Muốn vậy người giáo viên phải linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, sử dụng tích hợp các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, đem lại hiệu quả dạy học cao nhất nhằm tạo
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2 - -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Nghệ An - 2022
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Tính mới, đóng góp của đề tài 2
PHẦN 2: NỘI DUNG 3
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 3
1 Cơ sở lý luận 3
1.1 Lý luận chung về phương pháp dạy học tích cực 3
1.2 Kĩ thuật dạy học tích cực 3
2.Cơ sở thực tiễn 4
2.1 Đối với giáo viên 4
2.2 Đối với học sinh 4
II TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 11, 12 5
1 Một số phương pháp dạy học tích cực 5
1.1 Thảo luận nhóm 5
1.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 6
1.3 Phương pháp dạy học hợp tác 7
1.4 Phương pháp dạy học trực quan 8
1.5 Phương pháp dựa trên dự án 8
1.6 Phương pháp dạy học thực hành 9
1.7 Phương pháp dạy học theo định hướng STEM 11
2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực 12
2.1 Kĩ thuật khăn trải bàn 12
2.2 Kĩ thuật chia sẻ cặp đôi 13
2.3 Kĩ thuật sơ đồ tư duy 14
2.4 Kĩ thuật phòng tranh 14
2.5 Kĩ thuật mảnh ghép 15
2.6 Kĩ thuật động não, công não 16
Trang 3III VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TÍCH CỰC VÀO DẠY
HỌC CÔNG NGHỆ 11, 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 16
1.Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong hoạt động khởi động 16
2 Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong hoạt động hình thành kiến thức mới 21
3 Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong hoạt động luyện tập, vận dụng 27
4 Một số kế hoạch bài dạy minh họa 28
5 Thực nghiệm sư phạm 47
5.1 Mục đích thực nghiệm 47
5.2 Đối tượng thực nghiệm 47
5.3 Thời gian thực nghiệm 47
5.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình thực nghiệm 47
5.5 Kết quả thực nghiệm 48
5.6 Một số hình ảnh thực nghiệm 49
PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 49
1 Kết luận 49
2 Kiến nghị- Đề xuất 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Một trong những điểm mới và cũng là xu thế chung của chương trình giáo dục phổ thông nhiều nước trên thế giới từ đầu thế kỉ XXI đến nay là chuyển từ dạy học cung cấp nội dung sang dạy học định hướng phát triển năng lực người học
Với Việt Nam đây là yêu cầu mang tính đột phá của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng những kiến thức đã biết và hiểu vào thực hành, liên hệ và ứng dụng vào các tình huống của đời sống Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học
Việc đổi mới phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học hiện nay nhằm theo hướng phát huy tính tích cực và chủ động sáng tạo của học sinh, khuyến khích các
em suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn Dạy học phát triển năng lực vẫn coi trọng nội dung kiến thức tuy nhiên chỉ mình nội dung kiến thức chưa đủ; cần thay đổi cách dạy và cách học theo hướng học sinh chủ động tham gia kiến tạo nội dung kiến thức, vận dụng tri thức vào trong cuộc sống và hình thành phương pháp tự học suốt đời Đồng thời phải tác động đến tâm tư tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Muốn vậy người giáo viên phải linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, sử dụng tích hợp các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, đem lại hiệu quả dạy học cao nhất nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho học sinh; vận dụng tri thức trong giải quyết các tình huống cuộc sống
và thực tiễn
Trong chương trình trung học phổ thông, môn Công nghệ công nghiệp là bộ môn khoa học trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cốt lõi về hiểu biết kĩ thuật, công nghệ Nó vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực tiễn
Với mong muốn hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; để
có được giờ dạy Công nghệ công nghiệp đạt hiệu quả hơn, người giáo viên cần phải thay đổi phương pháp dạy học; giúp cho học sinh có những hiểu biết, kĩ năng cốt lõi về kĩ thuật, công nghệ; những tri thức và kĩ năng lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân thì giáo viên phải thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học và các hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
Thấy được sự cần thiết khi dạy học, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Vận dụng
một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học Công nghệ 11, 12 nhằm phát triển năng lực học sinh”, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn
Trang 5Công Nghệ công nghiệp, đáp ứng được mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục học sinh: Hình thành và phát triển một số phẩm chất và năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp với từng nội dung bài
học ở chương trình Công nghệ 11,12
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học môn Công nghệ 11,12
5 Tính mới, đóng góp của đề tài
- Đề tài này có thể chưa ai đề cập đến hoặc đã đề cập tới nhưng chưa đầy đủ
- Đề tài xây dựng cho giáo viên kĩ năng vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực sao cho phù hợp với nội dung bài học, đối tượng học sinh, điều kiện dạy học góp phần phát huy năng lực tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng cho học sinh, đem đến cho các em niềm yêu thích môn Công nghệ công nghiệp
- Khai thác có hiệu quả phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong tiến trình dạy học, góp phần làm phong phú thêm phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học môn Công nghệ công nghiệp
- Thúc đẩy giáo dục STEM
- Nhằm phát triển phẩm chất, năng lực vận dụng tri thức trong giải quyết các tình huống cuộc sống và thực tiễn
- Mục tiêu cuối cùng là tạo năng lực cần có để sống tốt hơn, làm việc hiệu quả hơn, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội đang thay đổi từng ngày
Trang 6PHẦN 2: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Cơ sở lý luận
1.1 Lý luận chung về phương pháp dạy học tích cực
Định hướng, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực
Theo định hướng đổi mới giáo dục phát triển năng lực học sinh, thì giáo dục không chỉ đạt được mục tiêu về kiến thức, mà còn phát huy được các năng lực cho học sinh Một trong những năng lực cần phải hình thành và phát triển cho học sinh
đó là năng lực giải quyết vấn đề
Đổi mới phương pháp dạy học nói chung, phương pháp lên lớp nói riêng là việc làm quan trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu của đổi mới chương trình và sách giáo khoa hiện hành, đồng thời từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Để làm được
điều đó mỗi người giáo viên cần phải tìm tòi, sáng tạo trong từng hoạt động dạy học
Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp dạy học được người dạy lựa chọn nhằm phát huy tối đa tính tích cực nhận thức của người học nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất của quá trình dạy học Dạy học tích cực lấy học trò làm trung tâm, là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học trò trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên Quá trình dạy học tích cực là một quá trình thực hành nhiều lần Để người học có thể nhớ lâu, hiểu sâu và có kỹ năng vận dụng chúng vào các tình huống thực tiễn thì quá trình dạy học tích cực cần tạo ra cho người học nhiều cơ hội thực hành, lặp đi, lặp lại những gì đang được học Việc thực hành nhiều lần không chỉ giới hạn trong một vài tiết học riêng lẻ hay vào cuối mỗi bài học, mỗi chương…
mà nó là một quá trình thường xuyên, liên tục trong dạy học tích cực
1.2 Kĩ thuật dạy học tích cực
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kĩ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp độc lập mà là những thành phần của phương pháp dạy học
Các kĩ thuật dạy học tích cực là những kĩ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh
Để có phương pháp dạy học tích cực chúng ta có thể sử dụng các kĩ thuật dạy học hiện đại Kĩ thuật dạy học là biện pháp, cách thức tiến hành các hoạt động dạy học dựa vào các phương tiện, thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả giảng dạy Kĩ thuật dạy học là đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học Trong mỗi
Trang 7phương pháp dạy học có nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau, kĩ thuật dạy học khác với phương pháp dạy học Tuy nhiên, vì đều là cách thức hành động của giáo viên
và học sinh, nên kĩ thuật dạy học và phương pháp dạy học có những điểm tương tự nhau, khó phân biệt rõ ràng
Kĩ thuật dạy học tích cực là những kĩ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích
tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh
Năng lực sử dụng các kĩ thuật dạy học khác nhau phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của từng giáo viên, và nó được đánh giá là một tiêu chí quan trong trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay
2.1 Đối với giáo viên
Đối với giáo viên, đông đảo giáo viên có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học Nhiều giáo viên đã xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn, đã cố gắng thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
Tuy vậy, bên cạnh những kết quả bước đầu đã đạt được, việc đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường THPT vẫn còn nhiều hạn chế Là một người giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tôi nhận thấy rằng:
- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, còn nặng về lí thuyết, mới chỉ chủ yếu thông qua kêu gọi đổi mới, tập huấn nghiệp vụ nếu có thì mới thể hiện ở một
số tiết thao giảng, dự giờ là rõ nét Nhiều giáo viên chưa thực sự thông hiểu và nghiệp vụ triển khai kĩ thuật còn lúng túng (các bước triển khai, câu hỏi, thời gian ) hoặc do dự sợ không hoàn thành giờ dạy như kế hoạch bài dạy Có giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp, chưa tâm huyết với nghề nghiệp
- Cách nhận xét, đánh giá giờ dạy của các đồng nghiệp còn hay nặng về hình thức
- Việc soạn, giảng theo hướng đổi mới đối với giáo viên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sự tích cực, chủ động của học sinh nên chưa tạo được sự nhất trí, đồng thuận, chuẩn mực trong nhận xét, đánh giá
- Điều kiện cơ sở vật chất phần lớn trong các nhà trường chưa phù hợp để triển khai kĩ thuật
2.2 Đối với học sinh
- Học sinh phần lớn chưa được làm quen hoặc có thì rất ít với kĩ thuật mới Ý thức học tập của các em chưa thực sự tự giác, có tránh nhiệm với bản thân và với nhóm còn ỷ lại, dựa dẫm
Trang 8II TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 11, 12
1 Một số phương pháp dạy học tích cực
1.1 Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm là phương pháp tổ chức cho học sinh bàn bạc, trao đổi trong nhóm nhỏ Đây là một dạng dạy học hợp tác với cách tổ chức hợp lý, hoạt động theo nhóm với sự tham gia tích cực của mỗi cá nhân Học sinh các nhóm sẽ đạt được mục tiêu chung trong thời lượng có hạn Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp được sử dụng phổ biến trong tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh
Qua thực tiễn áp dụng tôi thấy phương pháp thảo luận nhóm có nhiều ưu điểm như: Tạo nên sự sôi nổi trong giờ học, tạo môi trường học tập cho những học sinh nhút nhát, ít phát biểu ý kiến xây dựng bài Tất cả thành viên trong nhóm giải quyết yêu cầu của giáo viên trên cơ sở hợp tác, cùng thảo luận và đưa ra kết quả tổng hợp Quá trình thảo luận phát huy tốt các thao tác tư duy, khả năng hợp tác, khả năng tổ chức của các thành viên trong nhóm Hơn nữa, phương pháp thảo luận nhóm mang trong nó cơ chế tự sửa lỗi và học tập lẫn nhau, theo đó các lỗi sai đều được giải quyết trong bầu không khí rất thoải mái Nó giúp học sinh giảm bớt tính chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học; kiến thức sẽ trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ nhanh hơn, do được giao lưu học hỏi giữa các thành viên trong nhóm
Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm bao gồm năm bước:
Bước 1: Giáo viên chia nhóm, đặt tên cho các nhóm, cử nhóm trưởng, thư ký nhóm
Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ hoặc câu hỏi, bài tập thảo luận cho các nhóm
Quy định thời gian thảo luận
Bước 3: Các nhóm tiến hành thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ được giao
Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác đóng góp ý kiến và tham gia tranh luận
Bước 5: Giáo viên tổng hợp và rút ra kết luận về vấn đề đã đưa ra
Khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, người giáo viên phải chú ý đến những yêu cầu sau: Chủ đề thảo luận nhóm phải phù hợp với nội dung bài học; người học cần có kiến thức, kỹ năng làm việc theo nhóm; có đủ phương tiện làm việc cho các nhóm như giấy, bút….các thành viên phải nắm vững nhiệm vụ của nhóm mình và có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực; số lượng thành viên phải phù hợp, nếu đông quá hoạt động này sẽ không hiệu quả Trong quá trình học sinh
Trang 9thảo luận, giáo viên phải quan sát, hỗ trợ, nhắc nhở học sinh, tránh tình trạng chỉ có vài thành viên hoạt động thực sự, còn lại chỉ dựa dẫm làm theo
1.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Dạy học giải quyết vấn đề là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề mà bản thân học sinh chưa biết cách thức,
phương tiện cần phải nỗ lực tư duy để giải quyết vấn đề
+ Cách tiến hành
Bước 1: Nhận biết vấn đề
Giáo viên đưa người học vào tình huống có vấn đề hoặc giáo viên có thể gợi ý người học tự tạo ra tình huống có vấn đề Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức”, đó là mâu thuẫn giữa những cái đã biết với những cái chưa biết và học sinh muốn tìm tòi để giải quyết vấn đề mâu thuẫn đó
Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Học sinh đề xuất giả thuyết giải quyết vấn đề, đưa ra các phương án và lập kế hoạch để giải quyết vấn đề theo giả thuyết đã đặt ra
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận
Giáo viên tổ chức cho học sinh rút ra kết luận về cách giải quyết vấn đề trong tình huống đã được đặt ra, từ đó học sinh lĩnh hội được tri thức, kĩ năng của bài học hoặc vận dụng được những kiến thức, kĩ năng trong môn học để giải quyết vấn
đề trong thực tiễn
Để có thể áp dụng dạy học giải quyết vấn đề, giáo viên cần lưu ý:
Giáo viên cần tạo ra tình huống có vấn đề phù hợp, thu hút học sinh vào quá trình tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề Tuy nhiên, không phải nội dung dạy học nào cũng có thể phù hợp để xây dựng thành tình huống có vấn đề cho học sinh Nếu giải quyết vấn đề được sử dụng cho các nhóm, vấn đề cần đủ phức tạp để đảm bảo rằng tất cả các học sinh là thành viên trong nhóm đều phải làm việc cùng nhau để giải quyết
Việc tổ chức tiết học hoặc một phần của tiết học theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề đòi hỏi phải có thời gian phù hợp
Trong một số trường hợp, cần có thiết bị dạy học và các điều kiện phù hợp để thực hiện hiệu quả phương pháp giải quyết vấn đề, ví dụ các dụng cụ để làm thí nghiệm, các phương tiện tra cứu, khảo sát và thu thập thông tin
Trang 101.3 Phương pháp dạy học hợp tác
- Dạy học hợp tác là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh làm việc theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra
- Cách tiến hành: Tiến trình dạy học hợp tác có thể chia ra làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Trong giai đoạn này, giáo viên cần thực hiện các công việc chủ yếu:
Xác định hoạt động cần tổ chức dạy học hợp tác (trong chuỗi hoạt động dạy học) dựa trên mục tiêu, nội dung của bài học
Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ, theo ngẫu nhiên, theo sở trường của học sinh… Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm để thay đổi hoạt động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của giáo viên
Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả Thiết kế các phiếu/ hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho học sinh dễ dàng hiểu r nhiệm vụ và thể hiện r kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm, các bài tập củng cố chung hoặc dưới hình thức trò chơi học tập theo nhóm,
từ đó tăng cường sự tích cực và hứng thú của học sinh
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủ đề; thành lập các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm; xác định r mục tiêu cụ thể cần đạt được Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác
Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính
là chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc; tiến hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách trình bày kết quả
Bước 3 Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác
Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp Các học sinh khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung Giáo viên hướng dẫn học sinh lắng nghe và phản hồi tích cực Thông thường, học sinh trình bày bằng miệng hoặc trình bày với báo cáo k m theo
Có thể trình bày có minh hoạ thông qua biểu diễn hoặc mẫu kết quả làm việc nhóm Kết quả trình bày của các nhóm nên được chia sẻ với các nhóm khác, để các nhóm góp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo Sau khi học sinh nhận xét, phản hồi, giáo viên cùng với học sinh tổng kết các kiến thức cơ bản
Trang 111.4 Phương pháp dạy học trực quan
Phương pháp trực quan là phương pháp giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học để minh họa cho kiến thức thức bài giảng Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học giúp học sinh quan sát, tiếp thu các kiến thức mới thông qua các hình ảnh và tình huống mà giáo viên đưa ra Việc sử dụng phương pháp trực quan kết hợp sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại mang nhiều hiệu quả tích cực Phương pháp này giúp giáo viên minh họa bài giảng sinh động hơn, rút ngắn một số công đoạn trong việc truyền tải thông tin đến người học, các phần mềm hỗ trợ giúp giáo viên thiết kế đựơc những hoạt động dạy – học một cách thuận tiện, các phần mềm công nghệ đã giúp giáo viên tiết kiệm cơ sở vật chất, thời gian, công cụ dạy học; rèn luyện cho giáo viên ý thức luôn tìm tòi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Trong tất cả hoạt động dạy học sử dụng phương tiện trực quan kết hợp ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin, không một học sinh nào tỏ ra chán nản, lười biếng học tập hoặc học với tâm trạng đối phó, thụ động Ngược lại, các em nghiêm túc hơn, hứng thú hơn, say mê tìm tòi, không ỷ lại giáo viên như trước đây và việc học tập trở thành một niềm vui, kích thích sự tìm tòi sáng tạo trong học tập Và điều đó cũng có tác động tích cực trở lại đối với giáo viên, làm cho giáo viên càng yêu nghề, hứng thú với nghề hơn… góp phần mang lại kết quả tốt đẹp hơn cho giáo dục tạo ra trạng thái tâm lý tiếp thu nhẹ nhàng, thoải mái, không gây áp lực, ngược lại gây được sự hứng thú, tư duy cho học sinh
1.5 Phương pháp dựa trên dự án
- Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo
ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày
- Cách tiến hành
Dạy học dựa trên dự án cần được tiến hành theo ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng
kiến của giáo viên, học sinh hoặc của nhóm học sinh Học sinh là người quyết định lựa chọn đề tài, nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập, phù
hợp chương trình và điều kiện thực tế
Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm học sinh và những yếu tố khác liên quan đến dự án Trong công việc này, giáo viên là người đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho học sinh tự chọn nhóm làm việc
Lập kế hoạch thực hiện dự án: giáo viên hướng dẫn các nhóm học sinh lập
kế hoạch thực hiện dự án, trong đó học sinh cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ở
Trang 12giai đoạn này, đòi hỏi ở học sinh tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động: như đề xuất các phương án giải quyết
và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm Trong dự án, giáo viên cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng của các nhóm, cần tạo điều kiện cho học sinh trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa
để đạt được mục tiêu giáo viên cũng cần tạo điều kiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của học sinh và nhóm học sinh, quan tâm đến phương pháp học của học sinh … và khuyến khích học sinh tạo ra một sản phẩm cụ thể, có chất lượng
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
Học sinh thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp Sau đó, giáo viên và học sinh tiến hành đánh giá Học sinh có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án
và tự đánh giá sản phẩm nhóm mình và đánh giá nhóm khác Giáo viên đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án của học sinh, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm để thực hiện những dự án tiếp theo
Công nghệ là môn học gắn liền với thực tiễn đời sống, các hoạt động dạy học không chỉ diễn ra trên lớp (lí thuyết, luyện tập, thực hành) mà còn diễn ra ở môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh (thực tế tham quan các cơ sở sản xuất, )
Do vậy, rất thuận lợi cho việc tổ chức dạy học dựa trên dự án, nhằm tạo điều kiện cho học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng các việc làm cụ thể, khoa học
Dạy học dựa trên dự án là có nhiều lợi thế trong việc phát triển năng lực nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ, thiết kế kĩ thuật Mặt khác, qua dạy học dựa trên dự án, học sinh được tạo cơ hội để phát triển các năng lực chung và các phẩm chất, như yêu nước, chăm chỉ, trách
nhiệm
Trong môn Công nghệ, dạy học dựa trên dự án được thực hiện qua các nội dung như điều tra, khảo sát, thực hiện theo quy trình công nghệ, thiết kế sản phẩm,… để tìm hiểu thực trạng vấn đề, thành tựu hoặc thực hiện một quy trình công nghệ, thiết kế một sản phẩm ứng dụng
1.6 Phương pháp dạy học thực hành
Dạy học thực hành là phương pháp dạy học dựa vào sự quan sát và thực nghiệm tự lực của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên thể hiện bằng lời nói, câu hỏi, bài tập thực hành, thao tác nhằm giúp cho học sinh r và vận dụng kiến thức lí thuyết để hình thành và r n luyện kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp
+ Cách tiến hành
Trang 13Bước 1: Nêu mục tiêu thực hành hoặc hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu
thực hành
Xác định mục tiêu thực hành dựa trên mục tiêu chung của bài học, hướng dẫn
học sinh xác định và phân tích r mục tiêu cần thực hành
Lập kế hoạch và chuẩn bị những điểm chính, chỗ then chốt cho thực hành có
hiệu quả
Chuẩn bị phương tiện thực hành và địa điểm cho học sinh thực hành
Sắp xếp lớp để cho tất cả học sinh đều được thực hành tốt
Sắp xếp dụng cụ, vật liệu theo thứ tự
Bước 2: Hướng dẫn học sinh các thao tác thực hành
Phổ biến nội quy an toàn cho phòng thực hành Nhấn mạnh những yếu tố an
toàn cho nội dung sắp tổ chức
Thiết kế câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ về các thao tác trước khi thực hành, trong khi thực hành và sau khi thực hành (yêu cầu có nhiều mức độ nhận thức khác nhau nhằm r n kĩ năng có thể mô tả, trình bày kiến thức về sự vật hiện tượng hay các
thao tác kĩ thuật)
Giáo viên trình bày cho học sinh biết sẽ làm mẫu cái gì?
Nêu khái quát toàn bộ các thao tác thực hành ngay lúc đầu
Cho xem mô hình hay vật thật trước
Làm mẫu các thao tác và giải thích cùng một lúc
Bước 3: Học sinh thực hành theo mẫu hoặc theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh phải nêu lại hoặc trình bày quy trình làm ra sản phẩm
Giáo viên đặt câu hỏi kiểm tra những điểm chính học sinh cần thực hành tốt Giáo viên tổ chức cho học sinh tiến hành thực hành theo các bước đã xác định
Với những bài học khó, giáo viên có thể làm mẫu lại cho học sinh hoặc dùng
video hướng dẫn cho học sinh
* Chú ý:
Giáo viên quan sát cả lớp trong lúc thực hành để bảo đảm an toàn cho cả lớp
Dự trù tốt nhất những tình huống có thể xảy ra để học sinh tiếp tục thực hành tốt
Bước 4: Học sinh xử lí số liệu, rút ra kết luận khoa học/Viết báo cáo thực
hành
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách hoàn chỉnh sản phẩm thu được, so sánh
với yêu cầu sản phẩm đưa ra
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm báo cáo thực hành
Trang 14Bước 5: Tổng kết, đánh giá
Hình thức kiểm tra đánh giá: cá nhân học sinh tự đánh giá, cá nhân đánh giá lẫn nhau, các nhóm đánh giá lẫn nhau (đánh giá đồng đẳng), nhóm tự đánh giá; giáo viên đánh giá học sinh
Rút kinh nghiệm từng cá nhân hay từng nhóm
Sau khi kết thúc nội dung thực hành, giáo viên tổng kết, đánh giá bài thực hành và điều chỉnh kế hoạch bài dạy
Học sinh hiểu được kiến thức và các quá trình công nghệ liên quan đến một số
lãnh vực sản xuất do đó hình thành được năng lực nhận thức công nghệ
Trong khi hướng dẫn thực hành, giáo viên phối hợp với các phương pháp
khác để nâng cao hiệu quả thực hành
1.7 Phương pháp dạy học theo định hướng STEM
“Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.”
+ Quy trình xây dựng chủ đề STEM
Giáo viên cần thực hiện quy trình như sau
Bước 1: Lựa chọn nội dung dạy học
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Bước 3: Xác định tiêu chí của sản phẩm/ giải pháp giải quyết vấn đề
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học (giáo viên tổ chức hoạt động học tập được thiết kế theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với các hoạt động học bao hàm quy trình thiết kế kĩ thuật)
+ Cách tiến hành:
Tiến trình tổ chức chủ đề STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật :
Trang 15Tiến trình trên có thể rút gọn thành quy trình tổ chức dạy học chủ đề STEM có thể thực hiện theo 5 hoạt động học dựa trên 8 bước của quy trình thiết kế kĩ thuật
Các hoạt động học trong quy trình có thể không cần thực hiện một cách tuần
tự mà đồng thời, tương hỗ lẫn nhau Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền có thể được tổ chức thực hiện đồng thời với đề xuất giải pháp; hoạt động chế tạo mẫu có thể tổ chức đồng thời với thử nghiệm và đánh giá Các hoạt động học có thể tổ chức linh hoạt trong và ngoài lớp học theo nội dung và phạm vi kiến thức của từng chủ đề Mỗi hoạt động học được thiết kế r ràng về: mục tiêu; nội dung; dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh; cách thức tổ chức hoạt động
Giáo viên cần chú ý lựa chọn phương pháp dạy học trong các hoạt động học tập của dạy học theo định hướng STEM để đưa học sinh vào các hoạt động tìm tòi
và khám phá, định hướng hành động Thiết bị dạy học cần lưu ý đến việc sử dụng thiết bị, công nghệ có s n dễ tiếp cận với chi phí tối thiểu
2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên trong các tình huống cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kĩ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập mà là những thành phần của phương pháp dạy học.Ví dụ, trong dạy học hợp tác có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép,
Các kĩ thuật dạy học tích cực có ý nghĩa đặc biệt trong việc khuyến khích sự tham gia của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sáng tạo và cộng tác làm việc của học sinh Đây cũng chính là “công cụ” quan trọng góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh Ngoài việc đầu tư lựa chọn phương pháp dạy học, giáo viên cũng cần quan tâm đến việc lựa chọn kĩ thuật dạy học với các tiêu chí nhất định Giữa phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học có mối quan hệ mật thiết, do đó việc lựa chọn phương pháp dạy học hay kĩ thuật dạy học không thể tách rời, có thể bắt đầu từ việc lựa chọn phương pháp dạy học với hàng loạt kĩ thuật dạy học có thể thực hiện trong phương pháp dạy học đó rồi tiếp tục với việc lựa chọn các kĩ thuật dạy học phù hợp trong từng tình huống nhất định
2.1 Kĩ thuật khăn trải bàn
Kĩ thuật khăn trải bàn là cách thức tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác, kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm Học sinh sử dụng giấy khổ lớn để
Trang 16ghi nhận ý kiến cá nhân và ý kiến thống nhất chung của nhóm vào các phần được
bố trí như khăn trải bàn
+ Cách tiến hành
-Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Mỗi nhóm sẽ có
một tờ giấy khổ lớn
- Học sinh chia tờ giấy thành các phần, bao gồm một phần trung tâm và các
phần xung quanh có số lượng bằng với số thành viên trong nhóm
- Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với phần xung quanh.Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ được giao vào ô
của mình trong thời gian quy định
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất câu trả lời Đại diện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm của “khăn trải bàn”
2.2 Kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
Chia sẻ cặp đôi là một kĩ thuật thảo luận trong dạy học hợp tác, bằng cách người học huy động những ý tưởng, suy nghĩ của cá nhân để chia sẻ với bạn trong nhóm cặp đôi và các bạn cùng lớp nhằm cùng nhau để giải quyết vấn đề hoặc trả lời một câu hỏi được giao
Trong kĩ thuật này, người học có thời gian, cơ hội để suy nghĩ về vấn đề thảo luận trước khi chia sẻ ý kiến của mình, điều đó làm cho họ ít bị động và đưa ra được nhiều ý tưởng hay
+ Cách tiến hành
Trang 172.3 Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là một hình thức trình bày thông tin trực quan Thông tin được sắp theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh,… Thông thường, chủ đề hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung hoặc ý triển khai được sắp xếp vào các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh Có thể vẽ sơ đồ tư duy trên giấy, bảng hoặc thực hiện trên máy tính
+ Cách tiến hành
Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan:
Đối với sơ đồ tư duy trên giấy: bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính,
Đối với sơ đồ tư duy trên máy tính: có thể sử dụng một số phần mềm chuyên dụng như iMindMap, Edraw Mind Map, Xmind,… Ngoài ra, có thể sử dụng một
số ứng dụng trực tuyến như Mindmup (mindmup.com), Coggle (coggle.it),…
Ngoài ra, cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá và các biểu tượng để có thể khai thác chủ động và hiệu quả
Vẽ sơ đồ tư duy:
Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề
Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề
Nên sử dụng từ khoá và viết bằng CH IN HOA Có thể dùng các biểu tượng
để mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng chú ý và ghi nhớ
+ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo cho đến hết Trong dạy học, có thể sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy trong nhiều tình huống khác nhau
Giáo viên chuẩn bị sơ đồ tư duy và tổ chức cho học sinh tìm hiểu bài giảng theo trình tự các nhánh nội dung trong sơ đồ tư duy do giáo viên thiết kế Giáo viên cũng có thể yêu cầu học sinh hoàn thành các nội dung còn khuyết hoặc triển khai thêm dựa trên sơ đồ tư duy do giáo viên cung cấp
Giáo viên yêu cầu học sinh thiết kế sơ đồ tư duy để tóm tắt nội dung, ôn tập chủ đề; trình bày kết quả thảo luận, nghiên cứu của nhóm hoặc cá nhân; trình bày tổng quan một chủ đề; thu thập sắp xếp ý tưởng; ghi chú bài học
2.4 Kĩ thuật phòng tranh
Kĩ thuật phòng tranh là cách thức tổ chức hoạt động học tập trong đó các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh được trưng bày như một phòng triển lãm tranh Học sinh di chuyển, quan sát các sản phẩm của học sinh khác, đặt câu
Trang 18hỏi và nêu ra nhận xét hoặc ý kiến góp ý Sau đó, giáo viên tổ chức đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân hoặc nhóm
+ Cách tiến hành
Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân hoặc nhóm Có thể thiết kế
nhiều nhiệm vụ khác nhau đủ cho các nhóm hoặc có thể lặp lại các nhiệm vụ ở các
Học sinh quay trở lại vị trí ban đầu, tổng hợp ý kiến đóng góp và hoàn thành
nhiệm vụ học tập của cá nhân hoặc nhóm
Giáo viên tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân hoặc nhóm
2.5 Kĩ thuật mảnh ghép
Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp (có nhiều chủ đề)
- Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh:
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm
Trang 19- Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả
2.6 Kĩ thuật động não, công não
Động não (công não) là một kĩ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới
mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra cơn lốc” các ý tưởng)
+ Cách tiến hành
Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định r một vấn đề;
Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến, không đánh giá, nhận xét Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau;
Kết thúc việc đưa ra ý kiến
III VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TÍCH CỰC VÀO DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 11, 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1.Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong hoạt động khởi động
+ Vận dụng phương pháp dạy học trực quan; phương pháp hợp tác; phương pháp dạy học giải quyết vấn đề khi dạy bài 9: Bản vẽ cơ khí
Bước 1: Cho học sinh quan sát một số hình ảnh sản phẩm quen thuộc như xe
đạp
Trang 20Bước 2: Chia học sinh lớp thành 4 nhóm
Giáo viên hỏi: Hãy cho biết quy trình sản xuất một chiếc xe đạp
+ Các phương pháp chế tạo ra các bộ phận trên xe đạp ?
+ Tại sao các chi tiết trên xe đạp lại được chọn lựa các loại vật liệu khác nhau
? Em có thể dự đoán mỗi chi tiết đó sẽ được chế tạo ra bằng cách nào ?
+ Kể tên một số kim loại theo hiểu biết của mình ?
Sau đó nhóm thảo luận thống nhất kết quả Lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình
Giáo viên tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận Giáo viên : Để hiểu rõ hơn về vật liệu cơ khí chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài
15
+ Khi dạy bài 16 “Công nghệ chế tạo phôi” tôi thiết kế hoạt động khởi động
bằng cách tổ chức cho học sinh trò chơi với tên gọi: “ Gọi tên sản phẩm ”
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Cho học sinh quan sát các sản phẩm thực tế trong đời sống được đặt trên khay
+ Thông qua luật chơi “ Gọi tên sản phẩm” như sau:
Trên khay là 1 số sản phẩm cơ khí, các nhóm quan sát, thảo luận trong 2 phút
để tìm tên sản phẩm và phương pháp làm ra chúng
Trang 21+ Đại diện nhóm lên bảng ghi tên các sản phẩm mà nhóm mình biết tên và sản phẩm đó làm bằng phương pháp nào trong vòng 1 phút
+ Nhóm nào trả lời nhanh và chính xác các sản phẩm thì sẽ chiến thắng
+ Khi dạy bài 2: Điện trở- Tụ điện- Cuộn cảm
Mạch nguồn một chiều có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng mạch điện tử
Giáo viên hỏi: Hãy cho biết tên gọi một số loại linh kiện điện tử mà em biết ở trên bảng mạch ? Cấu tạo, kí hiệu, công dụng của chúng ?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét
Vậy điện trở, tụ điện, cuộn cảm có cấu tạo, kí hiệu, công dụng như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 2: Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm
+ Khi dạy bài 7: Khái niệm về mạch điện tử - Mạch chỉnh lưu- Nguồn 1 chiều
Trong các thiết bị điện tử dùng năng lượng dòng điện một chiều
- Cho học sinh quan sát một số mạch điện tử thực tế
Trang 22Người ta có thể dùng linh kiện điện tử nào để tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều ?
Khi dạy bài 9: Thiết kế mạch điện tử đơn giản
Do thói quen sử dụng, em thường xuyên cắm chiếc sạc điện thoại vào nguồn điện khiến cho linh kiện phát nhiệt làm hỏng sạc, không sạc được điện cho pin
- Giáo viên đưa ra vấn đề chính cần giải quyết từ nhu cầu thực tiễn:
Em cần phải làm gì để có xạc thay thế ?
( Học sinh: Mua mới, mượn, làm sạc mới)
Vậy để làm được sạc điện thoại mới thay thế cho sạc điện thoại đã hỏng thì cần phải làm như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 9: Thiết kế mạch điện tử đơn giản
+ Khi dạy bài 14: Mạch điều khiển tín hiệu
- Chiếu một số hình ảnh một số thiết bị
Trang 23Các máy móc, thiết bị đó hoạt động được cần phải có mạch điện tử nào ?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét
Vậy như thế nào là mạch điều khiển tín hiệu ? Mạch có công dụng, nguyên lý làm việc như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 14
+ Khi dạy bài 15 “Mạch điều khiển tốc độ ” tôi thiết kế hoạt động khởi động
bằng cách tổ chức cho học sinh trò chơi với tên gọi: “ Ai nhanh hơn ”
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong thời gian 2 phút, liệt kê ra giấy tên các máy móc, thiết bị có sử dụng động cơ điện 1 pha ? Trong số các máy móc thiết bị
đó có loại nào có thể điều khiển được tốc độ ?
- Gọi đại diện mỗi nhóm lên bảng viết kết quả của nhóm mình trong 1 phút
- Nhóm nào trả lời nhanh, đúng và có kết quả nhiều nhất sẽ chiến thắng
+ Tổ chức hoạt động khởi động bằng phương pháp nêu vấn đề khi dạy bài 20: Máy thu hình
Em hiểu như thế nào quá trình thu, phát tín hiệu để xem được chương trình “ Đường lên đỉnh Olympia ” của đài truyền hình Việt Nam ?
- Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Giáo viên nhận xét
Trang 24Để hiểu rõ quá trình thu, phát thông tin chúng ta cùng tìm hiểu bài 20: Máy thu hình
+ Khi dạy bài 25: Máy điện xoay chiều 3 pha- Máy biến áp 3 pha vận dụng phương pháp dạy học trực quan
- Trình chiếu hình ảnh
- Em hãy nhận xét về các thiết bị trên sử dụng dòng điện nào ?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2 Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong hoạt động hình thành kiến thức mới
* Vận dụng phương pháp dạy học trực quan; phương pháp dạy học giải
quyết vấn đề; phương pháp dạy học hợp tác; kĩ thuật chia sẻ cặp đôi; kĩ thuật động não
+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm về hình chiếu phối cảnh
- Giáo viên trình chiếu H7.1 của ngôi nhà
Trang 25- Yêu cầu học sinh quan sát
? Em có nhận xét gì về kích thước các bộ phận của ngôi nhà?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, kết luận:
Các viên gạch và cửa sổ ở càng xa thì càng nhỏ lại
- Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu gặp nhau tại 1 điểm
?.Như thế nào gọi là hình chiếu phối cảnh?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên đưa ra khái niệm về hình chiếu phối cảnh
- Giáo viên trình chiếu H7.2-SGK nhưng không có chú thích về điểm nhìn, mặt phẳng vật thể, mặt phẳng tầm mắt, mặt tranh
- Yêu cầu học sinh lên chỉ trên hình
- Giáo viên kết luận
* Giáo viên trình chiếu lần lượt cách xây dựng hình chiếu phối cảnh
? Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh về nhà cửa, cầu, đường, đê đập
Mặt phẳng vật thể Vật thể
Trang 26H ình c hiếu phối c ảnh mặt bằng tổng thể
? Hãy cho biết ứng dụng của hình chiếu phối cảnh?
-Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, kết luận:
*Giáo viên trình chiếu h7.1 và h 7.3
- Giáo viên giới thiệu cách phân loại; giải thích hình chiếu phối cảnh 1 điểm
tụ và 2 điểm tụ
? Quan sát h7.1 và 7.3 mặt tranh ở đâu ?
+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh vận dụng phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp dạy học hợp tác
- Giáo viên nhận xét đưa ra các bước vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ
Hình c hiếu phối c ảnh c ầu
Trang 27* Giáo viên lưu ý:
- Việc vạch đường chân trời chỉ độ cao của điểm nhìn
- Muốn thể hiện mặt bên nào thì chọn điểm tụ về phía bên ấy của hình chiếu đứng
- Chọn 1 điểm tụ ở xa hình chiếu đứng để HCPC không bị biến dạng
+ Khi tổ chức hoạt động: Tìm hiểu về một số loại vật liệu thông dụng vận dụng PP thảo luận nhóm, PPDH hợp tác
- Chia lớp 5 nhóm
- Tổ chức trò chơi
- Phổ biến luật chơi, giao nội dung mảnh ghép: yêu cầu học sinh tìm hiểu nội dung: thành phần, tính chất, ứng dụng của vật liệu của nhóm trong 2-3 phút
- Đại diện sử dụng các mảnh ghép lại để hoàn thành nội dung nhóm tìm hiểu
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Đánh giá nhóm chiến thắng
+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bản chất của phương pháp đúc vận dụng
PP thảo luận nhóm, PPDH hợp tác; kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
- Chia nhóm: 2-3 học sinh/ nhóm
- Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh tìm hiểu trong 2 phút
? Hãy kể tên những vật dụng có trong gia đình em mà quá trình chế tạo ra chúng có sử dụng phương pháp đúc?
? Hãy mô tả trong quá trình đúc ra 1 sản phẩm cơ khí, người ta thường tiến hành những công việc gì? Những công việc đó được tiến hành theo trình tự như thế nào?
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
•B1: Vẽ đường ttnằm ngang làm đường chân trời.
•B3: Vẽ Hình chiếu đứngcủa vật thể A’B’C’D’E’H’
•B4: Nốicác điểm của hình chiếu đứng với điểm tụ
•B5: Xác định 1 điểm I’Trên tia F’A’ theo chiều rộng của vật thể
•B7: Tô đậm các cạnh thấycủa vật thể, hoàn thiện hình vẽ phác
•B2: Chọn 1 điểm F’trên ttlàđiểm tụ