1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề 05 bản FULL cả bản vẽ CAD Thiết kế cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện

94 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sửa Chữa Thiết Bị Điện
Tác giả Ngô Văn Bảo
Người hướng dẫn Phạm Trung Hiếu
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện, Điện Tử
Thể loại Đồ Án Môn Học
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN MÔN HỌC Thiết kế hệ thống cung cấp điện Chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử Đề tài Thiết kế cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện Giảng viên hướng dẫn Phạm Trung Hiếu Sinh viên thực hiện Ngô Văn Bảo Lớp EE6051 3 – K14 MSV 2019602702 2 Lời nói đầu Trong xã hội hiện nay ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng được nâng cao, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng, các doanh nghiệp, công ty cần phải ra tăng sản xuất, mặt khác nhu cầu tiêu dùn.

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Thiết kế hệ thống cung cấp điện

Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện, Điện tử

Đề tài: Thiết kế cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện

Giảng viên hướng dẫn: Phạm Trung Hiếu Sinh viên thực hiện: Ngô Văn Bảo

Lớp: EE6051.3 – K14

MSV: 2019602702

Trang 2

2

Lời nói đầu

Trong xã hội hiện nay ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng được nâng cao, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng, các doanh nghiệp, công ty cần phải ra tăng sản xuất, mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con người đòi hỏi cả về chất lượng sản phẩm, dồi dào mẫu mã

Chính vì thế mà các công ty, xí nghiệp luôn cải tiến trong việc thiết kế và lắp đặt các thiết bị tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm đạt hiệu quả đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng Trong hàng loạt các công ty, xí nghiệp kể trên

có cả những phân xưởng sửa chữa cơ khí Do đó nhu cầu sử dụng điện ở các nhà máy này càng cao, đòi hỏi ngành công nghiệp năng lượng điện phải đáp ứng kịp thời theo sự phát triển của nó Hệ thống điện ngày càng phức tạp, việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một phương pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dụng hệ thống điện và chi phí vận hành tồn thất điện năng và đồng thời vận hành đơn giản thuận tiện trong sửa chữa

Do đó, em đã chọn đề tài “Thiết kế hệ thống cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện”, một đề tài rất gẫn gũi với thực tế Qua đề tài này giúp em làm quen với các hệ thống cấp điện, các tiêu chuẩn về thiết kế, an toàn điện cũng như rènluyện các kỹ năng tính toán, lựa chọn các thiết bị điện

Sử dụng các kiến thức đã học để thiết kế cơ bản được một hệ thống cấp điện chi tiết

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Phạm Trung Hiếu cùng các thầy cô trong

trường đến nay bản đồ án môn học của em đã hoàn thành Em kính mong được

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đồ án của em hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

1.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát

1.3 Phụ tải động lực: phân nhóm thiết bị, xác định phụ tải từng nhóm, tổng hợp phụ tải động lực

1.4 Tổng hợp phụ tải của toàn phân xưởng

1.5 Nhận xét và đánh giá

2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng

2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng

(3 đến 4 phương án, sơ bộ chọn tiết dây dẫn, tính toán các loại tổn thất trong mạng điện) 2.3 Đánh giá lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu

3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện

3.1 Tính toán ngắn mạch

3.2 Chọn và kiểm tra dây dẫn

3.3 Chọn và kiểm thiết bị trung áp (dao cách ly, cầu chảy, chống sét van, v.v…) 3.4 Chọn thiết bị hạ áp (loại tủ phân phối, thanh cái, sử đỡ, thiết bị chuyển mạch bằng tay và tự động đóng/cắt nguồn tự động, aptomat/cầu chảy, khởi động từ v.v…) 3.5 Chọn thiết bị đo lường: máy biến dòng, ampe mét, vol mét, công tơ v.v

3.6 Kiểm tra chế độ mở máy động cơ

3.7 Nhận xét và đánh giá

4 Thiết kế trạm biến áp

4.1 Tổng quan về trạm biến áp

4.2 Chọn phương án thiết kế xây dựng trạm biến áp

4.3 Tính toán nối đất cho trạm biến áp

4.4 Sơ đồ nguyên lý, mặt bằng, mặt cắt của trạm biến áp và sơ đồ nối đất của TBA 4.5 Nhận xét

Trang 4

4

5 Tính bù công suất phản kháng nâng cao hệ

số công suất

5.1 Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng

5.2 Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ mong muốn sau khi bù đạt 0,9 5.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng

7.1 Kê danh mục các thiết bị

7.2 Lập dự toán công trình Nhận xét và đánh giá

3 Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp;

4 Sơ đồ tủ phân phối, sơ đồ chiếu sáng và sơ đồ nối đất;

5 Bảng số liệu tính toán mạng điện: phụ tải, so sánh các phương án; giải tích chế độ xác lập của mạng điện; dự toán công trình

Trang 5

5

Trang 6

Thông số phụ tải chiếu sáng:

Diện tích: F=A*B=36*24=864 m2 (A:chiều dài(m),B:chiểu rộng(m)) Công suất trên 1 đơn vị diện tích: P0 =0.015 kW/m2

Trang 7

7

Hệ số chiếu sáng: 𝑐𝑜𝑠𝜑 = 0,75

(Theo tiêu chuẩn 7114:2006)

Công suất chiếu sáng: 𝑃cs =F*P0 =864*0.015=12.96 kW

Công suất toàn phần: Scs= Pcs

𝑐𝑜𝑠𝜑 =12.96

0.9 = 14.4 𝑘𝑉𝐴 Công suất phản kháng: 𝑄𝐶𝑆 = √𝑆𝐶𝑆2− 𝑃𝐶𝑆2 = √14.42− 12.962 = 6.27 kVAR

➢ Kiểm tra lại

Độ rọi yêu cầu cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí là từ 100 ÷ 400 lux ,

độ rọi được chọn là : Eyc = 400 lux Với độ rọi này theo biểu đồ Kruithof , nhiệt độ màu cần thiết là 30000 K sẽ cho môi trường sáng tiện nghi Vì xưởng sửa chữa có nhiều máy điện quay nên sẽ chọn đèn huỳnh quang ới công suất là 36W quang thông F = 5600 lumen

• chọn độ cao treo đèn là h’=0,5m

• chiều cao mặt bằng làm việc h2=0,8m

• do đó chiều cao tính toán là h = H-h2 - h’= 8-0,8-0,5=6,7m

(với H là chiều cao của xưởng lấy H = 8 m)

Trang 8

8

• Xác định quang thông của bộ đèn 𝑈 = 0,9

Tra bảng 4.4 kỹ thuật chiếu sáng lấy phản xạ của trần là 0.5, tường là 0.5 sàn 0,1

hệ số dự trữ σdt =1.35, hiệu suất đèn η =0.9, xác định quang thông tổng theo công thức:

Chọn dây có tiếp diện PCB-2,5 mm2 với giá 56.106 đ

PHỤ TẢI THÔNG THOÁNG VÀ LÀM MÁT

Cách tính và chọn quạt thông gió cho nhà xưởng:

Bước 1:Bước đầu tiên chúng ta nên tính thể tích nhà xưởng cần lắp quạt thông gió công nghiệp Thể tích nhà xưởng: V= Dài x rộng x cao (m3)

Bước 2: Tính tổng lượng không khí cần dùng: Tg = X x V (m3/h)

Bước 3: Tính số lượng quạt thông gió cần dùng cho nhà xưởng N = Tg / Q (c) Trong đó:

V : thể tích

Tg : Tổng lượng không khí cần dùng (m3/h)

N : Số quạt cần dùng cho nhà xưởng

X : Số lần thay đổi không khí

Q : Lưu lượng gió của quạt(m3/h)

Số liệu như sau: Dài=36 m, Rộng=24 m, Cao=8 m

Trang 9

9

- Thể tích nhà xưởng V= Dài x rộng x cao=36×24×8=6912 m3

- Tính lưu lưu lượng khí lưu thông một giờ với tần xuất thay đổi không khí X=40:

N=Tg/ lưu lượng quạt = 276480/30000 = 9 cái quạt

Tổng công suất quạt sử dụng với (K s =1) là:

Trang 10

• Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây

hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây hạ áp trong phân xưởng

• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm

• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường là 4 ÷ 10

➢Xác định hệ số sử dụng theo tổng hợp của nhóm theo công thức sau:

𝐾𝑠𝑑 = ∑ 𝑃𝑡𝑏𝑖 𝐾𝑠𝑑𝑖

𝑛 𝑖=1

n i i n i i

P P

Trang 11

k k

n

− +

➢Tính cosφ cho toàn nhóm theo công thức:

n i i

P c P

k Q

=

Trang 12

đồ

Hệ số ksd cos

Công suất P(kW) nhóm 1

Trang 13

Công suất P(kW) nhóm 1

Công suất lớn nhất P1max=30 kW Ta có (P1max/2)=15 kW

Trong đó: công suất và số thiết bị trong nhóm 1: { n1 = 3

Trang 14

14

𝐾𝑠𝑑 = ∑ 𝑃𝑡𝑏𝑖 𝐾𝑠𝑑𝑖

𝑛 𝑖=1

n i i

P c P

Công suất lớn nhất P1max=24 kW Ta có (P1max/2)=12 kW

Trong đó: công suất và số thiết bị trong nhóm 1: { n1 = 2

P1 = 48.76 kW và {

𝑛 = 5

𝑃 = 62 𝑘𝑊

Trang 15

n i i

P c P

Trang 16

16

3 Máy hàn xung 1 16 0.32 0.55 40

Công suất lớn nhất P1max=40 kW Ta có (P1max/2)=20 kW

Trong đó: công suất và số thiết bị trong nhóm 1:{ n1 = 2

∑𝑛𝑖=1𝑃𝑡𝑏𝑖 =

45.16 109.69 = 0.41

➢Hệ số nhu câu của nhóm:

n i i

P c P

Trang 17

Công suất lớn nhất P1max=20 kW Ta có (P1max/2)=10 kW

Trong đó: công suất và số thiết bị trong nhóm 1: { n1 = 2

Trang 18

n i i

P c P

n i i

P P

dt ttn ttc tttt i

Trang 19

- Phân xưởng nhỏ 24x36 m2, các máy móc trong phân xưởng không nhiều và

có công suất nhỏ do vậy công suất toàn phần tính toán của cả phân xưởng

n i i

P P

Trang 20

20

Chương 2: Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng

Vị trí đặt Trạm Biến Áp

Thỏa mãn các điều kiện sau:

- Gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp điện

- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thay máy biến áp, gần các đường vận chuyển )

- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chính của xí nghiệp

- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt),

có khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra

- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành

Vì lý do trên ta chọn Trạm Biến Áp như hình vẽ sau đây:

Là Trạm Biến Áp

6000 mm

Văn phòng xưởng

24000 mm

Trang 21

21

Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng

Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm

M có toạ độ được xác định : M(Xnh,Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy Góc tọa độ O (0,0) lấy

tại điểm thấp nhất của phân xưởng phía bên tay trái

1 1

n

i i i

nh n

i i

S x X

nh n

i i

S y Y

+ X nh, Y nh: toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng (m)

+ x i, y i: toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ xOy đã chọn (m) + S i: công suất của phụ tải thứ i (kVA)

STT Tên thiết bị số lượng Số hiệu trên sơ

Công suất P(kW)

Trang 22

Chọn công suất và số lượng máy biến áp

Chọn số lương máy biến áp

Việc lựa chọn MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụ tải thuộc

hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khác nhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)

Ở đây, phân xưởng này có công suất nhỏ S tt =287.6 kVA Hơn nữa phân xưởng

sửa chữa cơ khí thường đặt tại các khu công nghiệp, vùng thành phố những nơi mà được cấp điện với độ tin cậy khá cao (Phụ tải loại II), do vậy để tiết kiệm chi phí và phù hợp với công suất thực ta lựa chọn dùng 1 máy biến áp

2.2 Chọn công suất máy biến áp

Lựa chọn máy biến áp sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm

Trang 23

23

bảo cung cấp đủ điện năng cho phụ tải có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự

cố, đảm bảo độ an toàn cung cấp điện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hành dưa trên công suất tính toán toàn phần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác ít chủng loại máy, khả năng làm việc quá tải, đồ thị phụ tải… Sau đâylà một số tiêu chuẩn chọn máy biến áp:

- Khi làm việc ở điều kiện bình thường

n.khc.SđmBStt (kVA) (2.2) Trong đó:

- n: Số máy biến áp của trạm

- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, lấy khc = 1

Kiểm tra khi xảy ra sự cố máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 máy biến áp)

(n-1).khc.kqt.SđmB Sttsc (2.3) Trong đó:

- kqt: Hệ số quá tải sự cố, lấy kqt = 1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm Thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá 6h và trước khi quá tải MBA vận hành thì hệ số tải không quá 0,93

- Sttsc: Công suất tính toán sự cố, khi sự cố MBA có thể loại bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA (các phụ tải loại III), nhờ vậy có thể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường (kVA)

- Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế

Lựa chọn:

- Số lượng máy biến áp: n = 1

- Stt= 287.6 (kVA) Nên ta chọn máy biến áp công suất 320 kVA> Stt/khc

Lấy khc=1, vì chọn máy biến áp do Việt Nam chế tạo.ABB

SMBA Điện Tổn hao Tổn hao Dòng UN% Vốn đầu tư

Trang 24

%

(%) MBA (106

đ)

Các phương án cấp điện cho phân xưởng

Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây: 3 loại

❖ Sơ đồ hình tia

Là loại sơ đồ mà các phụ tải nhận điện trực tiếp từ nguồn Dùng để cung cấp cho các phụ tải phân tán Từ thanh cái các trạm biến áp có các đường dây dẫn đến các tủ phân phối động lực Từ tủ phân phối động lực có các đường dây dẫn tới các phụ tải loại sơ đồ này có độ tin cậy tương đối cao, thường được dùng trong các thiết bị phân tán trên diện tích rộng như phân xưởng cơ khí, lắp ráp, dệt v.v

• Ưu điểm: có ưu điểm là nối dây dễ dàng, các phụ tải được cung cấp ít ảnh

hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hóa, dễ vận hành và bảo quản

• Nhược điểm: vốn đầu tư lớn do tổng chiều dài đường dây và số thiết bị đóng

cắt lớn

• Phạm vi ứng dụng: Thường dùng khi cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng

(phụ tải loại I và II)

❖ Sơ đồ phân nhánh

Là loại sơ đồ trong đó các phụ tải nhận điện trực tiếp từ một đường dây nối với nguồn

Trang 25

25

• Ưu điểm: Vốn đầu tư thấp do tổng chiều dài đường dây ngắn và số thiết bị

đóng cắt ít

• Nhược điểm: Độ tin cậy không cao thậm chí còn thấp do khi gặp sự cố thì toàn

bộ phụ tải đều bị ảnh hưởng Để tránh nhược điểm này người ta chia đường dây chính thành các dao phân đoạn, tuy nhiên thiết kế chỉnh định bảo vệ rơle

phức tạp

• Phạm vi ứng dụng: Chỉ dùng sơ đồ này để thiết kế cho các phụ tải ít quan trọng (phụ tải loại III)

❖ Sơ đồ hỗn hợp

Là loại sơ đồ kết hợp giữa sơ đồ hình tia và sơ đồ phân nhánh

• Ưu và nhược điển: Vốn đầu tư không quá lớn và độ tin cậy cũng không quá

thấp

• Phạm vi ứng dụng: Đây là loại sơ đồ rất hay được dùng trong thực tế bởi các

phụ tải quan trọng và ít quan trọng đan xen nhau Những phụ tải quan trọng được cấp điện theo hình tia những phụ tải ít quan trọng hơn được nhóm lại thành 1 nhóm và cấp điện bằng đường dây chính

Phương án cấp điện cho phân xưởng

Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng tiến hành xem xét 3 phương án sau:

❖ Phương án 1: đặt TPP ở giữa phân xưởng và đi dây hình tia cấp điện cho

các tủ động lực và làm mát, chiếu sáng:

Trang 26

26

❖ Phương án 2: đặt TPP ở giữa phân xưởng và đi dây hỗn hợp hình tia và phân

nhánh cấp điện cho các tủ động lực và làm mát, chiếu sáng

Trang 27

27

❖ Phương án 3: đặt TPP ở sát tường gần trạm biến áp, đi dây hình tia cấp

điện cho các tủ động lực và làm mát, chiếu sáng

Trang 28

28

Chọn tiết diện dây dẫn và tính toán các loại tổn thất trong mạng điện

Chọn cáp từ biến áp về tủ phân phối và từ tủ phân phối đến tủ động lực Chọn dây dẫn sơ bộ

Phương án 1 Chiều dài dây từ TPP đến các tủ động lực được thể hiện như trong

hình dưới đây

Trang 29

29

a) chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp 250 m

+ Dòng điện chạy trong dây cao áp : Itt= 𝑆𝑡𝑡

I I

Trang 30

30

𝐼𝑐𝑝 ≥ 7.54

0.85∗0.9 = 9.87(𝐴) Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XLPE, đai thép,

vỏ PVC do hãng FU-RUKAWA chế tạo, mã hiệu XLPE.35 có ro = 0,524 (/km),

xo = 0,16 (/km), I cp= 9.87 (A) (Cáp được đặt trong rãnh).(Bảng 4.57Sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện – Ngô Hồng Quang)

Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:

+ Tổn thất điện áp lớn nhất lúc vận hành bình thường:

.2

o o dm

P r Q x L U

• Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn đường dây: 𝑐0 = 1000 đ

Chi phí tổn thất điện năng:

Cdây = A C = 32,18.1000=32,180(đ)

• Chi phí quy đổi của đường dây:

Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)

+ atc: Hệ số tiêu chuẩn, lấy thời gian hoàn vốn là 8 năm: 1 1 0,125

8

tc tc

a T

Trang 31

31

+ avh: Hệ số vận hành lấy avh = 0,1

+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)

Vdây = v0.2L (giá tiền trên mỗi km chiều dàiv0= 256,8.106 (đ/km) )

o o dm

P r Q x L U

(0,124 T 10 ).8760

 = + − = (0,124 + 4500.10-4)2.8760 = 2886,21 (h)

Trang 32

32

L: Chiều dài đường dây từ nguồn tới trạm biến áp, L =18(m)

∆A = 230.06

2 +172.3620.42 .0,0778.

0,018

2 .2886,21=1043,39kW

• Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn đường dây: 𝑐0 = 1000 đ

Chi phí tổn thất điện năng:

Cdây = A C = 1043,39.1000=1,043.106 (đ)

• Chi phí quy đổi của đường dây:

Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)

+ atc: Hệ số tiêu chuẩn, lấy thời gian hoàn vốn là 8 năm: 1 1 0,125

8

tc tc

a T

+ avh: Hệ số vận hành lấy avh = 0,1

+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)

Vdây = v0.2L (giá tiền trên mỗi km chiều dàiv0= 526,4.106 (đ/km) )

Do đó ta chọn cáp đồng cách điện PVC do CADIVI chế tạo có thông số sau:

+ Icp trong nhà = 36(A)

+ Tiết diện F = 5.5mm2

+ Điện trở r0 = 4.98Ω/km,x0 =0.9 Ω/km

Trang 33

o o dm

P r Q x L U

0,008

2 .2886,210 =185800W = 185,80kW

• Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn đường dây: 𝑐0 = 1000 đ

Chi phí tổn thất điện năng:

Cdây = A C = 185,80.1000=185,800 (đ)

• Chi phí quy đổi của đường dây:

Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)

+ atc: Hệ số tiêu chuẩn, lấy thời gian hoàn vốn là 8 năm: 1 1 0,125

8

tc tc

a T

+ avh: Hệ số vận hành lấy avh = 0,1

+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)

Vdây = v0.2L (giá tiền trên mỗi km chiều dàiv0= 68,06106 (đ/km) )

Trang 34

Do đó ta chọn cáp đồng cách điện PVC do CADIVI chế tạo có các thông số sau:

+ Icp trong nhà = 165(A)

o o dm

P r Q x L U

Trang 35

35

4 max

(0,124 T 10 ).8760

 = + − = (0,124 + 4500.10-4)2.8760 = 2886,210 (h) L: Chiều dài đường dây từ nguồn tới trạm biến áp, L=14 (m)

• Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn đường dây: 𝑐0 = 1000 đ

Chi phí tổn thất điện năng:

Cdây = A C = 44,34.1000=44,340 (đ)

• Chi phí quy đổi của đường dây:

Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)

+ atc: Hệ số tiêu chuẩn, lấy thời gian hoàn vốn là 8 năm: 1 1 0,125

8

tc tc

a T

+ avh: Hệ số vận hành lấy avh = 0,1

+ Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)

Vdây = v0.2L (giá tiền trên mỗi km chiều dàiv0= 248,8106 (đ/km) )

Trang 36

Do đó ta chọn cáp đồng cách** điện PVC do CADVID chế tạo có thông số:

+ Icp trong nhà = 265(A)

Do đó ta chọn cáp đồng cách điện PVC do CADVID chế tạo có thông số:

+ Icp trong nhà = 165(A)

+ Tiết diện F = 50mm2

+ điện trở r0 = 0,641 Ω/km, x0 =0.52 Ω/km

Phương án 2 Chiều dài dây từ TPP đến các tủ động lực được thể hiện như trong

hình dưới đây.(tính toán tương tự phương án 1)

Trang 37

37

Phương án 3 Chiều dài dây từ TPP đến các tủ động lực được thể hiện như trong

hình dưới đây.( Tính toán tương tự phương án 1)

Trang 38

38

Trang 39

39

Ta có bảng số liệu từng phương án

Bảng: thể hiện số liệu từng phương án

Đoạn dây Độ dài

m Ptt kW

Qtt kVAr

Stt

F (mm2) r0 x0 ∆U ∆A kW Zdây( triệu VNĐ)

Trang 40

40

B1-ĐL1 1.5 69.23 31.55 76.08 116.00 162.40 50 0.64 0.52 0.11 50.20 0.13 B1-ĐL4 16 47.50 41.89 63.33 96.20 134.68 50 0.64 0.52 1.04 371.00 1.27

Ngày đăng: 02/07/2022, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ngô Hồng Quang, Giáo trình cung cấp điện, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2013 Khác
[2]. Ngô Hồng Quang, Sổ tay lựa chọn và tra cứu các thiết bị điện từ 0,4-500kV, NXB khoa học và kỹ thuật, 2002 Khác
[3]. Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm, Giáo trình thiết kế cấp điện, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2009 Khác
[4]. Giáo trình Vật liệu và an toàn điện, Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khác
[5]. Giáo trình Cung cấp điện, Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w