- Trong các đề thi hiện nay xuất hiện nhiều bài toán có giả thiết là cho đồ thị của hàm số f x và yêu cầu chỉ ra các tính chất về sự biến thiên cũng như cực trị ' và một số tính c
Trang 1tgrg
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài
“PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC KHAI THÁC BÀI TOÁN ĐẠO HÀM CỦA HÀM HỢP”
Lĩnh vực: Toán học
Đồng Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thu - Trường THPT Diễn Châu 4
Hồ Thị Thúy - Trường THPT Diễn Châu 4
Tổ: Toán – Tin
SĐT: 0914 909 171 – 0389 376 260
Nghệ An, tháng 4 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.1.2 Phát triển năng lực tư duy cho học sinh 4 1.1.3 Thực trạng của học sinh khi học và giải các bài toán về đạo
hàm của hàm hợp
4
1.3 Mục đích yêu cầu xây dựng các phương pháp giải các bài toán
Trang 3Dạng 2: Tìm khoảng đơn điệu của hàm số g(x)=f[u(x)]+v(x) khi biết
đồ thị, bảng biến thiên của đồ thị hàm số f’(x)
11
Dạng 3:Tìm cực trị của hàm số f[u(x)] khi biết đồ thị, bảng biến thiên
của hàm số f’(x)
20
Dạng 4:Tìm cực trị của hàm số g(x)=f[u(x)]+v(x) khi biết đồ thị,bảng
biến thiên của hàm số f’(x)
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THPTQG
Tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia Trung học phổ thông quốc gia
Trang 41
PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
- Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học và tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Xuất phát từ mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 về phát triển năng lực người học
- Trong môn giải tích đạo hàm là một công cụ mạnh để giải quyết nhiều bài toán Giữa hàm số f x và đạo hàm của y f x' có nhiều mối liên hệ chặt chẽ Điển hình là sự đồng biến nghịch biến, cực trị Đạo hàm của một hàm số ngoài việc biểu diễn dưới dạng các công thức thì nó còn được biểu diễn dưới dạng đồ thị Việc đưa vào đồ thị của f x để tìm ra tính chất của hàm số ' f x cho ta những bài toán hay
- Trong các đề thi hiện nay xuất hiện nhiều bài toán có giả thiết là cho đồ thị của hàm số f x và yêu cầu chỉ ra các tính chất về sự biến thiên cũng như cực trị '
và một số tính chất khác của hàm số f x Chính vì vậy tôi chọn đề tài từ thực trạng thi trung học phổ thông quốc gia theo định hướng phát triển năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào bài toán ứng dụng về đạo hàm của hàm hợp thường xuyên xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia trong những năm gần đây
Vì tính quan trọng và ứng dụng của đồ thị hàm đạo hàm nên tôi thấy cần có một hệ lý thuyết, phương pháp và phân dạng bài tập đối với loại toán này Do đó tôi
chọn đề tài ‘Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc khai thác bài toán đạo hàm của hàm hợp’’
1.2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tư duy sáng tạo
- Để cho học sinh thấy được mối liên hệ của đồ thị hàm số y f x' với các vấn đề của hàm số y f x Từ đó có thể làm tốt các dạng toán này, mang lại kết quả cao
trong các kì thi, đặc biệt là kì thi TN THPT QG 2021-2022
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các bài toán về khoảng đơn điệu, cực trị, các bài toán chứa tham số liên quan đến
đồ thị hàm đạo hàm trong chương trình SGK 12, đề thi TN THPT QG, đề thi thử của
Sở GD& ĐT Nghệ An và một số trường trên toàn quốc từ 2018 đến nay, để giải quyết các dạng toán liên quan đến đồ thị của hàm số y f x'
1.4 Giới hạn của đề tài
Trình bày một cách hệ thống, khoa học các dạng toán liên quan đến đồ thị hàm
ẩn với các ví dụ minh họa, cùng lời giải chi tiết
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp điều tra
Trang 52
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.6 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đề tài xây dựng các dạng, nhận dạng, phân dạng, nêu dạng tổng quát xây dựng
phương pháp giải và rèn luyện kĩ năng giải dạng toán “ Đồ thị hàm ẩn” Qua đó học
sinh có thể giải được, giải đúng, giải nhanh dạng toán trong các đề thi THPT QUỐC GIA, đồng thời bồi dưỡng và phát triển năng lực tư duy cho học sinh một số hoạt động tự học và vận dụng kiến thức qua chủ đề học tập phù THPT – một trong những năng lực quan trọng cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay
1.7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cở sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Các bài toán ứng dụng về đạo hàm của hàm hợp
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 63
PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm năng lực tư duy
Năng lực tư duy là một khả năng, một phẩm chất tâm sinh lý của óc người, vừa như là cái tự nhiên bẩm sinh, “sẵn có”, vừa như là sản phẩm của lịch sử, hơn nữa là sản phẩm của lịch sử phát triển xã hội Cái vốn có tự nhiên ấy thông qua rèn luyện trong thực tiễn mới trở nên một sức mạnh thật sự có hiệu quả của con người
và xã hội
Năng lực tư duy là sản phẩm của quá trình phát triển ngày càng cao yếu tố tự nhiên, lịch sử của con người và nhân loại Nói cách khác, năng lực tư duy ngày càng được nâng cao theo sự phát triển của con người và lịch sử Nhưng đó không phải là một quá trình tự phát, mà là cả một quá trình tự giác Nghĩa là con người tự giác rèn luyện, nâng cao năng lực tư duy của mình
Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu tượng hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận – giải quyết vấn đề, xử lý tình huống trong quá trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn Cần phải nhận thức rằng hoạt động của tư duy không thể tách rời yếu tố cảm xúc, ý chí ở tầng vô thức và hữu thức Cảm xúc không phải là tri thức, nhưng lại là một yếu tố cần thiết cấu thành và là môi trường xúc tác của quá trình tư duy
Năng lực tư duy của con người như bao gồm cả yếu tố bẩm sinh Thực tế đã chứng minh, yếu tố bẩm sinh có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ ở dạng khả năng,
có thể rèn luyện nâng cao, phát huy được, vì nếu không có tác nhân xã hội thì sẽ mai một dần Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, “năng lực của người không phải hoàn toàn do
tự nhiên mà có, mà một phần lớn do công tác tập luyện mà có”
Năng lực tư duy xét về mặt tinh thần, trí tuệ, mặt bản chất xã hội, phải được đổi mới, rèn luyện, bổ sung không ngừng Tuy nhiên, tùy theo từng bộ phận cấu thành của tư duy mà có sự rèn luyện, đổi mới khác nhau ít hoặc nhiều trên cơ sở các quy luật của tư duy và quy luật của tồn tại Mác đã nói, tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, rèn luyện và phát triển năng lực tư duy trước hết là nâng cao trình độ tri thức, để tạo nền cho năng lực tư duy
Năng lực tư duy không chỉ là năng lực tư duy hình thức mà chủ yếu là năng lực tư duy biện chứng Do đó, để phát triển năng lực tư duy, phải bồi dưỡng và phát triển tính biện chứng của tư duy (khả năng nhận ra và thống nhất các mặt đối lập, mối liên hệ và sự chuyển hóa giữa các khái niệm, phạm trù; năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, suy luận, theo quy luật biện chứng tồn tại) Nâng cao năng lực tư duy không phải là mục đích tự thân mà là để giải quyết thành công những vấn đề thực tiễn
Trang 74
Thế kỷ XXI, kỷ nguyên của khoa học công nghệ, của trí tuệ, của thực tiễn đa dạng, luôn biến đổi nhanh chóng và thông tin, chất xám, khoa học ngày càng có vai trò quan trọng trong cuộc thử thách, cạnh tranh về trí tuệ Năng lực tư duy đã trở thành một năng lực cơ bản nhất cần có ở mỗi con người Vì vậy việc nâng cao năng lực tư duy là vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển con người ở nước ta
1.1.2 Phát triển năng lực tư duy cho học sinh
Phát triển năng lực tư duy thực chất là hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo cho học sinh mà bước đầu là giải các “bài toán” nhận thức, vận dụng vào bài toán “thực tiễn” một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau
Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục, thống nhất, có hệ thống – điều này đặc biệt quan trọng đối với HS
Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rèn luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, nắm vững các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp nhận thức – những yếu tố này ảnh hưởng lớn tới sự phát triển năng lực nhận thức
1.1.3 Thực trạng của học sinh khi học và giải các bài toán về đạo hàm của hàm hợp
- Chủ đề đồ thị hàm số là một trong những kiến thức cơ bản ở chương trình toán giải
tích lớp 12 Việc dạy và học vấn đề này giúp học sinh hiểu rõ hơn các tính chất hàm
số, trực quan hơn trong các bài toán liên quan đến đồ thị Nhìn chung khi học vấn
đề này, đại đa số học sinh (kể cả học sinh khá giỏi) thường gặp những khó khăn, sai lầm sau:
- Các bài toán đều liên quan đến cho đồ thị, bảng biến thiên, công thức của hàm số
'
f x từ đó học sinh tìm ra các tính chất của hàm số f x hoặc các điểm cực trị,
- Hình vẽ minh họa ở các sách giáo khoa cũng như sách bài tập còn ít “chưa đủ” để giúp học sinh rèn luyện tư duy từ trực quan đến trừu tượng
- Học sinh chưa thực sự hứng thú và có cảm giác khó hiểu
- Kiến thức đồ thị như: Các phép tịnh tiến, đối xứng học sinh còn chưa thành thạo, học sinh còn yếu trong kỹ năng đọc đồ thị hàm số
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài về việc rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh THPT cũng như thực trạng xây dựng và tổ chức hình thức dạy học theo chủ đề
“Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc khai thác bài toán đạo hàm của hàm hợp’’ Phiếu điều tra thăm dò ý kiến giáo viên đối với 20 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn toán 12 ở các trường THPT lân cận trên địa bàn năm 2020 - 2021 và thu đươc kết quả như sau: Số giáo viên không thường xuyên thiết kế chủ đề dạy học
là 18 GV (90%) và số giáo viên rất ít thiết kế chủ đề dạy học là 2 GV (10%), số giáo
Trang 85
viên chưa từng thiết kế chủ đề dạy học là không Số giáo viên cho rằng việc thiết kế chủ đề dạy học môn toán rất cần thiết là 13 GV (65%), cần thiết là 7 GV (35%), không cần thiết là không Như vậy hầu hết các giáo viên đã quan tâm sử dụng đến công tác đổi mới phương pháp dạy học tích cực Đồng thời giáo viên nhận thấy được
sự cần thiết của việc thiết kế dạy học theo chủ đề Trong thực tế việc dạy học theo chủ đề không được thực hiện thường xuyên Về thực tiễn thiết kế bài dạy ôn tập cực trị theo phương pháp có 13 (65%), đang dạy theo trình tự bài tập sách giáo khoa có
7 GV (35%) Thiết kế bài dạy theo chủ đề: “Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc khai thác bài toán đạo hàm của hàm hợp’’
1.3 Mục đích yêu cầu xây dựng các phương pháp giải các bài toán về đạo hàm của hàm hợp
- Xây dựng các phương pháp tính đơn giản, hiệu quả hơn
- Giảm bớt mức độ trừu tượng của lớp bài toán
- Hình thành các bài toán tương tự, các bài toán mới
Chương 2 CÁC BÀI TOÁN ỨNG DỤNG VỀ ĐẠO HÀM CỦA HÀM HỢP 2.1 Một số kiến thức cơ bản
2.1.1 Tính đơn điệu của hàm số
Định lí: Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K
* Nếu f’(x) > 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) đồng biến (tăng) trên K
* Nếu f’(x) < 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) nghịch biến (giảm) trên K
2.1.2 Cực trị của hàm số
Định lí: Giả sử hàm số : y f (x) liên tục trên khoảng K (x0 h;x0 h) và
có đạo hàm trên K hoặc K\ x , với 0 h 0
* Nếu f'(x)0 trên khoảng (x0 h;x0) và f'(x)0 trên khoảng (x0;x0 h)
thì x0là một điểm cực đại của hàm số f (x)
* Nếu f'(x)0 trên khoảng (x0 h;x0) và f'(x)0 trên khoảng (x0;x0 h)
thì x0là một điểm cực tiểu của hàm số f (x)
2.1.3 Hàm hợp:
* Định nghĩa: Giả sử u = g(x) là hàm số của x, xác định trên (a;b) và lấy giá trị trên khoảng (c;d); y = f(u) là hàm số của u, xác định trên (c;d) và lấy giá trị trên Khi đó ta lập một hàm số xác định trên (a;b) và lấy giá trị trên R theo quy tắc sau:
x f g x( ( ))
Ta gọi hàm y =f(g(x)) là hàm hợp của y = f(u) với u = g(x)
* Đạo hàm của hàm hợp :
Trang 96
Nếu hàm số u = g(x) có đạo hàm tại x là và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại
u là thì hàm hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là : y x' y u u' 'x
2.2 PHÂN DẠNG CÁC BÀI TOÁN ĐẠO HÀM CỦA HÀM HỢP
Dạng 1 Tìm khoảng đơn điệu của hàm số g(x)=f[u(x)] khi biết đồ thị, bảng biến
thiên hàm số f’(x)
Phương pháp giải:
Cách 1:
Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số g x , g x u x f u x
Bước 2: Sử dụng đồ thị của f x , lập bảng xét dấu của g x
Bước 3: Dựa vào bảng dấu kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số Cách 2:
Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số g x , g x u x f u x
Bước 2: Hàm số g x đồng biến g x 0; (Hàm số g x nghịch biến
Bài toán 1: Cho hàm số y f x Biết f x có đạo hàm là f x trên
và hàm số y f x có đồ thị như hình vẽ bên Kết luận nào sau đây là đúng?
A Hàm số y f x chỉ có hai điểm cực trị
B Hàm số y f x đồng biến trên khoảng 1;3
C Hàm số y f x nghịch biến trên khoảng ;2
D. Hàm số y f x đồng biến trên khoảng 4;
Học sinh sẽ gặp một số khó khăn sau:
- Hiểu nhầm đây là đồ thị hàm số y f x
- Thiếu kỹ năng đọc đồ thị, mà đây lại là đồ thị hàm số y f ' x
Phân tích bài toán:
Cách 1: - Dựa vào đồ thị hàm số, lập bảng biến thiên của đồ thị hàm số
Trang 10
D
1 2;
2
Học sinh thường gặp khó khăn khi giải bài toán này là:
- Khó khăn trong việc tìm được các khoảng để g x'( ) 0, ( ) 0 g x'
- Khó khăn trong việc xét dấu của hàm số g x'( )
Phân tích bài toán:
Ở bài này yêu cầu của bài toán lúc này không đơn thuần là kết luận tính đồng biến nghịch biến của hàm số y f x khi biết đồ thị của hàm số y f ' x mà kết luận tính đồng biến của hàm hợp yg u( )với u=u(x) là biểu thức bậc 2 với biến x, để
phát huy năng lực cho học sinh giáo viên nên hướng học sinh giải theo nhiều cách khác nhau và đặc biệt trong các bài toán trắc nghiệm thì phương pháp thử cũng được học sinh sử dụng
Lời giải
Cách 1 Ta có g x 2 6x f 2x3x2
Trang 12Chọn 1 ( ; )1
3
x sau đó thay vào hàm số: g x 2 6x f 2x3x2
Ta được: g'( 1) 8 ( 5) 0 f' (vì dựa vào đồ thị hàm số ta thấy f'( 1) 0 )
Vì vậy, trong khoảng ;1
3
hàm số đồng biến Ta chọn đáp án C Tương tự, với các đáp án A và D
Nhận xét: Qua bài toán 2 học sinh cũng đã có cái nhìn, hình thành cách làm
bài toán Tuy nhiên, đây là bài toán khó đối với học sinh, các em rất khó khăn trong việc sử dụng các phương pháp khác để giải bài toán này, vì vậy việc phát triển năng lực tư duy cho học sinh là một việc làm rất cần thiết của giáo viên Từ đó, hình thành
ở học sinh tư duy linh hoạt trong giải toán, để học sinh có khả năng tư duy trước các bài toán ở mức độ vận dụng cao
Bài toán 3: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và bảng xét dấu của hàm số y=f’(x) như hình bên Hỏi hàm số g x f x 1 nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
A 0; 2 B 3;0 C 1; 4 D 1;1
Nhận xét: Dạng chuyển từ hàm y=f(x) sang hàm f x( 1) rất dễ mắc sai lầm
đó là: Chuyển từ y=f(x) sang f x( ) (lấy đối xứng trước), rồi tịnh tiến sang trái
1 đơn vị (tịnh tiến sau)
Trang 1310
+) B1: Chuyển từ hàm số y=f(x) sang hàm số y f x 1 (tịnh tiến đồ thị sang trái 1 đơn vị)
+) B2: Chuyển từ hàm số y f x 1 sang hàm số y f x 1 bằng cách
giữ nguyên phần x 0, phần x 0 được lấy đối xứng với phần x 0 qua Oy
(lấy đối xứng qua Oy)
Bài tập tương tự
Câu 1 (Chuyên Thái Nguyên -2019) Cho hàm số y f x có đạo hàm f ' x
trên Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y f ' x Hàm số g x f x x 2
nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Trang 14Dạng 2 Tìm khoảng đơn điệu của hàm số g(x)=f[u(x)]+v(x) khi biết đồ
thị, bảng biến thiên của hàm số f’(x)
Phương pháp giải:
Cách 1:
Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số g x , g x u x f u x v x
Bước 2: Sử dụng đồ thị của f x , lập bảng xét dấu của g x
Bước 3: Dựa vào bảng dấu kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số Cách 2:
Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số g x , g x u x f u x v x
Bước 2: Hàm số g x đồng biến g x 0; (Hàm số g x nghịch biến
Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số g x , g x u x f u x v x
Bước 2: Hàm số g x đồng biến trên K g x 0, x K; (Hàm số g x
nghịch biến trên K g x 0, x K) (*)
Bước 3: Lần lượt chọn thay giá trị từ các phương án vào g x để loại các phương
án sai
Trang 15Phân tích bài toán
Đây là bài toán Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số kết hợp giữa hàm hợp
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng ; 2 nên loại hai phương án B.
Bài toán 5: (Đề Tham Khảo 2020 – Lần 1) Cho hàm số f x Hàm số
– 2
4 1
– 2 O
Trang 16 C 2; 1 D 2;3
Phân tích bài toán
Đây là bài toán xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số kết hợp giữa hàm hợp
Trang 17Bài toán 6: (Chuyên Biên Hòa - Hà Nam - 2020) Cho hàm số đa thức f x có
đạo hàm trên Biết f 0 0 và đồ thị hàm số y f x như hình sau
Hàm số g x 4f x x2 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Suy ra bảng biến thiên của hàm số h x như sau:
Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số g x h x như sau:
Trang 1815
Bài tập tương tự và nâng cao:
Câu 1 (Chuyên Lào Cai - 2020) Cho hàm số f x có đồ thị như hình bên Hàm
Trang 19Dựa vào đồ thị ta có f 3 2xa x x . 1 x2, với a0
Bảng xét dấu của f x như sau
Vậy hàm số y f x( ) nghịch biến trên các khoảng ; 1 và 3;5
Trang 20Bài toán 8: Cho hàm số y f x có đồ thị hàm số y f ' 2 x1 như hình vẽ Hàm
Trang 21phương trình có các nghiệm ' 2 1 1 02 13
52
x t
Hàm số đồng biến trên các khoảng 3;1 và 5;.
Bài toán 9: Cho hàm số f x có đạo hàm f x x 1x1x4 ; x Có
bao nhiêu số nguyên m2020 để hàm số 2
x
x x
Trang 22Căn cứ bảng biến thiên suy ra: Điều kiện 2 không có nghiệm m thỏa mãn
Điều kiện 1 m 1 m1,kết hợp điều kiện m2020 suy ra có 2019 giá
trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán Chọn B
Nhận xét: Có thể mở rộng bài toán đã nêu như sau:
Cho hàm số f x có đạo hàm f x x1x1x4 ; x Có bao nhiêu
Bài tập tương tự và nâng cao:
Câu 1 Cho hàm số y f x có đạo hàm liên tục trên thỏa mãn
Trang 23u y
Học sinh thường gặp khó khăn khi giải bài toán này là:
- Còn lúng túng khi tính đạo hàm của hàm số g x f x 33x2
- Dễ nhầm lẫn với ví dụ trước là bài toán cho đồ thị hàm sốy f x và cho đồ thị hàm sốy f' x dẫn đến lập bảng biến thiên sai
Phân tích bài toán
- Đây là bài toán tìm cực trị của hàm hợp khi cho đồ thị hàm số y=f(x)
- Từ đồ thị hàm số y=f(x) lập bảng biến thiên f’(x)
- Tính đạo hàm của hàm hợpg x f x 33x2
- Từ bảng biến thiên f’(x) suy ra nghiệm của phương trình g(x)’=0
- Tìm các nghiệm bội lẻ của u’(x)=0, u(x)=a, u(x)=b,…
Lời giải
Trang 24x x
Và các nghiệm này không trùng nhau
Như vậy phương trình g x 0 có tất cả 7 nghiệm đơn phân biệt
Vậy hàm số g x f x 33x2 có 7 cực trị
Cách 2:
Ta có đồ thị của hàm h x x33x2 như sau
Trang 2522
Từ đồ thị ta thấy:
Đường thẳng y=a cắt đồ thị hàm số y=h(x) tại 1 điểm
Đường thẳng y=b cắt đồ thị hàm số y=h(x) tại 3 điểm
Đường thẳng y=c cắt đồ thị hàm số y=h(x) tại 1 điểm
Vậy hàm số g x f x 33x2 có 7 cực trị
Nếu thay giả thiết bài toán 10 như sau:
Bài toán 11 Cho hàm số bậc bốn y f' x có đồ thị như hình bên Số điểm cực
trị của hàm số g x f x 33x2 là
A.4 B 6 C 7 D 11
Học sinh thường gặp khó khăn khi giải bài toán này là:
- Dễ nhầm lẫn là bài toán cho đồ thị hàm sốy f x và cho đồ thị hàm số
Trang 2623
Phương trình 3x26x0 0
2
x x
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số h(x)ta thấy:
Phương trình x33x2a a; 0có duy nhất một nghiệm x1 <-3
Phương trình x33x2b b; 4 có duy nhất một nghiệm x2 >1
Do đó phương trình g x 0có bốn nghiệm đơn phân biệt và hai nghiệm bội nên hàm số g x f x 33x2 có 6 điểm cực trị
Cách 2:
Ta có đồ thị của hàm h x x33x2 như sau
Trang 2724
Từ đồ thị ta thấy:
Đường thẳng y=a cắt đồ thị hàm số y=h(x) tại 1 điểm
Đường thẳng y=b cắt đồ thị hàm số y=h(x) tại 1 điểm
18
m m
m m
Vậy có 15 giá trị m nguyên dương thỏa mãn điều kiện
Cách 2: Xét đồ thị (C) của hàm số y x2 8x và hai đường thẳng
O