Đặc biệt các bài toán về cực trị, liên quan đến chủ đề này luôn gây không ít khó khăn cho người học; các bài toán loại này xuất hiện nhiều trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lí do chọn đề tài
Mục tiêu đối với giáo dục phổ thông đó là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
Trong quá trình dạy học toán ở bậc phổ thông, việc bồi dưỡng kiến thức và phát triển tư duy cho học sinh là nhiệm vụ trọng tâm của người giáo viên Thực tế cho thấy nhiều giáo viên khi dạy học vẫn còn nặng về khâu truyền thụ kiến thức, các kiến thức đưa ra hầu như là sẵn có, ít yếu tố tìm tòi phát hiện, chưa chú trọng nhiều
về việc dạy học sinh cách học, do đó chưa phát triển được năng lực tư duy và sáng tạo cho học sinh Thông thường thì các em học sinh mới chỉ giải quyết trực tiếp các bài tập toán mà chưa khai thác được tiềm năng của bài toán đó Học sinh chỉ có khả năng giải quyết vấn đề một cách rời rạc mà ít có khả năng xâu chuỗi chúng lại với nhau thành một hệ thống kiến thức lớn Chính vì vậy việc bồi dưỡng, phát triển tư duy tương tự hóa, khái quát hóa,… là rất cần thiết đối với học sinh phổ thông Việc làm này giúp các em tích lũy được nhiều kiến thức phong phú, khả năng nhìn nhận, phát hiện vấn đề nhanh và giải quyết vấn đề có tính lôgic và hệ thống cao
Mặt khác, Toán học là một bộ môn đòi hỏi phải tư duy logic, phải biết vận dụng và kết hợp linh hoạt nhiều kiến thức lại với nhau Do đó, việc hình thành phương pháp giải từng dạng toán cho các em học sinh là rất cần cần thiết, đặc biệt
là để vừa đảm bảo tính chính xác và cả sự nhanh lẹ Trong chương trình Toán học THPT, hình học không gian là một trong những chủ đề trọng tâm, xuyên suốt Đặc biệt các bài toán về cực trị, liên quan đến chủ đề này luôn gây không ít khó khăn cho người học; các bài toán loại này xuất hiện nhiều trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 11, 12 và kỳ thi tốt nghiệp THPT ở mức độ vận dụng của đề thi Để học tốt chủ đề này người học ngoài việc nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản thì cần có thêm nhiều kỹ năng giải, có tư duy độc lập và tư duy sáng tạo Vì vậy, trong quá trình dạy học, nếu người dạy biết cách khai thác các bài toán về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức, các đại lượng Hình học từ những kiến thức cơ bản, bài tập đơn giản thì không những giúp các em học tập có hiệu quả mà còn tạo hứng thú học tập cho các em học sinh, và còn góp phần quan trọng trong việc rèn luyện
và bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho người học
Từ những ý tưởng và lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu
(SKKN) là: ‘‘Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc khai thác một số bài toán cực trị trong hình học không gian”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu về mặt lý luận dạy học
Trang 2- Nghiên cứu và khai thác một số tính chất hình học phẳng và hình học không gian vào giải quyết bài toán cực trị hình không gian
- Bước đầu giúp học sinh biết cách tìm tòi, phát hiện các tính chất của hình học, các kiến thức tổng hợp về đại số, giải tích để giải quyết bài toán liên quan đến
đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó nâng cao tinh thần và năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển các năng lực tư duy cho học sinh trong quá trình tìm tòi, định hướng, giải quyết các bài toán của bản thân học sinh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Học sinh khá giỏi THPT, đặc biệt là học sinh khối 11, 12 đam mê và có định
hướng tham gia các kì thi HSG hay kì thi tốt nghiệp THPT với mục tiêu cao
- Giáo viên THPT
- Bám sát nội dung chương trình Toán THPT
- Mở rộng phù hợp với nội dung thi HSG
1.4 Phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, phân tích
- Phương pháp thực nghiệm: Sử dụng các bài toán hỗ trợ học sinh luyện tập trong quá trình tự học, thực nghiệm cho các lớp giảng dạy và đồng nghiệp sử dụng để rút ra các kết luận, bổ sung vào đề tài
- Xây dựng từng lớp các bài toán liên quan đến giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trong hình học không gian theo từng nội dung mà đề tài đưa ra
- Định hướng khai thác, mở rộng hoặc sáng tạo ra bài toán mới phát huy được năng lực tư duy của học sinh
1.5 Tổng quan về đề tài và tính mới của đề tài
Nội dung chính của đề tài là khai thác một số bài toán hình học không gian phát triển năng lực tư duy cho học sinh
Đề tài chỉ đề cập tới một số bài toán điển hình về cực trị có thể vận dụng trong hình học không gian, chưa bao quát hết tất cả các dạng toán Tuy nhiên thông qua các bài toán này phần nào giúp các em nắm được phương pháp chung để vận dụng vào giải quyết các bài toán cũng như phát hiện và phát triển thêm bài toán mới, nhiều cách giải quyết bài toán góp phần nâng cao năng lực tư duy của bản thân người học
Đề tài khai thác được một số bài toán liên hệ thực tế để học sinh có cái nhìn sinh động hơn và sâu sắc hơn về toán học nói chung và hình học không gian nói riêng Đề tài tập trung vận dụng kết quả bài toán đại số hay tính chất hình học để giải quyết bài toán hình học đồng thời vận dụng nó để giải quyết những bài toán mới
và có thể mở rộng, nâng cao mức độ của bài toán Vì thế nó giúp học sinh cũng cố được kiến thức đã học vừa phù hợp để ôn thi tốt nghiệp THPT vừa làm tài liệu tự học hỗ trợ cho học sinh khá giỏi
Trang 3Phần II NỘI DUNG
2.1 Cơ sở khoa học
a) Cơ sở lí luận:
- Năng lực tư duy
Có thể hiểu năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện,
trừu tượng hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận, giải quyết vấn đề, xử lí tình huống trong quá trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán , một trong những
biểu hiện quan trọng của năng lực tư duy và lập luận toán học là “thực hiện được tương đối thành thạo các thao tác tư duy, đặc biệt phát hiện được sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống tương đối phức tạp và lí giải được kết quả của việc quan sát” (Bộ GD-ĐT, 2018)
- Phát triển năng lực tư duy
Có thể nói, phát triển năng lực tư duy HS chính là hình thành và rèn luyện cho
HS 4 yếu tố cơ bản của tư duy gắn liền với việc hình thành và phát triển cho học sinh các thao tác của tư duy (phân tích, so sánh, suy luận, tổng hợp, khát quát, đánh giá, trừu tượng hóa, đặc biệt hóa); các phẩm chất của tư duy (tính linh hoạt, tính sáng tạo, tính bền bỉ, tính năng động, tính đa dạng, đa chiều trong tư duy); các kỹ năng của tư duy (kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tư duy đối thoại, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề)
- Khai thác một số tính chất hình học phẳng và hình học không gian, kiến thức
về cực trị hàm số, các bất đẳng thức đại số cơ bản thường dùng, sử dụng cho các bài toán tìm cực trị hình học không gian, từ đó HS có thể tự tìm phương pháp giải quyết bài toán phù hợp, và cao hơn là có thể phát biểu các bài toán mới
b) Cơ sở thực tiễn
- Sau khi giải quyết một bài toán ngoài việc kiểm tra, mở rộng bài toán thì chúng ta luôn suy nghĩ xem phương pháp, kết quả của nó có thể vận dụng như thế nào vào việc giải các bài toán khác
- Giải toán có tác dụng bổ sung, hoàn thiện, nâng cao và liên kết các phần kiến thức lý thuyết liên quan một cách trực tiếp rõ ràng nhất Đồng thời giúp cho học sinh phát triển tính tự giác tích cực, tạo tiền đề nâng cao các năng lực tư duy, khả năng
tự học, củng cố cách trình bày lời giải, khả năng khám phá, hình thành phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả
- Thông qua hệ thống bài tập nâng cao giúp giáo viên có thêm một kênh thông tin đánh giá năng lực tư duy trong học tập của học sinh Từ đó phát hiện và hỗ trợ các em phát huy được khả năng bản thân hiệu quả và toàn diện nhất
Trang 4- Trong thực tế quá trình dạy học tại trường, tôi thấy việc học tập bộ môn hình học không gian còn khá nhiều khó khăn đối với học sinh,
- Việc dạy học chủ đề cực trị hình học không gian của đa số giáo viên còn gặp khá nhiều khó khăn trong việc lựa chọn cách thức tổ chức dạy học và xây dựng nguồn bài tập phong phú, đa dạng để kích thích được tư duy người học
- Nhóm nội dung kiến thức về cực trị trong hình học không gian là một trong những nội dung cần thiết cho học sinh khá giỏi Sách giáo khoa, sách bài tập cũng
đã đề cập đến dạng toán này Và đặc biệt có khá nhiều bài toán xuất hiện trong các kì thi HSG, các bài toán mức độ vận dụng trong kì thi tốt nghiệp THPT những năm gần đây Do đó, nội dung đề tài mang tính thời sự cao và đáp ứng được nhu cầu giảng dạy cũng như học tập của một bộ phận không nhỏ giáo viên và học sinh
- Thực tế nội dung liên quan đến đề tài vẫn còn hạn chế nhiều về nguồn tài liệu một cách hệ thống nên bài viết phần nào hỗ trợ giáo viên và học sinh có thêm nguồn tài liệu bổ ích phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập bộ môn hình học không gian
- Trong quá trình giải toán, tiềm năng sáng tạo của học sinh được bộc lộ và phát huy, các em có được thói quen nhìn nhận một sự kiện dưới những góc độ khác nhau, biết đặt ra nhiều giả thuyết khi lý giải một vấn đề, biết đề xuất những giải pháp khác nhau khi xử lý tình huống Hơn nữa bản thân tôi nhận thấy rằng để gây hứng thú học tập, kích thích sự tìm tòi, sáng tạo, khám phá kiến thức, học sinh, giáo viên cần phải trang bị cho mình các kiến thức, kỹ năng, các phương pháp học tập phù hợp Bản thân nhận thấy trong quá trình tham gia giảng dạy lớp 12 và bồi dưỡng HSG tỉnh, chúng ta thường bắt gặp các bài toán ở mức độ vận dụng, vận dụng cao, trong đó có các bài toán cực trị trong hình học không gian thường hay gặp ở các chủ
đề về thể tích, góc, khoảng cách, biểu thức về độ dài, Oxyz, Do vậy bản thân rất
trăn trở suy nghĩ tìm cách rèn luyện cho học sinh cách tư duy khi đứng trước các bài toán này Tôi hy vọng rằng, qua đề tài này có thể phần nào thực hiện được điều đó
2.3 Triển khai nội dung của đề tài
Đối với bài toán cực trị trong hình học không gian có nhiều phương pháp giải nhưng trong giai đoạn hiện nay để phù hợp với yêu cầu thực tế giải quyết các bài toán này, đòi hỏi các đối tượng học cần nghiên cứu sâu sát, để có kĩ năng chuyển hóa, sự nhìn nhận vấn đề một cách tốt nhất, vận dụng linh hoạt để hướng đến các hướng giải quyết theo một lớp phương pháp cụ thể, từ đó người học có thể giảm bớt nhiều khó khăn khi trong quá trình định hướng cũng như giải quyết bài toán đó
Việc đề xuất các hướng giải quyết cho bài toán cực trị hình không gian theo các lớp phương pháp đã phân loại cụ thể góp phần phát triển năng lực tư duy của người học Qua đó học sinh sẽ vạch ra được các hướng giải quyết cho mỗi bài toán
và dần dần hình thành kĩ năng để có được sự lựa chọn phù hợp từng phương pháp dựa vào đặc thù của mỗi bài toán Cụ thể trong đề tài này tôi phân chia khai thác các
Trang 5bài toán cực trị theo một số nhóm phương pháp giải quyết đồng thời cho học sinh tự rèn luyện và tổng hợp một số kết quả của học sinh trong từng dạng bài đã giáo
2.3.1 Khai thác các tính chất hình học giải quyết bài toán tìm cực trị hình học
1 Các tính chất
a) Nhóm tính chất hình học liên quan đến độ dài
Tính chất 1 Trong không gian, cho 2 điểm phân biệt A B, Với điểm M tùy ý, ta
Tính chất 2 Cho mặt cầu S có tâm I, bán kính R và điểm A không thuộc mặt
cầu S Gọi M là một điểm di động trên mặt cầu S , khi đó ta luôn có tính chất
sau: R IA AM IA R (Tính chất 2 được mở rộng lên từ tính chất tương tự trong hình học phẳng về điểm và đường tròn)
b) Nhóm tính chất hình học liên quan đến khoảng cách
Tính chất 3 Cho mặt phẳng P và điểm M P Với điểm N tùy ý thuộc P
ta luôn có: MN MH , với H là hình chiếu vuông góc của M trên P Dấu “=” xảy ra khi N H
Tính chất 4 Cho đường thẳng d và điểm Md Với điểm N tùy ý trên d, ta luôn
có MN MH , với H là hình chiếu vuông góc của M trên d Dấu “=” xảy ra khi
N H
Tính chất 5 Cho hai điểm phân biệt A và B Một mặt phẳng P thay đổi luôn đi
qua B Khi đó d A P ; AB Dấu “= ” xảy ra khi và chỉ khi P AB
Tính chất 6
1 Cho điểm A và đường thẳng d A d Một mặt phẳng P thay đổi luôn
chứa đường thẳng d Khi đó d A P ; d A d ; Dấu “= ” xảy ra khi và chỉ khi P vuông góc với mặt phẳng chứa A và d
2 Cho điểm A không thuộc mặt phẳng P và đường thẳng d thay đổi nằm
trong mặt phẳng P Khi đó d A P ; d A d ; Dấu “= ” xảy ra khi và chỉ khi d đi qua hình chiếu vuông góc của A lên P
Trang 6Gọi I d1 d2 Lấy Md1 Gọi H K lần lượt là hình chiếu vuông góc của , M lên
Khi đó MH MK Dấu “=” xảy ra khi H K
Mặt phẳng P vuông góc với mặt phẳng chứa d d1, 2
Tính chất 8 Trong không gian cho hai mặt phẳng P và Q cắt nhau và đường
thẳng d Q Khi đó, d P, P , Q , dấu “=” xảy ra khi d vuông góc với giao tuyến của P và Q
Chứng minh:
Gọi I d P Lấy Md M, I Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên
P và K là hình chiếu của H lên giao tuyến của P và Q Khi đó HKHI
Dấu bằng xảy ra khi K I hay d a với a P Q
d) Nhóm tính chất liên quan đến véc tơ
(P)
(Q) d
H
I M
K
Trang 7 Cho n điểm phân biệt A A1, 2, ,A n và bộ số k k1, 2, ,k n thỏa mãn
Mỗi bài toán được đưa ra sau khi phân tích sẽ được trình bày theo hướng tìm
ra thuật giải chung gồm:
Bước 1: Phân tích bài toán: Tìm ra những yếu tố để phát hiện và liên hệ đến một tính chất hình học cụ thể đã biết
Bước 2: Sử dụng tính chất đó giải quyết bài toán
Bước 3: Khai thác các bài toán cùng dạng và hướng dẫn cho học sinh tự học
2 Ví dụ áp dụng
Trong phần này tác giả hướng dẫn học sinh tự rèn luyện bằng các bài toán phân loại theo yêu cầu bài toán sử dụng tính chất hình Ta xét bài toán cực trị liên quan đến thể tích khối đa diện, bài toán cực trị về độ dài gắn liền với thực tế, bài toán về góc, khoảng cách sử dụng vecto tọa độ và các tính chất hình học liên quan
Bài toán 1 Cho tứ diện đều ABCD cạnh a , G là trọng tâm tam giác BCD Gọi I
là trung điểm cạnh SG Mặt phẳng P thay đổi luôn đi qua I, cắt các cạnh
AB AC AD lần lượt tại M N P Khi khoảng cách từ , , A đến P là lớn nhất, tính
thể tích khối đa diện MNPABC
A
B
C
D G
M
N
P I
Trang 8Bài toán đã chỉ rõ mặt phẳng đi qua điểm I cố định Nên sử dụng Tính chất
5 ta suy ra d A P ; AI suy ra khoảng cách lớn nhất bằng AI
Bước 2: Giải quyết bài toán
Áp dụng tính chất 5, ta được d A P ; AI Dấu “=” xảy ra khi
Bài toán 1.1 Trong mặt phẳng P cho
tam giác ABC đều cạnh bằng 8cm và
một điểm S di động ngoài mặt phẳng
P sao cho tam giác MAB luôn có
diện tích bằng 2
16 3cm , với M là trung điểm của SC Gọi S là mặt cầu đi qua
bốn đỉnh M , A, B, C Khi thể tích
khối chóp S ABC lớn nhất, tính bán
kính nhỏ nhất của S
Bài toán 1.2 Cho hình chóp S ABCD
có ABCD là hình vuông cạnh 2a Cạnh
SA vuông với mặt phẳng ABCD và
2
SAa Gọi E là điểm trên đoạn
BD sao cho DE3EB Gọi M là điểm
thuộc đoạn AB sao cho AM x Tìm x
H I
A
D S
E M
Trang 9Bài toán 1.3 Cho hình chóp đều
S ABCD có ABa SA, 2a Mặt
phẳng P thay đổi đi qua Avà cắt các
cạnh SB SD lần lượt tại , M N sao cho ,
Trang 101.2
1.3
Trang 11Bài toán 2 Cho hình chóp S ABC có SA SB SC1 và ASB ASCCSB 30 Mặt phẳng thay đổi luôn đi qua A và cắt các cạnh SB SC, tại M N, Tìm giá trị nhỏ nhất của chu vi tam giác AMN
Bước 1: Phân tích bài toán
Bài toán yêu cầu ta đi tìm min AM MNNA
Biểu thức trên là tổng độ dài các đoạn thẳng có quy luật nối tiếp nhau nên ta
nghĩ đến việc sử dụng Tính chất 1
Vì 3 đoạn thẳng AM MN NA, , thuộc 3 mặt bên của hình chóp nên chưa thể
áp dụng tính chất 1 ngay được Hơn nữa việc gắn biến hoặc xây dựng mối liên
Trang 12 Từ đó gợi mở cho học sinh nãy sinh ý tưởng trải hình chóp ra phẳng như hình
vẽ dưới đây
Bước 2: Hướng giải bài toán
Trải hình chóp S ABC ra phẳng ta được hình vẽ như ở trên (D chính là điểm A
ban đầu) Khi đó chu vi tam giác AMN là
PAM MNNA AH HK KD AD Dấu “=” xảy ra M H N, K
Vì tam giác SAD vuông cân tại S , nên ADSA 2 2
Vậy, chu vi tam giác AMN nhỏ nhất bằng 2
Bước 3: Khai thác các bài toán thực tế liên quan đến độ dài đường gấp khúc và hướng dẫn cho học sinh tự học
Từ bài toán này, có thể khai thác các bài toán thực tế áp dụng tính chất đường gấp khúc có thay đổi hình thức của giả thiết hay kết luận cho học sinh tự rèn luyện thêm
Bài toán 2.1 Người ta cần trang trí một
kim tự tháp hình chóp tứ giác đều
S ABCD cạnh bên bằng 200m, góc
0
15
ASB bằng đường gấp khúc dây
đèn led vòng quanh kim tự tháp
AEFGHIJKLS (như hình vẽ) Trong đó
D
H
J K
G I
L
Trải phẳng
Trang 13Bài toán 2.2 Cho hình lập phương
ABCD A B C D cạnh a Một con kiến
xuất phát từ đỉnh A đi trên các mặt của
hình lập phương Tính quãng đường
ngắn nhất con kiến đi từ A đến B mà
phải đi qua tất cả các mặt ABCD,
,
CDD C A B C D của hình lập
phương
Bài toán 2.3 Cho hình chóp hình tứ
giác đều SABCD cạnh bên SA600
Trang 142.2
2.3
Trang 15Bài toán 3 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SAa,
3.
ABSBSCSDa Gọi M là điểm thay đổi trên đường thẳng CD Gọi
là góc giữa SM và mặt phẳng ABC , tính tan khi lớn nhất
Bước 1: Phân tích bài toán
Bài toán yêu cầu xác định số đo góc nhỏ nhất giữa đường thẳng và mặt phẳng,
ta liên tưởng đến việc sử dụng nhóm tính chất liên quan đến góc, cụ thể là
Tính chất 7
Từ giả thiết đề cho thiết lập được một số mối quan hệ giữa các yếu tố của bài
toán để giải quyết nó
+ Gọi O là tâm của hình bình thoi ABCD
Xét hai tam giác ABD và SBDta có: ABSB AD, SD, BDchung
Suy ra ABD SBD AOCOSO(hai đường trung tuyến tương ứng)
Tam giác SAC có đường trung tuyến SO và AOCOSO Do đó SACvuông tại S
Trang 16Bước 2: Giải quyết bài toán
Bước 3: Khai thác các bài toán sử dụng tính chất hình học trong tọa độ không gian
và hướng dẫn cho học sinh tự học
Các ví dụ trên đã góp phần định hướng tư duy cho học sinh, tôi thấy nhiều em
tự tin hơn và không còn bị động mỗi khi gặp dạng toán này nữa Thông qua quy trình thực hiện tương tự, tôi có giao một nhiệm vụ cho học sinh 12 khi các em tiếp cận
đến phần vecto và tọa độ trong không gian Yêu cầu đặt ra là “Các em hãy xây dựng một nhóm bài toán cực trị có sử dụng một số tính chất hình học về độ dài, góc, khoảng cách hay vecto” Kết quả thu được từ tập thể học sinh lớp 12A6 THPT
Chuyên Phan Bội Châu như sau:
Bài toán 4 Cho mặt cầu 2 2 2
S x y z , và điểm A1; 2;0 Gọi
M là điểm thuộc S Tìm giá trị lớn nhất của AM
Bước 1: Phân tích bài toán
Bài toán cho mặt cầu, một điểm cố đinh không thuộc với một điểm bất kì thuộc mặt cầu đó
Ta liên hệ đến Tính chất 2 để xác định vị trí tương đối của điểm cố định với
mặt cầu và xác định yêu cầu bài toán
Bước 2: Giải quyết bài toán
Dễ thấy I0;2; 4 , R3 là tâm và bán kính mặt cầu S
Ta có IA 33 3 R nên điểm A nằm ngoài mặt cầu
Từ đó kết luận AM IA R 33 3 là giá trị lớn nhất cần tìm
Bước 3: Phát triển bài toán
Bằng việc thay đổi vị trí tương đối của điểm cố định ở giả thiết Bài toán 4 cộng thêm kết hợp các tính chất về tâm tỉ cự ta có sáng tạo lớp bài toán tương tự sau:
Bài toán 4.1 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho ba điểm A8;5; 11 ,
M S sao cho MAMBMC đạt giá trị nhỏ nhất
Hướng dẫn phân tích: Bài toán này đòi hỏi ta phải biến đổi nhằm quy quy đại lượng thay đổi về một bằng cách xác định tâm tỉ cự của hệ điểm đã cho Lúc này ta chọn điểm I để IA IB IC 0 I 2;0;1 Suy ra điểm I cố định và ta có:
Trang 17Với I:
MAMBMC MI IA MI IB MI IC MI IA IB IC
Khi đó, bài toán trở thành tìm M S sao cho IM nhỏ nhất
Bài toán 4.2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho ba điểm A7;0; 11 ,
,B 5;3; 4 , C 1;2; 6 và mặt cầu 2 2 2
S x y z Gọi M là một điểm thuộc mặt cầu S Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Bài toán 4.3 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho các điểm A4; 2;4 ,
Từ đó ta cố gắng đưa bài toán về bài toán xét trong mặt phẳng Oxy
Gọi I là trung điểm của ABI1;2;4 Vì AMB900 nên M thuộc mặt cầu S
O M
C
C'
Trang 18Gọi C là hình chiếu của C trên mặt phẳng OxyC5; 1;0 và CC 6
Ta có: CM2 CC2 C M 2 36C M 2, do đó: CM lớn nhất C M lớn nhất Lại có: C M max r C H 8 Vậy, CMmax 10
Bài toán 5 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho ba điểm A1;1;1, B1;2;0, C3; 1;2 và điểm M thuộc mặt phẳng :2x y 2z 7 0 Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức P MA4MB6MC
Bước 1: Phân tích bài toán
Về mặt ý tưởng giải quyết bài toán này cũng có ba yếu tố thay đổi do điểm
M bất kì nên ta dùng kiến thức tâm tỉ cự để tìm điểm I thỏa mãn
IA IB IC I
Biến đổi kết luận bài toán về một đại lượng thay đồi là P MI MI , khi đó
P nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất Đến đây ta liên tưởng đến Tính chất 3 để giải
quyết bài toán
Bước 2: Vận dụng tính chất giải quyết bài toán
Ta có, với điểm I nêu trên, P MI MI
Do I và mặt phẳng cố định, ta gọi H là hình chiếu của I trên Khi
đó IM IH Pmin IH d I , 24
Bước 3: Phát triển bài toán
Từ Bài toán 5, thay biểu thức vecto của kết luận thành biểu thức độ dài hay chuyển mặt phẳng cố định về đường thẳng cố định ta có được các bài toán sau:
Bài toán 5.1 Trong không gian Oxyz , cho mặt phẳng P x: 2y2z 1 0 và ba điểm A1;2;0, B1; 2;4 , C3; 10;12 Điểm M a b c thuộc ; ; P sao cho
Trang 19Bài toán 5.4 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai mặt phẳng thay đổi lần
lượt có phương trình là P :ax2by z 2a b 3 0,
Q :mxny4z3m4n 4 0 không đi qua M2;1;0 Đường thẳng d đi qua
M không cắt P và Q Trong trường hợp tổng khoảng cách từ d tới P và
Q đạt giá trị lớn nhất Tìm một vectơ chỉ phương của d
Viết phương trình đường thẳng d
đi qua A vuông góc với đường thẳng đồng thời cách điểm B một khoảng bé nhất
Bước 1: Phân tích bài toán
Giả thiết bài toán cho đường thẳng d đi qua A vuông góc với đường thẳng
dẫn đến ý tưởng sử dụng Tính chất 6 là cho đường thẳng d nằm trong mặt phẳng P đi qua A và vuông góc với
Từ đó ta có kết quả mô tả bằng hình ảnh sau:
Bước 2: Giải quyết bài toán
Viết phương trình mặt phẳng P đi qua A và vuông góc với :
B
H K
Trang 20Bước 3: Phát triển bài toán
Ta có thể phát triển một số bài toán cực trị hình giải tích dạng này ở mức độ vận dụng
Bài toán 6.1 Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz , cho mặt cầu
S x y z và các điểm A1;0;2 , B 1;2;2 Gọi P
là mặt phẳng đi qua hai điểm ,A B sao cho thiết diện của P với mặt cầu S có
diện tích nhỏ nhất khi viết phương trình P
Khá nhiều bài toán cực trị trong hình học không gian, thường chứa đựng trong
nó bản chất là bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một hàm số hay một biểu thức đại số nào đó Từ đó, tác giả muốn khai thác các bài toán dạng này để góp phần tạo hứng thú học tập, bớt tâm lí e ngại cho học sinh đồng thời giúp các con hình thành tư duy thuật giải cho những lớp bài toán cực trị hình học Qua việc chuyển giao giữa yếu tố hình học và yếu tố đại số của một bài toán phần nào phát triển năng lực tư duy toàn diện hơn cho người học
2.3.2 Sử dụng công cụ khảo sát hàm số vào bài toán tìm cực trị hình học
Sử dụng kiến thức về tính đơn điệu cực trị của hàm số luôn là một vấn đề khá hấp dẫn, tôi muốn thông qua khai thác các ví dụ cụ thể, rèn luyện được cho học sinh biết chuyển từ bài toán cực trị trong hình học về bài toán cực trị của hàm số và đồng
Trang 21thời rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng hàm số trong giải quyết các bài toán đó,
từ đó có thêm ý tưởng, lựa chọn cách giải quyết các bài toán ở mức độ nâng cao
Quy trình tư duy của việc khai thác bài toán cực trị hình học không gian bằng hàm số
Bước 1: Tham số hóa và chuyển yêu cầu bài toán qua hàm số bằng cách xây dựng
biểu thức của đại lượng cần tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Ở bước này, ta cần xác định xem cần tham số hóa đại lượng nào Điều kiện của ẩn là gì Ẩn số đó biến thiên trong khoảng nào
Bằng các tính toán cần thiết, ta thiết lập biểu thức của đại lượng cần tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất theo ẩn số vừa đưa vào
Bước 2: Huy động các kiến thức về tính cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của
hàm số để giải quyết bài toán
Trong mục này ta sử dụng công cụ là khảo sát hàm số nên thông thường ta đưa yêu cầu bài toán về các biểu thức 1 biến, hoặc dạng quy về được 1 biến
Bước 3: Khai thác các bài toán và hướng dẫn cho học sinh tự học
Bài toán 7: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, thể tích là
V Gọi M là trung điểm của cạnh SA N là điểm nằm trên cạnh , SB sao cho 2
SN NB; mặt phẳng di động qua các điểm M N và cắt các cạnh , SC SD ,lần lượt tại hai điểm phân biệt ,P Q Tính thể tích lớn nhất Vmax của khối chóp
Trang 22Vì mặt phẳng di động đi qua các điểm M N và cắt các cạnh , SC SD lần lượt ,tại hai điểm phân biệt P Q nên ta có đẳng thức , SA SC SB SD
Bước 3 Khai thác các bài toán và hướng dẫn cho học sinh tự học
Bài toán có 2 điểm di động là ,P Q và 2 điểm cố định M N Nên ta khai thác ,các yếu tố này khi gặp những bài toán cực trị liên quan đến tỉ số độ dài hay thể tích khối đa diện
Bài toán 7.1 Cho hình chóp
có đáy ABCD là hình bình hành và có
thể tích là Điểm là trung điểm
của Mặt phẳng qua cắt
hai cạnh và lần lượt tại và
Gọi là thể tích của khối chóp
Tìm giá trị nhỏ nhất của tỷ
số ?
Bài toán 7.2 Cho hình chóp
S ABCD có đáy ABCD là hình bình
hành tâm O Gọi I là điểm thuộc
đoạn SO sao cho 1
P
O B
Trang 23Bài toán 7.3 Cho hình chóp
S ABCD có đáy ABCD là hình bình
hành Gọi K là trung điểm của SC
Mặt phẳng P qua AK và cắt các
cạnh SB SD lần lượt tại , M và N
Đặt V1V S AMKN. ,V V S ABCD. Tìm
Trang 247.2
7.3
Trang 25Bài toán 8 Cho khối chóp S ABC có đáy là tam giác vuông cân tại C Khoảng
cách từ A đến mặt phẳng SBC bằng a 3, 0
90
SABSCB Xác định độ dài cạnh AB để khối chóp S ABC có thể tích nhỏ nhất
Bước 1 Tham số hóa chuyển bài toán về hàm số
x y
3
Trang 26Vậy 9 3
2
a min xy khi ABx 2 3a
Bước 3 Khai thác các bài toán và hướng dẫn cho học sinh tự học
Bài toán trên ẩn đi đường cao bằng giả thiết cho mối liên hệ giữa các yếu tố khác của hình Sau đây, ta xét một số bài toán có tư duy tương tự
Bài toán 8.1 Cho khối chóp