BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị khảo sát công ty Cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin Họ và tên học viên Nguyễn Hoài Thu Lớp CH25B Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Hà Nội, 102020 Mục lục 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP (VINACOMIN) 1 1 1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 1 1 2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty 4 1 3 Đặ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẾ
Đơn vị khảo sát:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ
CÔNG NGHIỆP – VINACOMIN
Họ và tên học viên: Nguyễn Hoài Thu
Lớp: CH25B
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Hà Nội, 10/2020
Trang 2MỤC LỤC
1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP (VINACOMIN) 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty 4
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 7
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 8
2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP (VINACOMIN) 9
2.1 Chiến lược và quản trị chiến lược 9
2.2 Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp 10
2.3 Nhân lực và quản trị nhân lực 11
2.3.1 Số lượng cán bộ, nhân viên 11
2.3.2 Chính sách tuyển dụng 11
2.3.3 Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên 11
2.3.4 Chính sách đãi ngộ 12
2.3.5 Một số công tác khác 22
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ (VINACOMIN) 22
3.1 Những thành công đạt được 22
3.2 Những hạn chế còn tồn tại 24
4 NHỮNG VẤN ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 26
5 ĐĂNG KÝ TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 27
Trang 31 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP (VINACOMIN)
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
mỏ và công nghiệp – Vinacomin.
a Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp - Vinacomin Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin industry investment consulting joint stock
company
Tên viết tắt: VIMCC., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 565 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam,
quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Điện thoại : 38544252 /38544513; Fax : (84 -4) – 38543164
Email: info@vimcc.vn;
Đăng ký kinh doanh số: 0500237543, Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp Vốn điều lệ: 24.000.000.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ đồng VN)
Giám đốc: Ông Lê Văn Duẩn
Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: Gồm Cơ quan công ty và các Chi
nhánh (xí nghiệp) trực thuộc Công ty
Lao động của Công ty: 215 người; trong đó lao động có trình độ thạc sĩ đại
học cao đẳng trở lên chiếm 87%
Lĩnh vực hoạt động SXKD chính: Tư vấn thiết kế mỏ và các công trình công
nghiệp, dân dụng phục vụ cho công tác khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm,thương mại và chuyển giao công nghệ
Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin, là công tycon (đơn vị thành viên) thuộc Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam,
có bề dày lịch sử 50 năm phát triển và trưởng thành, với lực lượng cán bộ có bề dàykinh nghiệm làm công tác tư vấn thiết kế, Công ty đã và đang chiếm lĩnh vị trí hàngđầu về công tác tư vấn, đầu tư mỏ tại Việt Nam; đang tích cực hợp tác và mở rộng
ra thị trường nước ngoài
Trang 4Để duy trì bền vững và phát triển, Công ty tích cực đầu tư cơ sở vật chất, đổimới công nghệ, kỹ thuật, áp dụng các biện pháp quản lý tiên tiến để hoàn thiện cácquy trình thực hiện công việc; đồng thời đầu tư mở rộng sang các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh khác.
b Lịch sử hình thành và phát triển
Để đáp ứng các yêu cầu về công tác qui hoạch, thiết kế các mỏ than Việt nam,ngày 22-9-1965, Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng, ký quyết định số 1139/ BCNNg-KB2, thành lập Viện nghiên cứu thiết kế mỏ thuộc Tổng công ty than Quảng Ninh(gọi tắt là Viện Mỏ), có trụ sở tại Khe Hùm, Quảng Ninh Lực lượng chính về nhânlực khi thành lập là: Phòng thiết kế mỏ thuộc Viện thiết kế tổng hợp, Phòng thiết kếthuộc Tổng công ty than Quảng Ninh và Phòng thiết bị mỏ thuộc Viện thiết kế chếtạo cơ khí hợp thành Viện trưởng Viện Mỏ là ông Nguyễn Thanh Quế, phó giámđốc Tổng công ty than Quảng Ninh, Viện phó là ông Nguyễn Chân
Năm 1967 trụ sở Viện mỏ sơ tán về Xã Văn An, Chí linh, Hải Dương
Ngày 06-10-1969, Viện nghiên cứu thiết kế mỏ trực thuộc Tổng công ty thanHòn Gai, chuyển thành Viện Qui hoạch và thiết kế than, trực thuộc Bộ Điện và than,đánh dấu một bước trưởng thành của cơ quan từ một Viện trực thuộc Tổng công tytrở thành một Viện trực thuộc Bộ
Năm 1982 được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Bộ, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhândân tỉnh Hà sơn Bình, trụ sở chính thức của Viện đã được bắt đầu xây dựng tại Km
9 đường Nguyễn Trãi (Trụ sở hiện nay của Cty)
Ngày 6/3/1984, Bộ Trưởng Bộ Mỏ và than, đã ra quyết định số 13-MT /TCCBhợp nhất Viện Qui hoạch và thiết kế than và Viện Kinh tế mỏ trở thành Viện Quihoạch kinh tế và thiết kế than
Ngày 19/10/1988 Bộ trưởng Bộ Năng Lượng ký quyết định số1233-NL/TCCB-LĐ thành lập Công ty Khảo sát thiết kế than trên cơ sở sáp nhậpCông ty Khảo sát & thăm dò than (Trụ sở tại 30.B phố Đoàn Thị Điểm Hà nội) vớiVịện Quy hoạch Kinh tế & thiết kế than Nhiệm vụ là: Xây dựng quy hoạch pháttriển ngành Than, thiết kế các công trình mỏ than và nghiên cứu các vấn đề kinh tếcủa ngành Than; thăm dò nâng cấp trữ lượng, thăm dò khai thác các mỏ than, thăm
Trang 5dò địa chất công trình và đo đạc địa hình các công trình mỏ Trụ sở tại KM 9 đườngNguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Công ty gồm 6 đơn vị trực thuộc :
- XN Thăm dò than I (ở Cẩm Phả)
- XN Thăm dò than II (ở Mạo Khê)
- XN thăm dò Khảo sát III (ở Yên Viên)
- XN Thăm dò Khảo sát IV (ở Cẩm Phả)
- Phòng thiết kế tổng hợp ở Hòn gai (trước đây là Phân Viện thiết kế than HònGai)
- XN Dịch vụ Khảo sát thiết kế (ở 30.B Đoàn Thị Điểm)
- Và cơ quan Công ty gồm các phòng quản lý và thực hiện công tác tư vấn,thiết kế
Sau một thời gian vận hành, tổ chức cơ quan Công ty bất cập vì vừa phải tự sản xuất kinh doanh, vừa phải quản lý các Xí nghiệp trực thuộc trên địa bàn rộngnên ngày 15/01/1990 Bộ trưởng Năng Lượng có quyết số 08-NL/TCCB-LĐ tách các
bộ phận thuộc Viện QH kinh tế & thiết kế than trước đây từ trong cơ quan công ty
KS & TK than, tổ chức lại thành XN Thiết kế than I trực thuộc Công ty; Đổi PhòngThiết kế tổng hợp Hòn Gai thành XN thiết kế than II Tách riêng cơ quan Công tychỉ thực hiện chức năng quản lý cấp trên
Ngày 03/12/1991 Bộ trưởng Năng Lượng Vũ Ngọc Hải ký quyết định số NL/TCCB-LĐ tổ chức lại Công ty Khảo sát & Thiết kế than thành Công ty Quyhoạch & thiết mỏ trên cơ sở sáp nhập cơ quan Công ty KS &TK than và Xí nghiệpThiết kế than I; các Xí nghiệp còn lại đưa về các Công ty than Đến ngày 19/6/1993
614-Bộ trưởng 614-Bộ Năng Lượng có quyết định số 358-NL/TCCB-LĐ, đổi tên Công tythành Công ty Khảo sát & Thiết kế mỏ
Tại Quyết định số 137/NL-TCCB-LĐ ngày 04/3/1995 Bộ trưởng Bộ Nănglượng chuyển Công ty Khảo sát & thiết kế mỏ về trực thuộc Tổng công ty than Việtnam từ ngày 01/4/1995 Ngày 10/02/1996 Tổng Công ty than Việt nam quyết địnhbàn giao các cơ quan thiết kế thuộc các công ty sản xuất than về Công ty Khảo sát
và thiết kế mỏ quản lý gồm: Xí nghiệp thiết than Hòn Gai, Trung tâm thiết kế Cẩm
Trang 6Phả và Trung Tâm thiết kế mỏ Uông Bí Tại thời điểm này cơ cấu tổ chức của công
ty Khảo sát thiết kế mỏ gồm:
+ Cơ quan Công ty
+ Xí nghiệp Thiết kế than Hòn gai
+ Trung tâm thiết kế mỏ Cẩm Phả
+ Trung tâm thiết kế mỏ Uông Bí
+ Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp sau đổi là Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp
và xây dựng
Đến ngày 27-5-1996 Hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt nam ra quyếtđịnh số 873-TVN/HĐQT đổi tên Công ty Khảo sát & thiết kế Mỏ thành Công ty Tưvấn xây dựng Mỏ & Công nghiệp Tiếp đó theo đề nghị của Tổng công ty, ngày29/01/1997 Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp chính thức ra quyết định số 197/QĐ-TCCBđổi tên công ty thành Công ty Tư vấn XDM&CN
Theo đề nghị của Hội đồng quản trị Than Việt Nam, ngày 5-4-2000 Bộ Trưởng
Bộ Công nghiệp ra quyết định số 23/2000/QĐ-BCN thành lập Công ty Tư vấn đầu
tư Mỏ & Công nghiệp trên cơ sở hợp nhất Công ty Tư vấn đầu tư Điện-Than vàCông ty Tư vấn xây dựng Mỏ & Công nghiệp
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước là dần dần cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà nước; cuối năm 2005 Công ty Tư vấn đầu tư Mỏ & Công nghiệp đã làmcác thủ tục để chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần và từ ngày 28/3/2006, Công
ty CP Tư vấn đầu tư Mỏ & Công nghiệp chính thức hoạt động từ đó cho đến nay
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty
a Chức năng, nhiệm vụ
- Lập BCĐT, dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, điệnnăng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường nhóm
- Thiết kế quy họach, lập tổng sơ đồ phát triển ngành khai thác mỏ
- Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, địa chất công trình, môi sinh môi trường,công trình xây dựng
- Thẩm tra dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, giám sát kỹ thuật xây
Trang 7dựng; quản lý dự án các công trình nêu tại mục 4.
- Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, hợp đồng kinh tế về thiết kế, xây lắp,mua sắm thiết bị các công trình khai thác mỏ, dân dụng, công nghiệp và điện năng
- Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, cấp Nhànước do công ty chủ trì nghiên cứu
* Công ty hiện tại có các chi nhánh:
Xí nghiệp Thiết kế than Hòn Gai: cũng có nhiệm vụ tư vấn thiết kế các công
trình mỏ và công nghiệp, phục vụ chủ yếu cho các đơn vị trong nghành Than, nhưnghầu hết là các công trình có quy mô nhỏ, lẻ, thời gian thực hiện ngắn, phục vụ trựctiếp ngay cho sản xuất vùng Hòn Gai và Cẩm Phả
Xí nghiệp dịch vụ Tổng hợp và Xây dựng: chủ yếu làm các công việc dịch
vụ, buôn bán vật tư, thiết bị mỏ và xây dựng các công trình xây lắp quy mô vừa vànhỏ
Xí nghiệp Thương mại và Chuyển giao công nghệ: có nhiệm vụ tư vấn, thiết
kế, chuyển giao công nghệ, nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị cho các đơn vị trong
và ngoài ngành Than, mở rộng và phát triển công tác xây lắp, kinh doanh nhà vănphòng, dịch vụ thương mại, kỹ thuật cho các hãng sản xuất nước ngoài v.v Mở rộnghợp tác quốc tế, xây dựng uy tín thương hiệu Công ty, đảm bảo đủ sức cạnh tranh đápứng thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
b Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty gồm 11 phòng ban và 3 Xí nghiệp trựcthuộc, 1 Công ty con (Xem sơ đồ tổ chức)
Trang 8- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất tại công ty, Ban giám đốcgồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc, giám đốc do HĐQT bổ nhiệm hoặc bãinhiệm theo Điều 32 Điều lệ của công ty.
- Ban kiểm soát gồm 3 thành viên Ban kiểm soát phải có trình độ chuyênmôn, kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán để giám sát các hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
Trang 9- Phòng kế hoạch: Là đơn vị trong bộ máy quản lý Công ty tham mưu, giúpviệc Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty về lĩnh vực công tác kế hoạch, vật tưtrong toàn Công ty.
- Phòng hành chính nhân sự: Là đơn vị trong bộ máy quản lý Công ty, thammưu giúp việc Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty trong quản lý điều hành các lĩnhvực công tác: tổ chức nhân sự; lao động tiền lương; đào tạo; thanh tra; bảo vệ nộibộ; các chính sách xã hội, quyền lợi, chế độ chính sách đối với người lao động trongCông ty
- Phòng tài chính kế toán: Là đơn vị trong bộ máy quản lý Công ty, tham mưugiúp việc Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý, sử dụng, pháttriển vốn điều lệ của Công ty Quản lý và theo dõi các loại cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu;chứng chỉ cổ phiếu do Công ty phát hành; sổ đăng ký cổ đông của Công ty
- Phòng kỹ thuật: Là đơn vị trong bộ máy quản lý Công ty, tham mưu giúpviệc Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty trong lĩnh vực công tác kỹ thuật của Công
ty, thực hiện các chức năng: Đề xuất chủ trương, phương hướng, hướng dẫn kỹ thuật
để lập các dự án đầu tư, các đề tài nghiên cứu và các hồ sơ tư vấn khác do Công tychủ trì Thẩm tra chất lượng các dự án, đề án, đề tài do Công ty lập và chủ trì việcthẩm định các dự án, đề án, đề tài và tổng dự toán do Công ty thực hiện
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
- Thiết kế xây dựng công trình cấp thoát nước khu công nghiệp, dân dụng,giao thông;
Trang 10- Tư vấn thẩm định các dự án đầu tư (chỉ tư vấn thẩm định các thiết kế đãđược đăng ký kinh doanh);
- Tư vấn xuất nhập khẩu thiết bị phụ tùng, nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụtùng phục vụ cho ngành mỏ và các ngành công nghiệp khác;
- Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông, vận tải, điện lực;
- Nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và đào tạo chuyểngiao công nghệ ngành mỏ;
Địa bàn kinh doanh: Khu vực tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Lào Cai Tĩnh HàTĩnh, tỉnh Hòa Bình và kkhu vực khác tại Việt Nam
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đối với mọi doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước
đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lý sản xuất mà còn là vấn đề sống còncủa doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết đòi hỏi tình hình sản xuất kinh doanhphải có hiệu quả
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty
trong giai đoạn 2017 -2019
2 Doanh thu thuần 401.718 201.932 195.593 50,27 97
3 Lợi nhuận thuần từ hoạt
4 Lợi nhuận khác -26 -576 -4388 2.215,38 761,8
5 Lợi nhuận trước thuế 2.601 1.423 2341 54,7 164,5
6 Lợi nhuận sau thuế 1.902 1.346 1653 70,76 122,8
Trang 11(Nguồn : Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Năm 2019 doanh thu giảm 6.339 triệu đồng tương đương 3%, nhưng lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh lại tăng lên 4.731 triệu đồng, ta thấy tuydoanh thu bị giảm sút nhưng lợi nhuận của công ty lại tăng lên 336,7% so với cùng
kỳ năm trước, điều đó cho thấy lợi nhuận sau thuế tăng lên 164,5% và lợi nhuậnsau thuế tăng lên 122,8% Chứng tỏ công ty đã nỗ lực phát triên kinh doanh và mởrộng thi trường, thúc đẩy sản xuất, năng suất lao đông và đạt hiệu quả Mức thunhập bình quân/ người hàng tháng của người lao động trong công ty cũng tăng0,39% Dảmd bảo nhu cầu cuộc sống của người lao động
Năm 2018, doanh thu thuần giảm tới 49,73%, vì vậy mà lợi nhuận thuần củahoạt động sản xuất kinh doanh giảm 23,91% Từ đó kéo theo lợi nhuận trước thuếgiảm 45,3% và lợi nhuận sau thuế giảm 29,24% Tuy nhiên mức thu nhập bìnhquân của mỗi người tăng 1,37 triệu đồng/ tháng tương đương với 119,1% Điều đócho thấy Ban lãnh đạo công ty rất quan tâm đến đời sống của người lao động, vàđưa ra các chính sách lương, thưởng hợp lý
2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP (VINACOMIN)
2.1 Chiến lược và quản trị chiến lược
Trong thời gian tới, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp Vinacomin tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của mình trong hoạt động sản xuất kinhdoanh: nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, tăng tỷ suất cổ tức,đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, cải thiện đời sống của cán bộcông nhân viên trong Công ty đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trênthị trường
-Từ khi thành lập Viện nghiên cứu thiết kế mỏ mới thực hiện các bản vẽ thi công,phục vụ cải tạo khôi phục các mỏ khu vực Cẩm Phả, Hòn Gai, tiến đến lập thiết kế kỹthuật các công trình và sau đó Viện, Công ty chủ trì lập tổng sơ đồ phát triển ngànhthan Việt Nam Để hội nhập và đáp ứng yêu cầu của thị trường, công ty đã có một số
Trang 12chién lược phát triển trung và dài hạn với một số chiến lược chủ yếu sau:
Công tác tìm kiếm việc làm
- Tăng cường tìm kiếm việc tổ chức nghiệm thu đối với các công trình đã hoànthành để thu hồi vốn một cách nhanh nhất
- Động viên khuyến khích CB, CNV tự tìm kiếm việc làm và có cơ chế khoángọn cho những CB, CNV tự tìm kiếm được việc làm
- Tăng cường quan hệ với Bộ Khoa học công nghệ, các cục, vụ của Bộ côngthương để tìm kiếm các công việc ngoài Tập đoàn
- Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn về việc hiện đại hóa và tự động hóa trongcác khâu sản xuất của Tập đoàn than, nhằm giảm sức lao động, năng cao năng suấtlao động và hiệu quả kinh doanh
- Từng bước định hướng phát triển tìm kiếm việc làm tại các đơn vị ngoài tậpđoàn Than để ổn định và phát triể công ty một cách bền vững
Bổ sung một số ngành nghề kinh doanh phù hợp
Xây dựng chiến lược phát triển công ty giai đoạn 2020- 2025 và tầm nhìn đến2030
2.2 Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp
Tác nghiệp là một trong những hoạt động có ý nghĩa quyết định đến việc tạo
ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, là nhiệm vụ cơ bản của Vimcc Hình thànhphát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động tác nghiệp là yêu cầu thiết yếu đểVimcc có thể đứng vững và phát triển trên thị trường Công ty xác định quản trị tácnghiệp là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và kiểm tratheo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra
Trong năm qua, Vimcc tiếp tục có những tăng trưởng về quy mô Các chỉ tiêutài chính của Vimcc đều tăng trưởng như: Tổng tài sản đạt 238.686 tỷ đồng tăng0.53% so với cuối năm ngoái; Lợi nhuân sau thuế đạt 1.653 tỷ đồng tăng 18,57%
so với năm ngoái.Với mức tăng trưởng như vậy Vimcc gặp thuận lợi trong sản xuấtkinh doanh Các công nợ thu hồi nhanh và dứt điểm
Mặc dù năm 2019 Vimcc đã chủ động hơn về dòng tiền thanh toán, giảm
Trang 13đáng kể việc vay vốn ngân hàng so với năm 2018, chi phí lãi vay cũng giảm, tuynhiên do doanh thu 2019 giảm hơn năm 2018 đặc biệt là doanh thu trong lĩnh vực
tư vấn, đây là lĩnh vực mang lại hiệu quả chính cho công ty cũng giảm so với nămtrước dẫn đến hiệu quả sản xuất của công ty tăng không đág kể so với năm 2018
2.3 Nhân lực và quản trị nhân lực
2.3.1 Số lượng cán bộ, nhân viên
Tổng số cán bộ, nhân viên năm 2017 là 272 người, năm 2018 là 240 người vànăm 2019 là 215 người, cho thế nhận thấy rằng số lượng nhân sự năm 2019 giảm10,4% so với năm 2018, năm 2018 giảm 11,7% so với năm 2017
Về trình độ nhân sự: Số lượng nhân sự có trình độ thạc sĩ, đại học, cáo đẳngtrở lên chiếm 87% tổng số CB, CNV
2.3.2 Chính sách tuyển dụng
Công ty đầu tư phát triển nguồn nhân lực với mục tiêu xây dựng một lực lượnglao động có kinh nghiệm và trình độ đáp ứng được những yêu cầu của ngành Tuyểndụng bổ sung nguồn nhân lực cho các ngành nghề cần thiết, còn yếu, bù đắp số laođộng nghỉ chế độ và chuyển công tác theo hình thức thi tuyển và xét tuyển, trong đó
ưu tiên thi tuyển
Công ty thực hiên công tác tuyển dụng một cách công khai, minh bạch, thànhlập Hội đồng tuyển dụng nhằm đánh giá chính xác, khách quan trình đô, năng lựccủa các ứng viên Ngoài ra VIMCC còn xây dựng các tiêu chí đánh giá trình độ, kỹnăng của các ứng viên dựa trên các chuẩn mực về nghề nghiệp để làm căn cứ trongquá trình tuyển dụng
Công tác bổ nhiệm nội bộ được ban lãnh đạo chú trọng, khuyến khích và ưutiên nguồn nhân sự trong nội bộ dự tuyển nhằm tạo sự gắn bó, khuyến khích độngviên nhân viên phát triển Đối với ứng viên từ nguồn bên ngoài VIMCC ưu tiên cácứng viên có kinh nghiệm, các ứng viên tốt nghiệp học lực khá, giỏi các trường đạihọc danh tiếng trong và ngoài nước
Trang 142.3.3 Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên
VIMCC luôn coi nhân lực là tài sản quý giá nhất, phát huy tối đa nguồn lựccon người, lấy con người là trung tâm cho động lực phát triển của VIMCC Vì vậy,VIMCC luôn tạo điều kiện để mỗi cá nhân người lao động phát triển nghề nghiệpđồng thời chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, tác phongchuyên nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công việc
VIMCC đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức các lớpdạy nghiệp vụ chủ nhiệm dự án trong đó chú trọng đến kỹ năng thuyết trình Cửhoặc tổ chức cho cán bộ tham gia các lớp nâng cao kiến thức về đầu tư, xây dựng,đấu thầu và ngoiạ ngữ
Các chương trình đào tạo tại VIMCC đa dạng, liên tục được cải tiến, cập nhật
về nội dung, hình thức, phù hợp với nhiều đối tượng, nhằm mục đích giúp nhânviên bổ sung các kỹ năng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ thông qua các chươngtrình đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho Cb,CNV trong tậpđoàn
VIMCC cử cán bộ luân phiên xuống theo dõi, học tập tại các chủ đầu tư, hoặcban giám sát tác giả đối với các công trình thi công, lắp đặt
2.3.4 Chính sách đãi ngộ
a Tiền lương
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động trong Công ty Do đó,người lao động luôn mong muốn một mức lương xứng đáng với mức độ hoàn thànhcông việc và năng lực của bản thân
Công tác tiền lương của Vimcc từ năm 2017 đến năm 2019 được thực hiệntương đối tốt, thu nhập bình quân tăng đều theo từng năm từ 7.46 triệu đồngnăm 2017, đến năm 2019 đạt 9.22 triệu đồng Với mức tăng lương bình quânnhư vậy, đã chứng tỏ công tác chi trả lương cho người lao động tại Vimcc cũngđáp ứng được đại đa số người lao động tại doanh nghiệp
B
ư ớc 2: Xây dựng mức tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp (TLmindn)
Theo quy định tại Mục b - tiết 2 - khoản III - Thông tư số
Trang 1505/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/1/2001 của Bộ lao động thương binh và xã hội quy định về hệ
số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần mức lương tối thiểu do Nhà nước quyđịnh và các điều kiện để áp dụng hệ số điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu chungcủa doanh nghiệp với những điều kiện như sau:
- Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận, lợi nhuận năm sau không được thấp hơn
so với năm trước liền kề đã thực hiện
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước đúng theo quy định; NộpBHXH, BHYT cho người lao động đầy đủ theo quy định của pháp luật
- Phải đảm bảo tốc độ tăng lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suấtlao động bình quân
TLmindn = TLmin x (1+1,5)
Trong đó:
+ TLmindn: Mức tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp
+ TLmin: Mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định
Vậy tiền lương tối thiểu chung của doanh nghiệp có thể áp dụng cao nhất từngnăm như sau:
+ Từ 01/05/2009: TLmindn = 1.300.000 x (1+1,5) = 3.250.000 đồng
+ Từ 01/05/2010: TLmindn = 1.390.000 x (1+1,5) = 3.475.000 đồng
+ Từ 29/10/2011: TLmindn = 1.490.000 x (1+1,5) = 3.725.000 đồng
Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn (2017-2019) thì Vimcc
đủ điều kiện để sử dụng hệ số điều chỉnh ở mức cao nhất (Kđc = 1,5) Trên thực tếhiện nay Vimcc đang áp dụng mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp năm 2020 là3.725.000 đồng
Công tác xây dựng đơn giá tiền lương
Quý IV, hàng năm các đơn vị trực thuộc, các công ty con của Tập đoàn côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, đăng ký các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động sảnxuất kinh doanh cho năm tiếp theo Việc xây dựng các chỉ tiêu để đăng ký sẽ dophòng Kế hoạch, Kế toán tài chính và Phòng tổ chức lao động công ty thực hiện Cácchỉ tiêu đăng ký được xây dựng dựa trên kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh củanăm và kỳ vọng về kinh doanh của năm tiếp theo Từ các cơ sở trên, công ty xác định
Trang 16được doanh thu tự làm (Tkh) và xác định được quỹ tiền lương kế hoạch.
Vkh = [Lđb x TLmindcx (Hcb + Hpc)] x 12 tháng
Trong đó:
+ Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch năm
+ Lđb: Lao động định biên
+ Tlmindc: Mức tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp
+ Hcb: Hệ số lương cấp bậc bình quân trong doanh nghiệp
+ Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân trong doanh nghiệp
Vậy, đơn giá tiền lương tại Vimcc được xác định như sau:
Vkh
ĐGTL = x 1000đồng
Tkh
+ ĐGTL : đơn giá tiền lương
Việc xác định mức TLmindn điều chỉnh theo Nghị định 206/2004/CP ngày14/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày05/01/2005 của Bộ lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện nghị định số206/2004/CP của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhậptrong các công ty Nhà nước
Nguồn hình thành quỹ lương và sử dụng quỹ lương
+ Nguồn hình thành quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của các công trình, công việc được xác định trên các cơ sởsau:
- Đơn giá tiền lương theo kế hoạch giá thành của công ty
- Giá trị trước thuế của các hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Mức độ phức tạp, khó khăn, mức độ sử dụng lao động quá khứ và các yêucầu đặc biệt khác để thực hiện công việc
- Qũy lương dự phòng chuyển từ năm trước chuyển sang
+ Sử dụng quỹ tiền lương
Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương theo đơn giá
kế hoạch đã được duyệt, quỹ tiền lương của công ty được trích lập như sau: