1 Tính toán phụ tải điện Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cung cấp điện, giúp cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt, do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo Từ dữ liệu đã cho, phân xưởng được thiết kế là phân xưởng sửa chữa cơ khí Chúng em chọn thời gian sử dụng công suất cực đại TM=4600 Nguồn cấp điện cho nhà xưởng lấy từ đườ.
Trang 11 Tính toán phụ tải điện
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cung cấp điện, giúp cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt, do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo
- Từ dữ liệu đã cho, phân xưởng được thiết kế là phân xưởng sửa chữa cơ khí
- Chúng em chọn thời gian sử dụng công suất cực đại TM=4600
- Nguồn cấp điện cho nhà xưởng lấy từ đường dây 22KV cách nhà xưởng 200m
- Điện trở suất của vùng đất xây dựng nhà xưởng đo được ở mùa khô là 𝜌đ = 100Ω𝑚
- Theo số thứ tự đề tài có i=5 có bảng số liệu:
12 Máy tiện ren 6.5 32.5 0.67 0.45 14.625 21.775
14 Máy tiện ren 10 50 0.67 0.45 22.5 33.5
15 Máy tiện ren 5.5 27.5 0.58 0.30 8.25 15.95
17 Cửa cơ khí 1.5 7.5 0.70 0.37 2.775 5.25
18 Quạt gió 8.5 42.5 0.83 0.45 19.125 35.275
19 Cần cẩu 10T 22 110 0.65 0.23 25.3 71.5
Trang 21.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng
- Phân xưởng sửa chữa cơ khí, chọn 𝜌0 = 13
- Có d =36m, r =24m
𝑃𝑐𝑠 = 𝜌0∗ 𝐹 = 13 ∗ 24 ∗ 36 = 11.23(𝑘𝑊)
- Trong đó: 𝜌0 là suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất(kw/m2)
F: Diện tích phân xưởng
- Chọn bóng đèn là đèn compact có cos𝜑 = 0.9
1.2 Tính toán phụ tải thông thoáng làm mát
- Phân xưởng có diện tích F=24*36=846 m2
- Chọn 6 quạt thông gió có công suất: P1 = 100 W
- Chọn 8 quạt làm mát là quạt trần có công suất P2 =100 W
Tổng công suất thông thoáng làm mát là:
Pq =P1 + P2 =100*6+100*8=1400 (W)=1.4(kW)
- Hệ số cos𝜑 = 0.8 (theo PL1 TKCĐ)
1.3 Tính toán phụ tải động lực
Trang 3Vì phân xưởngcó nhiều thiết bị nằm rải rác ở nhiều khu vực tên mặt bằng phân xưởng, nên để cho việc tính toán phụ tải được chính xác hơn và làm căn cứ thiết
kế tủ động lực cấp điện cho phân xưởng, ta chia các thiết bị ra từng nhóm nhỏ, đảm bảo:
Các thiết bị điện trong cùng 1 nhóm gần nhau
Nếu có thể, trong cùng 1 nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc
Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau
Vì vậy phụ tải phân xưởng được chia ra thành 3 nhóm và được tính toán lần lượt như sau:
12 Máy tiện ren 32.5 0.67 0.45 14.625 21.775
14 Máy tiện ren 50 0.67 0.45 22.5 33.5
15 Máy tiện ren 27.5 0.58 0.30 8.25 15.95
ksd ∑ 1 =∑ Pđi ∗ ksd
n i=1
∑ni=1Pđi =
133.575388.5 = 0.34
Trang 4 Tổng công suất phụ tải động lực:
∑ni=1Pđ =
246.895388.5 = 0.64
Công suất toàn phần là:
Sđl1 = Pđl1
cosφtb =
198.1350.64 = 309.59(kVA)
Công suất phản kháng là:
Qđl1 = √Sđl12 − Pđl12 = √309.592− 198.1352 = 237.88(kVAr)
Trang 5 Dòng điện chạy trong nhóm là:
Trang 7Tổng 577.5 222.325 392.525
ksd ∑ 3 =∑ Pđi ∗ ksd
n i=1
1.4 Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng
Phân xưởng có ba nhóm động lực chính, nên ta chọn kđt = 0.9
Trang 8=198.35 ∗ 0.64 + 269.69 ∗ 0.76 + 331.08 ∗ 0.68 + 11.23 ∗ 0.9 + 1.4 ∗ 0.8
811.75
= 0.7
=> 𝑆𝑡𝑡𝑝𝑥 = 𝑃𝑡𝑡𝑝𝑥
cos 𝜑𝑡𝑡𝑏 =
730.5750.7 = 1043.68(𝑘𝑉𝐴)
=> 𝑄𝑡𝑡𝑝𝑥 = √𝑆𝑡𝑡𝑝𝑥2 − 𝑃𝑡𝑡𝑝𝑥2 = 745.34(𝑘𝑉𝐴𝑟)
Tài liệu tham khảo
- Giáo trình cung cấp điện -Nguyễn Xuân Phú
- day-dien-trong-nha-thong-dung-va-tieu-chi-lap-dat-mang-dien- phu-hop
https://www.tranphucable.com.vn/tin-thi-truong/cac-so-do-di https://engineer.decorexpro.com/vi/elektrika/docshttps://www.tranphucable.com.vn/tin-thi-truong/cac-so-do-di
https://engineer.decorexpro.com/vi/elektrika/docs-elektrika/sxema-elektroprovodki-v-chastnom-dome.html
Trang 91 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
1.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản:
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp,
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Vị trí trạm biến áp thường được đặt ở liền kề, bên ngoài hoặc ở bên trong phân xưởng
- Trạm biến áp đặt ở bên ngoài phân xưởng, hay còn gọi là trạm độc lập, được dùng khi trạm cung cấp cho nhiều phân xưởng, khi cần tránh các nơi, bụi bặm có khí ăn mòn hoặc rung động; hoặc khi không tìm được vị trí thích hợp bên trong hoặc cạnh phân xưởng
- Trạm xây dựng liền kề được dùng phổ biến hơn cả vì tiết kiệm về xây dựng
và ít ảnh hưởng tới các công trình khác
- Trạm xây dựng bên trong được dùng khi phân xưởng rộng có phụ tải lớn Khi sử dụng trạm này cần đảm bảo tốt điều kiện phòng nổ, phòng cháy cho trạm
Ta chọn hai máy biến áp làm việc song song đặt ở bên ngoài xưởng, cạnh tủ phân phối phân xưởng, công suất mỗi máy là S = 250 kVA
1.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng
Phương án 1: Các tủ động lực lấy điện từ tủ hạ thế tổng, tủ chiếu sáng và làm mát lấy điện từ tủ động lực 3
Trang 10 Phương án 2: Tủ động lực 3 lấy điện từ tủ hạ thế tổng, tủ chiếu sáng làm mát lấy điện từ tủ động lực 3, các tủ động lực còn lại lấy điện từ một tủ phân phối phụ
Phương án 3: Tủ động lực 3, 4 lấy điện từ tủ hạ thế tổng, tủ chiếu sáng làm mát lấy điện từ tủ động lực 3, các tủ động lực 1, 2 lấy điện từ một tủ phân phối phụ
1) Phương án 1:
a Tính toán tiết diện dây dẫn
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L m, tới tủ hạ thế tổng (THT)
Tính toán lựa chọn dây dẫn trung áp và dây dẫn đến tủ phân phối
Dây dẫn trung áp
Chọn dây dẫn đến trạm biến áp phân xưởng là cáp nhôm lõi thép 3 pha, có bọc XLPE
Trang 112)
Chọn dây nhôm lõi thép AC – 50, có r0 = 0.65(Ω/𝑘𝑚); x0 = 0.392(Ω/𝑘𝑚)
(Theo bảng 2.1 giáo trình CCĐ)
Dây dẫn đến trạm phân phối (4 m)
Ta có dòng làm việc lớn nhất tại phía hạ áp
Chọn dây CVV – 500, có dòng điện cho phép Icp = 580 (A),
r0 = 0.036(Ω/𝑘𝑚); x0 = 0.08(Ω/𝑘𝑚) (Theo PL 22 giáo trình CCĐ Ngô Hồng Quang - 2016)
Dây dẫn tủ chiếu sáng và làm mát
Tra PL VI.10, PL VI.11 (trang 314 tài liệu “thiết kế cấp điện” của Ngô Hồng Quang
– Vũ Văn Tẩm – NXB KH&KT-2008) ta lấy k1 = 0.95, k2 = 1
Tra PL 22 (trang 203, giáo trình cung cấp điện của Ngô Hồng Quang –
NXBGDVN 2016 ) chọn dây dẫn hạ áp 2 lõi đồng cách điện PVC loại nửa mềm
đặt cố định do CADIVI chế tạo CVV – 2.5 có Icp = 27 (A)
Trang 12 Tương tự ta tính được dây các nhóm:
Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1 (TPP TĐL 1 và TĐL 1 Máy)
P
kW
S kVA
Q, kVAr T1 87.96 102.58 52.79 0.86 155.86 164.06 242 95.0 17.0 0.21 0.23 T1-1 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16.0 7.0 1.25 0.29 T1-2 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25.0 6.0 0.80 0.27 T1-3 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16.0 4.0 1.25 0.29 T1-4 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25.0 2.0 0.80 0.27 T1-23 2.75 4.37 3.39 0.63 6.64 8.22 27 2.5 2.5 8.00 0.00 T1-24 5.01 7.95 6.17 0.63 12.07 14.95 27 2.5 6.0 8.00 0.00 T1-30 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 10.0 5.00 0.33 T1-31 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 12.0 5.00 0.33 T1-33 2.75 3.82 2.65 0.72 5.81 7.20 27 2.5 14.0 8.00 0.00
Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 2 (TPP TĐL 2và TĐL 2máy)
P
kW
S kVA
Q kVAr T2 84.16 93.51 40.76 0.90 142.07 149.55 201 70.0 20.0 0.290 0.24 T2-5 37.55 40.82 16.00 0.92 62.01 76.80 111 25.0 3.0 0.800 0.27 T2-6 68.84 74.83 29.33 0.92 113.69 140.79 201 70.0 1.5 0.290 0.24 T2-7 1.88 1.98 0.62 0.95 3.00 3.72 27 2.5 3.0 8.000 0.00 T2-8 37.55 43.66 22.28 0.86 66.34 82.15 111 25.0 5.0 0.800 0.27 T2-9 25.03 29.11 14.85 0.86 44.23 54.77 83 16.0 8.0 1.250 0.29 T2-10 3.13 3.13 0.00 1.00 4.75 5.89 27 2.5 6.0 8.000 0.00
Cho nhánh cấp điện tủ động lực 3:(TPP TĐL 3 và TĐL 3MÁY)
Ta có PT3 = Pttđl3 + Pcslm = 92.2 + 11.23 + 1.4 =104,83 (kW)
Trang 13X0, Ω/km
P
kW
S kVA
Q kVAr T3 104.83 131.67 79.68 0.89 200.06 210.59 284 120.0 26.0 0.170 0.22 T3-11 18.78 19.16 3.81 0.98 29.11 34.04 48 6.0 16.0 3.330 0.32 T3-12 2.75 2.90 0.91 0.95 4.40 5.15 27 2.5 14.0 8.000 0.00 T3-13 27.54 28.10 5.59 0.98 42.69 49.93 83 16.0 12.0 1.250 0.29 T3-14 37.55 38.32 7.62 0.98 58.22 68.09 83 16.0 8.0 1.250 0.29 T3-15 3.50 3.69 1.15 0.95 5.61 6.56 27 2.5 6.0 8.000 0.00 T3-16 37.55 45.24 25.23 0.83 68.74 80.39 111 25.0 3.0 0.800 0.27 T3-17 27.54 33.18 18.50 0.83 50.41 58.96 83 16.0 3.0 1.250 0.29 T3-18 9.39 14.01 10.40 0.67 21.29 24.90 37 4.0 5.0 5.000 0.33 T3-19 6.88 10.27 7.63 0.67 15.61 18.26 27 2.5 7.0 8.000 0.00
b Tính tổn thất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Đoạn T1: Từ tủ phân phối về tủ động lực , ta xác định được tổn hao điện áp thực tế:
Vốn đầu tư đoạn dây:
𝑉 = 𝑉0∗ 𝐿 = 555.7 ∗ 17 ∗ 10−3 = 9.45 (106đ) Với vốn cáp hạ áp lấy theo bảng giá cáp hạ áp CADIVI CVV năm 2015
Tương tự tính toán ta có bảng kết quả của các nhóm:
T1 - 1 16.0 7.0 1.250 0.29 0.64 0.046 104.40 0.73
T1 -2 25.0 6.0 0.800 0.27 0.60 0.068 157.60 0.95
T1 - 3 16.0 4.0 1.250 0.29 0.36 0.026 104.40 0.42
T1 - 4 25.0 2.0 0.800 0.27 0.20 0.023 157.60 0.32
Trang 14T1 - 23 2.5 2.5 8.000 0.00 0.14 0.003 19.58 0.05 T1 - 24 2.5 6.0 8.000 0.00 0.63 0.021 19.58 0.12 T1 - 30 4.0 10.0 5.000 0.33 1.34 0.085 28.60 0.29 T1 - 31 4.0 12.0 5.000 0.33 1.61 0.102 28.60 0.34 T1 - 33 2.5 14.0 8.000 0.00 0.81 0.011 19.58 0.27
Tổn hao điện áp cực đại
Δ𝑈max1 =Δ𝑈T1 + max(Δ𝑈T1-i)=1.37 + 1.61=2.98 (V)
Tổn hao điện áp cực đai:
Δ𝑈max1 = Δ𝑈T1 + max(Δ𝑈T1-i) = 1.8 + 0.75 = 2.55 (V)
Trang 15T3-16 25.0 3.0 0.800 0.27 0.29 0.034 157.60 0.47 T3-17 16.0 3.0 1.250 0.29 0.31 0.029 104.40 0.31 T3-18 4.0 5.0 5.000 0.33 0.66 0.034 28.60 0.14 T3-19 2.5 7.0 8.000 0.00 1.01 0.041 19.58 0.14
Tổn hao điện áp cực đại:
Δ𝑈max1 = Δ𝑈T1 + max(Δ𝑈T1-i) = 2.42 + 2.68 = 5.1 (V)
2) Phương án 2
a Tính toán tiết diện dây dẫn
Tương tự phương án 1, ta tính được dây các nhóm:
Trang 16 Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1
P
kW
S kVA
Q, kVAr T1 87.96 102.58 52.79 0.86 155.86 164.06 242 95 2 0.210 0.230 T1-1 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16 7 1.250 0.290 T1-2 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25 6 0.800 0.270 T1-3 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16 4 1.250 0.290 T1-4 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25 2 0.800 0.270 T1-23 2.75 4.37 3.39 0.63 6.64 8.22 27 2.5 2.5 8.000 0.000 T1-24 5.01 7.95 6.17 0.63 12.07 14.95 27 2.5 6 8.000 0.000 T1-30 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4 10 5.000 0.330 T1-31 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4 12 5.000 0.330 T1-33 2.75 3.82 2.65 0.72 5.81 7.20 27 2.5 14 8.000 0.000
Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 2
P
kW
S kVA
Q kVAr T2 84.16 93.51 40.76 0.90 142.07 149.55 201 70.00 6.00 0.290 0.240 T2-5 37.55 40.82 16.00 0.92 62.01 76.80 111 25.00 3.00 0.800 0.270 T2-6 68.84 74.83 29.33 0.92 113.69 140.79 201 70.00 1.50 0.290 0.240 T2-7 1.88 1.98 0.62 0.95 3.00 3.72 27 2.50 3.00 8.000 0.000 T2-8 37.55 43.66 22.28 0.86 66.34 82.15 111 25.00 5.00 0.800 0.270
Trang 17T2-9 25.03 29.11 14.85 0.86 44.23 54.77 83 16.00 8.00 1.250 0.290 T2-10 3.13 3.13 0.00 1.00 4.75 5.89 27 2.50 6.00 8.000 0.000
X0, Ω/km
P
kW
S kVA
Q kVAr T3 104.83 131.67 79.68 0.89 200.06 210.59 284 120 26 0.17 0.22 T3-11 18.78 19.16 3.81 0.98 29.11 34.04 48 6 16 3.33 0.32 T3-12 2.75 2.90 0.91 0.95 4.40 5.15 27 2.5 14 8.00 0.00 T3-13 27.54 28.10 5.59 0.98 42.69 49.93 83 16 12 1.25 0.29 T3-14 37.55 38.32 7.62 0.98 58.22 68.09 83 16 8 1.25 0.29 T3-15 3.50 3.69 1.15 0.95 5.61 6.56 27 2.5 6 8.00 0.00 T3-16 37.55 45.24 25.23 0.83 68.74 80.39 111 25 3 0.80 0.27 T3-17 27.54 33.18 18.50 0.83 50.41 58.96 83 16 3 1.25 0.29 T3-18 9.39 14.01 10.40 0.67 21.29 24.90 37 4 5 5.0 0.33 T3-19 6.88 10.27 7.63 0.67 15.61 18.26 27 2.5 7 8.0 0.00
b Tính tổn thất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
X0, Ω/km
T1 - 1 16.00 7.00 1.250 0.29 0.64 0.046 104.40 0.73
T1 -2 25.00 6.00 0.800 0.27 0.60 0.068 157.60 0.95
T1 - 3 16.00 4.00 1.250 0.29 0.36 0.026 104.40 0.42
T1 - 4 25.00 2.00 0.800 0.27 0.20 0.023 157.60 0.32
Trang 18T1 - 23 2.50 2.50 8.000 0.00 0.14 0.003 19.58 0.05 T1 - 24 2.50 6.00 8.000 0.00 0.63 0.021 19.58 0.12 T1 - 30 4.00 10.00 5.000 0.33 1.34 0.085 28.60 0.29 T1 - 31 4.00 12.00 5.000 0.33 1.61 0.102 28.60 0.34 T1 - 33 2.50 14.00 8.000 0.00 0.81 0.011 19.58 0.27
X0, Ω/km
X0, Ω/km
Trang 19X0, Ω/km
Trang 20a Tính toán tiết diện dây dẫn
Tương tự phương án 1, ta có các bảng tương ứng với các nhóm:
Nhánh cấp điện cho tủ động lực 1 (TPP TĐL 1 và TĐL 1 Máy)
X0, Ω/km
P
kW
S kVA
Q, kVAr T1 172.12 195.79 93.31 0.86 297.47 313.13 400 300 12 0.21 0.23 T1-1 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16 7 1.25 0.29
Trang 21 Nhánh cấp điện cho tủ động lực 2(TĐL1 TĐL 2 và TĐL 2 Máy)
P
kW
S kVA
Q kVAr T-12 84.16 93.51 40.76 0.90 142.07 149.55 201 70 6 0.29 0.24 T2-5 37.55 40.82 16.00 0.92 62.01 76.80 111 25 3 0.80 0.27 T2-6 68.84 74.83 29.33 0.92 113.69 140.79 201 70 1.5 0.29 0.24 T2-7 1.88 1.98 0.62 0.95 3.00 3.72 27 2.5 3 8.0 0.00 T2-8 37.55 43.66 22.28 0.86 66.34 82.15 111 25 5 0.8 0.27 T2-9 25.03 29.11 14.85 0.86 44.23 54.77 83 16 8 1.25 0.29 T2-10 3.13 3.13 0.00 1.00 4.75 5.89 27 2.5 6 8.0 0.00
P
kW
S kVA
Q kVAr T3 104.83 131.67 79.68 0.89 200.06 210.59 284 120 26 0.17 0.22 T3-11 18.78 19.16 3.81 0.98 29.11 34.04 48 6 16 3.33 0.32 T3-12 2.75 2.90 0.91 0.95 4.40 5.15 27 2.5 14 8.00 0.00 T3-13 27.54 28.10 5.59 0.98 42.69 49.93 83 16 12 1.25 0.29 T3-14 37.55 38.32 7.62 0.98 58.22 68.09 83 16 8 1.25 0.29
T1-2 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25 6 0.80 0.27 T1-3 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16 4 1.25 0.29 T1-4 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25 2 0.8 0.27 T1-23 2.75 4.37 3.39 0.63 6.64 8.22 27 2.5 2.5 8.0 0.00 T1-24 5.01 7.95 6.17 0.63 12.07 14.95 27 2.5 6 8.0 0.00 T1-30 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 10 5.0 0.33 T1-31 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 12 5.0 0.33 T1-33 2.75 3.82 2.65 0.72 5.81 7.20 27 2.5 14 8.0 0.00
Trang 22T3-15 3.50 3.69 1.15 0.95 5.61 6.56 27 2.5 6 8.00 0.00 T3-16 37.55 45.24 25.23 0.83 68.74 80.39 111 25 3 0.80 0.27 T3-17 27.54 33.18 18.50 0.83 50.41 58.96 83 16 3 1.25 0.29 T3-18 9.39 14.01 10.40 0.67 21.29 24.90 37 4 5 5.00 0.33 T3-19 6.88 10.27 7.63 0.67 15.61 18.26 27 2.5 7 8.00 0.00
a Tính tổn thất về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
X0, Ω/km
X0, Ω/km
T2-5 25.00 3.00 0.800 0.27 0.27 0.028 157.60 0.47
T2-6 70.00 1.50 0.290 0.24 0.11 0.017 403.30 0.60
T2-7 2.50 3.00 8.000 0.00 0.12 0.001 19.58 0.06
T2-8 25.00 5.00 0.800 0.27 0.47 0.053 157.60 0.79
Trang 23T2-9 16.00 8.00 1.250 0.29 0.75 0.059 104.40 0.84 T2-10 2.50 6.00 8.000 0.00 0.40 0.003 19.58 0.12
X0, Ω/km
Trang 24Tài liệu tham khảo
Loại tài liệu: Tài liệu giấy - SH:Sách, chuyên khảo, tuyển tập Tác giả: Nguyễn Quang Thuấn
Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam
Năm xuất bản: 2011
- Giáo trình cung cấp điện - Dùng cho các trường ĐH kỹ thuật Loại tài liệu: Tài liệu số - Ebook Tác giả: Trần Quang Khánh Nhà xuất bản: Khoa học và kỹ thuật Năm xuất bản: 2009
- Thiết kế cấp điện - Ngô Hồng Quang
Trang 251 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện
Các thiết bị điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác của hệ thống điện trong điều kiện vận hành có thể ở một trong ba chế độ sau:
- Chế độ làm việc lâu dài
- Chế độ làm việc quá tải
- Chế độ chịu dòng điện ngắn mạch,
Trong chế độ làm việc lâu dài, các thiết bị điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức
Trong chế độ quá tải, dòng điện qua thiết bị điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức Nếu mức quá tải không vượt quá giới hạn cho phép thì các thiết bị điện vẫn làm việc tin cậy
Trong tình trạng ngắn mạch, các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo làm việc tin cậy nếu quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt Tất nhiên khi xảy ra ngắn mạch,
để hạn chế tác hại của nó cần phải nhanh chóng loại trừ tình trạng ngắn mạch Như vậy, dòng điện ngắn mạch là số liệu quan trọng để chọn và kiểm tra các thiết
Trang 28NP
Trang 291.2 Chọn và kiểm tra dây dẫn
1.2.1 Lựa chọn dây dẫn cao áp
Dây dẫn được chọn là dây nhôm lõi thép AC – 50
Z
ĐL 4
X
NP
Trang 30Vậy dây dẫn đạt yêu cầu
1.2.2 Chọn và kiểm tra dây dẫn hạ áp
Dây dẫn hại áp đã chọn theo Icp nên các cáp đã lựa chọ phải kiểm tra điều kiện kết hợp thiết bị bảo vệ
Thiết bị bảo vệ được dùng là áp tô mát nên điều kiện kiểm tra là:
𝐼𝑐𝑝 ≥1.25 𝐼đ𝑚𝐴
1.5Với dòng định mức aptomat được lấy ở phần 3.4: Chọn áp tô mát ta có bảng kiểm tra và tiết diện dây được chọn lại