HNO3 ⎯⎯ → Fe(NO3)3+NO+H2O
Câu 2 Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron
Trang 12a) Sự điện li và chất điện li: Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự
điện li Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li
Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li
Vd: NaCl → Na+ + Cl
HCl → H+ + Cl
NaOH → Na+ + OH
-b) Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
- Chất điện li mạnh: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
+ Những chất điện li mạnh là các axit mạnh như HCl, HNO3, HClO4, H2SO4,… các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,… và hầu hết các muối
+ Phương trình điện li của chất điện li mạnh, người ta dùng một mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li
- Chất điện li yếu: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần
số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
+ Những chất điện li yếu là các axit yếu như CH3COOH, HClO, H2S, HF,… các bazơ yếu như Bi(OH)2, Mg(OH)2,… và H2O
+ Trong phương trình điện li của chất điện li yếu, người ta dùng hai mũi tên ngược chiều nhau
Vd: CH3COOH CH3COO- + H+
3.1.4.2 Phương pháp viết phương trình ion thu gọn
a) Phương pháp viết phương trình ion thu gọn thông qua phương trình phân
tử
Bước 1: Viết phương trình phân tử và cân bằng phương trình
Vd: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Trang 13Bước 2: Chuyển các chất tan trong nước và điện li mạnh (axit mạnh, bazơ tan
và muối tan) thành ion
2Na+ + 2OH- + 2H+ + SO42- → 2Na+ + SO42- + 2H2O
Bước 3: Giản ước 2 vế của phương trình các ion giống nhau, thu được phương trình ion thu gọn
H+ + OH- → H2O
Vd: Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau
1) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
2) HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
3) 2HCl + Na2SO3 → 2NaCl + SO2 + H2O
4) Fe2(SO4)3 + 6KOH → 2Fe(OH)3 + 3K2SO4
b) Phương pháp viết trực tiếp phương trình ion thu gọn
Bước 1: Chuyển các chất tham gia phản ứng tan trong nước và điện li mạnh thành ion (axit mạnh, bazơ tan và muối tan)
Vd: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp HCl, H2SO4, HNO3 tác dụng với dung dịch
Y chứa hỗn hợp NaOH, KOH, Ba(OH)2
Ta có: dung dịch X chứa
3 2 4
H Cl NO SO
+ + +
tử
Bước 3: Viết trực tiếp phương trình ion thu gọn
* Lưu ý:
- Phản ứng xảy ra độc lập hay ưu tiên
- Có phản ứng phụ xảy ra hay không
Vd: Ba2+ + SO42- → BaSO4
H+ + OH- → H2O
c) Luyện tập viết phương trình ion thu gọn
Câu 1 Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
A HNO3 → H+ + NO3− B K2SO4 → K2+ + SO2
4
−
Trang 14A NaCl, Pb(NO3)2, BaCO3 B Na2CO3, BaCl2, Pb(NO3)2
C BaCO3, PbCl2, Na2CO3 D Không có dung dịch nào
Câu 5 Viết trực tiếp phương trình ion thu gọn khi cho dung dịch X chứa hỗn
hợp Na2CO3, K2CO3 vào dung dịch hỗn hợp BaCl2 và Ba(NO3)2
Câu 6 Cho dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp
e dd NaOH và Al(OH)3 f dd Al2(SO4)3 và dd NaOHvừa
Câu 8 Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các
Câu 10 Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ tương ứng
là 0,2M và 0,1M Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,25M và 0,75M Tính thể tích dung dịch X cần để trung hòa vừa đủ 40 ml dung dịch Y
3.1.5 Nội dung 5: Dãy hoạt động hoá học của kim loại
Trang 15a) Dãy hoạt động hoá học của kim loại
– Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng
– Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại:
Chiều giảm dần tính khử của kim loại
Chiều tăng dần tính oxi hoá của cation kim loại
Chú ý: Cặp oxi hoá – khử Fe3 2
Fe
+ +đứng sau 2
Cu Cu
+
và trước Ag+Ag
– Kim loại mạnh tan trong nước: K, Na, Ca
– Kim loại trung bình, KHÔNG tan trong nước: Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb
– Kim loại yếu, không tan trong nước: Cu, Hg, Ag, Pt, Au
• Gợi ý cách học thuộc và dễ nhớ dãy hoạt động hoá học của kim loại
– Đối với dãy điện hoá trên các em có thể đọc như sau:
Khi (K) Nào (Na) Cần (Ca) Mua (Mg) Áo (Al) Záp (Zn) Sắt (Fe) Nhìn (Ni) Sa
ng (Sn) Phố (Pb) Hỏi (H) Cửa (Cu) Hàng (Hg) Á (Ag) Phi (Pt) Âu (Au)
b) Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Tính khử của kim loại giảm dần, tính oxi hoá của các cation kim loại tăng dần
- Kim loại đứng trước Mg (K, Ba, Na, Ca) phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường
- Kim loại không tan trong nước (từ Mg trở về sau) đẩy được kim loại đứng sau
nó ra khỏi dung dịch muối
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
* Chú ý: Khi cho Na vào dung dịch CuCl2 thì:
♦ Na phản ứng với nước trước:
Trang 162Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
♦ Sau đó xảy ra phản ứng:
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
c) Bài tập vận dụng dãy điện hoá của kim loại
Câu 1 Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa
học tăng dần?
A K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
B Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
D Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
E Mg, K, Cu, Al, Fe
Câu 2 Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Dùng kim loại nào sau đây
để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng
Câu 4 Viết các phương trình hóa học:
a) Điều chế CuSO4 từ Cu
b) Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3 (các hóa chất cần thiết coi như có đủ)
Câu 5 Hãy cho biết hiện tượng nào xảy ra khi cho:
a) Kẽm vào dung dịch đồng clorua
b) Đồng vào dung dịch bạc nitrat
c) Kẽm vào dung dịch magie clorua
d) Nhôm vào dung dịch đồng clorua
Viết các phương trình phản ứng hóa học nếu có
Câu 6 Cho 10,5g hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng
3.1.6 Nội dung 6: Quy luật xảy ra các phản ứng phổ biến
Phản ứng hoá học là nền tảng kiến thức quan trọng nhất mà yêu cầu học sinh phải nắm vững Để nhớ lâu và vận dụng được các phương trình phản ứng thì cần nắm phản ứng dưới những quy luật Để dễ tổng quát kiến thức và dễ nhớ tôi đã hệ thống các phản ứng dưới dạng bảng sau:
Trang 17Kim loại (I) Oxi bazơ (II) Bazơ (III) Muối (IV)
I.1 Kim loại tác dụng với phi kim
- Điều kiện: n max
+ F2 oxi hoá tất cả kim loại
+ Cl2, Br2, I2 oxi hoá hầu hết kim loại trừ Au, Pt Riêng Fe + I2
Trang 18I.2 Kim loại tác dụng với oxit axit
* Nhận xét: Phản ứng này không phổ biến, chỉ xẩy ra một số phản ứng đặc biệt như:
a) Tác dụng với axit có tính oxi hoá ở H +
2nM + 2mHnX
o
t
⎯⎯→ 2MnXm + mnH2↑ Chú ý:
- Kim loại đưa về hoá trị thấp nhất
- M đứng trước hiđro trong dãy điện hóa
- Nếu kim loại tác dụng với nước thì khi axit hết kim loại tiếp tục phản ứng với nước
- Nếu hỗn hợp hai kim loại sau phản ứng nếu dư một kim loại thì đó là kim loại
có tính khử yếu hơn, nếu dư hai kim loại thì kim loại có tính khử yếu hơn chưa phản ứng
- Nếu hỗn hợp nhiều axit đều có tính oxi hoá ở H+ thì khi đó phản ứng được viết dưới dạng ion thu gọn
- M trừ Au, Pt và đưa về hoá trị cao nhất (n max)
- Sản phẩm khử tạo thành tuỳ thuộc vào độ hoạt động của kim loại, nồng độ
của axit, và điều kiện của phản ứng (Thường được cho biết trong các phản ứng hoá
học)
Trang 19- Trong một phản ứng có thể tạo một hoặc nhiều sản phẩm khử khác nhau, có thể viết gộp phản ứng khi biết tỉ lệ các sản phẩm khử đó
- Đối với Fe và hợp chất của nó cần chú ý các phản ứng phụ
Ví dụ: 3M + 4nH+ + nNO3- ⎯⎯ →Mn+ + nNO↑ + 2nH2O
I.4 Kim loại tác dụng với dung dịch muối
a) Kim loại mạnh hơn có thể đẩy được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do
b) Hoặc từ Mg trở đi kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
Ví dụ: Fe + CuSO4 ⎯⎯ →FeSO4 + Cu
Chú ý:
- Khi cho hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với dung dịch chứa nhiều cation kim loại, khi đó phản ứng xẩy ra theo thứ tự ưu tiên Kim loại có tính khử mạnh nhất
sẽ ưu tiên phản ứng với cation kim loại có tính oxi hoá mạnh nhất
- Nếu kim loại tác dụng với nước thì khi cho vào dung dịch muối thì kim loại
Trang 20- Khi nhúng một thanh kim loại vào dung dịch muối, phản ứng xẩy ra sẽ làm khối lượng thanh kim loại thay đổi Căn cứ vào độ tăng giảm khối lượng này để tính toán
II.1 Oxit bazơ tác dụng với phi kim
a) Tổng quát: Ở phản ứng này nên tổng quát luôn trường hợp oxit kim loại tác
M +
2 2 2
CO
H O CO
Fe2O3 + 2Al ⎯⎯⎯ t caoo →2Fe + Al2O3
b) Điều kiện: Kim loại sau Al và phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao
c) Chú ý:
- Phản ứng này được gọi là phương pháp nhiệt luyện điều chế kim loại
- Hỗn hợp (Fe2O3 với Al) hoặc (Fe3O4 với Al) được gọi là hỗn hợp tecmit dùng
để hàn đường ray
II.3 Oxit bazơ tác dụng với oxit axit
Oxit bazơ + Oxit axit ⎯⎯ →Muối
* Điều kiện: Để phản ứng xảy ra thì ít nhất một oxit phải đủ mạnh
Vd: CaO + CO2 ⎯⎯ →CaCO3
II.3 Oxit bazơ tác dụng với axit
Oxit bazơ + Axit ⎯⎯ →Muối + H2O
TQ: nM2Om + 2mHnX ⎯⎯ →2MnXm + mnH2O
* Điều kiện: Phản ứng hầu hết đều xảy ra, trừ những phản ứng mà axit quá yếu
phản ứng chậm hoặc không phản ứng với những oxit bazơ không tan trong nước Vd: Al2O3 + H2S ⎯⎯ →Không xảy ra
Vd: Cho các oxit sau: Na2O, BaO, Fe3O4, Al2O3, CuO tác dụng với H2SO4
loãng, viết phương trình hoá học xảy ra
II.4 Oxit bazơ tác dụng với muối (phản ứng không xảy ra)
Trang 21III.1 Bazơ tác dụng với phi kim
* Nhận xét: Phản ứng này không phổ biến, chỉ yêu cầu học sinh nắm được một
số phản ứng cơ bản sau
a) Tạo nước javen
Cl2 + 2NaOH ⎯⎯ → NaCl + NaClO + H2O
III.3 Bazơ tác dụng với axit
a) Phản ứng: Bazơ + Axit ⎯⎯ →Muối + H2O
b) Điều kiện: Phản ứng này hầu hết xảy ra, trừ axit quá yếu không tác dụng với
bazơ kết tủa
Vd: Al(OH)3 + CO2 + H2O ⎯⎯ → Phản ứng không xảy ra
c) Chú ý:
- Phản ứng oxi hoá khử
Vd: 3Fe(OH)2 + 4HNO3 ⎯⎯ →3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
- Khi cho axit đa axit (HnX n 2) tác dụng với dung dịch bazơ thì sản phẩm có thể tạo thành muối axit hoặc trung hoà (tuỳ thuộc vào tỉ lệ mol)
Vd: NaOH + H3PO4 ⎯⎯ →NaH2PO4 + H2O
2NaOH + H3PO4 ⎯⎯ →Na2HPO4 + 2H2O
3NaOH + H3PO4 ⎯⎯ →Na3PO4 + 3H2O
III.4 Bazơ tác dụng với muối
a) Phản ứng: Bazơ + Muối ⎯⎯ →Muối mới + Bazơ mới
b) Điều kiện: Các chất tham gia phải tan và sản phẩm tạo thành có ít nhất một
chất kết tủa hoặc chất khí
Trang 22Vd: Cho các muối sau: NaCl, Al2(SO4)3, NH4Cl, Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 Viết phương trình phản ứng xảy ra
IV.1 Muối tác dụng với phi kim
* Nhận xét: Phản ứng muối tác dụng với phi kim là phản ứng oxi hoá khử,
phản ứng này không phổ biến Một số phản ứng thông dụng sau
2FeCl2 + Cl2 ⎯⎯ →2FeCl3
2NaBr + Cl2 ⎯⎯ → 2NaCl + Br2
IV.2 Muối tác dụng với oxit axit
* Nhận xét: Bản chất của phản ứng là muối tác dụng với axit
IV.3 Muối tác dụng với axit
a) Phản ứng:
Muối + Axit ⎯⎯ →Muối (mới) + Axit (mới)
b) Điều kiện: Muối tạo thành không tan trong axit mới hoặc axit mạnh đẩy axit
yếu ra khỏi muối
IV.4 Muối tác dụng với muối
a) Phản ứng: Muối + Muối ⎯⎯ →2 Muối (mới)
Trang 23b) Điều kiện: Các chất tham gia phải tan và sản phẩm tạo thành có ít nhất một
chất kết tủa
Vd: Cho các dung dịch sau: Na2CO3, BaCl2, NH4Cl, CuCl2, Na2S, KNO3, MgSO4 Cho các chất phản ứng với nhau từng đôi một, viết phương trình hoá học xảy ra
3.1.7 Nội dung 7: Các công thức và phương pháp tính toán dựa vào phương trình hoá học
3.1.7.1 Các công thức
a) Các công thức về số mol
+ n m
M
= trong đó m là khối lượng, M là khối lượng mol
+ n = C VM trong đo CM là nồng độ mol/lít, V là thể tích dung dịch
m trong đó mCT là khối lượng chất tan; m dung dịch là khối lượng dung dịch [m dung dịch = mCT + mdm hoặc mdung dịch = Tổng khối lượng các chất ban đầu
Y Y Y
n
Trang 24d) Công thức tính hiệu suất phản ứng H%
e) Công thức về đường chéo
* Lưu ý: Công thức về đường chéo thường được dùng để tính tỉ lệ khối lượng dung dịch, thể tích dung dịch, tỉ lệ mol của chất khí …
Trang 253.1.7.1 Phương pháp tính toán dựa vào phương trình hoá học
Bước 1: Quy các dữ kiện bài ra thành số mol, nếu bài toán không cho một
lượng chất cụ thể thì ta giả sử một lượng chất cụ thể (100 gam hoặc 1mol…)
Bước 2: Viết phương trình phản ứng và cân bằng phương trình
aA + bB ⎯⎯ →cC + dD
Bước 3: Tính số mol các chất bài ra yêu cầu dựa vào phương trình phản ứng
* Chú ý:
- Trong phương trình phản ứng các chất phản ứng và tạo thành theo tỉ lệ số mol
- Chất phản ứng và tạo thành luôn được tính theo chất hết
- Chú ý cách tiến hành phản ứng (phản ứng hoàn toàn, vừa đủ hoặc sau một thời gian…)
a b => (A hết) x xb/a xc/a xd/a
Bước 4: Từ số mol của chất mà bài ra yêu cầu sẽ suy ra các đại lượng cần tìm
3.1.8 Nội dung 8: Giới thiệu một số phương pháp cơ bản giải bài tập hoá học