BÄÜ GIAÏO DUÛC VAÌ ÂAÌO TAÛO pHỤ LỤC 01 TRANG BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ oOo Nguyễn Văn A (họ và tên tác giả luận án) ẢNH HƯỞNG NHIỆT ĐỘ VÀ KÍCH CỠ HẠT LÊN KHẢ NĂNG HẤP PHỤ LÂN CỦA VỎ SÒ VÀ CÁT THÔ (tên đề tài luận án được sắp theo hình thang cân) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Cần Thơ – 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ oOo Nguyễn Văn A (họ và tên tác giả luận án) ẢNH HƯỞNG NHIỆT ĐỘ VÀ KÍCH CỠ HẠT LÊN KHẢ NĂNG HẤP PHỤ LÂN CỦA VỎ SÒ.
Trang 1PHỤ LỤC 01: TRANG BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-Nguyễn Văn A
(họ và tên tác giả luận án)
ẢNH HƯỞNG NHIỆT ĐỘ VÀ KÍCH CỠ HẠT
LÊN KHẢ NĂNG HẤP PHỤ LÂN CỦA VỎ SÒ VÀ CÁT THÔ
(tên đề tài luận án được sắp theo hình thang cân)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Cần Thơ – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-Nguyễn Văn A
(họ và tên tác giả luận án)
ẢNH HƯỞNG NHIỆT ĐỘ VÀ KÍCH CỠ HẠT
LÊN KHẢ NĂNG HẤP PHỤ LÂN
CỦA VỎ SÒ VÀ CÁT THÔ
(tên đề tài luận án được sắp theo hình thang cân)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Mã số: 60 85 02
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM VĂN B
TS NGUYỄN VĂN C
Cần Thơ, 10/2011
Trang 3Phụ lục 02: Lời cam đoan
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận án (ký tên)
Họ và tên
Phụ lục 03: Chấp nhận luận án của Hội đồng
CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn kèm theo đây, với đề tựa là “ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT GẠO, KHẢ NĂNG CHỊU HẠN VÀ ĐA DẠNG DI TRUYỀN PROTEIN DỰ TRỮ CỦA 55 GIỐNG LÚA TRỒNG VEN BIỂN CÁC TỈNH BẾN TRE, LONG AN, TIỀN GIANG
VÀ TRÀ VINH NĂM 2001”, do học viên NGUYỄN THANH TƯỜNG thực hiện và báo cáo, và đã được Hội đồng chấm luận văn thông qua
TS PHẠM SĨ TÂN TS VÕ CÔNG THÀNH
TS LÊ VĂN HÒA PGS TS BÙI CHÍ BỬU
Trang 4
Chủ tịch Hội đồng
(ký tên)
PGS TS NGUYỄN BẢO VỆ
Cần Thơ, ngày 15 tháng 9 năm 2011
(ghi ngày bảo vệ) Phụ lục 04: Lý lịch khoa học của học viên
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học)
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu:
Chổ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc:
Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng:
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Trung học chuyên nghiệp
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
2 Đại học
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:
Trang 5Người hướng dẫn:
3 Thạc sĩ
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến /
Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
Tên luận văn:
Ngày và nơi bảo vệ luận văn:
Người hướng dẫn:
5 Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ)
6 Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày và nơi cấp
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IV CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
Trang 6XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC Ngày tháng năm
Phụ lục 05: Lời cảm tạ
LỜI CẢM TẠ
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ tác giả tận tình trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin gởi lời tri ân sâu sắc đến với thầy PGs.Ts Nguyễn Hữu Chiếm đã cung cấp những kinh nghiệm cũng như những kiến thức chuyên môn và tận tình hướng dẫn, luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp
Gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả cán bộ trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình đào tạo cao học để tác giả hoàn thành tốt công việc học tập
Cảm ơn anh Phan Toàn Nam bộ môn Khoa học đất, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm tạ chú Nguyễn Văn Năm, chú 2 Thanh đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt qui trình thu mẫu Cảm ơn các em Trần Bích Lũy, Hứa Thị Kim Tuyền, Quách Hải Lợi là những người trực tiếp giúp đỡ tác giả trong công tác thu thập và phân tích mẫu
Sau cùng tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ và động viên tinh thần cho tác giả hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Chân thành!
Phụ lục 6: Mục lục
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Trang 7Lời cam đoan iii
Danh sách ký hiệu, chữ viết tắt viii
Chương 1 - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ……… 3
1.1 Những biến đổi sinh lý sau thu hoạch của trái xoài liên quan đến tiến trình chin……… 3
1.2.1 Những thay đổi khác……… 5
* Thay đổi độ cứng của trái……… 5
* Thay đổi màu sắc của vỏ trái……… 7
1.2.2 Những thay đổi tế bào ở trái sau thu hoạch…………
8 1.2 ……… …
Chương 2 - PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 25
2.1 Vật liệu thí nghiệm……… 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 26
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 41
3.1 Đánh giá phẩm chất và màu sắc trái sau khi giú chín theo tỷ trọng ……… 41
3.1.1 Tương quan giữa phẩm chất và tỉ trọng trái……… 42
* Tương quan giữa TSS và tỉ trọng trái……… 42
3.2 ……… …
Chương 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 63
4.1 KẾT LUẬN ……… 63
4.2 KIẾN NGHỊ……… 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 66
PHỤ LỤC……… 65
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ………
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ CỦA TÁC GIẢ…… 70
Ví dụ minh họa:
Trang 8Phụ lục 07: (nếu có) danh sách từ viết tắt
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
VC Vô cơ
TĐ Than đước
TT Than tràm
ĐA Than đước hấp phụ đạm lân trong 5L nước thải biogas
ĐB Than đước hấp phụ đạm lân trong 10L nước thải biogas
ĐC Than đước hấp phụ đạm lân trong 15L nước thải biogas
TA Than tràm hấp phụ đạm lân trong 5L nước thải biogas
TB Than tràm hấp phụ đạm lân trong 10L nước thải biogas
TC Than tràm hấp phụ đạm lân trong 15L nước thải biogas
NT Nước thải
NSKG Ngày sau khi gieo
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long
SKB Sau khi bón
NSKB Ngày sau khi bón
NSKS Ngày sau khi sạ
NSKB-VC Ngày sau khi bón phân vô cơ
TLPL-NT Tỉ lệ pha loãng nước thải
Phụ lục 08: Danh sách Bảng
DANH SÁCH BẢNG
1 Danh sách 55 giống lúa trồng ven biển các tỉnh Bến Tre,
Long An, Tiền Giang, và Trà Vinh năm 2001 22
2 Phân loại hạt theo thang điểm của IRRI (1988) 23
3 Phân loại dạng hạt theo thang điểm của IRRI (1988) 23
4 Phân nhóm chất lượng cơm nấu theo hàm lượng amylose
(IRRI, 1988)
24
6 Phân nhóm độ bền thể gel (IRRI, 1988) 26
7 Chiều dài hạt của 55 giống lúa trồng ven biển các tỉnh Bến
Tre, Long An, Tiền Giang, và Trà Vinh năm 2001
32
Trang 10Bảng Tựa bảng Trang
8 Phân nhóm theo chiều dài hạt (mm) của 55 giống lúa trồng
ven biển các tỉnh Bến Tre, Long An, Tiền Giang, và Trà
Vinh năm 2001
34
9 Tỉ lệ dài/rộng hạt của 55 giống lúa trồng ven biển các tỉnh
Bến Tre, Long An, Tiền Giang, và Trà Vinh
36
10 Phân nhóm dạng hạt (dài/rộng hạt) của 55 giống lúa trồng
ven biển các tỉnh Bến Tre, Long An, Tiền Giang, và Trà
Vinh năm 2001
38
11 Hàm lượng amylose của 55 giống lúa trồng ven biển các
tỉnh Bến Tre, Long An, Tiền Giang, và Trà Vinh năm 2001
39
Phụ lục 09: Danh sách hình
DANH SÁCH HÌNH
1 Con đường sinh tổng hợp ethylene
7
2 Tương quan giữa TA của trái sau khi giú chín và tỷ trọng
lúc thu hoạch của trái xoài Cát Hòa Lộc 36
3 Tương quan giữa đường tổng số của trái sau khi giú chín và
tỷ trọng lúc thu hoạch của trái xoài Cát Hòa Lộc 37
4 Tương quan giữa chất khô của trái sau khi giú chín và tỷ
trọng lúc thu hoạch của trái xoài Cát Hòa Lộc 39
5 Tương quan giữa TSS của trái sau khi giú chín và tỷ trọng
lúc thu hoạch của trái xoài Cát Hòa Lộc 40
6 Sự phóng thích ethylene ở trái xoài Cát Hòa Lộc sau thu
Trang 117 Cường độ hô hấp của trâi xoăi Cât Hòa Lộc sau thu hoạch 47
8 Sự phđn hủy diệp lục tố ở trâi xoăi Cât Hòa Lộc sau thu
9 Sự thay đổi độ cứng của trâi xoăi Cât Hòa Lộc sau thu
10 Sự thay đổi TA ở trâi xoăi Cât Hòa Lộc sau thu hoạch tại
11 Sự thay đổi pH ở trâi xoăi Cât Hòa Lộc sau thu hoạch tại
12 Sự thay đổi TSS của trâi xoăi Cât Hòa Lộc sau thu hoạch 52
Phụ lục 9: Câch trình băy Hình
Hình 2.3 Tương quan giữa hăm lượng K cố định vă hăm lượng K thím
văo đất trong điều kiện đất khô của 3 nhóm đất lă sĩt, sĩt pha thịt vă thịt pha cât ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguồn: Nguyễn Bảo Vệ, 1999)
Phụ lục 10: Câch trình băy Bảng
VÍ DỤ: BIỂU BẢNG SAU ĐĐY KHÔNG HỢP LÝ
Đấ t sé t:
y = 0,072x - 1,399
r = 0,978**
Đấ t sé t pha thịt:
y = 0,0421x - 0,426
r = 0,948**
Đấ t thịt pha cá t:
y = 0,0019x + 0,498
r = 0,958**
0 10 20 30 40
Hà m lượ ng K thêm và o đấ t (mg/kg đấ t)
Trang 12Bảng 4.1.2 Hiệu suất (%) loại bỏ lân của các vật liệu ở các nồng độ 10, 40, 120,
360 mg PO 4-P /L Vật liệu Các mức nồng độ lân (mg PO4-P /L)
Vỏ sò huyết 98.484 ± 0.342 64.089 ± 0.890 35.318 ± 0.537 88.710 ± 0.817 Cát 15.384 ± 1.406 7.588 ± 0.953 3.812 ± 0.309 7.625 ± 0.379 Đất phèn nung 98.928 ± 0.008 92.405 ± 2.299 78.445 ± 1.185 84.876 ± 1.902 Than gáo dừa -325.887 ± 9.516 -81.543 ± 0.395 -28.695 ± 1.159 -9.028 ± 0.181
Tổ ong 49.053 ± 1.399 28.101 ± 0.203 16.067 ± 0.169 15.249 ± 0.388
Lý do không hợp lý: - format sai (cỡ chữ, cách trình bày…)
- số liệu % không thể trình bày 3 số lẽ
VÍ DỤ: BIỂU BẢNG SAU ĐÂY LÀ HỢP LÝ
Bảng 4.1 Hiệu suất (%) loại bỏ lân của các vật liệu ở các nồng độ 10, 40, 120, 360 mg
PO 4 -P /L
Trang 13CHƯƠNG 5
QUY TRÌNH TRÌNH BÀY LUẬN VĂN VÀ LUẬN ÁN
5.1 Luận văn thạc sĩ
5.1.1 Soạn thảo văn bản, khổ giấy, định dạng, font, kích thước chữ
Luận văn được soạn thảo trên hệ soạn thảo văn bản Window hoặc tương đương
- Luận văn được in trên khổ giấy A4 (210 x 297 mm) Portrait
- Lề: Top: 1”, Bottom: 1”, Inside: 1,25”, Outside: 0,75”
- Bảng mã: Unicode
- Font chữ: Times New Roman
- Kích thước: 13
- Chế độ dãn dòng: 1,2 lines
- Độ dày luận văn: Tối đa 100 trang (không tính phụ lục)
5.1.2 Tên đề tài luận văn
Tên đề tài luận văn được viết ngắn gọn, nhưng phải thể hiện rõ nội dung của luận văn
và giới hạn của đề tài
Tên đề tài không được viết tắt, không dùng ký hiệu hay bất kỳ cách chú giải nào Tên đề tài được đặt ở chế độ canh giữa, chú ý cách ngắt chữ xuống dòng phải đủ nghĩa của chữ đó
Tên đề tài được in chữ hoa, size 20.
5.1.3 Bố cục luận văn
Các phần của mỗi luận văn tùy thuộc vào từng chuyên ngành và đề tài cụ thể, thông thường bao gồm những phần, chương và thứ tự sau:
- Trang bìa
- Trang phụ bìa
Trang 14- Lời đề tặng (nếu có)
- Lời bản quyền cùng chữ ký của Cán bộ hướng dẫn và tác giả luận văn
- Cảm tạ
- Tóm lược (tiếng Anh và tiếng Việt) (tối đa 500 từ)
- Mục lục
- Danh sách đồ thị, biểu bảng và hình ảnh
- Các chương của luận văn:
I Giới thiệu : Trình bày lý do chọn đề tài, đặt vấn đề, nêu mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
II Lược khảo tài liệu : Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận văn; nêu những vấn đề còn tồn tại: chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận văn cần tập trung nghiên cứu, giải quyết
III Phương tiện và phương pháp : Trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận, giả
thuyết khoa học và phương tiện phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong luận văn
IV Kết quả thảo luận : mô tả ngắn gọn công việc nghiên cứu khoa học đã
tiến hành, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc số liệu thực nghiệm Phần bàn luận phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận văn hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo
V Chương kết luận : Trình bày những kết quả mới của luận văn một cách ngắn gọn không có lời bàn và bình luận thêm
VI Chương kiến nghị và đề nghị những nghiên cứu tiếp theo
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
- Lý lịch trích ngang và địa chỉ liên hệ của tác giả
Trang 155.1.4 Tiểu mục
Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm ba chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.1 chỉ tiểu mục 1, mục 1, chương 4) Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo Không nên vượt quá 3 tiểu mục
5.1.5 Bảng biểu và hình vẽ
Đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải liên tục: Bảng 1, Bảng 2, Hình 1, Hình 2
Các bảng biểu, hình vẽ, phương trình nếu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ Cách trích dẫn dưới ngay hình vẽ hay bảng biểu (Nguồn Nguyễn Băn B, 2010) Đầu lề của bảng biểu được ghi ở phía trên bảng, size 12 và chữ đậm, nội dung bảng size 12 Cuối bảng các chú thích được in nghiêng và có kích thước là 10
Bảng thông thường được gạch 3 hàng (hàng thứ nhất 11/2 point, hàng thứ hai 1 point
và hàng cuối cùng 11/2 point) Ngoài ra nếu bảng có thêm hàng tổng kết ở cuối thì có thêm 01 hàng trước hàng cuối cùng
Đầu đề của hình vẽ và nội dung được ghi ở phía dưới hình, kích thước 11, các chú thích được in nghiêng và kích thước là 10
Khi những bảng biểu hoặc hình rộng, cần trình bày trên khổ giấy nằm ngang thì đầu bảng biểu, hình phải quay vào chỗ đóng bìa
Thí dụ minh họa:
B ng 4.1.2 Giá tr pH, EC v th nh ph n Ca, Mg, Fe, P c a v t li uị pH, EC và thành phần Ca, Mg, Fe, P của vật liệu à thành phần Ca, Mg, Fe, P của vật liệu à thành phần Ca, Mg, Fe, P của vật liệu ần Ca, Mg, Fe, P của vật liệu ủa vật liệu ật liệu ệu
(mg/g)
Mg (mg/g)
Fe (mg/g)
P (mg/ g)
Trang 16Than tổ ong 5.44 ± 0.02d 1399 ± 5c 2.5 3.35 19.1 0.34
Ghi chú: Trung bình ± Độ lệch chuẩn
a,,b,c,d,e Khác ký tự trong cùng một cột thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (kiểm định Tukey, p<0.05)
5.1.6 Chế độ thụt và dãn dòng
Chương: size 14, CHỮ IN HOA, ĐẬM, không thụt đầu dòng
Mục 1: size 13, in đậm, không thụt đầu dòng
Tiểu mục: size 13, in nghiêng, không thụt đầu dòng
Sau các chương, mục và tiểu mục không bỏ bất kỳ dấu chấm nào (chấm, chấm
phẩy, hai chấm)
Dòng text: không thụt đầu dòng
Công thức: thụt vào 2 cm
Dãn dòng (paragraph): trên (before): 6pt; dưới (after): 6pt
5.1.7 Đơn vị đo lường sử dụng
Hệ thống đơn vị đo lường SI được sử dụng cho tất cả các giá trị phân tích và đo lường trong phòng thí nghiệm và thực tế ngoài đồng
5.1.8 Tài liệu tham khảo và trích dẫn
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả
và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của luận văn Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì luận văn không được duyệt bảo vệ
Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo dõi được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc luận văn
Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Trung, Nhật…) Các tài liệu tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không
Trang 17dịch Đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu
Tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ từng nước
- Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ
- Tác giả là người Việt Nam: vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ và xếp thứ tự ABC theo họ Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC theo từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm
Tài liệu tham khảo là sách, luận văn, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
- Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu cách)
- (Năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
- Tên sách, luận án, luận văn hoặc báo cáo (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
- Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
- Nơi xuất bản (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)
Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách,… , phải ghi đầy
đủ các thông tin sau:
- Tên các tác giả (không có dấu cách)
- (Năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
- “Tên bài báo” (Đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
- Tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
- Tập (không có dấu ngăn cách)
- (Số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
- Các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)