1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank

113 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Tác giả Nguyễn Thị Hường Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thúy Anh
Trường học Trường đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 13,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank

Trang 2

ụ i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

(Đềm.-QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

NGÂN HANG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - VIETCOMBANK

IŨD9 Sinh viên thực hiện Lớp

Khóa Giáo viên hướng dẩn

Nguyễn Thị Hường Anh 3

44 ThS Nguyễn Thúy Anh

Hà Nội, 05/2009

Trang 3

MỤC LỤC

Trang DANH M Ụ C C Á C CHỮVIÊT TẮT

DANH M Ụ C BẢNG BIÊU

DANH M Ụ C HÌNH V Ẽ

L Ờ I M Ở Đ Ầ U Ì

C H Ư Ơ N G 1: NHỮNG V Ấ N Đ Ể CHUNG V Ề R Ủ I RO LÃI SUẤT V À Q U Ả N

TRỊ R Ủ I RO LÃI SUẤT TRONG H O Ạ T Đ Ộ N G K I N H DOANH N G Â N

H À N G 5

1.1 RỦI RO V À QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH N G Â N

H À N G 5 1.1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 5

1.1.2 Tác động của rủi ro tệi hoạt động kinh doanh của ngân hàng 8

1.1.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 10

Ì 2 RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH N G Â N H À N G 15

1.2.1 Khái niệm về rủi ro lãi suất 15

1.2.2 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 20

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất 25

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH N G Â N

H À N G 32 1.3.1 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân

hàng 32 1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 33

1.3.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất 36

C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G QUẢN TRỊ R Ủ I RO LÃI SUẤT TRONG H O Ạ T

Trang 4

2.1.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong thời gian từ 2006

tói nay 50 2.2.1 Diễn biến lãi suất của Vietcombank trong thời gian qua 60

2.2.2 Rủi ro lãi suất của Vietcombank 66

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA VIETCOMBANK 73

2.3.1 Chính sách quản trị rủi ro lãi suất của Vietcombank 73

2.3.2 M ô hình tổ chức quản trị rủi ro lãi suất của Vietcombank 73

2.3.3 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro lãi suất của Vietcombank .74

2.4 Đ Á N H GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI VIETCOMBANK TRONG THỜI GIAN QUA 79

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ R Ủ I RO LÃI SUẤT CỦA

VIETCMBANK TRONG THỜI GIAN TỚI 85

3.1.1 Định hướng phát triển của Vietcombank trong thời gian tới 85

3.1.2 Dự báo rủi ro lãi suất và định hướng Q T R R L S trong hoạt động kinh doanh

tại Vietcombank trong thời gian tói 87

3.2 C Á C GIẢI PHÁP TẢNG CƯỜNG QUẢN TRỊ R Ủ I RO LÃI SUẤT TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI VIETCOMBANK 89

3.2.1 N h ó m giải pháp đối vói ngân hàng T M C P Ngoại thương Việt Nam 90

3.2.2 N h ó m giải phấp đối vói Ngân hàng Nhà nước 94

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB: Asia Development Bank

CNTT: Công nghệ thông tin

IMF: Intemational Monetary Fund

IPO: Initial Public Offering

NHNT: Ngân hàng Ngoại thương

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTMNN: Ngân hàng thương mại Nhà nước

Trang 6

DANH M Ụ C BẢNG B I Ể U

Bảng 1.1: Ví dụ về tài sản và nợ có thể và không thể tái định giá 26

Bảng 1.2: Loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất 29

Bảng 1.3: Tác động của sự thay đổi lãi suất tệi giá trị ròng của NH 31

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn qua các năm của NHNT 53

Bảng 2.2: Phân tích chất lượng tín dụng 55

Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán XNK năm 2007 thể hiện qua bảng dưệi đây: 56

Bảng 2.4:Tổng giá trị thanh toán XNK (triệu USD) 56

Bảng 2.5: Diễn biến lãi suất cơ bản, Lãi suất tái cấp vốn, Lãi suất tái chiết khấu từ

Bảng 2.6 Lãi suất cho vay ngắn hạn sở Giao dịch Vietcombank từ ngày 11/06/07

Bảng 2.7: Biểu lãi suất cho vay khách hàng cá nhân sở Giao dịch Vietcombank từ

ngày 24/08/2006 tệi ngày 01/02/2009 66

Bảng 2.8: Trạng thái nhạy cảm lãi suất của NHNT tại thời điểm 31/12/2005 và

31/12/2006 67 Bảng 2.9: Phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất của Vietcombank tại thời điểm

31/12/2007 70 Bảng 2.10: Phân tích tài sản, công nợ và cấc khoản mục ngoại bảng theo kỳ định lại

lãi suất thực tế tại thời điểm 31/12/2008 71

Bảng 2.11: Mức lãi suất trần đối vệi các kỳ hạn 75

Bảng 2.12: Các mức lãi suất cho vay khách hàng ngày 76

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động quan trọng đã được H Đ Q T thông qua 86

Trang 7

DANH M Ụ C H Ì N H V Ẽ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ giao dịch cho các hợp đồng tương lai 38

Sơ đồ 1.2: M ô hình hợp đồng hoán đổi lãi suất 42 Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn của NHNT 53 Biểu đồ 2.2: Số thẻ Connect 24 phát hành 58 Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế, trước trích lập dự phòng (tỷ VND) 58

Biểu đồ 2.4: Tỷ suất sinh lời của tài sản bình quân (ROAA % ) 58

Sơ đồ 2 Ì: M ô hình tổ chức QTRR của Vietcombank 74

Trang 8

LỜI MỞ ĐẨU

Ì T Í N H CẤP T H I Ế T C Ủ A Đ Ề T À I

K i n h doanh trong lĩnh vực Ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm

ẩn nhiều r ủ i ro Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị, quy luật cung - cẩu, quy luật cạnh tranh ngày càng phát huy tác dụng Những rủi ro trong sản xuất - kinh doanh cùa nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của các N H T M Trên thực tế, rủi ro ngân hàng có thợ xuất hiện tại tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng như: thanh toán, tín dụng, tiền gửi, ngoại tệ, đầu tư Vì vậy, vấn đề rủi ro ngân hàng luôn được các ngân hàng tại các nước phát triợn đạc biệt chú trọng nghiên cứu, phân tích, thậm chí ngay cả k h i nền

k i n h t ế đang phát triợn rất ổn định Sự gia nhập của V i ệ t N a m vào T ổ chức thương mại thế giới (WTO) với cam kết m ở cửa căn bản thị trường dịch vụ ngân hàng và tự

do hóa dịch vụ thương mại tài chính đòi hỏi các N H T M V i ệ t N a m phải tạo dựng cho mình đầy đủ các điều kiện cần thiết đợ có thợ tồn tại và tiếp tục phát triợn Theo k i n h nghiệm phất triợn của các ngân hàng nước ngoài thì ngoài vốn, chất lượng dịch vụ, mạng lưới hoạt động quản trị rủi ro được xem là một trong những yếu tố hàng đầu

đợ nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triợn tốt nhất đối với các N H T M

Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đề cập đến nhiều loại r ủ i ro như: Rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản Trong số đó, yếu tố lãi suất biến động thường xuyên và rất khó dự đoán khiến cho các N H T M V i ệ t N a m nói chung

và ngân hàng T M C P Ngoại thương Việt N a m nói riêng phải đối mật thực sự với nguy cơ tiềm ẩn rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất trở thành vấn đề trọng điợm đối với các nhà quản lý ngân hàng

Lãi suất là cóng cụ thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại, lãi suất là giá cả của vốn, do vậy thông qua lãi suất các ngân hàng thương m ạ i sẽ tự điều chỉnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng của mình m à kết quả cuối cùng là nền kinh tế, các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư được l ợ i hơn vì

sẽ được hưởng giá rẻ và chất lượng dịch vụ cao Thực tế biến động lãi suất trong thời gian qua đã có những tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các N H T M Việt Nam Đáng chú ý là sự biến động khó lường của lãi suất kéo dài gần kín cả

Trang 9

năm 2008, năm được coi là có rủi ro lớn về lãi suất, ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận

NH Từ dưới 10%/năm, lãi suất huy động VND vọt lên trên 19%/năm Và ở đỉnh điểm, lãi suất cho vay tối đa bị chốt ở trần 21%/năm Các NH phải gẫng mình với chi phí huy động vốn tăng cao Trừ các chi phí liên quan, chênh lệch lãi suất để tạo lợi nhuận bị bóp nghẹt Đó là khó khăn chung của hệ thống NHTM khi da số vẫn có lợi nhuận từ tín dụng chiếm tới 60-70% tổng cơ cấu Trong những tháng cuối năm

2008, lãi suất giảm mạnh thúc đẩy khách hàng đảo nợ và rút tiền gửi, nhiều NHTM không theo kịp dẫn đến sự xáo trộn trong nguẫn vốn và cơ cấu thu của NH Thực tế này khiến cho vấn đề quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro lãi suất trở nên cấp thiết và được các nhà quản lý NH cũng nhu các bên liên quan quan tâm hơn bất cứ khi nào Ngân hàng thương mại cổ phẩn (TMCP) Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank là một trong những ngán hàng thương mại hoạt động hiệu quả nhất tại Việt Nam, một điển hình về sáng tạo, đi đầu trong ứng dụng công nghệ hiện đại và

đã đạt được nhiều thành công trong việc cung cấp cho khách hàng trong nước và quốc tế những sản phẩm dịch vụ ngân hàng thuận tiện, an toàn, nhanh chóng, chiếm lĩnh thị phần lớn trong các mảng như kinh doanh thẻ, thanh toán xuất nhập khẩu, tín dụng, kinh doanh ngoại tệ Tuy nhiên cũng như các NHTM Việt Nam khác, rủi ro lãi suất đối với hoạt động kinh doanh của Vietcombank luôn hiện hữu trong khi vấn

đề quản trị rủi ro lãi suất vẫn còn tương đối mới mẻ và cần thiết với Vietcombank hiện nay

Vậy, quản trị rủi ro lãi suất và những nội dung của quản trị rủi ro lãi suất là gi? Một chương trình quản trị rủi ro lãi suất toàn diện phải bao gẫm những yếu tố nào? Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất của riêng Vietcombank hiện nay và Vietcombank phải làm thế nào để quản trị những rủi ro từ biến động lãi suất, bảo vệ mình trước những rủi ro đó nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chiến lược? Điều này chỉ có thể có được câu trả lời nếu chúng ta biết phòng ngừa những

rủi ro phát sinh do biến động lãi suất Đó chính là những lý do m à vấn đề "Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngán hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam — Vietcombank" được chọn làm đề tài luận vãn này

Trang 10

2 M Ụ C Đ Í C H , N H I Ệ M v ụ N G H I Ê N cứu

• M ụ c đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích làm rõ sự cần thiết phải quản trị r ủ i ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng T M C P Ngoại thương Việt N a m - Vietcombank trong giai đoạn hiện nay, sau k h i đánh giá thực trạng hoạt động quản trị r ủ i r o lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Vietcombank trong giai đoạn từ n ă m 2006-

2008, đề tài đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị r ủ i ro lãi suất của Vietcombank trong thời gian tối nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của N H N T và đáp ứng yêu cầu Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

• Nhiệm vụ nghiên cứu

L à m rõ những vấn đề cơ bản về rủi ro, r ủ i ro lãi suất, quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Vietcombank

Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Vietcombank trong thời gian vừa qua

Đ ẻ xuất các giải pháp cụ thể để tăng cường quản trị r ủ i ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Vietcombank trong thời gian tối, k h i Việt N a m thực hiện m ở cửa căn bản thị trường ngân hàng, và tự do hóa lĩnh vực dịch vụ thương m ạ i tài chính theo cam kết gia nhập W T O vối những cơ hội và thách thức m à Vietcombank phải đối mặt trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh

4 P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N cứu

Đ ề tài dựa trên phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa Mac-Lenin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; các quan điểm về hội nhập k i n h tế quốc tế, về phát triển kinh tế trong đó có các N H T M của Đảng và N h à nưốc ta cũng được đặc biệt lưu ý k h i nghiên cứu đề tài này Ngoài ra đề tài còn áp dụng các phương pháp

Trang 11

nghiên cứu tổng hợp như phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh

5 KẾT CẤU LUẬN V Ã N

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận vãn được

bố cục thành ba chương nhu sau:

Chương 1: Những vấn đề chung về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất

trong hoựt động kỉnh doanh ngân hàng

Chuông 2: Thực trựng quản trị rủi ro lãi suất trong hoựt động kinh doanh tựi

ngân hàng TMCP Ngoựi thương Việt Nam - Vietcombank trong thời gian qua

Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro lãi suất trong hoựt động

kinh doanh tựi ngân hàng TMCP Ngoựi thương Việt Nam - Vietcombank Mặc dù đã cố gắng, nhưng do những hựn chế về năng lực, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiết sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bựn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên THS Nguyễn Thúy Anh đã hướng dẫn

em hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ về mặt thực tiễn của các cán bộ thuộc phòng Vốn và Kinh doanh ngoựi tệ, phòng Thông tin báo chí của Hội sở chính NH TMCP Ngoựi Thương Việt Nam Đặc biệt xin chân thành gửi lời cảm ơn đến THS Mai Ngọc Bích, phòng Tín dụng thể nhân - sở Giao dịch Vietcombank vì những ý kiến đóng góp và sự hỗ trợ của chị trong quá trình thực hiện đề tài này

Trang 12

C H Ư Ơ N G Ì NHỮNG V Â N Đ Ể CHUNG V Ề RỦI RO LÃI SUẤT V À Q U Ả N TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT Đ Ộ N G KINH DOANH N G Â N H À N G

1.1 RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

N G Â N H À N G

1.1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro

M ọ i hoạt động của từng cá nhân cũng như toàn xã hội đều hướng tới một mục đích nào đó Song có những trường hợp mục đích đó không đạt được đo trong quá trình hoạt động gặp phởi rủi ro Rủi ro xuất hiện ở m ọ i nơi trong cuộc sống, luôn đe dọa cuộc sống của con người Vậy rủi ro là gì? Thuật ngữ "rủi ro" đã được nhiều nhà

k i n h tế học định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Thứ nhất, theo Frank Knight, m ộ t học giở người M ỹ định nghĩa: "rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được" [13] Allan H.VVillett cho "rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất" [15] M ộ t học giở khác người A n h là M a r i l u Hurt M ĩ Carty quan niệm: "rủi ro là m ộ t tình trạng trong đó biến cố xởy ra trong tương lai có thể xác định được" [12]

Rủi ro trong kinh doanh là một dạng rủi ro và được con người quan tâm nhiều nhất R ủ i ro trong kinh doanh thường gắn liền với lợi nhuận và nhiêu k h i doanh nghiệp chấp nhận sự mạo hiểm cùng với mức độ rủi ro cao để đánh đổi lợi nhuận kỳ vọng lớn, lợi nhuận càng lớn thì rủi ro càng cao K i n h doanh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng phởi chấp nhận điểu đó V à thực tế đã chứng m i n h rằng không m ộ t ngành kinh doanh nào m à khở năng gặp rủi ro dẫn đến những thiệt hại kinh tế cũng như xã hội lại lớn như kinh doanh ngân hàng do tính chất đặc biệt của nó

N h ư vậy, các định nghĩa trên tuy có sự khác biệt nhưng đều thống nhất ở m ộ t nội dung, coi r ủ i ro là sự bất trắc không mong đợi dẫn đến kết quở không mong muốn và kết quở đó không thể xác định chắc chắn K i n h doanh ngân hàng phởi đối mặt với nhiều rủi ro và không nằm ngoài quy luật chung của k i n h tế "sự đánh đổi giữa lợi suất và rủi ro, l ợ i suất càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại."

Trang 13

1.1.1.2 Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Cũng như bất kỳ một ngành kinh doanh nào khác, kinh doanh ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro và có thể bị tổn thất Hơn nữa, ngân hàng là một ngành k i n h doanh nhạy cảm, hoạt động của ngân hàng vối bản chất của nó, chịu ảnh hưởng cùa rất nhiều yếu tố có thể gây nén rủi ro Các nhà quản lý ngân hàng và người lập chính sách cừn biết và nghiên cứu về những rủi ro này để tìm m ọ i cách ngăn ngừa và hạn chế thiệt hại, trước hết là đối với ngân hàng và sau đó là toàn bộ nền k i n h tế Rủi ro rất đa dạng và có thể được phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên xét dưới giác độ hoạt động của N H T M , ta có thể phân thành một số n h ó m rủi ro như sau:

* Rủi ro lãi suất "là khả năng xảy ra những tổn thất cho ngân hàng k h i lãi suất

thay đổi ngoài dự tính" [1] Hay nói cách khác, rủi ro lãi suất là k h ả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với sự thay đổi của nhiều nhân tố khác như cấu trúc kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn, quy m ô và kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn

* Rủi ro tín dụng "được hiểu là những tổn thất do khách hàng không trả được

nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của các khoản v a y " [ l ] Hay rủi ro tín dụng chính là khả năng xảy ra những tổn thất m à ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đừy đủ vốn và lãi như đã ấn định trong hợp đồng tín dụng

* Rủi ro hối đoái "là khả năng xảy ra những tổn thất m à ngân hàng phải chịu

khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính" [8] R ủ i ro hối đoái phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loai tiền tệ của các khoản ngoại hối m à N H đang nắm giữ, nó có thể làm cho N H l ỗ tiềm tàng k h i tỷ giá có sự biến động không như mong muốn

* Rủi ro thanh khoản "là khả năng xảy ra tổn thất k h i nhu cừu thanh khoản

thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cáu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán" [8] Trong một số trường hợp đặc biệt ngân hàng có thể phải đối mặt với r ủ i ro thanh khoản, ví dụ như trong tình huống dân chúng mất lòng tin vào ngân hàng, hoặc nhu cừu rút tiền có tính chất thời vụ m à ngân hàng không dự tính trưóc được đòi hỏi ngàn hàng phải chi trả tức thời một khoản tiền lớn hơn mức bình thường Trong bối cảnh chung đó, k h i m à tất cả các ngân hàng đều rơi vào hoàn cảnh tương

Trang 14

tự thì chi phí để huy động vốn bổ sung tăng lên một cách đáng kể do lượng v ố n cung ứng trên thị trường giảm Hậu quả là ngân hàng phải bán thốc bán tháo tức thời một

số tài sản có độ thanh khoản thấp để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi Điều

trường hợp rủi ro thanh khoản nghiêm trọng, nếu hầu hết nhẫng người gửi tiền đều đồng loạt yêu cầu ngân hàng phải trả lại tiền gửi của họ thì dẫn đến ngân hàng đang

từ chỗ phải đối mặt với rủi ro thanh khoản đến chỗ phải đối mặt với rủi ro phá sản

N h ư vậy, rủi ro thanh khoản ở mức độ nghiêm trọng là một trong nhẫng nguyên nhân dẫn đến phá sản của các ngân hàng

* Rủi ro hoạt động ngoại bảng: Hoạt động ngoại bải*jlà các hoạt động không

thuộc bảng cân đôi tài sản (nội bảng), bởi vì các hoạt động này không liên quan đến việc nắm g i ẫ các chứng khoán hay giấy nhận nợ sơ cấp hoặc ngân hàng phát hành các chứng khoán hay giấy nhận nợ thứ cấp Tuy nhiên, các hoạt động ngoại bảng có ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nội bảng, bởi vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra nhẫng tài sản có và tài sản nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng

Xuất phát từ tính chất của các hoạt động ngoại bảng là ngân hàng thu được phí trong k h i không phải sử dụng đến vốn k i n h doanh cho nên đã khuyến khích phát triển các hoạt động ngoại bảng Tuy nhiên nhẫng hoạt động ngoại bảng ngày cũng

t i ề m ẩn không ít rủi ro Chẳng hạn trong trường hợp công t y phát hành trái phiếu phá sản thì ngân hàng phải đứng ra thanh toán toàn bộ gốc và lãi chứng khoán do công

ty phát hành Điều này dẫn đến là bảo lãnh thư đã trở thành một bộ phận trong bảng cân đối tài sản nội bảng, nghĩa là ngân hàng phải sử dụng vốn k i n h doanh của mình

để trang trải nhẫng gì đã cam kết trong thư bảo lãnh Trong thực tế, nhẫng trường hợp thua l ỗ nghiêm trọng trong hoạt động ngoại bảng đã trở thành nguyên nhân chính khiến ngân hàng đi đến phá sản

Ngày nay, hoạt động ngoại bảng rất phong phú và đa dạng Trong k h i m ộ t số được sự dụng tích cực vào việc phòng ngừa rủi r o thì nếu việc quản trị điều hành không hiệu quả hoặc không đánh giá đúng được tác dụng của các nghiệp vụ ngoại bản có thể dẫn đến nhẫng tổn thất to lớn

* Rủi ro hoạt động là rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do hoạt động k é m hiệu quả,

ví dụ như hệ thống thông t i n không đầy đủ, hoạt động tác nghiệp không tuân t h ủ đúng quy trình, có sự gian lận hay nhẫng biến cố không thể lường trước

Trang 15

* Rủi ro thị trường là rủi ro tổn thất tài sản, xảy ra k h i lãi suất, tỷ giá hay giá

cả thị trường biến động theo chiều hướng bất lợi Do vậy những r ủ i ro thuộc phạm v i

cơ chế giám sát rủi ro thị trường là: R ủ i ro lãi suất, r ủ i r o ngoại hối, rủi r o về giá chứng khoán đẩu tư

* Rủi to công nghệ phát sinh k h i những khoản đựu tư cho phát triển công nghệ

không tạo ra được khoản tiết kiệm chi phí như đã dự tính k h i m ở rộng quy m ô hoạt động Tính không hiệu quả trong đựu tư công nghệ của ngân hàng phát sinh trong trường hợp, ví dụ, mức độ đựu tư quá lớn dẫn đến công nghệ không được sử dụng đến và hậu quả là tổ chức bộ m á y trở nên quan liêu, k é m hiệu quả; hoặc là qui m ô hoạt động không được m ở rộng, mặc dù đã đựu tư công nghệ mới R ủ i ro về công nghệ có thể gây nên hậu quả là khả năng cạnh tranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể và nguyên nhân tiềm ẩn của sự phá sản ngán hàng trong tương lai Ngược lại, l ợ i ích từ việc đựu tu công nghệ là tạo cho ngân hàng một sức bật quan trọng trong cuộc cạnh tranh dữ dội trên thương trường và đồng thời cho phép ngân hàng phát triển các sản phẩm mới, tiên tiến, hiện đại, giúp cho ngân hàng tồn tại và phất triển bền vững

* Rủi ro quốc gia và rủi ro khác bao gồm: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng

của chiến tranh làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không d ự tính trước, sự sụp đổ đột ngột của thị trường chứng khoán, r ủ i ro trộm cắp, lừa đảo

Cuối cùng phải kể đến các rủi ro bắt nguồn từ yếu tố kinh tế vĩ m ô như l ạ m phát gia tăng, sự biến động vô l ỗ i của giá cả hàng hóa, thất nghiệp đều có ảnh hưởng đến sự biến động lãi suất, bộc l ộ r ủ i ro tín dụng và r ủ i ro thanh khoản

1.1.2 Tác động của rủi ro tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Rủi ro có tác động rất lớn đến hoạt động của N H T M Sau đây là một vài dẫn chứng về tổn thất trong hoạt động của NH:

Ví dụ đẩu tiên, vào những n ă m 70 của thế kỷ trước, các N H T M của các nước phất triển cho cấc nước k é m phát triển vay hàng trăm tỷ USD Đ ế n những n ă m 80, những khoản vay này trở nên khó thu hồi, cấc N H bị thua l ỗ rất l ớ n [ l ]

N ă m 1987, N H M e r r i l l L y n c h mất 350 triệu USD do việc nắm g i ữ các chứng khoán thế chấp k h i lãi suất tâng đột n g ộ t [ l ]

Trang 16

Vào đầu những năm 90, cấc quỹ tín dụng của Việt Nam sụp đổ hàng loạt gây

ra tổn thất lớn cho những người gửi tiền tiết k i ệ m [ l ]

Gần đây nhất, hàng loạt những N H hàng đầu thế giới dã trở thành nạn nhân của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, vốn đưểc "châm ngòi" bởi hoạt động cho vay tín chấp dưới chuẩn (sub-príme mortgage) dễ dãi và thiếu kiểm soát ở Mỹ, tiềm ẩn rủi ro lớn M ô hình ngân hàng đầu tư độc lập (investment bank) của phố W a l l đã biến mất k h i m à Lehman Brothers phá sản, Bear Stearns và M e r i l l L y n c h bị thâu tóm, Morgan Stanley và Goldman Sachs phải chuyển đổi sang m ô hình ngân hàng

mẹ (bank holding company) Rủi ro có thể tác động đến hoạt động k i n h doanh N H ở một số khía cạnh sau:

1.1.2.1 Tổn thất về mặt tài chính

Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây tổn thất về tài chính cho N H hoặc làm tăng chi phí hoạt động, hoặc làm giảm thu nhập của NH Nếu thu nhập không đủ bù đắp chi phí thì N H sẽ thua l ỗ , nghiêm trọng hơn là dẫn đến nguy cơ phá sản R ủ i r o gây ra tổn thất về tài chính là điểu khó có thể tránh k h ỏ i trong hoạt động k i n h doanh tìm kiếm l ể i nhuận Vấn đề mấu chốt là các N H phải cân nhắc lựa chọn phương án kinh doanh nhằm đạt đưểc lểi ích chiến lưểc dựa trên sự cân bằng hểp lý giữa l ể i nhuận và r ủ i ro tổn thất

1.1.2.2 Giảm uy tín của ngân hàng

Những thiệt hại về uy tín của N H như: làm giảm hoặc thậm chí làm mít lòng tin của công là tổn thất lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính K h i công chúng mất lòng tin vào năng lực kinh doanh, khả năng thanh toán của N H thì

sẽ dẫn đến hành động rút tiền đồng loạt, k h i đó, N H bị rơi vào nguy cơ phá sản

1.1.2.3 Tác dộng tiêu cực đến nền kinh tế xã hội

Sự thua l ỗ của N H do gặp phải rủi ro sẽ làm ảnh hưởng đến thu nhập của NH, nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn, người gửi tiền bị mất đi khoản tiền tiết kiệm m à suốt đời mới có đưểc Tinh trạng tài chính xấu của một N H còn tạo ra

sự nghi ngờ của những người gửi tiền về sự ổ n định và khả năng thanh toán của cả

hệ thống NH, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của các N H khác, kéo theo phản ứng dây chuyền và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính

Trang 17

1.1.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

1.1.3.1 Khái niệm về quản trị r ủ i ro

Thuật ngữ "quản trị rủi ro" xuất hiện từ rất sớm, vào khoảng những n ă m 50 của thế kỷ trước, nhưng cho đến nay quan niệm về Q T R R vẫn chưa hoàn toàn thống nhất Bởi vì bản thân Q T R R là một khái niệm rộng và có những chức năng gần như quản trị nói chung Trong kinh doanh ngân hàng, m ồ i quyết định đều được đặt trong điều kiện tồn tại rủi ro và do vậy m ỗ i quyết định quản trị nói chung cũng phải tính đến việc Q T R R liên quan đến quyết định đó Sau k h i tìm hiểu một số quan điểm về

Q T R R trong quản trị hồc hiện đại, tổng hợp lại có thể hiểu "QTRR trong k i n h doanh ngân hàng là quá trình xử lý các r ủ i ro một cách có hệ thống, toàn diện thông qua cấc hoạt động nhận diện và đánh giá rủi ro; đưa ra cấc k ế hoạch, biện pháp phòng ngừa r ủ i ro xảy ra, giảm thiểu mức độ của từng loại r ủ i ro; thực hiện quá trình k i ể m soát r ủ i ro, giảm thiểu những tổn thất gây ra cho ngân hàng" Hoặc có thể hiểu khái niệm này theo quan điểm cùa ủ y ban Basel về giám sát N H "QTRR là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở m ồ i cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được mục tiêu đề ra và duy trì sự m i n h bạch

về tài chính"[9]

1.1.3.2 Nội dung QTRR

Trong quá trình t ồ n tại, hoạt động các ngân hàng luôn phải đối phó v ớ i rất nhiều vấn đề, m à quan trồng nhất là duy trì được thường xuyên tình trạng cân d ố i giữa nhu cầu và khả nâng có được nguồn vốn trong m ồ i điều kiện để đảm bảo sự ổ n định, vững chắc về tài chính cho ngân hàng và làm thoa m ã n nhu cầu của khách hàng M u ố n vậy, các nhà quản trị ngân hàng không thể không tập trung vào vấn đề

Q T R R k h i muốn tối đa hoa l ợ i nhuận và đưa ra được các biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng Trên thực tế, rủi ro ngân hàng có thể xuất hiện tại tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng như: thanh toán, tín dụng, tiền gửi, ngoại tệ, đầu tư Vì vậy, vấn đề r ủ i ro ngân hàng luôn được các ngân hàng tại các nước phát triển đặc biệt chú trồng nghiên cứu, phân tích, thậm chí ngay cả k h i nền k i n h tế đang rất ổ n định

Hoạt động Q T R R được tổ chức khác nhau tùy thuộc vào tiềm lực tài chính của từng ngân hàng cũng như việc phân b ổ nguồn lực của ngân hàng cho công tác

Q T R R và mức độ coi trồng công tác Q T R R của ban lãnh đạo T u y nhiên, dù m ó

Trang 18

hình tổ chức Q T R R tại m ỗ i ngân hàng có thể khác nhau, nhưng đều phải phản ánh một cách rõ rệt mục tiêu và nhiệm vụ trong chính sách phát triển của các ngân hàng, bao g ồ m một số nội dung cơ bản sau:

• Nguyên tắc QTRR

Q T R R là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sở kết hợp lý thuyết xác suữt và lý thuyết rủi ro N ó phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng — trên mức

độ v i m ô và của Ngán hàng Nhà nước - trên mức độ vĩ m ô

Q T R R ngân hàng được dựa trên hàng loạt những nguyên tắc, trong đó bao g ồ m một số nguyên tắc cơ bản:

Một là, nguyên tắc chấp nhận rủi ro Các nhà quản trị ngân hàng cần phải chữp

nhận rủi ro ở mức cho phép nếu như mong muốn có được thu nhập phù họp từ những hoạt động nghiệp vụ của mình Dĩ nhiên, m ỗ i nghiệp vụ cụ thể sau k h i đánh giá mức

độ rủi ro các ngân hàng thương mại ( N H T M ) cần xây dựng chiến thuật "phòng chống r ủ i ro"; tuy nhiên, loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động ngân hàng là không thể, bởi vì rủi ro ngân hàng - là sự hiện hữu khách quan vốn có trong các nghiệp vụ của ngân hàng D o đó, nguyên tắc đầu tiên trong quá trình Q T R R đối với các nhà quản trị ngàn hàng là phải nhận biết những "rủi ro cho phép" V i ệ c chữp nhận mức độ, loại rủi ro ngân hàng nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cực của chúng trong quá trình quản lý rủi ro

Hai là, nguyên lắc diều hành rủi ro cho phép Nguyên tắc này đòi hỏi phần lớn

rủi ro trong "gói r ủ i ro cho phép" phải có khả nàng điều tiết trong quá trình quản lý,

m à không phụ thuộc vào nhũng hoàn cảnh khách quan và chủ quan của nó Chỉ đối với những loại rủi ro như vậy thì các nhà quản trị ngân hàng m ớ i có thể sử dụng tữt

cả những "vũ khí", "nghệ thuật" của mình để điều tiết chúng Ngoài ra, đối với các loại rủi ro không có khả năng "điều chỉnh" cần phải được chuyển đẩy sang các cóng

ty bảo hiểm bén ngoài

Ba là, nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt M ộ t trong những

nguyên lý cơ bản của lý thuyết Q T R R là các loại r ủ i ro khá độc lập với nhau và sự thiệt hại do một loại nào đó trong "gói r ủ i ro cho phép" gây nên không nhữt thiết sẽ làm tăng xác suữt xảy ra với các loại r ủ i ro khác Nói cách khác, về nguyên tắc sự thiệt hại đối với ngân hàng do các loại rủi ro khác nhau gây nên là khá độc lập v ớ i nhau và quá trình quản lý chúng cần phải được điều tiết riêng biệt, không thể gộp các loại rủi ro khác nhau vào một nhóm để đưa ra cùng một phương pháp điều hành

Trang 19

Bốn là, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập

Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết QTRR Các ngán hàng trong quá trình hoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro m à thiệt hại k h i chúng xảy ra ở mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp C ó nghĩa rằng, tất

cả các loại rủi ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ

Năm là, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài

chính Giá trị thiệt hại m à ngân hàng mong muớn từ những khoản r ủ i ro phải phù

hợp với phần vớn m à ngân hàng có thể trích d ự phòng cho những thiệt hại k h i chúng xảy ra K h i r ủ i ro xảy ra, nó kéo theo sự thiệt hại thu nhập, giảm tiềm năng l ợ i nhuận và nhịp độ phát triển của ngân hàng trong tương lai Do đó, giá trị thiệt hại phải phù hợp với mức vớn dự phòng của ngân hàng và ngân hàng phải xấc định được mức độ (dự báo) phù hợp, bao gồm cả những khoản rủi ro không thể chuyển được sang cho đới tác hay cấc công ty bảo hiểm bèn ngoài

Sáu là, nguyên tắc hiệu quả kinh tế Mục đích cơ bản của việc quản lý r ủ i r o

ngân hàng là điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro k h i xảy ra Cùng với điều này, c h i phí của ngân hàng bỏ ra để điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro ngân hàng có khả năng xảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất k h i chúng xảy ra

Bảy là, nguyên tắc hợp lý về thời gian Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ

ngân hàng càng lâu thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động tiêu cực của nó và tính k i n h tế của quản lý rủi ro càng thấp K h i bắt buộc phải tồn tại các nghiệp vụ này thì ngân hàng phải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cần thiết không chỉ vì lợi nhuận m à còn vì mục đích bù đắp những chi phí để điều tiết tác động của rủi ro trong trường hợp chúng xảy ra

Tám là, nguyên rắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng H ệ thớng

quản lý rủi ro cần phải được dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển của ngân hàng cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng

biệt của ngân hàng Chín là, nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép

Nguyên tắc này đòi hỏi các loại rủi ro nằm trong "gói rủi ro cho phép" phải có k h ả năng/tính chuyển đẩy cao Các loại rủi ro không tương thích với khả năng của ngân hàng trong việc điều tiết những hậu quả tiêu cực k h i chúng xảy ra hay không phù hợp với những yêu cầu cụ thể của chiến lược và chính sách điều hành hoạt động của

Trang 20

ngân hàng cẩn phải được loại bỏ khỏi "gói r ủ i ro cho phép" Hay nói cách khác, chúng chỉ được cho vào k h i có khả năng chuyển đẩy cao sang các đối tác hoặc các công ty bảo hiểm bên ngoài

Trên đây là 9 nguyên tắc cơ bản để từ đó m ỗ i ngân hàng xây dựng cho mình một chính sách Q T R R ngân hàng riêng biệt Chính sách Q T R R ngân hàng phải được xem là một cờu phần trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng và nó đòi hỏi phải xây dựng được một hệ thống phòng chống từ xa, đưa ra được giải pháp nhằm điều tiết các tờc động xờu đến tình hình tài chính của ngân hàng

• Các bước cơ bản của QTRR

Sự hình thành và thực thi chính sách Q T R R ngân hàng thông thường cần phải được thực hiện qua những giai đoạn cơ bản sau:

Thứ nhất, nhận diện các loại rủi ro ngân hàng Hiệu quả của việc Q T R R phụ

thuộc rờt nhiều vào việc phân loại r ủ i ro Phân loại r ủ i ro được hiểu là việc phân r ủ i

ro thành từng nhóm riêng biệt theo dờu hiệu của chúng C ơ sở khoa học về việc phân loại rủi ro đã tạo điều kiện cho các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định rõ ràng vị trí của từng loại rủi ro trong hệ thống rủi ro Việc phân loại r ủ i r o hợp lý sẽ giúp

QTRR

Việc phân loại rủi ro xuờt phát từ nhiệm vụ phân tích hoạt động của ngân hàng

và hoàn thiện các phương pháp QTRR, nó tạo điều kiện giải quyết những vờn đề quan trọng - làm rõ các chỉ số cơ bản để đánh giá tính hiệu quả của ngân hàng, xác định những yếu t ố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả tiềm năng m à ngân hàng có thể đạt được Thông thường rủi ro được phân theo những loại sau: r ủ i

ro tín dụng, rủi ro thị trường, r ủ i ro lãi suờt, r ủ i ro thanh khoản, r ủ i ro hoạt động r ủ i

ro luật pháp Nhưng bởi vì có nhiều loại r ủ i ro khác nhau, không có cùng mức độ ảnh hưởng đến sự vững chắc của ngân hàng và hình thành từ nhiều yếu t ố khác nhau, có mức độ khác nhau nén không thể cùng áp dụng một loại phương phờp đánh giá và quản trị chung K i n h nghiệm của thế giới đã chỉ ra nhiều yếu tố khác nhau m à chúng có thể làm nền tảng cho việc phân loại r ủ i ro ngân hàng, bao g ồ m những yếu

tố cơ bản

Thứ hai, phân tích rủi ro Phân tích r ủ i r o được bắt đầu từ việc làm sáng tỏ

nguồn gốc và nguyên nhân của chúng Quan trọng nhờt trong công việc này là xờc định chính xác nguồn gốc của rủi ro, khả năng thiệt hại cũng như lợi nhuận từ những

Trang 21

nghiệp vụ ngân hàng có tiềm ẩn rủi ro Việc phán tích sẽ giúp ngân hàng lựa chọn kịp thời những giải pháp tối ưu trong nhiều giải pháp khác nhau

Thứ ba, đánh giá rủi ro Đánh giá rủi r o tạo điều kiện cho các nhà quản trị

ngân hàng xấc định đại lượng của rủi ro ngân hàng Tính chuẩn mực của việc đánh giá những thiệt hại d ự báo phụ thuộc vào việc lựa chọn phương pháp đánh giá r ủ i ro Hiện nay trên thực tế có 3 phương pháp cơ bản sau:

- Phương pháp thống kê: Bản chất của phương pháp này là dựa trên việc tính toán xác suất xảy ra thiệt hại đối với những nghiệp vụ được nghiên cầu

- Phương pháp kinh nghiệm: Nếu như phương pháp thống kê dựa trên việc thống kê các thông t i n đã được lựa chọn thì phương pháp kinh nghiêm được hình thành trên kinh nghiệm của các chuyên gia Đ ể chính xác hơn các nhà quản trị ngân hàng có thể kết hợp hai phương pháp này vối nhau

- Phương pháp tính toán - phân tích: Phương phấp này xây dựng lên đường cong xác suất thiệt hại và đánh giá r ủ i ro ngân hàng dựa trên nền tảng toán ầng dụng Tuy nhiên, việc đánh giá r ủ i ro tài chính, r ủ i ro tín dụng và những r ủ i ro khác trên cơ sờ toán ầng dụng đòi hỏi sự đầu tư rất lớn về con người và công nghệ hiện đại nhằm đảm bảo tính chính xác của các giả thuyết

Thứ tư, cảnh báo và giảm thiểu rủi ro Trong hệ thống điều hành r ủ i r o ngân

hàng, cơ chế điểu tiết nội bộ đóng vai trò rất quan trọng C ơ chế điều tiết n ộ i bộ r ủ i

ro ngân hàng là một hệ thống giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của r ủ i r o

do bản thân ngân hàng xây dựng, lựa chọn và thực hiện H ệ thống này hình thành trên những phương pháp cơ bản sau:

- Xây dựng những phương pháp phòng chống r ủ i r o từ x a đ ố i với từng loại nghiệp vụ cụ thể;

- Xây dựng cơ chế giới hạn r ủ i ro thông qua các qui định giới hạn mầc độ r ủ i

ro cho phép cũng như đối với các nghiệp vụ ngân hàng;

- Đ a dạng hoa các hình thầc kinh doanh;

- Phân bố rủi ro cho các đối tác thông qua các nghiệp vụ ngân hàng;

- T ự bảo hiểm bằng việc trích lập d ự phòng rủi ro

Thứ năm, giám sát và kiểm trơ Giai đoạn tiếp theo của điều hành r ủ i ro ngân

hàng là kiểm tra, giấm sát r ủ i ro Đ ể phối hợp giữa việc thực hiện những mục tiêu của ngân hàng và việc kiểm tra mầc độ r ủ i ro của ngân hàng cần phải xây dựng m ộ t hội đồng k i ể m tra và quy chế về chính sách k i ể m tra r ủ i ro V i ệ c thực hiện giám sát

Trang 22

các chương trình kiểm tra rủi ro cho thấy: để nâng cao tính hiệu quả của các chương trình kiểm tra r ủ i ro đòi h ỏ i việc xây dựng những tiêu chuẩn đối với các chương trình này, trong đó bao g ồ m việc lựa chọn và phân tích thông tin H ệ thống chỉ số điều tiết những hậu quả tiêu cực của các loại rủi ro ngán hàng riêng biệt bao gồm:

- M ổ c độ điều tiết thiệt hại cho ngân hàng

- Tính hiệu quả của việc điều tiết (tương quan giữa chi phí bỏ ra và giá trị thiệt hại có khả năng xảy ra

- Đánh giá tổng hợp các loại rủi ro và đưa ra các biện pháp điều tiết chúng

N h ư vậy, Q T R R ngân hàng được xem như một hệ thống tổ chổc độc lập và phổc tạp với cơ cấu kiến trúc đa tầng M ộ t trong những vấn đề cơ bản đặt ra trong lĩnh vực Q T R R là hình thành tối ưu phương pháp phân loại r ủ i ro ngân hàng Xác định rõ khái niệm "rủi ro ngân hàng" và bản chất quản trị chúng sẽ cho phép chi tiết hoa trong việc phân loại rủi ro [6]

1.2 RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm về rủi ro lãi suất

1.2.1.1 Khái n i ệ m

a Lãi suất

K h i sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc của khoản vay ban đầu Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đẩu được gọi là lãi suất Đ ó là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định m à người sử dụng trả cho người

sở hữu nó[4]

Hiện nay có nhiều cách phân loại lãi suất dựa trên các tiêu chí khác nhau T u y nhiên, trên quản điểm kinh doanh N H thì lãi suất được phân chia theo loại hình tín dụng, g ồ m các loại dưới đày

Lãi suất huy động là lãi suất N H trả cho nguồn huy động bao g ồ m lãi suất tiền

gửi giao dịch, lãi suất tiết kiệm Lãi suất huy động có nhiều mổc khác nhau tùy thuộc vào thời hạn huy động, quy m ô tiền huy động

Lãi suất cho vay được áp dụng để tính lãi tiền vay m à khách hàng phải trả cho

NH V ề mặt nguyên tắc, lãi suất huy động bình quân phải nhỏ hơn lãi suất cho vay

Trang 23

bình quân để đảm bảo thu nhập cho NH Lãi suất cho vay được xác định dựa trên lãi suất cơ bản theo công thức sau:

Lãi suất cho vay = Lãi suất cơ bản + Phần bù rủi ro

Lãi suất cơ bản là lãi suất được các NH sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi

suất kinh doanh của mình Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên tổng chi phí và thu nhập, áp dụng cho khách hàng vay tốt nhất (có mức rủi ro thấp nhất):

Lãi suất cơ bản = Lãi suất huy động + Chi phí ròng khác + Thuế + Thu nhập dự tính Lãi suất cơ bản được hình thành khác nhau tùy tặng nước, nó có thể do

NH Trung ương ấn định (Việt Nam), hoặc do bản thân các NH tự xác định căn

cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của NH mình (Anh, Mỹ, úc ) Một số nước lại sử dụng lãi suất liên NH làm lãi suất cơ bản (Singapo, Pháp)

ở Việt Nam, luật NHNN hiện nay quy định "Lãi suất cơ bản là lãi suất do

NH Trung ương công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín đụng ấn định lãi suất kinh doanh" (Khoản 12, Điều 19) Hiện nay, lãi suất cơ bản được xấc định dựa trên cơ sở tham khảo lãi suất cho vay thương mại tốt nhất của một nhóm NH (chiếm phần lớn thị phần tín dụng) do Thống đốc N H N N quyết định

Lãi suất chiết khấu áp dụng khi NH trung gian cho khách hàng vay dưới

hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán và thỏa mãn các điều kiện chiết khấu theo quy định Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá và được khấu trặ ngay khi NH phát tiền vay cho khách hàng Mức chiết khấu được quyết định bởi cung - cầu vốn trên thị trường tín dụng, căn cứ vào chất lượng của giấy tờ có giá, thời hạn chiếu khấu cũng như quan hệ giữa NH với khách hàng

Lãi suất tái chiết khấu áp dụng khi NH Trung ương tái cấp vốn cho các NH

dưới hình thức chiết khấu lại cấc giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của các NH Lãi suất tái chiết khấu do NH Trung ương ấn định căn cứ vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong tặng thời kỳ và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ

Lãi suất Hên NH là lãi suất mà các NH áp dụng khi cho vay trên thị trường liên

NH Lãi suất liên NH thường được ấn định hàng ngày (còn gọi là lãi suất hàng ngày) Nó được hình thành bởi quan hệ cung - cầu tiền của các tổ chức tín dụng và chịu sự chi phối bởi lãi suất tái cấp vốn của NH Trung ương

Trang 24

Giữa lãi suất tái chiết khấu, lãi suất liên N H và lãi suất chiếu khấu của N H trung gian có m ố i quan hệ chặt chẽ với nhau V ớ i một thị trường tài chính phát triển,

sự thay đổi lãi suất tái chiết khấu sẽ tạo nên những phản ứng dây chuyền giữa các mức lãi suất Kết quả cuối cùng sẽ là sự thay đổi của mát bởng lãi suất phù hợp v ớ i mục tiêu của N H Trung ương

Chúng ta đểu thấy rởng lãi suất là một trong những biến số được theo dõi chặt chẽ nhất trong nền kinh tế thị trường, bởi vì diễn biến của lãi suất phản ánh những động thái của thị trường tiền tệ và kinh tế vĩ m ô , lãi suất tác động đến các quyết định đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng của các tác nhân trong nền kinh tế T ư duy k i n h t ế hiện đại nói chung đều thừa nhận vai trò quan trọng của yếu t ố lãi suất trong hoạt động kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, rủi ro lãi suất có thể gây ra những tổn thất vô cùng lớn đối với N H T M

b Rủi ro lãi suất

Theo như nội dung về rủi ro lãi suất đã đề cập trong phần 1.1.1.2 thì "rủi ro lãi

suất" là khả năng xảy ra những tổn thất cho ngân hàng k h i lãi suất thay đổi ngoài d ự

tính" [1] Hay nói cách khác, rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm k h i lãi suất thị trường thay đổi ngoài d ự kiến gắn v ớ i sự thay đổi của nhiều nhân tố khác như cấu trúc kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn, quy m ô và kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn

Quá trình chuyển hóa tài sản là một chức năng đặc biệt cơ bản của ngàn hàng Quá trình chuyển hóa tài sản bao gồm việc mua các chứng khoán sơ cấp, tức là sử dụng vốn; và phát hành các chứng khoán sơ cấp, tức là huy động vốn Kỳ hạn và độ thanh khoản của các chứng khoán sơ cấp trong danh mục đầu tư thuộc tài sản có thường không cân xứng với các chứng khoán thứ cấp thuộc tài sản nợ Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ làm cho ngân hàng phải chịu r ủ i r o về lãi suất

Trong m ọ i trường hợp nếu ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn so với tài sản nợ thì ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về mặt lãi suất trong việc tái tài trợ đối với tài sản nợ R ủ i r o sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động v ố n b ổ sung trong những năm tiếp theo tăng lên trên mức lãi suất đầu tư tín dụng dài hạn Ngược lại, ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài và đầu tư có kỳ hạn ngắn thì tương tự như trên ngân hàng vẫn có thể gặp phải những rủi ro về lãi suất tái đầu tư

trong trường hợp tài sản có có kỳ hạn ngắn hơn so v ớ i tài sản nơ Í T

, j

,0

Trang 25

Ngoài ra, rủi ro lãi suất tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư tài sản có, thì k h i lãi suất thị trường thay đổi ngân hàng có thể gặp phải r ủ i r o giảm giá trị tài sản N h ư chúng ta đã biết, giá trị thị trường của tài sản có hay tài sản nợ là dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ, do đó, nếu lãi suất thị trường tăng lên thì mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tâng lên, dẫn đến giá trị hiện tại của tài sản có và tài sản nợ giảm xuống và ngược lại Do đó, nếu kộ hạn của tài sản có và tài sản nợ không cân xứng với nhau, ví dụ tài sản có có kộ hạn dài hơn tài sản nợ, thì k h i lãi suất thị trường tăng, giá trị của tài sản có sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so so với sự giảm giá trị của tài sản nợ Rủi ro giảm giá trị của tài sản k h i lãi suất thay thay đổi thuộc loại r ủ i

ro về lãi suất và có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản của ngân hàng

Ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách làm cho các kộ hạn của tài sản

có và tài sản nợ cân xứng nhau Việc làm cho các kộ hạn cân xứng nhau, một mặt, giảm được rủi r o lãi suất; mặt khác, lại làm giảm khả năng sinh l ờ i của ngân hàng, bởi lẽ nó làm giảm các cơ hội đầu tư vào những lĩnh vực có rủi ro song khả năng sinh lòi lớn hơn

N h ư vậy, nếu ngân hàng duy trì cơ cấu tài sản có và tài sản nợ với những kộ hạn không cân xứng với nhau thì phải chịu những r ủ i ro về lãi suất trong việc tái tài trợ tài sản có và tài sản nợ; hoặc rủi ro về lãi suất do giá trị của tài sản thay đổi k h i lãi suất thị trường biến động

1.2.1.2 Các yếu tố quyết định lãi suất

Mặc dù lãi suất là một yếu tố quan trọng bậc nhất đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại nhưng các ngân hàng không thể k i ể m soát mức độ và x u hướng biến động của lãi suất Lãi suất đối v ớ i một khoản cho vay bất kộ được xác định dựa trên cơ sở thị trường thông qua quá trình tác động qua lại giữa lực lượng cung cầu về tín dụng Theo đó, lãi suất hay giá cả của cấc khoản tín dụng được xác định tại mức cân bằng giữa lượng cung và lượng cầu tín dụng

Ngân hàng đóng vai trò là những nhà cung cấp tín dụng, tuy nhiên, m ỗ i ngân hàng chi là một nhà cung cấp trên thị trường vốn quốc tế cùng với hàng nghìn nhà cung cấp khác nhau Tương tự như vậy, k h i huy động tiền gửi hoặc phất hành giấy

nợ để tài trợ v ố n cho đầu tư, ngân hàng tạo ra cầu về tín dụng trên thị trường T u y nhiên một ngân hàng dù quy m ô lớn đến đâu cũng chỉ là một tổ chức có nhu cầu về tín dụng trên một thị trường có hàng nghìn người đi vay

Trang 26

Vì vậy, dù cho đứng bên phía cung hay phía cầu của thị trường, ngân hàng cũng không thể tự xác định mức lãi suất hoặc d ự đoán chắc chắn về x u hướng vận động của lãi suất Thay vào đó, ngân hàng chỉ có thể phản ứng và điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến động của lãi suất để đạt đưệc mục tiêu mong muốn m ộ t cách hiệu quả nhất [2]

• Các bộ phận cấu thành lãi suất

Trong nhiều năm qua, các ngân hàng đã cố gắng d ự báo về x u hướng vận động trong tương lai của lãi suất thị trường nhằm hạn chế rủi ro lãi suất T u y nhiên thực t ế

là lãi suất đưệc hình thành do sự tương tác giữa hàng nghìn lực lưệng cung cầu trên thị trường nên ngân hàng rất khó có thể đạt đưệc một d ự báo chính xác Ngoài ra, một điều gây khó khăn cho việc dự đoán lãi suất là lãi suất của một khoản vay hay chứng khoán đều đưệc cấu thành bởi rất nhiều thành phần:

Không chỉ lãi suất thực phi rủi ro (được diêu chỉnh theo lạm phát) luôn thay

đổi theo các diễn biến của cung - cẩu về vốn trên thị trường tài chính m à cả nhận định của người cho vay và người đi vay trên thị trường tài chính về phần bù r ủ i r o cũng thay đổi Điều này khiến cho lãi suất tăng giảm thất thường

Lấy một ví dụ về vấn đề này, k h i nền kinh tế suy thoái cùng với sự sụt giảm trong kinh doanh và gia tăng thất nghiệp, những người cho vay thường nhận định rằng nhiều doanh nghiệp sẽ có thể phá sản, nhiều cá nhân sẽ mất việc làm và điều này làm tâng rủi ro không thu hồi được nợ Y ế u tố phần bù cho r ủ i ro không thu h ồ i đưệc nệ tăng lên làm cho lãi suất m à nguôi vay phải chịu tăng theo Tương tự thông báo về sự leo thang của giá hàng hóa và dịch vụ sẽ khiến nguôi cho vay nhận định rằng lạm phất có x u hướng tăng, K h i đó sức mua của các khoản thu nhập từ cho vay

sẽ giảm trừ k h i người cho vay tâng phần bù rủi ro lạm phát để bù đắp cho sự sút giảm về sức mua của đồng tiền Lãi suất của nhiều khoản vay và chứng khoán còn

chứa đựng phần bù rủi ro thị trường (marketability risk) vì ngân hàng khó có thể bán đưệc các công cụ tài chính này trên thị trường v ớ i mức giá hệp lý Rủi ro thu hồi (cai! risk) phát sinh k h i người đi vay có quyền thanh toán khoản n ệ trước hạn, làm

Lãi suất thị trường

của một khoản

vay hay của một

chứng khoán

chứng khoán không có rủi

ro (như lãi suất trái phiếu chính phủ đưệc điều chỉnh theo lạm phát

Lãi suất thực của các

+

Phần bù r ủ i ro cho vay: r ủ i r o không thu hồi đưệc nệ, r ủ i r o lạm phát, r ủ i ro kỳ hạn, r ủ i ro

về khả năng tiêu thụ, r ủ i ro th hồi

Trang 27

giảm tỷ lệ thu nhập dự kiến của người cho vay Thêm một yếu tố nữa là phần bù rủi

ro kỳ hạn (mahivity premium) Những khoản vay và chứng khoán có kỳ hạn dài hơn

có lãi suất cao hơn vì chúng mang xác suất xảy ra rủi ro cao hơn so với chứng khoán ngắn hạn[2]

1.2.2 Phương pháp xác đửnh rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng Hiện nay có ba mô hình lượng hoa rủi ro lãi suất đang được các NH áp đụng đó

là:

1.2.2.1 M ô hình kỳ hạn đến hạn

M ô hình kì hạn đến hạn lượng hoa rủi ro lãi suất đối với tài sản dựa trên nguyên tắc tài sản có kì hạn đến hạn càng dài thì mức độ rủi ro càng lớn và giá trử tài sản sẽ giảm khi lãi suất của tài sản tương tự trên thử trường lớn hơn lãi suất của tài sản

a Lượng hoa rủi ro lãi suất đối với mội tài sản

Giả sử NH nắm giữ trái phiếu Coupon có kì hạn đến hạn lán lượt là Ì năm, 2 năm và 3 năm Lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%/năm Mệnh giá là 100VND

THI: Lãi suất trái phiếu tương tự trên thử trường là 10% Dựa theo phương pháp chiết khấu dòng tiền hay nguyên tắc tiền tệ có giá trử theo thời gian, ta có giá trử thử trường của trái phiếu lần lượt là:

Trang 28

N h ư vậy, k h i lãi suất thị trường tăng thì giá trị tài sản giảm, tài sản có kì hạn càng dài thì mức độ giảm càng nhiều

b Lượng hóa rủi ro lãi suất với một danh mục tài sản

Gọi MA kì hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản có, ML là kì hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản nợ, ta có:

n : Tỷ số loại tài sản có và nợ phân theo kì hạn

M ô hình kì hạn đến hạn lượng hoa rủi ro lãi suất bằng cách xác định mức độ thay đổi vốn chủ sự hữu k h i lãi suất thay đổi Công thức lượng hoa r ủ i ro lãi suất:

AE = A A - A L Trong đó:

AE là mức độ thay đổi vốn chủ sự hữu k h i lãi suất thay đổi

A A là mức thay đổi tài sản có k h i lãi suất thay đổi

A L là mức thay đổi Tài sản nợ k h i lãi suất thay đổi

Mức độ thay đổi của tài sản có và nguồn vốn k h i lãi suất thay đổi được xác định dựa trên kì hạn bình quân của tài sản và nguồn vốn Việc tính toán mức độ thay đổi này cũng tương tự như xác định mức độ thay đổi giá trị từng tài sản riêng lẻ k h i lãi suất thay đổi

M ô hình kì hạn đến hạn là một m ô hình đơn giản để lượng hoa r ủ i r o lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Qua m ô hình cho ta biết kì hạn của tài sản

nợ và tài sản có không không cân xứng nhau nên k h i lãi suất thị trường thay đổi có thể làm giá trị tài sản của ngân hàng giảm Tuy nhiên nhược điểm của m ô hình là chưa đề cập đến yếu tố thời lượng của tài sản nợ và tài sản có

1.2.2.2 Mô hình định giá lại

M ô hình phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản có và lãi suất thanh toán cho v ố n huy động sau một thời gian nhất định Các tài sản được định giá trên cơ sự độ nhạy

Trang 29

thay đổi về thu nhập k h i có biến động về lãi suất M ô hình này đánh giá tài sản trên giá trị ghi sổ và quan tâm tới tài sản và nguồn nhạy cảm với lãi suất

Cóng thức xác định rủi ro lãi suất:

A NHÌ = (GAPi ) X A Ri

Trong đó:

A NHị là sự thay đổi thu nhập ròng giữa lãi suất của nhóm i

G A P i là chênh lệch giá trị giữa tài sản có và tài sản n ợ

(giá trị ghi sổ của nhóm i ) ARị là mức thay đổi lãi suất của nhóm i

Á p dụng m ô hình này, các N H T M phải lập báo cáo định kặ chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ theo các kặ hạn, ví dụ như: 1/Kặ hạn đến Ì ngày; 2/Trên Ì ngày đến 3 tháng; 3/Trên 3 tháng đến 6 tháng; 4/Trên 6 tháng đến Ì năm; 5/Trên Ì n ă m đến 5 năm; 6/Trên 5 năm Tiếp dó, N H T M tính số chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng kặ hạn và đặt chúng trong m ố i quan hệ với độ nhạy cảm của lãi -suất thị trường Đ ộ nhạy cảm của lãi suất trong trường hợp này chính là khoảng thời gian m à tài sản có và tài sản n ợ được định giá lại theo mức lãi suất m ớ i của thị trường

Ư u điểm của m ô hình này là cung cấp thông t i n về cơ cấu tài sản có và tài sản

nợ sẽ được định giá lại và dễ dàng xác định được sự thay đổi của thu nhập ròng về lãi suất m ỗ i khi lãi suất thay đổi

Tuy nhiên m ô hình này có những hạn chế nhất định:

+ M ô hình chỉ đề cập tới giá trị ghi sổ m à không đề cập tới giá trị thị trường của tài sản Trong k h i giá trị thị trường của tài sản có ảnh hưởng lớn tới thu nhập của ngân hàng N h ư vậy m ô hình này chưa đánh giá hết rủi ro lãi suất

+ Phân nhóm tài sản theo cùng một khung kì hạn nhất định đã phản ánh sai lệch thông tin về cơ cấu tài sản có và nguồn vốn trong cùng một nhóm Hạn chế này

có thể được khắc phục do hiện nay các ngân hàng áp dụng phần m ề m quản lí hiện đại nên có thể phân chính xác kì hạn

+ Tài sản chưa đến hạn theo giả định trong m ô hình là không nhạy cảm v ớ i lãi suất Nhưng trong thực tế k h i suất biến động thì có thể xuất hiện hiệu ứng người vay muốn trả sớm hoặc không muốn hoàn trả để hạn chế tổn thất do lãi suất gây ra, những m ó n cho vay có bản chất là cố định nhưng lại chia thời điểm hoàn trả thành

Trang 30

các kì nên các khoản tiền thu được về bản chất lại là nhạy cảm với lãi suất Hạn c h ế này có thể khắc phục được như với trường hợp cho vay trả góp ngân hàng xác định tỉ

lệ thu hồi vốn trong năm với tài sản thuộc loại này, đồng thời thực hiện quản lí r ậ i ro tín dụng hiệu quả hạn chế phản ứng tiêu cực từ khách hàng

N h ư vậy hạn chế lớn nhất cậa m õ hình định giá lại là không đề cập tới giá trị thị trường cậa tài sản

1.2.2.3 M ô hình thời lượng

a Khái niệm thời lượng của tài sán

Thời lượng cậa tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền cậa tài sản trên

cơ sở giá trị hiện tại cậa luồng tiền

M ố i quan hệ giữa thời lượng với các nhân tố khác:

+ Thời lượng và kì hạn cậa tài sản: Thời lượng tâng lên cùng với kì hạn cậa tài sản

+ Thời lượng và mức lãi suất thị trường hiện hành: K h i lãi suất thị trường tăng thì thời lượng giảm

b Công thức xác định thời htợiìg

» Ỷ

Trong đó:

DA: Thời lượng cậa tài sản

t : Khoảng thòi gian khoản tiền được thanh toán

c,: Giá trị khoản tiền dự tính được thanh toán trong giai đoạn t

Trang 31

DA: Thời lượng trung bình của danh mục tài sản

A: Tổng giá trị tài sản

DL : Thời lượng trung bình của danh mục nguồn vốn

L: Tổng giá trị của danh mục nguồn vốn

ÁT: Sự thay đổi lãi suất

r : Lãi suất ban đầu

Công thức trên cho thấy mức độ tác động của sự thay đổi lãi suất t ớ i giá trị ròng phụ thuộc vào độ lớn của ba yếu tố cơ bản sau :

- Đ ộ lớn của khe hở kì hận ( DA - DL) : Khe hở kì hận càng lớn tức là rủi ro lãi suất càng lớn

- Q u i m ô của N H (Tổng tài sản): Tác động của sự thay đổi lãi suất đối với giá trị ròng của ngân hàng tỉ lệ thuận với qui m ô ngân hàng

- Mức độ thay đổi của lãi suất: Sự thay đổi lãi suất càng lớn kéo theo r ủ i ro lãi suất càng cao

M ô hình thời lượng so với hai m ô hình trên hoàn hảo hơn nhiều trong việc đo lường mức độ nhậy cảm của tài sản và nguồn vốn đối với lãi suất, vì m ô hình này đề cập đến yếu t ố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kì hận đến hận của nguồn vốn và tài sản

Tuy nhiên, quản lý theo m ô hình thời lượng cũng rất khó áp dụng trong thực t ế

vì:

Thứ nhất, tìm kiếm các tài sản và nguồn vốn có kì hận hoàn vốn và hoàn trả phù hợp với yêu cầu của ngân hàng là một vấn đề khó khăn Nếu như kì hận của khoản vay hay chứng khoán bằng kì hận hoàn trả vốn thì vấn đề nêu trên sẽ đơn giản hơn rất nhiều T u y nhiên trên thực tế cấc công cụ tài chính được thanh toán dàn trải theo thời gian và do đó kì hận hoàn vốn thường ngắn hơn kì hận danh nghĩa Chỉ đối với trái phiếu có lãi suất coupon bằng khống và khoản cho vay thanh toán m ộ t l ầ n thì kì hận hoàn trả m ớ i bằng kì hận danh nghĩa Việc thanh toán lãi càng thường xuyên thì kì hận hoàn trả càng ngắn M ộ t thục tế là kì hận công cụ càng ngắn thì chênh lệch giừa kì hận và kì hận hoàn vốn càng nhỏ

Thứ hai, đối với một số loậi tài sản như tài khoản tiền gửi giao dịch, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng không thể xấc định được chính xác m ô hình luồng tiền vào r a k h i ế n cho việc xác định thời lượng gặp nhiều khó khăn Ngoài ra tình trậng

Trang 32

khách hàng thanh toán trước hạn hoặc không hoàn trả được nợ, các d ự tính về luồng tiền trở nên thiếu chính xác, dẫn tới sai lệch về kì hạn hoàn vốn

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất

N h ư đã được đề cập, thay đổi của lãi suất thộ trường có thể tác động tiêu cực tới thu nhập, lợi nhuận NH, do nó làm tăng chi phí vốn, giảm thu nhập từ tài sản, hạ

thấp giá trộ vốn chủ sở hữu, giá trộ thộ trường của NU Đ ể có cái nhìn toàn diện hơn

về tác động của sự thay đổi lãi suất tới thu nhập, vốn chủ sở hữu của NH, ta cùng xem xét hai chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất là khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở

kỳ hạn

• Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest-rate Sensitìve Gap — IS GAP)

Đ ố i với một NH, khi giá trộ tài sản nhạy cảm lãi suất (những tài sản m à có thể được độnh giá lại k h i lãi suất thay đổi) không cân bằng với giá trộ nợ nhạy cảm lãi suất (những khoản vốn tiền gửi và vốn vay m à lãi suất được điều chỉnh theo điều kiện thộ trường) thì một khoảng chênh lệch tài sản - nợ nhạy cảm lãi suất hay một khe hở nhạy cảm lãi suất đã hình thành:

Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn nhạy cảm lãi suất

Trang 33

Bảng 1.1: Ví dụ về tài sản và nợ có thể và không thể tái định giá

Tài sản có thể tái định N ợ có thể tái định Tài sản không thể N ợ không thể tái

định)

được điều chỉnh)

T i ề n gửi mang lãi Tòa nhà, các thiết

N ế u giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất trong m ỗ i giai đoạn k ế hoạch (ngày, tuần, tháng ) lỉn hơn giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, N H được xem là có khe h ở lãi suất đương hay nhạy cảm tài sản (positive gap): IS G A P > 0 ; trong trường hợp ngược lại, giá trị nợ nhạy cảm lãi suất của N H lỉn hơn giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất N H lúc này được xem là có khe h ờ nhạy cảm lãi suất â m hay nhạy cảm nợ (negative gap): IS G A P < 0

Trang 34

Trên thực tế, N H có một số phương pháp đo lường khe hở nhạy cảm lãi suất

Đ ơ n giản nhất là khe hở tuyệt đ ố i : Dollar IS GAP = ISA - ISL Các N H cũng có thể thiết lập nên một tỷ lệ khe hở nhạy cảm lãi suất tương đ ố i :

là khe hở nhạy cảm lãi suất tích lũy (cumulative gap) : đo tổng mức chênh lệch tính bằng tiền giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất trong một giai đoạn nhất định

Đ ể m i n h hằa cho m ố i liên hệ này chúng ta lấy một ví dụ: nếu một N H có ISA=100 triệu USD, ISL = 200 triệu USD mang lãi suất thay đổi trong vòng 6 tháng tới thì khe hở nhạy cảm lãi suất tích lũy của N H là: (100x6) - (200x6) = -600 triệu USD

Khe hở tích lũy là một thước đo hữu ích vì với một mức thay đổi lãi suất nhất định, N H có thể tính gần đúng mức độ ảnh hưởng đối với tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

do những thay đổi lãi suất gãy ra M ố i liên hệ quan trằng là :

Thay đổi

Thay đối trong thu nhập = X

trong lãi suất lãi

Ví dụ, nếu cấc mức lãi suất đột nhiên tăng 1 % thì N H trên sẽ bị mất một khoản thu nhập lãi xấp xỉ bằng (+0,01) X (-600) = -6 triệu USD

Tổng kết lại như sau :

Quy m ô khe hò nhạy cảm lãi suất tích l ũ y

Khe hở tuyệt đối dương

Khe hở tương đối dương

Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất lớn hơn 1

Khe hở tuyệt đối â m Khe hở tương đối â m

Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn 1

Trang 35

M ộ t mục tiêu quan trọng trong hoạt động Q T R R L S là hạn c h ế tới mức t ố i đa mọi ảnh hưởng xấu của sự biến động lãi suất đến thu nhập của NH D ù lãi suất thay đổi như thế nào, các N H T M luôn mong muốn đạt được thu nhập d ự kiến ở mức tương đối ổn định Đ ừ bảo vệ thu nhập trước r ủ i ro lãi suất, N H duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Nét Interest Margin - NĨM) cố định Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được xác định như sau:

Thu từ các khoản cho

Chi phí tiền gửi và tiền vay vay và đẩu tư

K h i N H nhạy cảm n ợ thì thay đổi trong lãi suất sẽ dẫn đến những tác động ngược chiều hoàn toàn so với trên Lãi suất tăng lên sẽ làm giảm N I M vì chi phí cho những khoản nợ nhạy cảm lãi suất sẽ tăng nhiều hơn mức tăng thêm trong lãi thu về

từ tài sản nhạy cảm lãi suất Sự sụt giảm lãi suất sẽ làm tăng N I M và có thừ tạo ra l ợ i nhuận cao hơn vì chi phí cho vốn huy động sẽ giảm nhiều hơn lãi thu về

Dựa trên lý thuyết về khe h ở nhạy cảm lãi suất, nhiều N H đã sử dụng chiến lược quản lý khe hở này (Interest-rate Sensitive Gap Management) đừ thực hiện mục tiêu ngăn ngừa và kiềm chế r ủ i ro lãi suất N ế u nhà quản lý cảm thấy mức r ủ i ro của

N H là quá lớn thì h ọ sẽ phải thục hiện một số điều chỉnh sao cho giá trị của tài sản nhạy cảm lãi suất trở nên phù hợp tới mức t ố i đa với giá trị nợ nhạy cảm lãi suất Vì vậy, tại bất cứ thời điừm nào, một N H sẽ có thừ tự bảo vệ trước những thay đổi của lãi suất (dù vận động theo hướng nào) bằng cách đảm bào càn bằng sau : ISA = I S L (có thừ tái định giá) Đ ồ n g nghĩa khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0 và NEM được bảo

vệ dù lãi suất thay đổi theo chiều hướng nào K h i đó, N H được coi là không có r ủ i r o

Trang 36

lãi suất Tuy nhiên trên thực tế, khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0 không loại trừ hoàn toàn được r ủ i ro lãi suất vì lãi suất của tài sản và lãi suất của các khoản nợ không ràng buộc chật chẽ với nhau Ví dụ, lãi suất cho vay có x u hướng thay đổi chậm hơn lãi suất của những khoản vay trên thị trưống tiền tệ Vì thế thu từ lãi của N H có x u hướng tăng chậm hơn chi phí trả lãi trong giai đoạn k i n h tế tăng trưởng, và chi phí trả lãi có x u hướng giảm nhanh hơn thu từ lãi trong giai đoạn k i n h tế suy thoái Hoặc, chi phí trả lãi cho vốn huy động (thưống là ngắn hạn) có x u hướng thay đổi nhanh hơn thu nhập từ tài sản (chủ yếu là dài hạn)

N h ư vậy, để phòng ngừa rủi ro lãi suất dựa trên chiến lược quản lý khe hở lãi suất: thiết lập khe hở nhạy cảm lãi suất gần bằng 0 tới mức tối đa có thể giảm thiểu

sự bất ổn định trong thu nhập lãi của N H ; những phản ứng có thể của N H được trình bày trong bảng dưới đây :

Bảng 1.2: Loại trừ khe hở nhạy cảm lai suất

3 Tăng giá trị nợ nhạy cảm lãi suất hoặc giảm giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất

M Í M của N H 2 Thu hẹp kỳ hạn của tài sản hoặc kéo dài kỳ

3 Giảm nợ nhạy cảm lãi suất hoặc tăng tài sản nhạy cảm lãi suất

Nguồn : Nguyễn Huy Hoàng (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, tr 272

Những phương pháp đo lưống khe hở nhạy cảm lãi suất được các NH sử dụng

hiện nay thay đổi rất nhiều cả về mức độ phức tạp cũng như về hình thức Các N H ngày nay thưống sử dụng m á y tính để xác định ISA và ISL trong những khoảng thối

Trang 37

gian khấc nhau và quản lý mức độ nhạy cảm lãi suất dựa trên quan điểm quản lý rủi

ro và dựa trên sự nhạy cảm về rủi ro của những người quản lý NH Tuy nhiên, kỹ thuật quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất có nhiều hạn chế không nhỏ Sự lựa chọn các khoảng thời gian để phân tích hoàn toàn tùy thuộc theo từng NH Đớng thời, lãi suất trong hoạt động NH và lãi suất thị trường thay đổi với những tốc độ khác nhau Cuối cùng, ta thấy rằng quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không nhằm mục đích bảo vệ giá trị tài sản và đạc biệt là không bảo vệ được giá trị ròng của NH Để làm được việc đó, chúng ta phải sử dụng đến kỹ thuật phán tích khe hở kỳ hạn sẽ được trình bày dưới đây

• Khe hở kỳ hạn (Duration Gap — DGap)

Kỹ thuật phân tích khe hở kỳ hạn dựa trên cùng cơ sở lý thuyết của m ô hình thời lượng đã trình bày ở trên Khái niệm kỳ hạn đề cập ở đây là kỳ hạn thực tế, vì vậy nó hoàn toàn trùng khớp với khái niệm thời lượng Tuy nhiên, phần này sẽ xem xét việc các NH ứng dụng kỹ thuật phân tích khe hở kỳ hạn như một công cụ quản

lý nhằm hạn chế khả năng tổn thất do những biến động của lãi suất tới giá trị thị trường của vốn NH - vốn cổ đông Trên khía cạnh xem xét đó thì:

DA: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của danh mục tài sản

DL: Kỳ hạn hoàn trả trung bình của danh mục nợ

Khe hờ kỳ hạn được xác định bằng công thức:

D Gap = DA - DL (1)

Khe hở kỳ hạn càng lươn thì giá trị ròng của NH (Nét Worth - NW) càng nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất Một NH quan tám đến quản trị rủi ro lãi suất thường chọn những tài sản và nguớn vốn vay sao cho:

DA * D L (2) Khi đó, khe hở kỳ hạn của NH sẽ tiến gần tới 0 Bằng cách cân bằng giữa kỳ hạn hoàn vốn của tài sản và kỳ hạn hoàn trả của vốn vay, NH có thể càn đối được thời gian trung bình của dòng tiền vào bên tài sản với thời gian trung bình của các dòng tiền ra bén nguớn vốn, từ đó ổn định được giá trị ròng của NH Tuy nhiên, trong NH, giá trị tài sản luôn lớn hem giá trị vốn huy động (nếu không NH sẽ mất khả năng thanh toán), nên một NH muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần phải đảm bảo chắc chắn rằng:

DA = DL X - (3)

A

Trang 38

Trong đó:

L: Tổng giá trị danh mục nợ

A: Tổng giá trị danh mục tài sản

Do mức độ nhạy cảm lãi suất tỷ lệ thuận với quy m ô của khe h ở kỳ hạn, công

thức (3) cho thấy giá trị vồn vay ( L ) phải thay đổi nhiều hơn giá trị tài sản ( A ) để có

thể loại bỏ rủi ro lãi suất

hoàn trả trung bình của nguồn vồn thì k h i lãi suất bên tài sản và bên nguồn vồn thay

đổi cùng một lượng như nhau sẽ dẫn đến sự thay đổi những mức khác nhau trong giá

trị của danh mục tài sản và danh mục Trong trường hợp DA > DLL/A, tức là khe h ở

kỳ hạn dương (DGap > 0), lãi suất tăng lên sẽ làm giảm N W của N H bởi vì giá trị tài

sản giảm nhiều hơn giá trị của các khoản nợ Ngược lại, N H có khe hở kỳ hạn â m

(DGap < 0), một sự thay đổi như nhau về lãi suất bên nguồn vồn và tài sản sẽ dẫn

đến tình trạng giá trị nguồn vồn vay thay đổi nhanh hơn bên tài sản N ế u lãi suất

giảm, giá trị nguồn vồn vay tăng nhiều hơn giá trị tài sản và khi đó giá trị vồn chủ sở

hữu giảm Tương tự k h i lãi suất tăng giá trị nguồn vồn vay giảm nhanh hơn giá trị tài

sản dẫn tới sự gia tăng trong giá trị vồn chủ sở hữu Tác động của sự thay đổi lãi

suất tói giá trị ròng của N H có thể được tóm tắt như sau:

Bảng 1.3: Tác động của sự thay đổi lãi suất tới giá trị ròng của NH

Trạng thái khe h ở kỳ hạn Trạng thái lãi suất Sự thay đổi giá trị ròng

Trong trường hợp khe h ở kỳ hạn bằng 0, giá trị ròng của N H được bảo vệ trưóc

rủi ro lãi suất T u y nhiên, những nhà quản lý N H năng động sẽ không bằng lòng v ớ i

chiến lược bảo vệ danh mục tuyệt đồi mang tính bảo vệ (khe h ở kỳ hạn bằng 0) H ọ

sẵn sàng tận dụng các cơ hội để nâng cao thu nhập của các cổ đông

Ví dụ như trường hợp sau:

Trang 39

Thay đổi lãi suất K ế t quả (nếu d ự đoán của

Chiến lược quản lý

thái khe hở kỳ hạn dương) Hiện nay với sự trợ giúp của m á y tính thì việc tính toán và sử dụng kỹ thuồt

phân tích khe hở kỳ hạn không còn quá khó khăn nữa Tuy nhiên, công cụ này vẫn tồn tại một số hạn chế là: thứ nhất, việc tìm kiếm các tài sản, nguồn vốn có kỳ hạn hoàn vốn và hoàn trả phù hợp với yêu cầu của N H là một vấn để khó khăn; thứ hai,

đối với một số loại tài khoản như tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi giao dịch, khách hàng thanh toán trước hạn hay không trả được nợ N H không thể xác định được chính xác m ô hình luồng tiền vào ra, khiến cho việc tính toán kỳ hạn thực tế trở nên rất khó khăn

Thực tế, trong nhiều n ă m gần đây, các N H đã phải đối mặt với áp lực về thu nhồp từ hai phía Sự biến động phức tạp của lãi suất và sự cạnh tranh gay gắt của những tổ chức tài chính khác Cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi nhưng sự biến

động lãi suất có thể được quản lý một cách hiệu quả hơn bằng cách sử dụng các biện

pháp hạn chế rủi ro Trong phần này, quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ

hạn là những công cụ giúp nhà quản lý N H cân đối mức độ nhạy cảm lãi suất và kỳ

hạn hoàn vốn của danh mục tài sản với danh mục nguồn vốn, từ đó bảo vệ thu nhồp

N H T M phụ thuộc rất lớn vào mức độ rủi ro m à nó chấp nhồn K h i một N H xây dựng

cho mình một hệ thống Q T R R L S thì trước nhất nó sẽ xác định mức độ r ủ i ro lãi suất

N W tăng

NW tăng

Trang 40

m à N H chấp nhận, từ đó áp dụng giới hạn rủi ro chấp nhận cho tất cả các hoạt động kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh dài hạn

Mặt khấc, Q T R R L S chính là một điều kiện quan trọng đữ nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của N H T M Vì vậy, các N H T M cẩn đánh giá đúng vai trò và tầm quan trọng của hệ thống QTRRLS, đưa ra những chính sách đúng đắn nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như vị thế của mình trong hiện tại và sau này

N h ư ở trên đã đề cập, kinh doanh trong lĩnh vực N H là loại hình k i n h doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiều r ủ i ro V à cho dù một N H có theo đuổi chiến lược quản lý nào thì cũng khó có thữ hoàn toàn loại bỏ được một trong những loại hình r ủ i ro

t i ề m tàng và nguy hiữm nhất: R ủ i ro lãi suất K h i lãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng thấy rằng những nguồn thu chính từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí đối với tiền gửi và các nguồn vay đều bị tác động Ngoài ra, sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài sản và nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng Vì vậy, lãi lãi suất thay đổi tác động đến toàn

bộ Bảng cân đối k ế toán và Báo cáo thu nhập của NH

Sự biến động lãi suất lớn trong thời gian vừa qua đã gây ra những khó khăn l ớ n cho các nhà quản lý N H T M , đặc biệt là cho những người phụ trách hoạt động đầu tư vào trái phiếu chính phủ và chứng khoán thanh khoản khác Trong n ă m qua, k h i lãi suất tăng cao kỷ lục, giá trị thị trường của các khoản đầu tư chứng khoán có t h u nhập cố định (chẳng hạn như trái phiếu) giảm và do đó các N H T M đã phải chịu những tổn thất m ỗ i k h i phải bán trái phiếu ra ngoài thị trường Cùng với đó là chi phí huy động vốn tăng quá cao làm suy giảm nghiêm trong l ợ i nhuận của các NHTM R õ ràng, nếu có qui trình Q T R R L S toàn diện thì các N H T M hoàn toàn có thữ tránh được cuộc đua lãi suất vừa qua, giảm thiữu tổn thất m à nó gây ra

1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng

N ộ i dung Q T R R L S của một N H không thữ nằm ngoài chiến lược k i n h doanh cũng như nội dung, q u i trình Q T R R chung của N H đó Vì vậy, việc xây dựng q u i trình Q T R R L S trước hết phải dựa trên 9 qui tắc và 5 giai đoạn cơ bản như đối v ớ i QTRR nói chung trong hoạt động k i n h doanh NH Đ ặ c biệt, qui trình Q T R R L S của các N H phải cân cứ vào các quy tắc đối với hoạt động quản trị và giám sát r ủ i ro lãi

Ngày đăng: 24/02/2014, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH Ẽ - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
DANH MỤC HÌNH Ẽ (Trang 7)
Bảng 1.1: Ví dụ về tài sản và nợ có thể và không thể tái định giá - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 1.1 Ví dụ về tài sản và nợ có thể và không thể tái định giá (Trang 33)
Bảng 1.2: Loại trừ khe hở nhạy cảm lai suất - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 1.2 Loại trừ khe hở nhạy cảm lai suất (Trang 36)
Bảng 1.3: Tác động của sự thay đổi lãi suất tới giá trị ròng của NH - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 1.3 Tác động của sự thay đổi lãi suất tới giá trị ròng của NH (Trang 38)
Sơ đồ 1.2: Mơ hình hợp đồng hoán đỗi lãi suất. - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Sơ đồ 1.2 Mơ hình hợp đồng hoán đỗi lãi suất (Trang 49)
Trong năm qua mạc dù có những giai đoạn nhu cầu vốn tăng rất lòn nhưng nguồn vốn tại Vietcombank luôn đảm bảo sẩn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
rong năm qua mạc dù có những giai đoạn nhu cầu vốn tăng rất lòn nhưng nguồn vốn tại Vietcombank luôn đảm bảo sẩn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán (Trang 60)
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn qua các năm cửa NHNT - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn qua các năm cửa NHNT (Trang 60)
Bảng 2.2: Phân tích chất lượng tíndụng - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 2.2 Phân tích chất lượng tíndụng (Trang 62)
Tình hình XNK cả nước trong năm 2008 có nhiều diễn biến phức tạp do sự biến động mạnh mẽ  về giá cả của các mặt hàng  X N K chủ y ế u như dầu thô, sởt  thép.. - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
nh hình XNK cả nước trong năm 2008 có nhiều diễn biến phức tạp do sự biến động mạnh mẽ về giá cả của các mặt hàng X N K chủ y ế u như dầu thô, sởt thép (Trang 63)
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán XNK năm 2007 thể hiện qua bảng dưới đáy: - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 2.3 Hoạt động thanh toán XNK năm 2007 thể hiện qua bảng dưới đáy: (Trang 63)
Bảng 2.5: Diễn biến lãi suất cơ bắn, Lãi suất tái cấp vốn, Lãi suất tái chiết khấu từ 01/01/2005 đến 01/01/2009 - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 2.5 Diễn biến lãi suất cơ bắn, Lãi suất tái cấp vốn, Lãi suất tái chiết khấu từ 01/01/2005 đến 01/01/2009 (Trang 69)
Bảng 2.6. Lãi suất cho vay ngẩn hạn sở Giao dịch Vietcombank từ ngày 11/06/07 đến 21/10/2008 - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 2.6. Lãi suất cho vay ngẩn hạn sở Giao dịch Vietcombank từ ngày 11/06/07 đến 21/10/2008 (Trang 72)
Bảng 2.7: Biểu lãi suất cho vay khách hàng cá nhân sở Giao dịch Vietcombank từ ngày 2410812006 tới ngày 0110212009 - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
Bảng 2.7 Biểu lãi suất cho vay khách hàng cá nhân sở Giao dịch Vietcombank từ ngày 2410812006 tới ngày 0110212009 (Trang 73)
Để thực hiện mục tiêu ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất, Vietcombank đang sử dụng chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất mang tính phòng vệ: - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
th ực hiện mục tiêu ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất, Vietcombank đang sử dụng chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất mang tính phòng vệ: (Trang 74)
Cơ cấu các hội đồng QLRR được hình thành từ các hội đồng sau: - Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
c ấu các hội đồng QLRR được hình thành từ các hội đồng sau: (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w