Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam 27 Hình 2.2: Quy trình nhận diện doanh nghiệp 31 Hình 3.1: Tỷ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN N G À N H KINH DOANH Quốc TÊ
KHOA LUẬN TÓT NGHIẸP
Dề tài:
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG
VÀ THẤT BẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
SÀN CHÚNG KHOÁN VIẾT NAM
Nguyễn Thị Diệu Hà Anh 4
44A TSKH Nguyễn Vãn Minh
Hà Nội - 2009
Trang 31.1 Quan điểm chung về sự thành công và thất bại của các doanh
nghiệp trên thầ trường chứng khoán 5
ỉ LI Một số quan diêm phố biến về sự thành công và thát bại cùa các
doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan 5
1.1.1.1 Quan điểm chung trên thế giới về sự thành công và thất bại của
các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan: 5
1.1.1.2 Quan điểm về sự thành công và thất bại của các doanh nghiệp
khi niêm yết tại thị trường chứng khoan Việt Nam 8
1.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất
bại của các doanh nghiệp trên thầ trường chứng khoan Việt Nam 10
1.2.1 Nhà phát hành: lo
1.2.2 Nhà đầu tư: 12
1.2.3 Các công ty chúng khoán: 14
1.2.4 Các tô chức có liên quan đèn thị trườìĩg chứng khoán 14
1.3 Một số vấn đề cần lưu ý khi tìm hiểu nguyên nhân thành công và
thất bại của các doanh nghiệp trên thầ trường chứng khoan Việt Namlố
1.3.1 Phàn úng quá mức với các thông tin thị trường 16
1.3.2 Phàn ứng quá chậm đôi với các thông tin trên thị trường 17
1.3.3 Thị trường chứng khoán Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố
tâm lý 17 1.3.4 Hiện tượng làm giá chúng khoản 19
C H Ư Ơ N G l i : P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N c ứ u N G U Y Ê N N H Â N
T H À N H C Ô N G V À T H Á T B Ạ I C Ủ A C Á C D O A N H N G H I Ệ P T R Ê N
THỊ T R Ư Ờ N G C H Ứ N G K H O Á N V I Ệ T N A M 22
Trang 42.1 C ơ sở đưa ra phưong pháp nghiên cứu nguyên nhân thành công và
thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan V iệt Nam22
2.1.1 Giới thiệu về công trình nghiên cứu "Từ tốt đến vĩ đại" cùa
Jim Collins: 22
2.1.2 Quy trình nghiên cứu từ tốt lên vĩ đại của Jim Collins 23
2.2 Quy trình nghiên cứu 25
2.3 Các công cụ hỗ trợ quá trình nghiên cứu nguyên nhân thành công
và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt
Nam 28
2.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm 29
2.3.4 Phương pháp bảng câu hỏi điên tra 29
2.4 Các bưó'c thực hiện 30
2.4.1 Nhận diện doanh nghiệp 30
2.4.1.1 Mục đích 30
2.4.1.2 M ô tả quá trinh thực hiện 30
2.4.2 Phản tích nguyên nhân thành công và thất bại cùa các doanh
nghiệp khi niêm yết trên sàn chứng khoan Việt Nam 36
2.4.2.1 Phân tích nguồn thông tin sơ cấp: 36
2.4.2.2 Phân tích nguồn thông tin thứ cấp: 37
2.4.3 Bình luận và đề xuất đoi với các doanh nghiệp khi tham gia niêm
yết trên thị trường chửng khoan Việt Nam 40
C H Ư Ơ N G HI: K É T Q U Ả N G H I Ê N cứu N G U Y Ê N N H Â N T H À N H
C Ô N G V À T H Ấ T B Ạ I C Ủ A C Á C D O A N H N G H I Ệ P T R Ê N THỘ
T R Ư Ờ N G C H Ứ N G K H O Á N V I Ệ T N A M - M Ộ T S Ố K I Ê N NGHỘ V À
Đ È X U Ấ T 41 3.1 Giói thiệu chung về quá trình nghiên cứu 41
3.2 Kết quả nhận dạng doanh nghiệp 43
3.2 ỉ Nhóm doanh nghiệp thành công 43
Trang 53.2.2 Nhóm doanh nghiệp thất bại 45
3.3 Phân tích nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh
nghiệp trên thị trường chứng khoan Việt Nam 48
3.3.1 Két quả phân tích thông tin sơ cấp 48
3.3.1.1 Két quà bảng điều tra đối với nhà đầu tư 48
3.3.1.2 M ộ t số kết quả phỏng vấn đáng lưu ý 49
3.3.2 Nguyên nhân thành công và thất bại cùa các doanh nghiệp khi niêm
yết trên sàn chứng khoan: 53
3.3.2.1 M ộ t sổ kết luận từ việc phân tích thông tin thứ cấp 53
3.3.2.2 Nguyên nhân thành công của các doanh nghiệp trên thị trường
chúng khoan Việt Nam 54 3.3.2.4 Nguyên nhân thất bại của các doanh nahiệp trên thị trường
chứng khoan Việt Nam 59 3.4 Bình luận kết quả nghiên cứu và một số đề xuất đối vói doanh
nghiệp khi tham gia thị trường chứng khoan Việt Nam 64
TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 71
Trang 6DANH MỤC B Á N G BIÊU
Bảng 1.1: 10 công t y có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất thế giới trong
năm 2008 8
Bảng 2.2: Tiến độ tổng quát của nghiên cứu: 26
Bàng 2.3: Các tiêu chuẩn lựa chọn cổ phiếu thường thấy của nhà đầu tư 32
Bảng 3.1 : Các doanh nghiệp vượt qua tiêu chí (a) và (b) trong nhóm doanh
Bảng 3.7: Kết quả điều tra đối với nhà đầu tư 48
Bảng 3.8: Tóp lo chưn" khoan giao dịch nhiều nhất tỹi trung tâm giao dịch
chứng khoan Hà N ộ i 6 tháng đầu năm 2008 56
Bàn2 3.9: Các chi tiêu ngành xây dựng năm 2008 61
Bàng 3.10: Kết quả kinh doanh cổ phiếu SD2 và S12 62
Bàne 3.11: Lợi nhuận năm 2008, lợi nhuận để trả cổ tức và trích quỹ khen
thường phúc lợi cùa các doanh nghiệp ngành than 64
Trang 7Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các
doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam 27
Hình 2.2: Quy trình nhận diện doanh nghiệp 31
Hình 3.1: Tỷ suất lợi nhuận của ngành xây dựng so với toan thị trường 60
Trang 8L Ờ I M Ở Đ Ầ U
1 Lý do chọn đề tài
Đường lối kinh tế và chiến lược phát triển kinh tế cùa nước ta là "Đẩy mạnh công nghiệp hoa, hiện đại hoa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chù, đưa nước ta trờ thành một nước công nghiệp; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chù nghĩa " (trích Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoa V U I
và trình đại hội đại biểu toàn quốc lỏn thử I X của Đảng) đòi hòi phải có nguồn lực lớn m à cụ thể là huy động được nguồn vốn lớn cho sự phát triên kinh tê đát nước Đ ể có một thị trường vốn như thế, đòi hỏi trước mắt là phải xây đựng được một thị trường chứng khoán vững mạnh Thị trường chứng khoán sẽ làm tăng tính thanh khoản của các công cụ huy động vốn, từ đó thúc đấy thị trường
sơ cấp phát triển Mặt khác, thị trường chứng khoán khác phục được đáng ke hạn chế về không gian, thời gian và quy m ô trong việc huy động vốn Nhận thức tẩm quan trọng đó, sau nhiều cố gắng thị trường chứng khoán Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động ngày 20/7/2000, đánh dấu bước chuyển mình của thị trường tài chính Việt Nam
Với gỏn 8 năm hoạt động và phát triển, thị trường chứng khoan Việt Nam
đã bưóc đỏu bắt nhịp với thị trường chứng khoan thế giới Hoạt động mua bán cổ phiếu, trái phiếu khá là sôi động Nhiều công ty chứng khoan được thành lập cùng với nhiều công ty cổ phỏn đăng ký và bắt đỏu tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoan nhằm huy động vốn phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng thành công khi tham gia niêm yết Thực tế, số lượng doanh nghiệp thực sự thành công trên thị trường chứng khoan còn rất khiêm tốn trong khi đó các doanh nghiệp chưa thu hút được nhà đỏu tư,
số lượng cồ phiếu niêm yết và bán ra còn hạn chế không phải là hiếm
Ì
Trang 9Việc tham gia niêm yết trên thị trường chứne khoan của doanh nghiệp với mục đích chù đạo nhất chính là thu hút được nguồn vốn nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy, việc tìm hiểu những yếu tố quyết định đến việc thành công trong niêm yết cũng như nhũng vấn đề kìm hãm nhà đựu tư đến với doanh nghiệp là rát quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoan
Đe tài khóa luận "Nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của
các doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Việt Nam" đã được lựa chọn bởi tính
cấp thiết phải nghiên cứu vấn đề này trong thời điểm hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của thị trường chứng khoan Việt Nam và xem xét lựa chọn cổ phiếu để đựu tư, tôi nhận thấy có những đặc điểm chung khác biệt đối với các doanh nahiệp thành công và thất bại khi niêm yết trên thị trường chứng khoan Việt Nam Vì vậy, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu nham tìm hiểu và định nghĩa những đặc điểm khác biệt này Do những hạn chế
cà về mặt chủ quan và khách quan nên khóa luận chì hướng vào mục tiêu phát hiện những nguyên nhân dẫn đến thành công và thất bại khi niêm yết của doanh nghiệp và phân tích một cách sơ bộ nhũna nguyên nhân đó Tôi hy vọng những phát hiện này sẽ giúp ích cho những nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vỉ nghiên cứu
Thị trường chứng khoan Việt Nam đã đi vào hoạt động được hơn 8 năm, tuy nhiên chỉ bước đựu bắt nhịp với thị trường chứng khoan thế giới trong 2 năm trờ lại đây, đặc biệt trong năm 2008 V ớ i ảnh hường của suy thoai thế giới toan cựu, thị trường chứng khoan trong nước năm vừa qua vô cùng biến động Vì vậy, tôi lựa chọn đối tượng nghiên cứu của khóa luận chính là những doanh nghiệp
Trang 10thành công tiêu biểu nhất và những doanh nghiệp niêm yết kém hiệu quà nhất trẽn thị trường chứng khoan Việ t Nam trona năm 2008
4 Phương pháp nghiên cứu
Đe có thể đưa ra được những kết luận về neuyên nhàn thành công và thất bại của các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trẽn thị trường chứng khoan, tôi
sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (thông qua việc tổng hợp và phàn tích các nguồn tài liệu); phương pháp quy nạp và diễn dịch đồn2 thời sử dụng phương pháp thặo luận nhóm, hỏi ý kiến chuyên gia, phòng vấn trực tiếp và sử dụng bặng câu hỏi đê tìm ra điểm khác biệt của các doanh nghiệp thành công và doanh nghiệp thất bại
Chương l i : Phương pháp nghiên cún nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan Việt Nam
Chương này nêu ra phương pháp nehiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên sàn chứng khoan Việt Nam, đưa ra mô hình nghiên cứu, các bước thực hiện nhàm tìm hiểu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nahiệp niêm yết cô phiếu trên thị trường chứng khoan Việt
Nam
3
Trang 11Chưong I U : K ế t quả nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại cùa các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan Việt Nam - M ộ t số kiến nghị và đề xuất
T ừ phương pháp nghiên c ứ u đã hình thành ờ chương li, chương H I v ậ n dụng phương pháp đó để tìm h i ể u những nguyên nhân chính dẫn đến sự thành công và thất bại cỡa các doanh nghiệp tham gia niêm y ế t trên sàn chúng khoan
V i ệ t Nam T ừ đó, tác g i ả đưa ra m ộ t số bình luận về k ế t quả và đề xuất đối v ớ i các doanh nghiệp k h i t h a m gia niêm yết trên sàn chứng khoán
N h ậ n được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình t ừ T i ế n sĩ khoa h ọ c
N g u y ễ n V ă n M i n h cùng v ớ i nhiều cố gắng t r o n g quá trình nahièn cứu, tôi đã hoàn thành k h o a luận này T u y nhiên do hạn chế về năng lực, t h ờ i gian và n g u ồ n tài liệu t r o n g k h i v ấ n đề nghiên c ứ u còn khá m ớ i m è và tinh tế nên những thiếu sót và nhầm lẫn là không t h ể tránh khỏi Tôi rất cảm ơn và m o n a nhận được sự phê bỉnh, góp ý và phát triên thêm t ừ các Thầy C ô giáo nhằm hoàn thiện v ấ n đề nghiên cứu
Trang 12C H Ư Ơ N G ì: MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐÈN
Sự T H À N H C Ô N G VÀ THẤT BẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN SÀN CHỨNG K H O Á N VIỆT NAM
1.1 Quan điểm chung về sự thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
1.1.1 M ộ t số quan điểm phổ biến về sự thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan
Thị trường chứng khoán là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện
đại Đen nay, hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát triển đều có thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán đã trở thành một định chế tài chính không thể thiếu được trong đời sống kinh tế cùa nhậng nước theo cơ chế thị trường
Hiện nay thị trường chứng khoán đã phát triển mạnh mẽ ờ hầu hết các nước công nghiệp hàng đầu Mỹ, Nhật, Anh, Đức, Pháp Bẽn cạnh đó hơn 40 nước phát triển đã thiết lập thị trường chứng khoán cũng đã hình thành ở các nước láng giềng Việt Nam như Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philipin và Inđônêxia và Việt Nam cũng đã có trung tâm eiao dịch thị trường chứng khoán thành phố H ồ Chí Minh (7/2000)
1.1.1.1 Quan điểm chung trên thê giới ve sự thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan:
Sự thành công hay thất bại của việc niêm yết cổ phiếu của các công ty có thể được đo lường dựa vào nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên chi tiêu thông dụng nhất được sử dụng làm thước đo mức độ thành công hay thất bại trên thể giới chính là giá trị vốn hoa thị trường
Trang 13Theo Investopedia, giá trị vốn hoa thị trường (market capitalization) là thước đo quy m ô của một công ty, là tổng giá trị thị trường của một công ty, được xác định bang số tiền bỏ ra để mua lại toàn bộ công ty này trona điều kiện hiện tại
Giá trị vốn hoa thị trường tương đương với 2Ìá thị trường cùa cổ phiếu
nhân với số cổ phiếu phổ thông đang lun hành Khi tính giá trị vốn hoa thị trường, người ta chỉ tính đến các cổ phiếu phổ thông chứ không tính đến cổ phiếu ưu đãi, vì chì cổ phiếu phổ thông mới đem lại cho người sở hữu quyền tham gia điều hành công ty
Quy mô và tốc độ tăng của giá trị vốn hoa thị trường là thước đo vô cùng quan trảng đê đánh giá thành công hay thất bại của một công ty niêm yết công khai Tuy vậy, giá trị vốn hoa thị trường còn có thể tăng giảm do một số nguyên nhân không liên quan gì đến kết quả hoạt độna, ví dụ như việc mua lại một công
ty khác, bán bớt một số bộ phận của tập đoàn, hay mua lại chính cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán Giá trị vốn hóa thị trường phản ánh giá cổ phiếu cùa một công ty, trong khi giá này có thê thay đôi theo kỳ vảng của nhà đẩu tư, vì vậy chi số này không phàn ánh hoàn toàn chính xác giá trị thực của công ty đó
Số lượng cổ phiếu lưu hành trẽn thị trường cùa một công ty thường nhỏ hơn tổng số cổ phiếu mà nó phát hành, bởi một phần không nhỏ số cổ phiếu này nam trong tay các thành viên nội bộ cùa công ty, một phần khác thì được công ty mua lại trở thành cổ phiếu quỹ Thêm vào đó, một phần không nhỏ số lượng cổ phiếu lưu hành ít ỏ i này lại do các tổ chức đầu tư nắm giữ lâu dài và ít khi đem
ra giao dịch Két quà là chi có một tỳ lệ nhỏ cổ phiếu thực sự được đem ra mua bán trong ngày, ví dụ: vào một ngày giao dịch chi có khoảng 1.6% lượng cổ phiếu của Yahoo (20 triệu cổ phiếu/ 1,200 triệu cổ phiếu) được đem ra mua bán Việc một lượng lớn hoặc toàn bộ cổ phiếu cùa một công ty đột nhiên xuất hiện
' \sụ\v.inx eslopedia.com
Trang 14trên thị trường, k h i công t y và các thành viên n ộ i bộ bán cổ p h i ế u của mình ra,
có t h ể làm giá cổ p h i ế u đó tụt dốc ngay lập tức
C h ư a có m ộ t chuẩn m ự c nào cho việc phân loại công t y theo giá trị v ố n hoa thị trường nhưng theo Investopedia, ở mức độ tương đ ố i có t h ể phân r a thành 6 n h ó m sau:
N h ư vậy, đối v ầ i thị trường chứng khoán thế g i ầ i , h i ể u m ộ t cách đơn giàn nhất, doanh nghiệp niêm yết thành công chính là các doanh nghiệp có giá trị v ố n hoa thị trường t ừ 10 tỷ U S D t r ờ lên Doanh nghiệp niêm yết thất bại là các doanh nghiệp có giá trị v ố n hoa thị trường n h ỏ hơn 2 tỳ USD
T h e o tạp chí Financial Times, l o công t y có giá trị v ố n hoa lần nhất thế
g i ầ i tính đến t h ờ i điểm 31/12/2008 là:
7
Trang 15Bảng 1.1: 10 công ty có giá trị vốn hóa thị trường lòn nhất thế giói
Trang 16yết trên thị trường chúng khoan Tuy nhiên đã có nhiều quan điểm để phân loại các doanh nghiệp trên thị trường
Cũng tương tự như thị trường chứng khoan thế giới, thước đo cơ băn nhất đôi với các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trên chính là giá trị vốn hóa thị trường Điểm khác biệt cơ bản nhất của thị trường chứng khoan Việt Nam so với thị trường chứng khoan thế giới chính là độ lớn của thị trường Tại TTCK Việt Nam, ngày 2/8/2007, Thù tướng Chính phủ đã có Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg phê duyệt Đe án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với mục tiêu phấn đấu đến năm 2010, giá trị vốn hoa TTCK đạt 5 0 % GDP và đến năm 2020 đạt 7 0 % GDP Tuy nhiên, kết thúc phiên giao dịch ngày 31/3/2009, tổng giá trị vốn hoa TTCK Việt Nam mới đạt khoảng hơn
200 nghìn từ đồng, bàng 14.5% GDP năm 2008 (giá trị vốn hoa thị trường năm
2008 bằng 14.85% GDP)2
, thấp xa so với quy m ô của các thị trường khu vực và thế giới Theo thống kê, các DN đã niêm yết có giá trị vốn hoa thị trườna đạt trên 1000 từ đồng (58 triệu USD) ờ cả 2 sàn mới đạt gần 40 doanh nghiệp, trong đó sổ đạt từ 10
nghìn từ đồng trở lên chỉ có dưới l o doanh nghiệp Vì vậy việc phân loại doanh
nghiệp theo giá trị vốn hóa thị trường tại Việt Nam có điểm khác biệt so với thị trường thế giới
Tại thị trường chứng khoan Việt Nam, những doanh nghiệp có giá trị vốn hóa trên 1000 từ đồng đã được coi là doanh nghiệp blue-chips Trong khi đó, những doanh nghiệp penny stocks là nhũng doanh nghiệp có giá trị vốn hóa nhỏ hơn 150 từ đồng
Tuy nhiên, giá trị vốn hóa thị trường không phải là thước đo duy nhất đánh giá sự thành công hay thất bại khi niêm yết cổ phiếu cùa các doanh nghiệp trẽn sàn chứng khoan Việt Nam Khi xem xét đầu tư vào cổ phiếu, các nhà đầu
tư còn đánh giá nhiều yểu tố khác liên quan đến thị trường, vấn đề thông tin, đến chính bàn thân cổ phiếu của doanh nghiệp đó và tình hình sàn xuất kinh doanh
2 Nguồn: Công ty chứng khoán FPT
9
Trang 17cùa doanh nghiệp Các yếu tố này phải được xem xét một cách kỹ lưỡng vào từng thời điểm cùa thị trường thì nhà đầu tu mới có thể lựa chọn được chính xác nên đầu
tư vào cô phiếu nào và không nên đầu tư vào đàu
Vì vậy, để đánh giá sự thành công hay thỗt bại của việc niêm yết của mỗi
cô phiếu doanh nghiệp trên sàn chứng khoan đòi hòi phải xác lập những tiêu chí
rõ ràng và cụ thể Việc phân loại các cổ phiếu thành công và cổ phiếu thỗt bại của các doanh nghiệp sẽ được tác giả nghiên cứu và thực hiện ở các chương sau
1.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan Việt Nam
Những năm trở lại đây, các doanh nghiệp tham gia trên sàn chứng khoán Việt Nam gặp phải không ít các biến động, nguyên nhân có thể từ nguyên nhân khách quan do sự biến động cùa các thị trường lớn trên thế giới và có cà nguyên nhân chủ quan do thị trường chứng khoán của Việt Nam vẫn còn non trẻ nếu như
so với khu vực và thế giới Bên cạnh những lý do chung đó, mỗi doanh nghiệp lại ẩn chứa tiềm tàng những nguyên nhân dẫn tới thỗt bại, những yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp thành công
1.2.1 Nhà phát hành:
Nhà phát hành chứng khoán thực chỗt là bản thân các doanh nghiệp tham gia trên thị trường chúng khoán Việc các doanh nghiệp thành công hay thỗt bại trên thị trường này nguyên nhân đơn thuần không thể xuỗt phát từ bản thân những vỗn đề khách quan cùa thị trường
Các nhà doanh nghiệp khi thỗt bại trong thị trường chứng khoán thường chỉ biết đổ tại cho nguyên nhân dẫn đến phá sàn là nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái và do mình thiếu vốn Để chống lại sự thỗt bại hay phá sản, thực tế chỉ
có một phương thức duy nhỗt: nhà doanh nghiệp phải có ý thức nhanh chóng rút
ra bài học từ những thỗt bại, không phạm những sai lầm đã dẫn đến những thỗt
Trang 18bại trước đó Điều quan trọng là doanh nghiệp luôn nhận biết được nhũng vấn đê còn tồn tại để khắc phục
Nêu việc phát hành chứng khoán ra công chúng một cách thành công doanh nghiệp sẽ có được rất nhiều thuận lợi, nhiều cơ hội mới cho các hoạt động kinh doanh:
- Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp và sự nôi tiếng cốa công ty, nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng hon và tốn ít chi phí hơn trong việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu ở những lần sau Thêm vào
đó, khách hàng và nhà cung ứng cốa công ty thường cũng sẽ trờ thành cô đông cốa công ty và do vậy công ty sẽ rất có lợi trong việc mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công ty có được nguồn vốn lớn và có thê vay vốn cốa naân hàng với lãi suất
ưu đãi hơn cũng như các điều khoản về tài sản cầm cố sẽ ít phiền hà hơn Ví dụ như các cổ phiếu cốa các công ty đại chốna dễ dàng được chấp nhận là tài sản cầm cố cho các khoản vay ngân hàne Ngoài ra, việc phát hành chứng khoán ra công chúng cũng giúp công ty trở thành một ứng cử viên hấp dẫn hơn đối với các công ty nước ngoài với tư cách làm đ ố i tác liên doanh
- Phát hành chứng khoán ra công chúng giúp công ty có thể thu hút và duy trì đ ộ i ngũ nhân viên giỏi bời vì khi chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty bao giờ cũng dành một tỷ lệ chứng khoán nhất định để bán cho nhân viên cốa mình V ớ i quyền mua cổ phiếu, nhân viên cốa công ty sẽ trở thành cổ đông, và được hưởng lãi trên vốn thay vi thu nhập thông thường Điều này đã làm cho nhân viên cốa công ty làm việc có hiệu quả hơn và coi sự thành bại cốa công ty thực sự là thành bại cốa mình.Phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty có cơ hội tốt để xây dựng một hệ thống quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng được một chiến lược phát triển rõ ràng Công ty cũng dễ dàng hơn trong việc tìm người thay thế, nhờ đó mà tạo ra được tính liên tục trong quăn lý
Trang 19Bên cạnh đó, sự hiện diện của các uy viên quản trị không trực tiếp tham eia điêu hành công ty cũng giúp tăng cường kiểm tra và cân đối trong quản lý và điêu hành công ty
- Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và độ chính xác của các báo cáo của công ty bởi vì các báo cáo cùa công ty phải được lập theo các tiêu chuẩn chung do cơ quan quản lý qui định Chính điều này làm cho việc đánh giá và so sánh kết quả hoạt động của công ty được thực hiện dữ dàng
và chính xác hơn
Tuy nhiên, đi cùng với cơ hội bao giờ cũng là thách thức, vấn đề đặt ra là doanh nghiệp sẽ làm thế nào để duy trì những thành công, nhận biết và giải quyết những thất bại khi chúng có nguy cơ xuất hiện Những thành công và thất bại trên thị trường chứng khoán luôn đi cùng với đó là những tác động từ tình hình sản xuất kinh doanh thực tiữn
Việc nghiên cứu nguyên nhân thành công hay thất bại aiúp cho doanh nghiệp rút ra cho mình được những bài học kinh nghiệm cho việc phát hành chứng khoán các lần tiếp theo, hiếu được những nguyên nhân xuất phát từ nội tại doanh nghiệp và có những thay đổi cho phù hợp
1.2.2 Nhà đầu tư:
Các nhà đầu tư chuyên nghiệp sẽ có sự phân tích vĩ mô từ bức tranh kinh
tế tổng thể của thế giới, khu vực và lựa chọn những quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, chính trị ổn định Sau đó đánh giá xu thế của thị trường chúng khoán thông qua các chi số tiêu biểu trên biểu đồ dài hạn, như ở Việt Nam là VN-Index X u thế thị trường tăng giá sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn cả
Việc phân tích nguyên nhân thành công, thất bại của các doanh nghiệp cho phép các nhà đầu tư chọn được doanh nghiệp, ngành có kết quả kinh doanh tốt, lợi nhuận cao để có thể tiến hành đầu tư
Trang 20Với các nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên Thị trường chứng khoán với mục đích kiếm lời Theo nghiên cứu của TNS Vietnam, có đến 3 7 % số nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam nhìn thấy tiền của họ chìm theo VN-Index từ lúc đỉnh điổm đạt 1.170,67 xuống còn 366,02 (tháng 6/2008) và trong những phiên trồi sụt sau đó Chì có 2 6 % số nhà đầu tư chứng khoán đã may mắn huề vốn trong các thương
vụ mua bán cổ phiếu cùa họ Vậy vấn đề đặt ra là thực sự đã có bao nhiêu nhà đầu tư thực sự phân tích các doanh nghiệp m à mình dự định đầu tư? Một doanh nghiệp thành công trẽn thị trường chứng khoán vào thời điổm này không có nghĩa là họ sẽ có sự thành công vĩnh viễn và một được đang thất bại không có nghĩa là không thổ vươn lên Điều quan trọng là hiổu được nguyên nhân tại sao thành công, tại sao thất bại đổ các nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không
Những nhà đầu tư không biết phàn tích nguyên nhân thành công, thất bại của các doanh nghiệp luôn chi biết đầu tư theo tâm lý đám đông sẽ không có nhiều khả năng thu được lợi nhuận Những nhà đầu tư thông minh là những người chỉ đầu tư vào những gì m à họ thật sự hiổu biết Thị trường chúng khoán Việt Nam những năm vừa qua cho thấy sự khác biết rất lớn so với các thị trường khác trên thế giới do thị trường mới, các nhà đầu tư thiếu kỹ năng, chưa có khả năng phân tích dẫn tới việc đầu tư vào thị trường chứng khoán như một canh bạc
Nhà đầu tư có tổ chức là các định chế đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Các định chế này có thổ tồn tại dưới các hình thức sau: công ty đầu tư, công ty bảo hiổm, Quỹ lương hưu, công
ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty chứng khoán Do tính tổ chức của các định chế m à một đặc điổm dễ nhận thấy của các định chế này là họ luôn đầu tư dựa trên việc phân tích và nghiên cứu thị trường một cách kỹ càng, trong
đó bao gồm cả nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị
Trang 21trường chứng khoán M ỗ i thay đổi của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, những doanh nghiệp có khả năng ảnh hường mạnh đến giá thị trường
là điêu đặc biệt lưu ý của các định chế này M ồ i quyết định đầu tư được đưa ra thì trước đó phải là sự nghiên cứu và dự đoán tình hình ờ mụt tầm nhìn xa, từ những thành công và thất bại trong quá khứ của mỗi doanh nghiệp m à các nhà đầu tư có tổ chức sẽ đưa ra quyết định có đầu tư hay không
1.2.3 Các công ty chứng khoán:
Các Công ty chứng khoán không chi có nhiệm vụ là giúp các nhà đầu tư đặt lệnh, tiến hành các hoạt đụng giao dịch m à bản thân mỗi Công ty phải là những người đưa ra được những lơi khuyên cho các nhà đầu tư
Ớ Việt Nam hình thức môi giới chúng khoán đục lập chưa thực sự phát triển và chưa được sự thừa nhận về mặt pháp lý, chi xuất hiện những những người làm môi giới chứng khoán tự phát, do đó hiện nay nhiệm vụ tư vấn vẫn nằm nhiều trong tay các Công ty chứng khoán
Việc phân tích thành công, thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán cho phép các Công ty chứng khoán rút ra những bài học kinh nghiệm về đầu tư từ đó tư vấn cho các nhà đầu tư muốn tham gia trên thị trường chứng khoán
1.2.4 Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
Hoạt đụng của hệ thống tài chính cũng phàn ánh sự thất bại của Việt Nam trong việc tách bạch quyền lực kinh tế và quyền lực chính trị Trong khi khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tạo ra hơn 9 0 % việc làm trong khu vực công nghiệp
và gần 7 0 % sản lượng công nghiệp thì phần lớn tín dụng và đầu tư của nhà nước lại được giành cho khu vực kinh tế quốc doanh Trong thời gian qua, giao dịch nụi gián đã trở thành hiện tượng tương đối phổ biến trên thị trường chứng khoán, trong đó nạn nhân là các nhà đẩu tư nhỏ lẻ Đồng thời, các giám đốc và những người "chủ" doanh nghiệp vẫn tiếp tục lợi dụng kẽ hở của thị trường đề
Trang 22trục lợi cho mình V ớ i trách nhiệm là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên phù hợp với các quy định của luật pháp và Uy ban chứng khoán thì sờ giao dịch chứng khoán cần thiết phải theo dõi sát sao, phân tích sự biến động giá cp cùa các doanh nghiệp tổ đó nhận biết được những giao dịch không trung thực, trái với những quy định của ủ y ban chứng khoán
Thông qua việc phát hiện những sai trái, những hoạt động chưa tốt sở giao dịch chứng khoán phải có nhiệm vụ báo cáo và đề đạt những thay đổi cần thiết với cơ quan ban hành những quy định về các hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán là ủ y ban chứng khoán Nhà nước để có những thay đổi cho phù
họp về phía ủ y ban chứng khoán Nhà nước cũng luôn có những đánh giá và sự
quan tâm với sự thành công, thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường và nguyên nhân gây ra Bời lẽ, thị trường chứng khoán chính là hàn thử biểu, là thước đo nhanh nhạy nhất với những sự thay đổi cùa nền kinh tế Nắm bắt nguyên nhân của các doanh nghiệp ở giai đoạn đầu tiên mới thất bại hoặc đang trên đà thành công sẽ giúp ủ y ban chứng khoán hạn chế được những thiệt hại chung cho cả thị trường khi những sai lầm bị lắp lại kéo theo hiệu úng Domino Những doanh nghiệp thành công trẽn thị trường chúng khoán là những bài học, giúp ủ y ban chứng khoán rút ra những kinh nghiệm để ủ y ban chứng khoán có
sự tư vấn, điều chỉnh cho các doanh nghiệp khác
Bên cạnh ủ y ban chứng khoán Nhà nước và sở giao dịch chứng khoán thì Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm cũng là một tổ chức liên quan tới thị trường chứng khoán, là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những điều khoản đã cam kết của
công ty phát hành đối với một đạt phát hành cụ thể vấn đề đánh giá những
thành còng và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường luôn đi kèm với việc chì ra các nguyên nhàn sơ bộ
15
Trang 231.3 M ộ t số vấn đề cần lưu ý k h i tìm hiểu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan Việt Nam
Việc nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoan là hết sức cân thiết trong thời điểm hiện nay Tuy nhiên, để có thể nghiên cứu thành công, ta không thể không xét đến những đặc trưng cơ bản của thị trường chứng khoan Việt Nam Nắm đước các đặc điểm này, ta sẽ tránh đước những sai sót, những yếu tố chủ quan trong quá trình điều tra nghiên cứu
Theo dõi diễn biến của Vn-index trong các năm hoạt động, đặc biệt là biến động trong 2 năm 2007 và 2008, tác giả nhận thấy thị trườn" chứng khoan Việt Nam là thị trường hiệu quả dạng yếu và có một số đặc điểm cần lưu ý như sau:
1.3.1 Phản ứng quá mức với các thông tin thị trường
Một đặc điểm dễ nhận thấy của thị trường chứng khoan Việt Nam đó là
sự phản úng quá mức đối với thông tin của thị trường Cuối năm 2006, khi có thông tin Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO, nhiều doanh nghiệp quá tự tin, vội
vã chớp thời cơ đó vì sớ nó mau chóng qua đi; hoặc vì đã xem thường, chuẩn bị không đầy đủ ờ những giai đoạn trước đây, đều đồng loạt "phản ứng thái quá" trong hiện tại, thể hiện bang việc huy động vốn ồ ạt để đẩu tư khiến nảy sinh nguy cơ đầu cơ quá mức (over-investment) Thậm chí, có những hành vi phản ứng thái quá tiêu cực là lới dụng thời cơ này để kiếm tiền "nóng", bằng việc dành rất nhiều thời gian để "thổi giá" cô phiếu, thay vì tập trung vào nhũng tinh toán mang tính chiến lước
Phản ứng thái quá cũng đước thể hiện trong việc nhiều nhà đầu tư cứ thấy doanh nghiệp huy động vốn bằng phát hành cố phiếu mới, chia cổ tức bàng cổ phiếu, có nhà đẩu tư nước ngoài mua cồ phiếu thì lấy đó làm mừng, tham gia đẩy giá cổ phiếu lên nữa Điều này dễ tạo thành giai đoạn đầu tiên trong quá trình
Trang 24"phản ứng thái quá" trên thị trường chứng khoán, đó là giai đoạn thuận xu thế trong ngắn hạn Một ví dụ điển hình cho trường họp này là sau khi niêm yết trên sàn chứng khoán, cổ phiếu cùa FPT đã tăng liên tục Một phần lý do cũng là việc FPT có chính sách chia cổ tức bằng cổ phiếu, và hơn nữa có sớ đầu tư của Intel Capital vào cổ phiếu FPT đã làm các nhà đầu tư tin tường
1.3.2 Phản ứng quá chậm đối với các thông tin trên thị trường
Đ ố i với một thị trường hiệu quả dạng mạnh, giá cổ phiếu luôn khép với thông tin của thị trường ngay chính tại thời điểm ấy Nhưng tại Việt Nam, Inđex cùa V N không đại diện cho sức khỏe nền kinh tế, là một hàn thử biểu của nền kinh tế như các nước Điều này khiến cho các nhà đầu tư có thể đoán trước được diễn biến tiếp theo của giá cổ phiếu một cách khá dễ dàng và chính xác Trong buổi toa đàm tháng 8 năm 2008 "TTCK Việt Nam những tháng cuối năm 2008", ông Nguyễn Hữu Nam, Tổng Giám đốc công ty chúna khoán Gia Quyền, khi bị
"bắt ép" đưa ra dớ báo trước khi kết thúc buổi toa đàm, mặc dù có nói "dớ báo là rất khó" nhưng ông cũng "bật mí" ràng trước khi tham dớ tọa đàm, ông đã cùng với với phòng đầu tư của công ty mình xem lại các dớ báo, diễn biển kinh tế sắp tới, và "nghĩ rằng vào cuối năm nay VN-Index từ 950 đến Ì 200 điểm" Nhìn vào biểu đồ ta thấy, dớ báo này là chính xác
1.3.3 Thị trường chứng khoán Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố tâm lý
Ờ V N yếu tố tàm lý rất mạnh, các nhà đầu tư không chi nhìn nhau, nhìn vào các nhà đầu tư nước ngoài, vào chính sách, m à còn nhìn vào cả những lời tuyên bố để ra quyết định Ví dụ như khi có tổ chức đưa ra nhận định "VN-Index
sẽ giảm đến " thì chính nhận định này dắt chi số đi, chứ không phải nền kinh tế hay sức khỏe các còng ty niêm yết suy giảm Giá chứng khoan chỉ tăng nhanh sau khi nhiều nhà đầu tư nước ngoài mua vào chứng khoan cùa các công ty như FPT, sau đó các nhà đầu tư Việt Nam mua theo, khiến giá leo thang Giá chứng
Trang 25khoan có xuống hay không tùy vào các nhà đầu tư nước ngoài có "quăng" ra hay không Thực tế, nhiêu công ty có giá chứng khoán cao hơn giá trị thực của nó
Một biểu hiện khác của sự chi phối tâm lý đám đông trong đầu tư chứng khoan đó là khi thị trường tăng thì bất kỳ cổ phiếu nào cũng tăng; m à đâu phải công ty niêm yết nào cũng có kết quả kinh doanh tốt, thậm chí có công ty lụ lớn đang trong diện chưa biết xử lý thế nào cũng tăng, có công ty lụ lớn nhưng giá
cổ phiếu lại tăng cao, tăng liên tục Khi thị trường giảm thì bất kỳ cổ phiếu nào cũng giảm; m à đâu phải công ty niêm yết nào cũng có kết quả kinh doanh xấu, thậm chí có công ty lãi lớn nhưng giá cổ phiếu lại giảm lớn, aiãm liên tục
Khi thị trường tăng thì chỉ có người mua m à không có người bán - bèn bán trống trơn và không có dư bán; khi thị trường giảm thì chi có người bán mà không có người mua
Cũng như thị trường chứng khoan tại các nước trên thế giới, ờ Việt Nam, thông tin dự báo là một kênh tham khảo quan trọng của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Trong một thời gian dài, những tin đồn cũng có thể làm cho các nhà đầu tư mua vào hay bán ra tháo chạy Gần đây, sự phàn ứng của các nhà đầu tư đối với các thông tin, dự báo lại khác hẳn trước Tất nhiên, thông tin dự báo giờ có quá nhiều, làm cho nhà đầu tư "trúng lớn" cũng như "thua" cũng không nhỏ
Nhung cũng có lúc trước quá nhiều thông tin tốt thì thị trường lại giảm giá sâu Một vài ví dụ: Ngày 25/8/2008, có thông tin giá tiêu dùng tháng 8 chỉ tăng 1,56%, thấp hơn nhiều so với dự đoán trước đó Sau đó, nhiều chi tiêu kinh tế vĩ
m ô tháng 8 và 8 tháng được công bố với chiều hướng tích cực, như nông nghiệp dược mùa, công nghiệp tăng trường khá, nhập siêu giảm, lượng ngoại tệ vào nước ta tăng khá từ nhiều nguồn, nhất là đầu tư trực tiếp thực hiện, nguồn vốn hụ trợ phát triển chính thức giải ngân, lượng kiều hối Ngày 27/8/2008, aiá xăng giảm Nhưng giá chứng khoán không nhũng không tăng mà còn quay đầu eiảm
Trang 26giá và sau đó giảm liên tục tới 6 phiên với tổng số điểm lên tới 82 điểm, với mức binh quân 13,7 điểm/phiên- một mức điểm giảm hiếm thấy
Khi thị trường tăng điểm, nhưng cũng còn trong giai đoạn "ì ạch leo dốc", còn cách rất xa đình dốc đã từng vượt qua, thì lượng cồ phiếu lại được ào ạt đưa vào chợ, trong khi người mua cũ đang có xu hướng ra khỏi chợ, còn người mua mới lại chưa vào Đáng lưu ý, cung chứng khoán tăng mạnh lại chính là các nhà đỗu tư đặc biệt (công ty niêm yết phát hành bổ sung, cổ đông nội bộ), nhà đỗu tư nước ngoài, và có một phỗn lỗi "bán tháo" của các nhà đỗu tư khác trên thị trường
Tính trông chờ, ỳ lại vào động thái can thiệp của Nhà nước cũng còn rất nặng, biểu hiện rõ nhất là trông chờ việc mở room cho nhà đỗu tư nước ngoài; tăng giảm biên độ giao dịch, việc mua vào của công ty quản lý vốn nhà nước, việc cỗm cố hay giải chấp cỗm cố Đỗu tư không phải bàng vốn của mình, đỗu
tư theo phong trào hơn là quyết định của bàn thân
Từ những sự khác biệt trên, có thể khái quát thành một đặc điểm lớn nhất của thị trường chứng khoán Việt Nam là tâm lý đám đông còn chi phối mạnh, làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam có tính rủi ro cao, tính thanh khoản thấp
1.3.4 Hiện tượng làm giá chứng khoán
Theo Hà Nội M ớ i điện tử, không ít nhà đỗu tư thời gian qua đã biết đến những hiện tượng "làm giá" trên thị trường chứng khoán với thủ đoạn ngày càng tinh vi ở một số m ã chứng khoán có số lượng cổ phiếu niêm yết không nhiều
Hiện tượng làm giá có thể dễ nhận biết qua việc một số m ã chứng khoán bỗng tăng giá bất thường, thậm chí tăng trỗn liên tục nhiều phiên trong khi cả thị trường đi xuống Nêu để ý trong phiên giao dịch ta thấy m ã chứng khoán được làm giá có dư mua rất cao, trong khi dư bán lại rất thấp, rất dễ cuốn hút, hấp dẫn
Trang 27các nhà đầu tư nhỏ lẻ Tuy nhiên, nếu các nhà đầu tư nhỏ muốn đật lệnh đê mua được cổ phiếu đó không dễ dàng tý nào, bời lượng dư bán rất ít, nhiều lúc bằng không Liên tiếp ở nhiều phiên, các m ã chứng khoán như vậy đều tăng trần (có thể đem tới tọ 5 - 7 % lợi nhuận/phiên) lại càng hấp dẫn các nhà đầu tư nhỏ, khiến họ luôn mong muốn tìm cách mua bằng được
Hiện tượng "làm giá" như vậy đã tọng thấy ở m ã BMC (trên sàn HOSE) trước đây, và ở m ã cổ phiếu KBC trên sàn chứng khoán Hà Nội trong những phiên vọa qua, khiến sự tăng giá của các m ã cổ phiếu này ở một thời điểm nào
đó "phi như ngựa" K h i giá đã được đẩy tới mức cao nhất định thì các thế lực làm giá mới nhất loạt bán ra trong sự khát khao của thị trường Nhiều người nhao vào mua, và ai mua cổ phiếu bị làm giá vào thời điểm đó coi như cầm chắc
bị thua lỗ nặng, trong khi các đại gia thu lời lớn bằng việc gom hàng tọ trước với giá thấp, và bán ra với giá rất cao (sau khi đã được làm giá) Các Công ty chứng khoán cũng được hưởng lợi nhiều hơn tọ việc thu phí giao dịch theo quy định, chưa nói tới việc có thể họ sẽ còn được hường một phần "lại quả" tọ phía những người "thắng cuộc"
Nhiều người cho ràng, những thế lực làm giá chứng trên thị trường phải
có nhiều vốn, sở hữu nhiều cổ phiếu có mã chúng khoan đang được làm giá, tuy nhiên không ít nhà đầu tư lại nghi ngờ tới việc âm thầm tiếp tay cùa các Công ty chứng khoán, khi họ có thể liên tục bơm vào hệ thống các lệnh đặt mua không có thật với giá trần, hoặc ATO vô hình chung tạo nên một lượng cầu lớn giả tạo cho m ã cổ phiếu đang được làm giá Do lượng dư bán của mã cổ phiếu này bằng không Điều này rõ ràng sẽ ít nhiều ảnh hưởng tới tín minh bạch của thị trường,
mà cho tới nay Uy ban chúng khoan Nhà nước vẫn chưa có biện pháp thật hữu hiệu để ngăn chặn Nếu có sự tiếp tay bên trong thì lại càng nghiêm trọng hơn, bởi lúc đó nhà đầu tư sẽ không còn tin vào kênh đầu tư chúng khoán, và người thiệt thòi không ai khác lại chính là các Công ty chứng khoán và các tổ chức phát hành cồ phiếu
Trang 28Như vậy, hiện tượng làm giá chứng khoán một phần nào đó chi phối hoạt động cùa thị trường chứng khoan Các chứng khoan tự dưng đột ngột tăng giá một cách nhanh chóng chưa chắc đã là những cổ phiếu tốt và thực sự nên mua vào trong thời điểm đó
Trên đây là một số đặc điểm nổi bật cởa thị trường chứng khoan Việt Nam K h i nghiên cứu vấn đề về nguyên nhân thành công và thất bại cởa các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trên sàn chứng khoán, ta phải để ý, theo dõi các đặc điểm này nhàm điều chinh phương pháp nghiên cứu, hoàn thiện kết quả
và tránh những sai sót chở quan làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu cuối cùng cởa khóa luận
T ó m lại, chương ì cởa khóa luận này đã đưa ra một số quan điểm cơ bản
về sự thành công và thất bại cởa các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trên sàn chứng khoan Việt Nam, tính cần thiết cùa việc nghiên cứu nguyên nhân và một
số đặc điểm cần lưu ý cùa thị trường chứng khoan Việt Nam khi tiến hành nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại Dựa vào những vấn đề cơ sở này, ta sẽ đưa ra phương pháp nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại này ờ chương sau
Trang 29CHƯƠNG li: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.1 C ơ sở đưa r a phương pháp nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoan Việt Nam
Thị trường chứng khoán V i ệ t N a m t ừ k h i thành lập đến nay đã t h u hút sự quan tâm của n h i ề u nhà nghiên cứu Đ ã có n h i ề u bài báo, luận văn, luận án và cà
n h ữ n g công trình nghiên c ứ u cấp bộ, cấp nhà nước t h a m g i a đóng góp, hoàn thiện hoạt động của thị trường T u y nhiên, chưa có m ộ t nghiên c ứ u chính thức nào tìm h i ế u nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp k h i tham gia niêm y ế t trên thị trường c h ứ n g khoan V i ệ t Nam Chính vì thế, tác g i ả đã tìm
h i ế u m ộ t số công trình nghiên c ứ u về vấn đề này trên t h ế giới T r o n g quá trình tìm k i ế m , m ô hình nghiên c ứ u nguyên nhàn doanh nghiệp t ừ tốt t r ờ thành vĩ đại của tác già J i m C o l l i n s khá phù h ể p v ớ i đặc điềm nghiên cứu của khóa luận nên tác g i ả quyết định sẽ áp dụng q u y trình nghiên c ứ u này để tìm h i ể u nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp k h i tham g i a niêm yết tại sàn chứng khoan V i ệ t Nam, có sửa đ ổ i , b ổ sung m ộ t số bước làm nhàm phù h ợ p v ớ i mục đích nghiên c ứ u của khóa luận
2.1.1 G i ớ i thiệu về công trình nghiên cứu " T ừ t ố t đến vĩ đ ạ i " của J i m Collins:
J i m C o l l i n s là đồng tác g i ả c u ố n sách "Xây d ự n g để trường t ồ n " , m ộ t quyển sách đ ủ n g trong danh sách bán chạy nhất nước M ỹ suốt n ă m n ă m v ớ i hàng t r i ệ u b ả n in "Xây d ự n g để trường t ồ n " là m ộ t cuộc nghiên c ứ u về quản trị trong thập niên 1990, đưa r a cách thức các công t y vĩ đại trường t ồ n theo t h ờ i gian và c h ứ n g m i n h rằng các công t y có thể thiết kế b ộ m á y ngay t ừ đầu sao cho vẫn đảm bảo g i ữ v ữ n g năng suất về lâu dài T u y nhiên, câu h ỏ i " N h ữ n g công t y
Trang 30không có được bộ máy vĩ đại ngay từ đầu thì sao? Làm thế nào những công ty tót, công ty bình thường, hay ngay cả những công ty đang trong tình trạng tồi tệ cũng có thê đạt được mức vĩ đại để trường tồn" luôn ám ảnh Jim Collins ồng cùng nhóm cộng tác đã cùng nghiên cứu tìm hiểu những nguyên nhân chung nhất tạo nên tự khác biệt và giúp các công ty từ tốt đi lên vĩ đại Sau 5 năm nghiên cứu tỉm hiểu, Collins cùng nhóm cộng tác đã rút ra được những kết luịn được đánh giá là "Một quyển sách m à các tổng giám đốc phải mua ngay" (theo USA Today)
2.1.2 Quy trình nghiên cứu t ừ tốt lên vĩ đại của Jim Collins
Quá trình tìm hiểu các công ty từ tốt lên vĩ đại của Jim Collins trải qua 4 giai đoạn như sau (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1: Các giai đoạn nghiên cứu nguyên nhân từ t ừ tốt lên vĩ đại của Jim
Collins
Giai đoạn Ì: Quá trình tìm kiếm
ị ' Giai đoạn 2: Chọn đối trọng
ị Giai đoạn 3: Khám phá bí mịt
i
Giai đoạn 4: Hình thành khái niệm
Giai đoạn 1: Quá trình tìm kiếm:
Giai đoạn này Collins cùng nhóm cộng tác tìm kiếm những công ty từ tốt
đã trờ thành vĩ đại N h ó m tác giả đưa ra một sơ đồ thể hiện tỷ lệ lợi nhuịn cổ phiếu tích lũy so với thị trường chung và tìm ra những công ty có m ô hình phát triển tương tự với sơ đồ đó Quá trình chọn lọc được tiến hành trong một thời
23
Trang 31gian đù dài (15 năm) với rất nhiều tiêu chuẩn lựa chọn được đưa ra Sau quá trình tuyển chọn kỹ lưỡng, nhóm tác già đã lựa chọn được những công ty xuất phát điểm chỉ là một công ty bình thường nhưng đã trở nên vĩ đại
Giai đoạn 2: Chọn đối trọng
N h ó m tác giứ đưa ra quyết định quan trọng nhất của quá trình nghiên cứu:
so sánh những công ty nhứy vọt với một danh sách được chọn lọc những công ty đôi chứng Mục đích của việc chọn đối trọng giứi quyết câu hỏi: những công ty nhứy vọt có điểm gì chung giúp họ vượt lên được những công ty đổi chứng
N h ó m tác giứ lựa chọn hai nhóm công ty đối chứng N h ó m đầu tiên bao gồm những công ty cạnh tranh trực tiếp, tức là những công ty hoạt động trona cùng một ngành, có cùng cơ hội, cùng nguồn tài nguyên, nhưng không tạo ra được bước nhứy vọt N h ó m thứ hai bao gồm những công ty ngắn ngày, tức là những công ty tạo ra được bước nhứy vọt nhưng không thể giữ vững được quỹ đạo này, mục đích là để trứ lời câu hỏi về tính bền vững
Giai đoạn 3: K h á m phá bí mật
Giai đoạn này nhóm tác giứ tập trung nghiên cứu từng trường hợp N h ó m tác giứ thu thập toan bộ tài liệu, bài viết liên quan đến các công ty được lựa chọn
và m ã hóa các thông tin này vào các đề mục khác nhau
Đ ể khám phá bí mật từ tốt trờ thành vĩ đại của các công ty, nhóm tác giứ
Giai đoạn 4: Hình thành khái niệm
Từ việc nghiên cứu, nhóm tác giứ đã cố gang tìm cách đơn giứn nhất để
m ô tứ quá trình đi từ dữ liệu, phân tích, tranh luận, những suy đoan đến những
Trang 32đúc k ế t c u ố i cùng c ủ a công trình nghiên cứu C u ố i cùng, n h ó m tác già đã đưa r a được m ộ t b ộ k h u n g khái n i ệ m n h ữ n g nguyên nhân chính khiến cho n h ữ n g công
t y t ố t có t h ể t r ờ thành vĩ đại
C ô n g trình nghiên c ứ u các công t y t ừ t ố t lên vĩ đại của J i m C o l l i n s và cộng sự có ý nghĩa quan trọng t r o n g thế g i ớ i k i n h doanh h i ệ n đại Ngoài n h ữ n g mục tiêu m à công trình đã đạt được, cách nhìn nhận, đánh giá, cách thức thực
h i ệ n nghiên c ứ u c ủ a J i m C o l l i n s cũng là m ộ t bài học để tôi có t h ể h ọ c tập và chấnh sửa áp d ụ n g cho phù h ợ p v ớ i mục đích nghiên c ứ u của khóa luận này
2.2 Quy trình nghiên cứu
Q u y t r i n h nghiên c ứ u của khóa luận được xây dựng dựa trên q u y trình nghiên c ứ u nguyên nhân các công t y t ừ t ố t lên vĩ đại của tác g i ả J i m C o l l i n s cùng n h ó m cộng sự, có điều chấnh phù h ọ p v ớ i tình hình thực tế và mục đích nghiên c ứ u của khóa luận
Q u y trình nghiên c ứ u được chia làm 3 giai đoạn : N h ậ n diện doanh nghiệp thành công và thất bại; Phân tích nguyên nhân thành công và thất b ạ i của các doanh nghiệp k h i tham g i a niêm yết trên thị trường chứng khoan và n h ữ n g bình luận và đề xuất đ ổ i v ớ i doanh nghiệp k h i tham g i a niêm y ế t trên thị trường chứng khoán V i ệ t Nam
T i ế n độ tổng quát cùa nghiên c ứ u như sau:
25
Trang 33Bảng 2.2: Tiến độ tổng quát của nghiên cứu:
1 Nhận dạng DN Định tính và định lượng Thào luận nhóm, hỏi
ý kiến chuyên gia
Trang 34Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các
doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình thành tiêu chuân phân loại Nhận diện DN — * C ơ sờ lý thuyết •
Hình thành tiêu chuân phân loại
Hình thành tiêu chuân phân loại
N h ó m DN thất bại
Phân tích
nguyên nhân
Phân tích thông tin thứ cấp
Phân tích thông tin sơ cấp
Phân tích DN theo các nhóm thông tin
Survey đôi với nhà đầu tư
Phỏng vấn nhà điều hành doanh nghiệp
Bình luận, để
xuất
27
Trang 352.3 Các công cụ hỗ trợ quá trình nghiên cứu nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu nguyên nhân thành công thát bại của các doanh nghiệp trên sàn chứng khoán V i ệ t Nam, khoa luận có sử dụng nhiêu công
cụ nghiên cứu khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất gồm bốn công cụ sau: p h ư ơ n g pháp phỏng vấn, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và phưcmg phá p bảng câu hỏ i điều tra
2.3.1 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Đây là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi - đáp trực tiếp giặa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin
Trong quá trình nghiên cứu, phưong pháp này được thực hiện bằng cách đặt nhặng câu hỏi trực tiếp cho các điều hành doanh nghiệp của các doanh nghiệp thành công hoặc doanh nghiệp thất bại trên sàn chứng khoán V i ệ t Nam
về nhận định của họ đ ố i với các nguyên nhân thành côn g hay thất bại của mìn h trong thời gian vừa r ồ i Ngoài ra, tác giả cũng có nhặng cuộc phỏng vấn nhỏ đ ố i với nhặng nhà điều hành thị trường hay một số nhà đầu tư ờ HaSTC
Có thể thấy một cách rõ ràng ưu điểm của phưcmg pháp này là tính chính xác cao, do trực tiếp nói chuyện với các đ ố i tượng, ngoài ra còn có thế thu thập được nhiều nguồn thông tin khác nhau
Tuy nhiên, cũng phương pháp này lại mang nhiều tính chủ quan của doanh nghiệp hay của các nhà đầu tư, đôi khi thông tin thu thập được lại trái chiều dẫn tới kh ó khăn trong việc x ử lý thôn g tin, hay việc có thể gặp và phỏng vấn được doanh nghiệp cũng tốn nhiều thời gian, công sức
Trang 362.3.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Nội dung cùa phương pháp này là lấy ý kiến của các chuyên gia trong việc đánh giá về nguyên nhân thành công hay thất bại của một số doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Trước tiên, tác giả đưa ra ý kiến thảo luận, ý kiến đó sẽ được gửi vào hòm mail cho chuyên gia để có thể thào luận Các ý kiến phản hồi của chuyên gia sẽ được thu thập, tổng họp và gửi lại để tiếp tờc thảo luận Phương pháp cứ tiếp nối như vậy cho đến khi thu được kết quả mong muốn
Phương pháp này có ưu điểm là tập hợp được một nguồn thông tin đa dạng từ nhiều nhà hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực chứng khoán Tuy nhiên, phương pháp này tốn nhiều thời gian và công sức, thời gian cho các ý kiến phản hồi mất phải mất một tuần hoặc hơn Ngoài ra, cũng như phương pháp phỏng van, phương pháp này còn mang nhiều tính chủ quan của các chuyên gia, vì vậy, tài liệu thu thập được khó để tổng hợp
2.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp này sẽ xác định các nhóm thảo luận, ở đây tác siả chỉ xác định hai nhóm nhỏ là nhóm với thầy cô giáo và nhóm với sinh viên nghiên cứu Các vấn đề sẽ được nêu ra để thảo luận, và cuối các buổi thảo luận, ý kiến của từng nhóm được thu thập lại dưới dạng văn bản
Phương pháp này có ưu điểm là tập hợp nhiều quan điểm khác nhau đối với cùng một vấn đề Thời gian nghiên cứu nhanh, sau buổi thào luận có thể thu thập được những thông tin cần thiết
Tuy nhiên, phương pháp này tập hợp thông tin từ nguồn thòng tin chưa đáng tin cậy Bởi nhóm sinh viên khó có thể đưa ra những nhận định chính xác
về nguyên nhân thành công hay thất bại cùa một doanh nghiệp đang hoạt động trên sàn chứng khoán Và cũng không thể tránh khỏi nhược điểm cổ hữu là còn mang nhiều tính chủ quan của người thào luận
2.3.4 Phưong pháp bảng câu hỏi điều t r a
Trang 37Bàng câu h ỏ i điều tra (questionnaire) là m ộ t công cụ nghiên c ứ u bao g ô m một loạt các câu h ỏ i liên quan đến đề tài nghiên c ứ u nhằm mục đích t h u thập thông t i n t ừ n h ữ n g người trả l ờ i
Bàng câu h ỏ i điều tra t r o n g khóa luận này là m ộ t bảng câu hòi nghiên c ứ u định tính, tập t r u n g vào việc tìm h i ể u tâm lý nhà đầu tư nói c h u n g k h i tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoan H ọ thường lấa chọn t h ờ i điểm và loại cô
p h i ế u như thế nào B ờ i y ế u tố tâm lý ảnh h ư ở n g rất l ớ n đến sấ lấa c h ọ n đầu tư của nhà đầu tư, n ắ m bắt được tâm lý của họ, doanh nghiệp có thể tìm cách điều
c h i n h các chính sách, c u n g cấp thông t i n nhằm t h u hút nhiều hơn n h ữ n g nhà đầu
tư đến v ớ i cổ p h i ế u cùa doanh nghiệp mình
y ế t cổ phiếu Vì vậy, bước nhận diện doanh nghiệp chính là nhằm mục đích c h ọ n được đ ổ i tượng để nghiên cứu
Đ â y là m ộ t bước quan trọng t r o n g q u y trình b ờ i chi chọn lọc được đúng
đ ố i tượng thì kết quà nghiên c ứ u m ớ i có thể chính xác được
2.4.1.2 Mô tà quá trình thực hiện
Q u á trình thấc hiện bước N h ậ n diện doanh nghiệp được khái quát bàng sơ
đồ sau:
Trang 38Hình 2.2: Quy trình nhận diện doanh nghiệp
Cơ sờ lý thuyết Các tiêu chuẩn
N h ó m DN thất bại
Bước (1): Xác định sơ bộ các tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp
Mục đích: Sử dụng cơ sở lý thuyết đưa ra các tiêu chuôi! phân loại doanh nghiệp
Cách thức thực hiện:
Như đã trình bày trong chương ì, khi tham gia thị trường chứng khoán, nhà đầu tu dùng rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau để lựa chọn cổ phiếu Tác giả đã tiến hành thu thập và liệt kê đưục những tiêu chuẩn nhà đầu tư sử dụng khi lựa chọn cổ phiếu như sau:
Trang 39Bảng 2.3: Các tiêu chuẩn lựa chọn cổ phiếu thường thấy của nhà đầu tư
SÍT Tiêu chuẩn
1 Giá trị vốn hóa thị trường
2 Giá trị giao dịch
3 Khối lượng giao dịch
4 Giá thị trường của cổ phiếu
5 % thay đối giá cố phiếu
9 Tốc độ tăng trường doanh thu
10 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
l i Đòn bẩy tài chính
12 Khả năng sinh lời
13 Khả năng thanh khoan
14 Thời điểm giao dịch
14 tiêu chuẩn trên là nhạng điểm các nhà đầu tư xem xét đến khi lựa chọn đầu tư một cổ phiếu Vì vậy, việc đánh giá mức độ thành công hay thất bại của một cổ phiếu cũng phải đánh giá theo các yếu tố này
Bưóc (2): Thảo luận nhóm
Mục đích: Điều chỉnh lại các tiêu chuẩn phân loại sao cho hợp lý nhất
Mau:
N h ó m thảo luận gồm giáo viên hướng dẫn TSKH Nguyễn Văn Minh và 5 sinh viên cùng lớp được lựa chọn bởi giáo viên hướng dẫn
Cách thức thực hiện:
Trang 40N h ó m thảo luận h ợ p t ạ i m ộ t địa điểm, tổng h ọ p các tiêu chí đã xác định được d ự a trên cơ sờ nghiên cứu N h ó m thảo luận x e m các tiêu chí nào có thể g ộ p
v ớ i tiêu chí nào, tiêu chí nào không cần thiết, ít thể hiện giá trị cổ p h i ế u hay tiêu chí nào đóng v a i trò xác định sự thành công hay thất b ạ i cốa cổ p h i ế u và định lượng các tiêu chí ( x e m p h ụ l ụ c 1)
Két quá thảo luận:
Sau k h i h ọ p và thảo luận 3 lần, n h ó m đã rút g ọ n được n h ó m 4 tiêu chí cơ bản:
(Ì) T h ờ i gian t h a m g i a thị trường chứng khoan:
Tiêu chí này được xác lập n h à m tránh n h ữ n g cái nhìn c h ố quan đối v ớ i các doanh nghiệp m ớ i t h a m g i a niêm yết trên thị trường chứng khoan Các doanh nghiệp phải có t h ờ i gian niêm yết ít nhất là Ì n ă m ( tính đến hết quý 1/2009), đồng t h ờ i phải có thâm niên hoạt động trên thị trường m ớ i được x e m xét đến
t r o n g khóa luận này
(2) Giá trị v ố n hóa thị trường:
N h ư đã trình bày ở chương ì, giá trị v ố n hóa thị trường chính là y ế u tố
cơ bản nhất được sử dụng làm thước đo m ứ c độ thành công hay thất bại cùa m ộ t
cổ phiếu Giá trị v ố n hóa thị trường tương đương v ớ i giá thị trường cốa cổ phiếu nhân v ớ i số p h i ế u p h ổ thông đang lưu hành
Giá trị v ố n hóa thị trường được sử dụng để đánh giá mức độ thành công hay thất b ạ i cốa v i ệ c niêm yết cồ phiếu cốa doanh nghiệp sẽ được trình bày
cụ thể ở phần sau
(3) Giá trị giao dịch cốa cổ phiếu:
K h á c v ớ i giá trị v ố n hóa thị trường cốa doanh nghiệp, giá trị giao địch cùa cổ p h i ế u đ ư ợ c tính bằng giá thị trường cốa cổ p h i ế u nhân v ớ i k h ố i lượng giao dịch Giá trị thị trường cùa cổ phiếu là thước đo tính thanh khoan cốa cổ
p h i ế u cùa d o a n h nghiệp đó trên thị trường chứng khoan
( 4 ) Tính ổ n định cùa giá trị c ổ p h i ế u trên thị trường chứng khoan