Đề kiểm tra cuối kì 2 ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kết hợp trắc nghiệm và tự luận, gồm 2 đề) Đề kiểm tra cuối kì 2 ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống có ma trận, bảng mô tả
Trang 1MA TRẬN, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 ( BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC
SỐNG)
ĐỀ 1
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơ
n vị kiến thức
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Văn bản nghị luận
Văn bản thông tin
2 Viết Nghị luận
về một hiện tượng trong đời sống xã hội
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương
/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Văn bản
thông tin
Nhận biết:
- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin
- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản
- Chỉ ra được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin
Trang 3cơ bản của văn bản thông tin
- Chỉ ra được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin
- Chỉ ra được cách triển khai các ý tưởng
và thông tin trong văn bản (chẳng hạn theo trật tự thời gian, quan
hệ nhân quả, mức độ quan trọng, hoặc các đối tượng được phân loại)
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản
Vận dụng:
- Đánh giá được tác dụng biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong một văn bản in hoặc văn bản điện tử
- Rút ra được những
Trang 4bài học cho bản thân từ nội dung văn bản
Văn bản
nghị luận
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra được mối liên
hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng
- Chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của
nó
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ;
Trang 5nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; các biện pháp tu từ như:
nói quá, nói giảm nói tránh; công dụng của dấu chấm lửng; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản
Vận dụng:
- Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản
- Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với vấn đề đặt ra trong văn bản
2 Viết Nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết;
đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa
1*TL 1* TL 1*
TL
1* TL
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
Mỗi lần hái được rau khúc về, bà tôi lấy nước mưa trong bể rửa sạch rau khúc và
để cho thật ráo nước mới cho vào cối giã Bà tôi giã rau khúc cho đến khi nhuyễn và dẻo như người ta giã giò Sau đó bà tôi mới trộn rau khúc đã giã với bột nếp và nhào cho thật nhuyễn Mỗi khi bà tôi nhào bột bánh xong, tôi cũng cúi rạp xuống ghé sát mũi vào cối bột bánh bà hít thật sâu Cho dù vẫn chỉ là bột sống nhưng hương vị bánh khúc đã dâng lên làm tôi ứa đầy nước miếng Những lúc như thế, tôi lại giục bà đồ bánh khúc Nhưng bà tôi không bao giờ đồ bánh ngay Bà tôi cứ để cối bột đã nhào kĩ chừng hơn một tiếng mới bắt đầu nặn bánh Ngày xưa, chả mấy khi có thịt làm nhân bánh như bây giờ Bà tôi chỉ dùng một ít nước mỡ trộn với đậu xanh mà quê tôi gọi là đậu tằm được thổi chín và giã nhuyễn cùng với hành lá làm nhân Thi thoảng mua được mấy lạng mỡ phần thì bà tôi mới thái một ít để làm nhân bánh Những miếng
mỡ thái hạt lựu béo ngậy đến mê người Khi ăn một chiếc bánh khúc như thế, tôi cứ nhai mãi mà không muốn nuốt Cái béo của mỡ lợn, cái bùi của đậu và vị ngọt ngào của bột nếp và hương rau khúc làm nên một món ăn dân dã ngon lạ thường Khi đồ bánh, bà tôi phủ một lớp rau khúc kín mặt chõ bánh để giữ hơi và làm cho chõ bánh đậm thêm hương rau khúc
(Trích Hương khúc - Tôi khóc những cánh đồng rau khúc, Nguyễn Quang Thiều,
in trong Mùi của kí ức, NXB Trẻ, 2017)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Đoạn văn bản sử những dụng phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự và thuyết minh B Tự sự và nghị luận
C Tự sự và miêu tả D Tự sự và biểu cảm.
Câu 2 Những nhân vật nào xuất hiện trong đoạn trích?
Trang 7A Người mẹ B Bà và mẹ
C Tôi và bà D Tôi và mẹ
Câu 3 Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai.
C Ngôi thứ ba D Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3 Câu 4 Bánh khúc của bà được làm từ những nguyên liệu nào?
A Rau khúc và bột nếp
B Rau khúc, bột nếp, đậu xanh
C Rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn
D Rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn và hành lá
Câu 5 Tại sao “Bà tôi cứ để cối bột đã nhào kĩ chừng hơn một tiếng mới bắt đầu nặn
bánh.”?
A Bà dành thời gian chuẩn bị mỡ
B Bà ủ bột bánh cho nở để chất lượng bánh được ngon hơn
C Bà tranh thủ dạy cháu cách làm bánh
D Bà dành thời gian thổi đậu xanh
Câu 6 Từ “thổi” trong câu văn “Bà tôi chỉ dùng một ít nước mỡ trộn với đậu xanh
mà quê tôi gọi là đậu tằm được thổi chín và giã nhuyễn cùng với hành lá làm nhân.”
đồng nghĩa với từ nào sau đây?
A Nấu
B Rán
C Nướng
D Xào
Câu 7 Dòng nào nói đúng tác dụng của phép so sánh trong câu văn “Bà tôi giã rau
khúc cho đến khi nhuyễn và dẻo như người ta giã giò.”?
A Diễn tả thao tác chế biến rau khúc của bà rất kĩ lưỡng, kì công
Trang 8B Diễn tả độ khó của việc chế biến rau khúc
C Diễn tả các công đoạn chế biến rau khúc của bà
D Diễn tả các công đoạn thưởng thức món bánh khúc
Câu 8 Vì sao món bánh khúc được coi là một món ăn dân dã?
A Nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, thưởng thức đơn giản, cảm nhận được hương vị của bánh
B Cách chế biến cầu kì, thưởng thức đơn giản, cảm nhận được hương vị của bánh
C Cách thưởng thức đơn giản mà vẫn cảm nhận được hương vị của bánh
D Cách chế biến thủ công, nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, thưởng thức đơn giản, cảm nhận được hương vị của bánh
Câu 9 Trong cảm nhận của người cháu, món bánh khúc có gì đặc biệt?
Câu 10 Tình cảm của người cháu dành cho bà?
Phần II Viết (4 điểm)
Viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng nghiện mạng xã hội của giới trẻ hiện nay?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câ
u
Trang 95 B 0,5
9 - HS nêu được sự đặc biệt của món bánh khúc 1,0
10 - HS nêu được tình cảm của người cháu dành cho bà,
của người thưởng thức dành cho người làm bánh
1,0
Đáp án phần II
Hình thức Bố cục đủ 3 phần MB-TB-KB
Phần thân bài chia đoạn hợp lý theo luận điểm Chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
0.5 đ
Kĩ năng Đúng kiểu bài văn nghị luận: Luận điểm rõ ràng,
có dẫn chứng lý lẽ phù hợp, lập luận chặt chẽ…
0.5 đ
Nội dung A/ Mở bài:
- Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: Bên cạnh
những mặt tốt mà mạng xã hội mang lại, thì việc lạm dụng nó sẽ dẫn đến hiện tượng nghiêm trọng
đó là hiện tượng nghiện mạng xã hội trong giới trẻ hiện nay
B/ Thân bài
– Giải thích: mạng xã hội là gì? là một kênh thông tin xã hội của phương tiện công nghệ Tại đó, con người có thể trao đổi thông tin, tìm kiếm thông tin, dùng nó cho nhiều mục đích khác nhau
– Thực trạng:
+ Nó trở thành một căn bệnh khó chữa của giới trẻ
0.25 đ
0.25 đ
Trang 10hiện nay
+ Quên ăn, quên ngủ, xao nhãng trong mọi công
việc
+ Nhiều người trẻ hiện nay lâm vào tình trạng
nghiện game
– Nguyên nhân:
Chủ quan:
+ Do con người không kiểm soát được bản thân,
lười học ham chơi
+ Do không kiểm soát được thời gian, không xác
định được mục tiêu…
Khách quan:
+ Do môi trường sống của thời đại CNTT bùng nổ
mà giới trẻ chưa được trang bị những kiến thức, kĩ
năng đầy đủ về hậu quả của việc sử dụng CNTT
không đúng cách
+ Gia đình thiếu quan tâm hoặc giáo dục rèn luyện
con chưa đúng cách…
+ Nhà trường và các tổ chức xã hội còn thiếu hoạt
động tuyên truyền giáo dục… về vấn đề này
– Hậu quả:
+ Bỏ học, dẫn đến nhiều hành vi xấu khác như
cướp vặt, đánh nhau…
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe: gây cận thị, bệnh tự
kỷ…
– Biện pháp:
+ Bản thân giới trẻ cần rèn luyện cho mình những
kĩ năng kiến thức để sử dụng mạng xã hội hiệu
quả
0.25 đ
0.5 đ
0.5 đ
Trang 11+ Gia đình cần quan tâm, định hướng đúng đắn cho giới trẻ về mạng xã hội để tận dụng lợi ích của
nó mang lại
+ Nhà trường và các tổ chức xã hội cần tuyên truyền, tổ chức các buổi trải nghiệm … để hs sử dụng mạng xã hội đúng cách…
3/ Kết bài
- Liên hệ: Bản thân cần biết sắp xếp thời gian học tập, giải trí cho phù hợp…
- Mở rộng, kết luận lại vấn đề
0.5 đ
0.25 đ
Sáng tạo - Có những dẫn chứng thuyết phục; lập luận thuyết
phục, chặt chẽ; có thêm luận điểm mở rộng…
0.5 đ
Trang 12ĐỀ 2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
T
T
Kĩ
năn
g
Nội
dung/
đơn vị
kiến
thức
g Nhận biết Thông
Vận dụng cao
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
hiểu
Ca dao
2 Viết Nghị
luận về
một vấn
đề trong
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Trang 13Chương
/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thô
ng hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
Ca dao Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại
và thể thơ của văn bản
- Nhận biết được nội dung của văn bản
- Xác định được các biện pháp tu từ có trong văn bản và từ loại trong văn bản
Thông hiểu:
- Hiểu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm
- Thể hiện được thái độ
đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với bài học được thể hiện qua tác phẩm
3TN
5TN 2TL
2 Viết Nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
Nhận biết:
- Nhận biết được yêu cầu
của đề về kiểu văn bản,
về vấn đề nghị luận
- Xác định được cách
1TL*
Trang 14thức trình bày đoạn văn.
Thông hiểu: Viết đúng
về nội dung, về hình thức (Từ ngữ, diễn đạt,
bố cục văn bản…)
Vận dụng:
Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để làm bài
Vận dụng cao:
Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ, kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Trang 15Câu 1 Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A Ca dao B Tục ngữ C vè D câu đố
Câu 2 Hãy xác định thể thơ của văn bản?
A Thơ tự do
B Thơ ngũ ngôn
C Thơ lục bát
D Thơ song thất lục bát
Câu 3 Nội dung của văn bản là gì?
A Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ
B Ca ngợi công sinh thành dưỡng dục trời biển của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người con phải sống có hiếu
C Nhắc tới công ơn sinh thành của cha mẹ
D Nhắc nhở người làm con phải có hiếu với cha mẹ
Câu 4 Văn bản trên viết về chủ đề gì ?
A Tình cảm gia đình
B Tình yêu quê hương đất nước
C Tình yêu đôi lứa
D Tình yêu thương con người
Câu 5 Địa danh được nhắc đến trong văn bản là gì?
A Núi Tản Viên
B Biển Đông
C Núi Thái Sơn.
D Núi Hồng Lĩnh
Câu 6 Theo em, trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
A Công cha
B Nghĩa mẹ
C Thờ mẹ
D Thái sơn
Câu 7 Chỉ ra các biện pháp tu từ trong hai câu đầu văn bản?
Trang 16A Liệt kê.
B So sánh
C Hoán dụ
D Ẩn dụ
Câu 8 Văn bản đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào??
A Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao
B Âm điệu nhịp nhàng như lời tâm tình nhắn nhủ
C Sử dụng thế thơ truyền thống của vãn học dân tộc
D Tất cả đều đúng
Câu 9 Hãy kể thêm một văn bản mà em biết có cùng chủ đề với văn bản trên? Câu 10 Qua văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
II VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: "Trong quá trình học tập thì tự học là con đường ngắn nhất để dẫn đến thành công” Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình
về ý kiến trên?
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ
n
Câ
u
m
9 - HS kể được : (Giáo viên linh hoạt chấm cho học sinh) 1,0
Trang 17Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông.
10 Bài học rút ra:
- Cha mẹ đã sinh ra ta, chăm sóc dạy bảo ta Vì thế,
công ơn trời biển cha mẹ dành cho ta rất lớn
- Chúng ta phải biết ơn, đền đáp công lao đó
1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về tinh thần
tự học
0,25
c Yêu cầu đối với bài văn nghị luận
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
3,0
- Nêu được vấn đề cần nghị luận: Có rất nhiều con
đường để tích lũy tri thức: thụ động; chủ động; đối phó;
qua nhiều phương tiện khác nhau Tự học là cách hữu
hiệu nhất để tiếp thu tri thức
- Giải thích khái niệm tự học:
+ Tự học là quá trình bản thân chủ động tích lũy tri
thức, không ỷ lại phụ thuộc vào các yếu tố tác động bên
ngoài
+ Quá trình tự học diễn ra xuyên suốt trong quá trình
học tập như tìm tòi, trau dồi, tích lũy đến khắc sâu và
áp dụng tri thức
- Biểu hiện của người có tinh thần tự học:
+ Luôn cố gắng, nỗ lực học tập, tìm tòi những cái hay,
cái mới, không ngừng học hỏi ở mọi lúc mọi nơi
+ Có ý thức tự giác, không để người khác phải nhắc
nhở về việc học tập của mình
+ Học đến nơi đến chốn, không bỏ dở giữa chừng, có
hệ thống lại bài học, rút ra bài học, kinh nghiệm cho
bản thân từ lí thuyết, sách vở
Trang 18- Vai trò, ý nghĩa của việc tự học:
+ Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức
đã học một cách hữu ích hơn trong cuộc sống
+ Tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng
tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác
+ Người biết tự học là người có ý thức cao, chủ động
trong cuộc sống của chính mình, những người này sẽ đi
nhanh đến thành công hơn
- Phên phán một số người không có tinh thần tự học
- Học sinh tự lấy dẫn chứng về những người ham học,
có tinh thần tự học và thành công để minh họa cho bài
văn của mình
- Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị
luận
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa
chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết
phục
0,25