1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9, chất lượng

60 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn 9
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 464 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9, chất lượng Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9, chất lượng

Trang 1

KẾ HOẠCH BDHSG MÔN NGỮ VĂN 9

Năm học 2021 - 2022

- Bước đầu vận dụng kĩ năng vận dụng kiếnthức LLVH vào trong tạo lập bài viết

1,2

2 Rèn kỹ năng

làm văn nghị

luận văn học

- HS củng cố kiến thức về cách làm bài bài

- Luyện kĩ năng giải quyết các dạng đề liênquan đến tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm các dạng đề liên quanđến tác phẩm

11,12,13,14,15,16

Trang 2

- Luyện đề về đoạn trích: “Chị em Thúy Kiều”

- Luyện đề về đoạn trích:“Cảnh ngày xuân”,

“Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

- Luyện đề về đoạn trích:“Kiều ở lầu Ngưng Bích”

17,18,19,20,21,22

10 Luyện đề đọc

hiểu + NLXH

- HS ôn tập, luyện tập, củng cố kiến thức phầnđọc hiểu theo 4 cấp độ: nhận biết, thông hiểu,vận dụng và vận dụng cao đối với dạng đề

- Nắm được cách giải quyết dạng đề

- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề

- Nắm được cách giải quyết dạng đề

- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề

25,26

12

chung

- HS nắm vững cấu trúc đề, yêu cầu của đề từ

đó biết cách giải quyết các dạng đề

- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, làm các dạng

đề nâng cao qua việc luyện các đề thi

- HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm

- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩmRèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ(đoạn trích)

- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích vàbiết cách làm bài văn nghị luận

29,30,31,

Trang 3

- HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm

- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩmRèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ(đoạn trích)

- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích vàbiết cách làm bài văn nghị luận

- HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm

- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩmRèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ(đoạn trích)

- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích vàbiết cách làm bài văn nghị luận

thu, Nói với con

- HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm

- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩmRèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ(đoạn trích)

- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích vàbiết cách làm bài văn nghị luận

3738

- HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm

- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩmRèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩmtruyện (đoạn trích)

- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích vàbiết cách làm bài văn nghị luận

3940

- HS hiểu sơ giản về tác giả tác phẩm

- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩmRèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩmtruyện (đoạn trích)

- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích vàbiết cách làm bài văn nghị luận

4142

Ôn luyện chung - HS ôn tập, luyện tập, củng cố kiến thức phần

đọc hiểu theo 4 cấp độ: nhận biết, thông hiểu,vận dụng và vận dụng cao đối với dạng đề

- Nắm được cách giải quyết dạng đề

- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề

43,44,45

Trang 4

Ngày soạn: tháng năm 2021

+ Nội dung cơ bản của khái niệm/ vấn đề lí luận văn học

+ Vai trò và ý nghĩa về lí luận văn học ấy đối với người học/ người đọc

+ Vận dụng được trong tiếp nhận và tạo lập văn bản.

- Bước đầu vận dụng kĩ năng vận dụng kiến thức LLVH vào trong tạo lập bài viết

II Chuẩn bị

- Gv: KHDH, các dạng đề, gợi ý làm bài

- Hs: HS đọc sách, mạng Internet và các tài liệu khác tìm hiểu về lí luận văn học

III Tiến trình lên lớp

Theo định nghĩa tác phẩm văn học là một công trình nghệ thuật ngôn từ, đó

là kết quả của một quá trình sáng tạo, lao động trí óc miệt mài của tác giả.Một tác phẩm văn học có thể là sản phẩm của một cá nhân hoặc một tập thểcùng nhau sáng tạo ra Những người sáng tác tác phẩm văn học sẽ được gọi

là nhà văn

Nội dung của các tác phẩm văn học thông thường sẽ mô phỏng về hiện thựccuộc sống đời thường Cũng có khi đó là sản phẩm của sự sáng tạo, trítưởng tượng về một thế giới không thực mà do chính tác giả muốn tạo nên.Những nhân vật trong tác phẩm văn học có thể lấy cảm hứng từ nhân vật cóthật, hoặc chỉ là nhân vật hư cấu của tác giả

Về mặt hình thức thì một tác phẩm văn học sẽ tồn tại ở nhiều dạng khácnhau dưới hình thức ngôn từ Một văn bản được gọi là tác phẩm văn học cóthể dưới dạng văn xuôi như tiểu thuyết, truyện ngắn, hay dưới dạng văn vầnnhư thơ ca, …

2 Đặc trưng của tác phẩm văn học

- TPVH lấy ngôn từ làm chất liệu xây dựng

- TPVH lấy hình tượng làm mô hình để phản ánh cuộc sống

- TPVH là nơi để người nghệ sĩ gửi gắm tư tưởng…

3 Chức năng của tác phẩm văn học

a Chức năng nhận thức

- Văn học có chức năng khám phá những quy luật khách quan của đời sống

xã hội và đời sống tâm hồn của con người Nó có khả năng đáp ứng nhu cầu

Trang 5

- GV

cung cấp

kiến thức

của con người muốn hiểu biết về thế giới xung quanh và chính bản thân

mình Không phải ngẫu nhiên đã có người cho rằng: “Văn học là cuốn sách giáo khoa của đời sống” Chính cuốn sách ấy đã thể hiện một cách tinh tế

và sắc sảo từng đổi thay, từng bước vận động của xã hội Nó tựa như “chiếc chìa khoá vàng mở ra muôn cánh cửa bí ẩn, đưa con người tới ngưỡng cửa mới của sự hiểu biết thế giới xung quanh” (d/c)

b Chức năng thẩm mỹ: tức là chức năng về cái đẹp Bản chất của con

người là yêu cái đẹp, thích mình đẹp và hướng về cái đẹp Văn học cũngnhư những ngành nghệ thuật khác, là một trong nhiều phương tiện hướngcon người tới cái đẹp Cái đẹp làm thỏa mãn nhu cầu trái tim, nhu cầu tâmhồn của con người Bản chất của văn học là cái đẹp - cái đẹp của ngôn ngữ,của hình tượng, của hành động - cho nên văn học đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ

của con người “Tác phẩm văn học chân chính giúp cho con người phát triển những cảm xúc thẩm mỹ lành mạnh, nâng cao năng lực cảm nhận cái đẹp, nâng cao thị hiếu và lý tưởng thẩm mĩ, hiệu chỉnh những sai lầm, uốn nắn những sự không lành mạnh hay thấp kém trong quá trình cảm thụ cái đẹp Văn học thực hiện chức năng này một cách vô tư, không áp đặt với người đọc”.dễ thuộc, dễ nhớ (d/c)

c Chức năng giáo dục: là chức năng đem tới những bài học, những bổ ích

của tác phẩm văn học Nói cách khác tác phẩm văn học sẽ dạy ta những bàihọc thiết thực nào đấy bằng cách của nó Có thể, qua một bài thơ, ta hiểuthế nào là tình yêu thiên nhiên, qua một tiểu thuyết ta học cách làm ngườicho xứng đáng Nhưng nói như vậy là một cách nói tương đối và thoáng.Bởi vì tác phẩm không phải là những bài học giáo dục Tác phẩm văn họccòn được gọi là sự tự giáo dục Nói cách khác, qua hình tượng nghệ thuật,mỗi một người đọc tự cảm nhận được điều bổ ích với chính mình, khôngnhất thiết giống với người khác Tính giáo dục của tác phẩm văn học thôngqua con đường của trái tim cho nên tác dụng của nó cực kì mãnh liệt Nólàm thay đổi tâm hồn, làm phong phú tình cảm, làm thay đổi những suynghĩ

-> Thực ra thì rất khó có thể phân biệt ba chức năng ấy một cách dứt khoát

và rõ ràng như vậy bởi vì bản chất của nó là gắn bó chặt chẽ với nhau trongmột chỉnh thể nghệ thuật Nhưng ở một mức độ tương đối, để dễ dàng nhậnthức, chúng ta làm công việc tách rời đó Dù khi tách rời, các chức năng ấy,trong một tác phẩm cụ thể thì nó có môi liên hệ Bởi vì nhận thức mà tácphẩm đem tới là cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng Chính vì những chứcnăng hết sức tinh tế và ảnh hưởng sâu sắc như vậy văn học luôn luôn cầnthiết đối với con người trong quá trình phát triển nhân cách và đối với xãhội trong quá trình hoàn thiện

4 Vai trò của người sáng tác và người tiếp nhận

a Người sáng tác

- Hiện thực là mảnh đất phù sa màu mỡ Người nghệ sĩ cày xới trên mảnhđất phù sa màu mỡ ấy vói những cảm quan tinh tế, những cảm nhận sâu sắc

và tài năng sáng tạo của mình mới tạo ra những sản phẩm có giá trị

- Bản chất của người làm văn là quá trình lao động, sáng tạo không mệt

Trang 6

b Người tiếp nhận

- Là độc giả, là nguời khám phá những ẩn ý mà tác giả kín đáo gửi gắm saulớp vỏ ngôn từ, là người đồng sáng tạo cùng tác giả, là ngwuoif tạo nên sứcsống, số phận cho tác phẩm

- Độc giả “là người mang hạt giống của tác giả gieo vào trong tác phẩm màgieo ra ngoài cuộc đời” -> Tác phẩm kết thúc chính là lúc một cuộc sốngmới bắt đầu nảy nở

5 Một số thuật ngữ

- Hình tượng nghệ thuật: là phương tiện đặc thù của nghệ thuật để phản ánh

hiện thực khách quan Nó phản ánh tính khái quát, tính quy luật của hiệnthực qua hình thức cá thể, độc đáo, là sản phẩm sáng tạo của người nghệ sĩ,

là đứa con tinh thần của người nghệ sĩ trong quá trình nhận thức và tái hiệncuộc sống

- Tình huống truyện: là sự kiện, là hoàn cảnh, tình thế đặc biệt của câu

chuyện Đó là tình huống chứa đựng những mâu thuẫn, những điều “bấtthường” éo le, nghịch lý trong cuộc sống thường ngày của nhân vật Từ đótạo nên một hoàn cảnh, tình thế cho nhân vật, bắt buộc nhân vật phải có sựlựa chọn, thể hiện rõ tư tưởng, tâm lý, hành động của nhân vật

Tác phẩm có nhiều sự kiện nhưng không phải sự kiện nào cũng là tìnhhuống truyện

- Chi tiết nghệ thuật: là những yếu tố nhỏ lẻ của tác phẩm nhưng mang sức

chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng Sức chinh phục của hình tượng nghệthuật là ở sự truyền cảm thì góp phần quyết định tạo ra sức truyền cảm hấpdẫn, lôi cuốn người đọc là nhờ chi tiết

- Phong cách nghệ thuật: Là nét riêng có tính hệ thống trong sáng tác của

một nhà văn Thiên về hình thức nghệ thuật Có sự thống nhất và vận độngtrong quá trình sáng tác của nhà văn Là một trong những điều kiện quantrọng để đánh giá vị trí, tài năng của nghệ sĩ Một nhà văn lớn phải là nhàvăn có phong cách Thể hiện bản chất của văn chương: hoạt động sáng tạo

- Ước lệ , tượng trưng.

+ Ước lệ: H/ảnh có t/chất qui ước thg dùng trg văn thơ cổ: sen : mùa hạ;

cây ngô đồng, cúc: mùa thu

+ Tượng trưng :Cách d/đạt cái trừu tượng bằng h/a cụ thể ,thg lấy từ cây cỏ,

chim muông

VD: - Mai :Tượng trưng cho tâm hồn thanh cao

- Trúc: Sự ngay thẳng, cương trực của người qtử

- Tùng: Bản lĩnh vững vàng, khí phách kiên cường

- Hoa: Tượng trưng cho cái đẹp, của t/yêu

+ Sự khác nhau giữa ước lệ và tượng trưng: Cả 2 đều là h/a ẩn dụ nhưng

tượng trưng mang tính chất hoàn chỉnh còn ước lệ phần nhiều chỉ là chi tiếtcủa tưởng trưng

*Lưu ý: Khi ptích tính ước lệ , tượng trưng cần phải đặt nó vào trg văn cảnh

Trang 7

- HS sưu

tầm và

trình bày

thì mới cảm nhận đc hết gtrị thẩm mĩ sâu sắc

VD :"Thềm hoa mấy hàng” ->Trg khổ đau ,tủi nhục nàng K vẫn đẹp.

- Điển tích,điển cố: Mượn tích xưa để d/tả ý ,cách dùng này có tdụng làm

cho lời văn trở nên hàm súc ,cô đọng

6 Một số nhận định tiêu biểu về lí luận

- “Văn học giúp con người hiểu được bản thân mình, nâng cao niềm tin vàobản thân mình và làm nảy nở ở con người khát vọng hướng tới chân lý.”(M.Gorki)

- “Niềm vui của nhà thơ chân chính là niềm vui của người mở đường vàocái đẹp, của người biết đi tới tương lai.” (Pautôpxki)

- “Văn học làm cho con người thêm phong phú, tạo khả năng cho con ngườilớn lên, hiểu được con người nhiều hơn.” (M.L.Kalinine)

- “Một tác phẩm nghệ thuật là kết quả của tình yêu Tình yêu con người,ước mơ cháy bỏng vì một xã hội công bằng, bình đẳng bác ái luôn luôn thôithúc các nhà văn sống và viết, vắt cạn kiệt những dòng suy nghĩ, hiến dângbầu máu nóng của mình cho nhân loại.” (Leptonxtoi)

- “Đối với tôi văn chương không phải là cách đem đến cho người đọc sựthoát li hay sự quên ; trái lại văn chương là một thứ khí giới thanh cao vàđắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối,tàn ác, vừa làm cho lòng người đọc thêm trong sạch và phong phú hơn”.(Thạch Lam)

- “Một nhà nghệ sĩ chân chính phải là nhà nhân đạo trong cốt tủy” (Sêkhốp)

- “Nhà văn phải là người thư kí trung thành của thời đại” (Banlzac)

- “Văn học, đó là tư tưởng đi tìm cái đẹp trong ánh sáng” (CharlesDuBos)

- “Nhà văn phải biết khơi lên ở con người niềm trắc ẩn, ý thức phản khángcái ác; cái khát vọng khôi phục và bảo vệ những cái tốt đẹp” (Ai ma tôp)

- “Văn học giúp con người hiểu được bản thân mình, nâng cao niềm tin vàobản thân mình và làm nảy nở ở con người khát vọng hướng tới chân lý.”(M.Gorki)

- “Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật không nên làánh trăng lừa dối, nghệ thuật chỉ có thể là tiếng đau khổ kia thoát ra từnhững kiếp lầm than (Nam Cao)

- “Văn chương có loại đáng thờ và loại không đáng thờ Loại không đángthờ là loại chỉ chuyên chú ở văn chương, loại đáng thờ là loại chuyên chú ởcon người (Nguyễn Văn Siêu)

-“Niềm vui của nhà thơ chân chính là niềm vui của người mở đường vào cáiđẹp, của người biết đi tới tương lai.” (Pautôpxki)

“Nhà thơ, ngay cả các nhà thơ vĩ đại nhất cũng phải đồng thời là những nhà

tư tưởng.” (Biêlinxki)……

Trang 8

7 Cách đưa lí luận vào trong bài viết

Ở mức độ một bài thi học sinh giỏi, bài văn nghị luận dạng vận dụng kiến thức lí luậnvăn học đòi hỏi học sinh phải nắm kiến thức đến mức độ cao nhất trong thang nêu trên,

là mức độ đánh giá Như vậy, việc lĩnh hội tri thức lí luận văn học cũng cần phải được

rèn luyện từng bước để đạt được cấp độ cao nhất

Thông hiểu Tập diễn đạt lại nội dung thuật ngữ, nội dung các luận điểm lí

luận văn học bằng lời văn của chính mình.

Vận dụng Tập lí giải một số hiện tượng văn học thường gặp Tập lí giải

một số luận điểm lí luận văn học Thường xuyên đặt câu hỏi “Vì sao?” và các câu hỏi giả định Chẳng hạn như các câu hỏi:

- Vì sao văn học phải phản ánh hiện thực cuộc sống?

- Văn học có thể tồn tại không nếu không viết về con người?

- Ở văn học trung đại có hiện tượng văn-sử-triết bất phân, nhưng đến văn học hiện đại thì người ta chia ba lĩnh vực ấy ra.

Vì sao có thể tách văn ra khỏi sử và triết ?

- Tại sao trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, Nguyễn Du lại để Kiều nhớ Kim Trọng trước, cha mẹ sau? Quy luật văn học nào dẫn đến điều đó?

Trang 9

Phân tích Phân tích các biểu hiện của các vấn đề văn học trong những hiện

tượng văn học cụ thể như tác phẩm, phong cách tác giả, trào lưu văn học, thời kì văn học…

Tổng hợp Giải quyết các vấn đề có tính chất tổng hợp Ví dụ như:

- Nói về thơ ca, nhà thơ Tố Hữu nói: “Thơ ca là tiếng nói hồn nhiên nhất của tâm hồn”, nhưng Nguyễn Công Trứ lại cho rằng:

“Trót nợ cùng thơ phải chuốt lời ” Phải chăng hai câu nói trên

là mâu thuẫn, hãy thử lí giải.

- Có người cho rằng: Văn chương phải giúp chúng ta hiểu thêm

về đời sống và hiểu chính mình Từ các phương diện đặc trưng

văn học, chức năng văn học, quá trình sáng tác, quá trình tiếp

nhận, hãy lý giải ý kiến trên.

Đánh giá Liên tục đặt các câu hỏi tra vấn, phản biện:

- Có phải lúc nào cũng như vậy hay không?

- Nói như vậy đã thực sự chính xác hay chưa?

- Có ngoại lệ hay không?

- Vấn đề đã toàn vẹn hay chưa, có bổ sung gì không?

Trong định hướng giải quyết các đề thi, các bước luyện tập như sau:

- Bước 1: Tìm hiểu lý thuyết, đọc sách, đọc giáo trình, nghe giáo viên giảng và hỏi.

- Bước 2: Giải quyết đề thi, nhận định đề và lập dàn ý.

- Bước 3: Tiến hành viết bài.

- Bước 4: Sửa lỗi và rút kinh nghiệm.

Bốn bước nêu trên sẽ được lặp đi lặp lại và mỗi lần làm lại thì ở mức độ cao hơn Đó là cách tốt nhất để củng cố và tiếp tục phát triển năng lực cho đến khi thuần thục ở mức cao nhất

3 Kiến thức lý luận văn học nằm ở đâu trong bài làm nghị luận văn học?

Có thể tạm chia các đề NLVH thường gặp hiện nay thành ba cấp độ:

Cấp độ 1 Phân tích các yếu

tố cơ bản trong một tác phẩm văn học

- Phân tích nhân vật ông Hai trong tác phẩm

“Làng” của nhà văn Kim Lân

- Cảm nhận về nhân vật Phương Định trong

“Những ngôi sao xa xôi” của nhà văn Lê Minh Khuê

Trang 10

Cấp độ 2 Phân tích các yếu

tố trong tác phẩm

văn học để làm rõ một yêu cầu nào đó.

- Phân tích giá trị nhân đạo trong “Chuyện ngườicon gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

- Phân tích chất thơ trong truyện ngắn “Lặng lẽ

Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long

- Phân tích tác phẩm “Bến quê” để cho thấy nhữngchuyển biến trong sáng tác của nhà văn Nguyễn Minh Châu ở giai đoạn sau năm 1975

Cấp độ 3 Giải quyết một

nhận định lí luận văn học.

- Bình luận về ý kiến của nhà thơ Tố Hữu: “Thơ chỉ bật ra trong tim ta khi cuộc sống đã tràn đầy

”.

- Tác phẩm nghệ thuật chân chính là sự tôn vinh con người bằng cách hình thức nghệ thuật độc đáo Bày tỏ suy nghĩ về ý kiến trên.

Ở cả ba cấp độ đề trên, ta đều có thể vận dụng kiến thức lí luận văn học

Ở cấp độ 1, kiến thức lí luận văn học sử dụng chủ yếu ở phần tổng kết để so sánh, đối

chiếu, nâng cao vấn đề

Ở cấp độ 2, kiến thức lí luận văn học thể hiện ở ngay trong những thuật ngữ đề yêu cầu

ta làm rõ “Giá trị nhân đạo”, “chất thơ”, “phong cách sáng tác” đều là những thuật

ngữ lí luận văn học Để giải quyết được các đề ở trên, ta phải nắm được khái niệm củacác thuật ngữ, các biểu hiện của chúng và biết cách phân tích các biểu hiện ấy trong tácphẩm văn học

Ở cấp độ 3, kiến thức lí luận văn học sẽ được vận dụng trong toàn bài viết Đây là dạng

đề quen thuộc nhất ở các kì thi học sinh giỏi

Từ phần này trở về sau, bài viết sẽ chỉ đề cập đến việc vận dụng kiến thức lí luận vănhọc trong các đề ở cấp độ 3 này Bởi vì nếu ta thành thục các kĩ năng cần có để giảiquyết các dạng đề ở cấp độ này, ta sẽ dễ dàng vận dụng vào hai cấp độ trước

4 Dàn ý của dạng bài giải quyết một vấn đề lí luận văn học

Dàn ý chung phần thân bài như sau:

1.Giải thích - Giải thích các thuật ngữ, các từ ngữ, hình

ảnh khó hiểu trong nhận định.

- Chốt vấn đề nghị luận: Như vậy, vấn đề cần bàn ở đây là gì?

Biết Hiểu

2.Bàn luận Sử dụng các kiến thức lí luận văn học để lí giải

vấn đề nghị luận Trả lời cho câu hỏi “vì sao?”

Vận dụng Tổng hợp

3.Chứng minh Chọn chi tiết trong tác phẩm để làm rõ các

biểu hiện của vấn đề nghị luận.

5.Liên hệ Rút ra bài học cho nhà văn trong quá trình

sáng tác và bạn đọc trong quá trình tiếp nhận

Vận dụng

Trang 11

Khi làm bài, cần vận dụng linh hoạt các bước trên nhưng nhất thiết phải có đầy đủ cácthao tác này để bài viết không bị mất điểm.

Gv lưu ý một số cách đưa lý luận vào bài làm.

- Đưa vào phần mở bài:

+ MB 1: “Những trang sách suốt đời đi vẫn nhớ Như đám mây ngũ sắc ngủ trên đầu”

Có những tác phẩm ra đời để rồi lãng quên ngay sau đó, nhưng có những tác phẩm lại như những dòng sông đỏ nặng phù sa in dấu ấn chạm khắc trong tâm khảm Những tác phẩm ấy đã trờ thành “những bài ca đi cùng năm tháng” và để lại trong tâm hồn bạn đọc những ấn tượng không bao giờ quên Một trong số đó phải kể tới “ Quê Hương” của Tế Hanh Trong bài thơ có những vần thơ thật hay và ý nghĩa.

+ MB 2: “Thơ là âm nhạc của tâm hồn, nhất là những tâm hồn cao cả, đa cảm” (Voltaire) Thơ ca chỉ bật ra khi trong tim người nghệ sĩ đang rung lên những nhịp đập thổn thức, đang ngân lên những điệu ngân của tâm hồn Chính bởi vậy, mỗi vần thơ dù ngắn gọn nhưng lại có sức truyền tải lớn tới người đọc Và có những bài thơ đã ra đời cách chúng ta hàng chục năm nhưng tới nay vẫn còn nguyên giá trị “ Nhớ rừng” của T.Lữ là một thi phẩm như vậy Trong bài thơ có những vần thơ ngân lên khiến người đọc không khỏi ngậm ngùi.

+ MB 3: “Văn chương có loại đáng thờ và loại không đáng thờ Loại không đáng thờ là loại chỉ chuyên chú ở văn chương, loại đáng thờ là loại chuyên chú ở con người (Nguyễn Văn Siêu) Văn chương muôn đời luôn phải phục vụ con người, hướng con người tới những giá trị cao cả của cuộc sống “CNCGNX” của Nguyễn Dữ là một trong những tác phẩm xuất sắc của nền văn học nước nhà Truyện ngắn đã hướng con người, đặc biệt những con người phụ nữ bất hạnh tới ánh sáng của ngày mai, giúp họ vững tin hơn giữa giông bão của cuộc đời Trong truyện, Nguyễn Dữ đã xây dựng thành công nhân vật Vũ Nương - là một hình tượng nhân vật điển hình của người phụ nữ VN trong xã hội phong kiến đương thời.

- Đưa vào phần luận điểm:

+ Áp dụng khi phân tích ngôn từ: ngôn từ là tinh hoa quý nhất của người làm thơ.

Người làm thơ cũng như kẻ làm vườn vậy, phải chăm chút sao cho vườn hoa ngôn ngữcủa mình những bông hoa đẹp nhất Thế mới có ý kiến : “Làm thơ là cân một phần ngìnmiligam quạng chữ” Với ý niệm ấy chữ “…” xứng đáng là nhãn tự của câu thơ

+ Phân tích chi tiết nghệ thuật trong văn xuôi: Hội họa nhờ màu sắc, đường nét, trong

âm nhạc tiết tấu hình thành âm hưởng, trong sáng tạo văn chương thì những chi tiếtđược xem alaf “hạt bụi vàng của tác phẩm (paulopxki) Nhờ các chi tiết ấy mà hìnhtượng nhân vật hiện lên cụ thể, rõ nét như những người thật ngoài đời thật từ ngoạihình, đến số phận, tính cách, tâm hồn Chi tiết chiếc bóng trong “CNCGNX” củaNguyễn Dữ chính là “bụi vàng” làm nên tên tuổi của nhà văn Nói như Hê - ghen: chitiết như những con mắt….nhân vật” Nhờ chi tiết chiếc bóng…

- Đưa vào phần kết bài

+ X.Diệu quan niệm: Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời, thơ còn là thơ nữa” VĐL đã

đem hiện thực ấy vào trong trang viết của mình một cách tự nhiên, đồng thời ông cũngkhiến con tim người đọc tan chảy khi chứng kiến sự tàn lụi, mai một, lãng quên của ông

đồ, của một nền văn hóa bị chôn vùi Quả thực văn học chân chính nằm ngoài sự bănghoại của thời gian, nên hình tượng ông đồ “Ông Đồ” ấm ảnh người đọc hôm nay và mãimãi về sau.”

Trang 12

II Luyện tập

Đề 1:

Xuân Diệu khẳng định thơ hay là “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”.Hãy chứng minh qua bài thơ Quê hương của Tế Hanh.

1 Mở bài: Có thể mở bài theo nhiều cách nhưng phải:

- Dẫn dắt được vấn đề và hướng vào nhận định của Xuân Diệu về thơ hay phải là “ hay

+ Xuân Diệu thật tinh tế khi quan niệm về thơ hay, thơ hay phải là “ hay cả

hồn lẫn xác, hay cả bài” Hồn ở đây chính là nội dung, là tình cảm, là tấm lòng, là hiện thực và điều gửi gắm của tác giả vào bài thơ, còn xác là nghệ thuật thơ hay chính là hình

thức thơ, là cấu tứ, thể thơ, ngôn từ, nhịp điệu, giọng điệu, hình ảnh thơ, là cái phản ánh nội dung của bài thơ Có thể thấy quan niệm của Xuân Diệu thật toàn vẹn, đầy đủ và hàihòa về thơ hay, phải là một thi sĩ, một người am hiểu và từng trải về nghệ thuật mới có cái nhìn sâu sắc đến vậy

+ Cái hồn trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh chính là tình cảm yêu nhớ quê hương của nhà thơ, tình cảm ấy hướng về vị trí địa lí, nghề nghiệp của làng, là cảnh dân làng ra khơi đánh cá, cảnh trở về, là hình ảnh con thuyền và những chàng trai miền biển đầy thơ mộng, là cánh buồm căng gió, là nỗi nhớ chơi vơi, da diết, còn xác trong bài thơ

là thể thơ tám chữ, hình ảnh thơ bay bổng, lãng mạn, ngôn từ, giọng điệu trong sáng, thiết tha, là phương thức miêu tả kết hợp với biểu cảm và các biện pháp tu từ được sử dụng tinh tế, hài hòa

2 2 Chứng minh nhận định qua việc phân tích chi tiết bài thơ ( PT nội dung và nghệ thuật của tác phẩm)

* Nội dung bài thơ ( Đây là luận điểm chủ yếu: kết hợp phân tích cả nội dung và nghệ thuật)

+ Vị trí, nghề nghiệp: Hai câu đầu giới thiệu về vị trí rất đặc biệt và nghề chài lưới của làng quê tác giả

+ Cảnh ra khơi đánh cá: Đó là cảnh rất đẹp, đầy khí thế với những hình ảnh thật đẹp và

ấn tượng về thời tiết, con người, cánh buồm

“ Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

……….

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

- Thời tiết trong lành, sáng sủa, mát mẻ: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Con người khỏe mạnh: Dân trai tráng

- Chiếc thuyền được so sánh và nhân hóa như: con tuấn mã rất hăng hái vượt trường giang

- Cánh buồm là hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo được so sánh như mảnh hồn làng, nhân hóa như con người biết “Rướn thân trắng” để thâu góp gió

+ Cảnh trở về thật ồn ào, đông đúc, yên bình, tươi vui, no đủ, một bức tranh ấm cúng, giàu sự sống, thơ mộng với lời cảm tạ chân tình của người dân chài

“ Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ

Trang 13

………

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

- Hình ảnh người dân chài vừa tả thực vừa sáng tạo với nước da nhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi, nồng tỏa vị xa xăm của biển

- Con thuyền được nhân hóa như có một tâm hồn tinh tế biết nằm nghỉ ngơi và lắng

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá”

* Nghệ thuật ( luận điểm phụ)

- Quê hương là bài thơ trữ tình, phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm Ngòi bút

miêu tả thẫm đẫm cảm xúc Hình ảnh, ngôn từ đẹp, bay bổng, lãng mạn, biện pháp nhânhóa, so sánh độc đáo thổi linh hồn vào sự vật

- Sáng tạo hình ảnh thơ rất phong phú, chính xác, chân thực qua ngôn ngữ giản dị

3 Kết bài

- Học sinh khái quát bài thơ và đánh giá nhận định

Đề 2:

Có ý kiến cho rằng: Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con người.

Qua hai bài thơ Tức cảnh Pác Bó và Ngắm trăng của Hồ Chí Minh, em hãy

phân tích để làm sáng tỏ ý kiến trên

a) Giải thích ý kiến: Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con người -> Đọc

một câu thơ, chúng ta không chỉ cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ mà còn cảm nhậnđược vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ gửi gắm trong đó Bởi thơ là tiếng nói của tâm hồn, tìnhcảm con người Mỗi câu thơ ra đời là kết quả của những trăn trở, suy tư, nung nấu ở ngườinghệ sĩ

b) Phân tích, chứng minh:

* Bài thơ Tức cảnh Pác Bó

- Phong thái ung dung tự tại của Bác:

+ Câu thứ nhất: Sáng ra bờ suối, tối vào hang Giọng điệu thể hiện trong câu thơ rất thoải

mái, cho thấy Bác sống thật ung dung, hòa điệu với nhịp sống của núi rừng Nhịp thơ 4/3tạo thành hai vế sóng đôi, toát lên cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra, tối vào…

+ Câu thứ hai: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Niềm vui thích “thú lâm tuyền” đã khiến

nhà thơ biến thiếu thốn thành dư thừa, biến kham khổ thành sang trọng

+ Câu thứ ba: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng đây là câu thơ làm nổi bật tư thế, tầm

vóc lớn lao của Bác Ba chữ “dịch sử Đảng” toàn vần trắc, toát lên cái khỏe khoắn, mạnh

Trang 14

mẽ, gân guốc Như vậy, trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ đượckhắc họa vừa chân thực, sinh động vừa có tầm vóc lớn lao

- Cái “sang” của cuộc đời cách mạng: Cuộc đời cách mạng thật là sang Cái sang của

người làm cách mạng, được cống hiến cho dân cho nước Chữ “sang” kết thúc bài thơ cóthể coi là chữ thần, là “nhãn tự” đã kết tinh, tỏa sáng tinh thần

=> Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: Dù trong hoàn cảnh gian nan, thiếu thốn vẫn ungdung Với Người, làm cách mạng và sống hòa nhập với thiên nhiên là một niềm vui lớn

* Bài thơ "Ngắm trăng"

- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác

+ Bác ngắm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt Trong tù không rượu cũng không hoa + Cái xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ của Bác trước cảnh đẹp của đêm trăng: Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ Bác là một người chiến sĩ cách mạng và cũng là một thi sĩ Người thi sĩ

đã rung động tâm hồn trước vẻ đẹp của trăng dù thân thể đang bị giam cầm trong nhà tùkhắc nghiệt, tàn bạo

- Mối giao hòa đặc biệt giữa người tù thi sĩ với trăng: Người ngắm trăng soi ngoài cửa

sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ Bác thả tâm hồn mình vượt ra ngoài của sắt nhà tù

để tìm đến giao hòa với trăng giữa bầu trời tự do Trăng cũng vượt qua song sắt nhà tù để ngắmnhà thơ cuộc vượt ngục về tinh thần của Bác

=> Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: Tâm hồn tự do, yêu thiên nhiên luôn làm chủ được mọihoàn cảnh của Bác

* Đánh giá: Nét chung của hai bài thơ

- Bác luôn sẵn sàng vượt lên những hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, luôn lạc quan

- Phong cách sống của Bác thể hiện vẻ đẹp của một tâm hồn, nhân cách lớn, mang tinhthần thời đại mới

- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ (hoặc mở rộng)

Đề 3:

Đọc thơ Bác, Hoàng Trung Thông có viết:

“Tôi đọc trăm bài trăm ý đẹp Ánh đèn tỏa rạng mái đầu xanh Vần thơ Bác vần thơ thép

Mà vẫn mênh mông bát ngát tình”

Em hiểu thế nào về chất thép, chất tình trong đoạn thơ trên? Bằng hai bài thơ

“Ngắm trăng”, “Đi đường” trích “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh (Sách Ngữ

văn 8, tập 2) em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên.

- Thép: Là hợp kim vừa có độ bền, độ cứng và độ dẻo Tinh thần “thép” trong thơ Bác là sự

ung dung, tự tại, lạc quan, vượt lên hoàn cảnh, là sự tự do về mặt tinh thần, luôn tin tưởng và

sự thắng lợi của cách mạng, là phong thái của người chiến sĩ cách mạng

- Tình: Là những rung cảm của tâm hồn, sự gắn bó, là tình yêu đối với con người, với thiên

Trang 15

nhiên Tình trong thơ Bác chính là vẻ đẹp tâm hồn của người nghệ sĩ, nhạy cảm, dễ rung cảmtrước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước tha thiết

=> Thép và tình trong hai bài thơ vừa thể hiện ở ý chí, bản lĩnh, nghị lực phi thường củangười chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy, vừa thể hiện ở tình yêu, sự rung cảm trước cáiđẹp của thiên nhiên

* Chứng minh:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo một số ý sau:

- Chất thép trong hai bài thơ “Ngắm trăng’, “Đi đường” thể hiện ở phong thái lạc quan, ung dung, yêu đời dù trong hoàn cảnh tù đày gian khổ

+ Bài “Ngắm trăng”

Hai câu đầu với nghệ thuật đối chuẩn, thi sĩ- Hồ Chí Minh đang sống trong nghịchcảnh nơi ngục tù, chân tay bị xiềng xích, nằm trong ngục tối đầy muỗi rệp nhưng luôn khaokhát và hướng tới cái đẹp Người bối rối, xốn xang trước vẻ đẹp của ánh trăng ngoài cửa sổ,khao khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn dù không có rượu, không có hoa Sự rungcảm trước vẻ đẹp thiên nhiên ấy trong chỉ cho thấy tâm hồn nhạy cảm, yêu cái đẹp, yêu thiênnhiên mà còn cho thái sự tự do trong tâm hồn Cánh song sắt của nhà tù không giam cầmđược tình yêu của người thi sĩ- chiến sĩ

(Phân tích đối sánh hai câu khai thừa phần phiên âm và dịch nghĩa để làm rõ)

Hai câu chuyển- hợp: Vế đối mẫu mực: Nhân hướng - Nguyệt tòng thể hiện tư thế

ngắm trăng độc đáo của người tù cách mạng Không chỉ là thưởng trăng thường tình mà còn

là một cuộc vượt ngục bằng tinh thần đích thực Song sắt nhà tù không thể nào giam cầmđược tinh thần lạc quan, tình yêu của Bác đối với vẻ đẹp thiên nhiên

(Phân tích đối sánh hai câu chuyển- hợp phần phiên âm và dịch nghĩa để làm rõ) + Bài “Đi đường”

Hai cầu đầu: Lời thơ giản dị như lời kể Bác nói chuyện đi đường, vượt qua quãng

đường đèo núi “đường đi khó; hết lớp núi này lại tiếp đến lớp núi khác”, khó khăn chồng chất khó khăn, gian lao tiếp liền gian lao Điệp từ : “trùng san” đã làm nổi bật hình ảnh thơ,

làm sâu sắc ý thơ, thấy được sự thấm thía những gian lao, vất vả của người đi đường, cũng làcon đường cách mạng, đường đời

Hai câu còn lại: Trèo lên tới đỉnh cao là lúc gian lao nhất nhưng đồng thời là lúc mà mọikhó khăn vừa kết thúc, người đi đường đứng trên đỉnh cao tột cùng Nỗi gian lao của người

đi đường núi được đền đáp bằng việc chinh phục đỉnh cao Hình ảnh người chiến sĩ say sưachìm đắm ôm trọn vẻ đẹp của thiên nhiên từ đỉnh cao muôn trượng mang dáng dấp của cảmột người thi sĩ

=> Phong thái của người tù là cốt cách của người chiến sĩ cách mạng ung dung, tự tại

- Chất tình thể hiện ở sự say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước tha thiết

+ Bài Ngắm trăng: Sự rung cảm trước cái đẹp, sự giao hòa giữa con người và thiên nhiên

giống như tri âm, tri kỉ

(Phân tích phần phiên âm và dịch nghĩa để làm rõ)

+ Đi đường: Người tù say ngắm, đắm chìm trong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp

(Phân tích phần phiên âm và dịch nghĩa để làm rõ)

=> Tâm hồn nhạy cảm, tình yêu tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên- trái tim của một thi sĩ

* Đánh giá

Trang 16

- Thể thơ tứ tuyệt, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cổ điển và hiện đại

- Ngắm trăng, Đi đường là những bài thơ tuyệt bút của HCM Bác không hề nói đến chất thép, lên giọng thép mà sáng ngời chất thép Chất thép, chất tình hòa quyện trong thơ Bác, đó

chính là sự hòa quyện thống nhất đẹp đẽ giữa tâm hồn thi sĩ và cốt cách chiến sĩ

- Liên hệ với các bài thơ khác trong “Nhật kí trong tù”

4 Hướng dẫn về nhà:

- HS về nhà viết bài hoàn chỉnh cho các đề bài trên

- Ôn tập kiến thức về cách làm văn nghị luận

Trang 17

BUỔI 3:

RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Nắm được một số thuật ngữ văn học thường gặp

- Có chìa khóa để khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn học; rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩmvăn học

- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác

=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo,giải quyết vấn đề, tự học

2 Bài cũ: Kiểm tra bài tập của hs

- Kiểm tra phần bài tập hoàn thiện của học sinh

- Thu vở chấm, nhận xét

3 Bài mới

A CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I CÁC BƯỚC XÂY DỰNG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

1 Bước định hướng

Trước khi làm bài, cần tìm hiểu về nội dung, yêu cầu của đề bài, định hướng xây dựngvăn bản Bước định hướng là khâu rất quan trọng trong bài văn nghị luận văn học Địnhhướng đúng sẽ tránh viết sai thể loại, lạc đề Vì thế cần phải đọc kỹ để và xác định: Thểloại, VĐNL, Giới hạn đề

Thông thường thì sẽ có hai dạng đề bài: với dạng đề nổi thì chúng ta sẽ dễ dàng nhậnbiết được trên câu chữ, cần gạch chân các từ khóa để dễ thực hiện bài viết Đối với đềchìm thì các cần nghiên cứu kỹ nội dung ẩn ý của tác phẩm, dụng ý nghệ thuật của tácgiả, chủ đề của tác phẩm mà xác định mục tiêu đề bài

2 Bước lập đề cương

Cần xác định và tái hiện lại kiến thức những giá trị về nội dung của tác phẩm

 Nội dung cơ bản (tìm ý): Ở bước này chúng ta cần tái hiện lại kiến thức những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đó

 Bố cục của bài văn (lập dàn ý): Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý (từ ý lớn đến ý

nhỏ, nghệ thuật, nội dung).

Sau khi tìm được ý, cần phác họa ra dàn ý sơ lược và sau đó triển khai thành dàn ý chitiết

3 Bước tạo văn bản:

Trên cơ sở đề cương đã được lập, bắt đầu thực hiện việc tạo văn bản Đây là khâu quantrọng nhất Cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

- Đây là một văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ văn bản chính luận nên cần lưu ý về đặc điểm chung và đặc điểm về cách thức diễn đạt;

Trang 18

-Thực hiện theo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài (khái quát – phân tích – tổng hợp);

-Cần lưu ý về thể loại của tác phẩm để chọn trình tự hợp lý:

+ Đối với loại tự sự cần chú ý phân tích nhiều đến nội dung, cốt truyện, nhân vật, tình

huống truyện Khi phân tích cần tách nội dung và nghệ thuật riêng (nội dung trước rồi đến nghệ thuật sau).

+ Đối vơí loại trữ tình cần lưu ý các phép biểu hiện tình cảm cảm xúc, hình ảnh nhịpđiệu Phân tích nghệ thuật gắn liền với nội dung

- Cần liên kết các câu, đoạn mạch lạc hợp lý

4 Bước kiểm tra

Viết xong đoạn văn nào, ý nào nên kiểm tra lại Cần dành 5 phút cuối đọc lại toàn

bộ bài viết, sữa lỗi chính tả, dấu câu

II CẤU TRÚC BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

tỏ mối u hoài về thời thế Bài thơ đã khắc tạc tên tuổi của bà vào lịch sử thi ca.

2 Cấu trúc đoạn văn phần thân bài

Đoạn văn phần thân bài trong bài phân tích thường được sắp xếp theo trình tự: khái quát

- phân tích - tổng hợp Đối với thể loại trữ tình có thể được dựng đoạn theo cách sau đây:

Câu mở đoạn (khái quát): Mượn một nét nghệ thuật để dẫn đến nội dung khái quát hoặc giới thiệu ý chung của câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn

Trích dẫn câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn

Phân tích: Giải thích từ ngữ, câu

Nghệ thuật (giọng điệu, không gian, thời gian, từ ngữ, hình ảnh, phép tu từ… và tác dụng để làm rõ nội dung)

Nội dung diễn đạt

Liên hệ tác giả, hoàn cảnh xã hội

Liên hệ so sánh văn học, cảm xúc của người phân tích

Câu kết đoạn và chuyển ý (tổng hợp)

* LƯU Ý KHI VIẾT PHẦN THÂN BÀI

Trong quá trình phân tích trình tự có thể thay đổi theo dụng ý riêng của người viết và không nhất thiết đoạn nào cũng dựng như mẫu trên mà có biến hóa cho sinh động

Thông thường phần đầu tiên của thân bài nên giới thiệu về hoàn cảnh xã hội

Sau khi giới thiệu hoàn cảnh xã hội đương thời cần phân tích thêm về tiêu đề bài thơ.Phần cuối cùng của thân bài cần liên hệ giá trị tư tưởng hay ý nghĩa thực tiễn qua bài học

Sau đây là cấu trúc chung của phần thân bài:

Trang 19

Giá trị tư tưởng, liên hệ, đối chiếu với hiện thực cuộc sống.

3 Cấu trúc đoạn văn phần kết bài

Phần kết bài là cả một nghệ thuật Làm sao đọng lại trong lòng người đọc những cảmxúc sâu lắng Cấu trúc thường là:

Tổng hợp đánh giá chung về nghệ thuật và nội dung, hình thành kết luận quan trọng

Cảm nghĩ chung của người phân tích

III MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Thường có các nội dung sau:

– Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ

– Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật cảu bài thơ, đoạn thơ

– Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ

1 Yêu cầu.

– Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm: hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…

– Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc biệt

– Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?

b Tìm ý: có nhiều cách tìm ý:

* Tìm ý bằng cách lập câu hỏi: tác phẩm hay ở chỗ nào? Nó xúc động ở tình cảm, tư tưởng gì? Cái hay thể hiện ở hình thức nghệ thuật nào? Hình thức đó được xây dựng bằng những thủ pháp nào?

* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…

Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng

và phong cách nghệ thuật của nhà thơ.

Trang 20

II Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

1 Yêu cầu.

– Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến

– Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học

– Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học

– Thành thạo các thao tác nghị luận

– Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…

– Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó

* Thân bài: triển khai các ý, vận dụng các thao tác để làm rõ nhận định

* Kết bài: khẳng định lại vấn đề, nêu ý nghĩa, liên hệ bản thân

III Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

1 Yêu cầu:

– Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận

– Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnhđặc sắc nhất của tác phẩm đoạn trích

– Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

– Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,…)

– Dẫn nội dung nghị luận

* Thân bài:

– Ý khái quát : tóm tắt tác phẩm

– Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của đề

– Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích

* Kết bài:

Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)

1 Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

a Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

– Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm)

– Nêu nhiệm vụ nghị luận

Trang 21

b Thân bài:

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại Nó làcái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất

– Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó

+ Tình huống 1….ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

+ Tình huống 2…ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

……

– Bình luận về giá trị của tình huống

c Kết bài:

– Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

– Cảm nhận của bản thân về tình huống đó

2 Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

a Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

– Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), nêu nhân vật

– Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

– Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật

(chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật…)

– Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm

c Kết bài:

– Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc

– Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó

3 Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

3.1 Dàn bài giá trị nhân đạo.

a Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

– Giới thiệu về giá trị nhân đạo

– Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

– Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chânchính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ

– Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:

+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người

+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người

+ Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người

+ Đồng tình với khát vọng và ước mơ con người

– Đánh giá về giá trị nhân đạo

c Kêt bài:

Trang 22

– Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

– Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

3.2 Dàn bài giá trị hiện thực.

a Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

– Giới thiệu về giá trị hiện thực

– Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

– Giải thích khái niệm hiện thực:

+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực.+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử

– Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:

+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ

– Đánh giá về giá trị hiện thực

c Kết bài:

– Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

– Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

Một số yêu cầu về kĩ năng

– Bài văn nghị luận văn học cần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm văn học

Trong quá trình viết bài văn nghị luận văn học, muốn chứng minh một cách thuyết phục sự thống nhất giữa nội dung và hình thức nghệ thuật ở tác phẩm văn học thì

cần xác định trúng cái hay, cái lạ của các phương thức, thủ pháp nghệ thuật (cách

dùng từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu,… trong thơ; cách miêu tả nhân vật, dẫn dắt cốt

truyện,… trong tác phẩm tự sự) cũng như mối quan hệ của nó với chủ đề tư tưởng của tác phẩm; từ đó khẳng định được rằng việc tác giả lựa chọn sử dụng hình thức nghệ thuật ấy là “phương án tối ưu” để thể hiện nội dung (ví dụ: với cách sử dụng

ngôn ngữ tài tình trong Truyện Kiều, Nguyễn Du được đánh giá là bậc thầy về nghệthuật thể hiện tâm lí nhân vật, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,…)

– Để phân tích, lí giải thấu đáo vấn đề cần nghị luận, cần đặt nó trong hoàn cảnh lịch sử

cụ thể và ý đồ sáng tác của nhà văn

Mỗi nhà văn đều gắn với một thời đại, một bối cảnh xã hội – lịch sử nhất định Tác phẩm văn học là đứa con tinh thần của nhà văn, được nhà văn sáng tạo trong một hoàn cảnh cụ thể và gửi gắm vào đó những nhận thức, những tình cảm,… của mình đối với cuộc sống và con người Do đó, trong quá trình nghị luận, người viết không chỉ tiếp xúcvới văn bản tác phẩm mà còn cần phải tìm hiểu, xem xét các yếu tố ngoài văn bản như bối cảnh xã hội, trào lưu văn học, hoàn cảnh sáng tác,… để có thể đưa ra những lí giải thấu đáo

Ví dụ: Bàn về số phận của người nông dân Việt Nam trong các tác phẩm Lão Hạc (NamCao), Tắt đèn (Ngô Tất Tố) cần liên hệ với hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước Cách mạngtháng Tám năm 1945 để ,lí giải vì sao các nhân vật lão Hạc, chị Dậu bị đẩy vào con

Trang 23

đường cùng quẫn, bế tắc Khi phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài

thơ Khi con tu hú cần liên hệ với hoàn cảnh người tù cộng sản đang bị giam cầm nơi

ngục tù, trong khi cuộc đấu tranh cách mạng ở bên ngoài đang diễn ra sục sôi,… để lí giải tâm trạng khao khát muốn được thoát khỏi ngục tù, vượt ra ngoài với bầu trời tự do

của nhân vật trữ tình Hoặc khi phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ cần liên hệ với

hoàn cảnh sáng tác (nhà thơ Thanh Hải viết bài thơ này trong những ngày cuối cùng củacuộc đời, khi ông đang nằm trên giường bệnh) để khẳng định ý nghĩa sâu sắc và cảm động của khát vọng sống và cống hiến của một con người dù là lúc tuổi đôi mươi hay là

“khi tóc bạc” và cận kề cái chết vẫn muốn được làm một “mùa xuân nho nhỏ” để “lặng

lẽ dâng cho đời”

– Cùng với việc giảng giải, phân tích, cần liên hệ mở rộng và vận dụng thao tác so sánh cũng như khả năng cảm thụ văn chương và vốn tri thức về nhiều lĩnh vực để khái quát, tổng hợp nên những kết luận, đánh giá nhằm khẳng định ý nghĩa của vấn đề cần nghị

luận Ví dụ: Khi phân tích hình ảnh người chiến sĩ trong bài thơ Đồng chí của Chính

Hữu, cần đặt bài thơ vào hoàn cảnh đất nước trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; liên hệ, so sánh với những thành công, hạn chế của dòng thơ viết về anh bộ đội lúc bấy giờ để đánh giá được những đóng góp đáng ghi nhận của nhà thơ Chính Hữu

– Trong bài nghị luận văn học, hệ thống luận điểm cần rõ ràng, mạch lạc; các luận cứ đưa ra phải đúng đắn, sinh động; lập luận phải chặt chẽ, thuyết phục Các ý trong bài văn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, liên kết thành một hệ thống chặt chẽ, mạch lạc

Bài văn nghị luận văn học vừa yêu cầu tính cụ thể, thuyết phục của nhũng luận cứ, vừa đòi hỏi tính khái quát của các luận điểm Nếu sa vào liệt kê dẫn chứng cụ thể mà không rút ra được những nhận định, đánh giá khái quát thì sẽ không làm nổi bật được vấn đề cần nghị luận và không gây được ấn tượng cho người đọc Do vây, việc kết hợp linh hoạt, tự nhiên giữa phân tích, bình giảng,… các chi tiết, hình ảnh cụ thể với nhận xét, đánh giá khái quát vừa là phương pháp tư duy, vừa là kĩ năng làm bài mà HS cần rèn luyện

– Cách diễn đạt trong bài nghị luận vãn học cần chuẩn xác, trong sáng, thê hiện những rung cảm chân thành, tự nhiên của người viết

Khi viết một bài văn nghị luận văn học, yêu cầu đặt ra không chỉ ở chỗ viết cái gì mà quan trọng còn là viết như thế nào, bằng thái độ, tình cảm ra sao Cần cân nhắc từ cách dùng từ đến cách đặt câu, dựng đoạn Ngôn từ, giọng văn phải làm sao vừa phù hợp với thể văn nghị luận, vừa diễn tả được các cung bậc cảm xúc của người viết Cần lưu ý rằng cách thể hiện cảm xúc thông qua ngôn ngữ diễn đạt trong nghị luận văn học không giống với văn miêu tả, văn biểu cảm (với các câu cảm thán kiểu “Chao ôi!”, “Đẹp làm sao!”,…) mà phải là những rung cảm trong tâm hồn người viết, được hình thành trong quá trình người viết tiếp xúc và cảm nhận được cái hay, cái đẹp của tác phẩm

Trang 24

- Giới thiệu sơ lược tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu VĐNL: Bức tranh quê hương làng chài qua bài thơ Quê hương của nhà thơ

Tế Hanh

* Thân bài

1 Bức tranh làng quê miền biển và cảnh lao động của người dân chài

- Bức tranh làng quê miền biển:

+ Lời giới thiệu: “vốn làm nghề chài lưới” -> làng nghề đánh cá truyền thống

+ Vị trí: sát ngay bờ biển, “nước bao vây”

-> Lời giới thiệu giản dị, mộc mạc, không rườm rà, hoa mỹ

- Cảnh lao động của người dân làng chài:

+ Cảnh đánh bắt cá trên biển: Không gian, thời gian: 1 buổi sớm trời trong, gió nhẹ(điều kiện thuận lợi để ra khơi… )

(+) Hình ảnh chiếc thuyền đánh cá: dũng mãnh vượt biển, thể hiện qua các động từmạnh “hăng”, “phăng”, “mạnh mẽ vượt” và phép so sánh “như con tuấn mã”

(+) Hình ảnh cánh buồm giữa biển khơi: con thuyền như linh hồn của người dân làngchài, nổi bật trên nền trời bao la rộng lớn ngoài biển khơi

-> Khung cảnh tuyệt đẹp, trần đầy sức sống, sự tươi mới, hứa hẹn một ngày ra khơithắng lợi

+ Cảnh con thuyền trở về sau 1 ngày lênh đênh trên biển

(+) Người dân: tấp nập, hớn hở với thành quả của 1 ngày đánh bắt

(+) Hình ảnh người dân chài: làn da “ngăm rám nắng”, thân hình “nồng thở vị xa xăm”-> khỏe mạnh, đậm chất miền biển, đầy lãng mạn với “vị xa xăm” - vị của biển khơi,của muối, của gió biển – đặc trưng cho người dân chài

(+) Hình ảnh con thuyền: động từ nhân hóa “mỏi”, “nằm”, “nghe”,… con thuyền nhưmột con người lao động, biết tự cảm nhận thân thể của mình sau một ngày lao độngmệt mỏi

-> Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển và hình ảnh khỏe khoắn,tràn đầy sức sống, tinh thần lao động của người dân làng chài

2 Nỗi nhớ da diết, tình cảm thắm thiết của tác giả với quê hương của mình

- Liệt kê một loạt các h.ả của làng quê: “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồn vôi”,

“con thuyền rẽ sóng”,… thể hiện nỗi nhớ quê hương chân thành, da diết của tác giả

- Câu thơ cuối: “mùi nồng mặn” - mùi của biển khơi, cá tôm, mùi của con người ->hương vị đặc trưng của quê hương miền biển Câu cảm thán như một lời nói thốt ra từchính trái tim của người con xa quê với một tình yêu thủy chung, gắn bó với nơi đã baobọc mình

- Liên hệ đến thơ Đỗ Trung Quân, trang văn của Vũ Bằng (Mùa xuân của tôi)…

3 Đánh giá:

- Bức tranh sinh hoạt thật gần gũi, thân thuộc, thật bình yên và tràn đầy sức sống

- Nghệ thuật : Thể thơ tám chữ phóng khoáng, phù hợp với việc bộc lộ cảm xúc giản

dị, tự nhiên Các hình ảnh liên tưởng, so sánh, nhân hóa vô cùng độc đáo Ngôn ngữgiản dị, mộc mạc, giọng điệu nhẹ nhàng, da diết

- Tấm lòng: tình yêu quê hương…

- Gợi về miền quê yêu dấu của mỗi người

* Kết bài:

Trang 25

- Khẳng định lại giá trị : Với những đặc sắc nghệ thuật bài thơ “Quê hương” không chỉ

là thành công lớn trong sự nghiệp thơ Tế Hanh mà còn thể hiện tình cảm yêu thương,nỗi lòng sâu sắc, cảm động của tác giả đối với quê hương của mình.

Đề 2:

Nhận xét về 2 bài thơ “Nhớ rừng” (Thế Lữ) và “Khi con tu hú” (Tố Hữu), có ý kiến cho rằng: “Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát khao tự

do cháy bỏng của tầng lớp thanh niên trí thức Tuy nhiên thái độ đấu tranh cho tự do ở

mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau” Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

- Thực hiện yêu cầu bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý

- Bước 2: Lập dàn ý chi tiết cho đề

- Bước 3: Xây dựng đoạn văn:

+ Quỳnh, Nga: Viết mở bài và luận điểm 1

+ Thành, Hiến: Ldd2 và kết bài

-> Cuối giời trao đổi bài chấm chéo

* Mở bài: Nửa đầu thế kỉ XX, đất nước ta rơi vào ách đô hộ của thực dân Pháp - >nhiều bài thơ hay về tự do, về tinh thần đấu tranh ra đời, trong đó có Nhớ rừng của Thế

Lữ và Khi con tu hú của Tố Hữu

- Nhận xét về hai bài thơ này, có ý kiến cho rằng: “Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêunước và niềm khát khao tự do cháy bỏng của tầng lớp thanh niên trí thức Tuy nhiên,thái độ đấu tranh cho tự do ở mỗi bài thơ lại hoàn toàn khác nhau”

+ Con hổ buồn bã, uất hận vì hiện tại tù túng, tầm thường, mất tự do.Đối lập với tư thế là chúa sơn lâm, đầy oai hùng, kiêu hãnh, được vạn vật nể sợ

+ Con hổ “nhớ rừng” - nhớ “cảnh nước non hùng vĩ” - ngôi nhà thân yêu, bao la và tự

do mà nó được làm chủ; nhớ thời oanh liệt, huy hoàng của nó ở nơi ấy Vì thế, con hổkhát khao trở về, khát khao được tự do -> nó gửi mình theo “giấc mộng ngàn to lớn// Đểhồn ta được phảng phất gần ngươi// Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!”Liên hệ, bài thơ ra đời năm 1936, hoàn cảnh đất nước ta bấy giờ, chịu đô hộ, mất tự do -> nỗi lòng của người dân mất nước: yêu nước, uất hận, khao khát tự do

=> Qua việc thể hiện tâm sự, nỗi lòng của con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáobộc lộ tình yêu nước thiết tha của một thanh niên trí thức Đồng thời, ta cũng thấy được

sự uất hận, khao khát vươn tới cuộc sống tự do của toàn dân tộc

* Bài thơ “Khi con tu hú”

- Bài thơ sáng tác năm 1939, khi nhà thơ đang bị giam ở nhà lao Thừa Thiên Khi con tu

hú là lời bộc lộ tâm trạng mãnh liệt, sôi nổi của người chiến sĩ bị tù đày Hoàn cảnh nàycũng giống như con hổ trong vườn bách thú, bị tước mất tự do

- Tình yêu nước và khao khát tự do của người chiến sĩ thể hiện qua:

Trang 26

+ Cảnh thiên nhiên: người chiến sĩ tinh tế và thiết tha với cuộc sống tự do bên ngoàimới có thể vẽ nên bức tranh đẹp và có sống động như vậy Cuộc sống ấy tươi đẹp vàbình dị vô cùng, nó gắn bó với tất cả con người Việt Nam (d/c)

+ Khát khao tự do: n/v trữ tình muốn bung phá, phản kháng lại sự tù túng, chật hẹp củah/cảnh Khát vọng ấy mạnh mẽ, quyết liệt vô cùng (hành động “đạp tan phòng”) (d/c)+ Tố Hữu là nhà thơ chiến sĩ - thơ ông là thứ thơ trữ tình - chính trị độc đáo Do đó, nổilên trong bài thơ này, ta thấy tình yêu đất nước tha thiết và khát khao tự do cháy bỏngcủa một chiến sĩ cách mạng

2 Sự khác nhau trong thái độ đấu tranh cho tự do ở hai bài thơ

Hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và nhất là khát vọng tự do cháy bỏng, nhưngthái độ đấu tranh cho tự do lại hoàn toàn khác nhau

- Nhớ rừng: con hổ bi quan, buồn bã trước hoàn cảnh tù đày, giải thoát bằng hoài niệm

và mơ ước: “Gậm một khối…/ Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua …”

- > Thái độ chán nản, tuy đầy uất hận nhưng lại bế tắc, buông xuôi trước hoàn cảnh đó

Nó “nằm dài” trong cũi sắt để gặm nhấm “khối căm hờn” đã hóa đá trong lòng.+ Đối mặt với hoàn cảnh ấy, con hổ gửi hồn tìm về quá khứ oai hùng để nhớ tiếc, vànương theo giấc mộng để hồn được phảng phất gần cảnh nước non hùng vĩ xa xôi đó-> cách giải quyết theo tinh thần lãng mạn (d/c)

- Khi con tu hú: Thái độ quyết liệt, mạnh mẽ, không chịu buông xuôi trước hoàn cảnh.Tình yêu nước và khát khao tự do đã thôi thúc nhân vật trữ tình hành động, đấu tranh đểgiành lấy tự do

+ Khổ cuối dồn nén tâm trạng của nhân vật trữ tình (d/c)

-> Tiếng chim tu hú trở thành tiếng kèn xung trận, hồi trống giục giã tâm hồn con người.Người chiến sĩ khát khao hành động, muốn “đạp tan phòng”, phá vỡ sự giam hãm kia,

ra ngoài để bảo vệ sự yên bình, tự do của dân tộc

+ Cảnh thiên nhiên: bắp ngô, trái cây ngọt chín, tiếng chim tu hú, chim chóc, …

- > Hiện thân của cuộc sống tự do mà yên bình, hạnh phúc Đó là cuộc sống mà nguờichiến sĩ muốn bảo vệ Dù h/cảnh hiện tại là đau khổ, tù đày nhưng không hề khiến anhbuồn bã, chán nản, mà nó chỉ càng hun đúc thêm tinh thần chiến đấu sắt thép của anh

- Lí giải nguyên nhân khác nhau:

+ Thế Lữ là một nhà thơ lãng mạn của trong phong trào Thơ mới 32- 45 Các nhà thơmới với cái tôi cá nhân còn non trẻ, trước hiện thực nô lệ của nước nhà, họ đi sâu mãivào cái bản thể, vào thế giới nội tâm để trốn tránh thực tại Người thoát lên tiên cảnh,người tìm về quá vãng, hay say đắm trong tình yêu, … và Thế Lữ cũng không nằmngoài xu hướng chung ấy Với Nhớ rừng, ông không giống nói trực tiếp tâm tư, tìnhcảm của mình như Tố Hữu mà phải gián tiếp qua lời con hổ trong vườn bách thú Trướchiện thực phũ phàng, cách giải quyết của ông theo khuynh hướng lãng mạn: là tìm quákhứ và mơ mộng

+ Tố Hữu: là nhà thơ cách mạng Vì thế, thơ ông là tiếng nói lạc quan, đậm tính sử thi.Bài thơ Khi con tu hú được sáng tác khi nhà thơ đang trong cảnh tù đầy, nhưng nókhông làm bài thơ mang vẻ u sầu, tuyệt vọng Ngời sáng lên vẫn là tinh thần lạc quancách mạng, là khát khao tự do cháy bỏng và gắn liền với nó là khát khao hành động đểgiành lấy tự do:

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi”

Trang 27

3 Đánh giá về tài năng và tấm lòng của nhà thơ

ĐỀ 3: Có ý kiến cho rằng: “Đặc sắc trong phong cách trữ tình HCM là vừa có màu

sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đại Bằng hiểu biết của em về bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” và “”Ngắm trăng” của HCM, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.

- Xác định LĐ:

1 Giải thích

- Màu sắc cổ điển và tinh thần thời đại

- > Phong cách thơ HCM riêng, khác biệt và độc đóa trong thơ HCM

2.  Chứng minh màu sắc cổ điển và tinh thần thời đại ở hai bài thơ: Bài “Tức cảnh PácBó” và “Ngắm trăng”

* Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”

- Màu sắc cổ điển: “Thú lâm tuyền”

+ Câu thơ đầu ngắt nhịp 4/3 tạo thành hai vế sóng đôi toát lên cảm giác về sự nhịpnhàng, nề nếp, giọng điệu thật thoải mái, phơi phới cho ta thấy Bác sống thật ung dunghòa điệu với nhịp sống núi rừng

+ Câu thơ 2 tiếp tục đẩy mạch cảm xúc đó, có chút đùa vui: lương thực, thực phẩm ởđây đầy đủ đến mức dư thừa

+ Câu thơ thứ nhất nói về việc ở, câu thơ thứ hai nói về việc ăn, câu thơ thứ ba nói vềviệc làm của Bác Tất cả đều hòa hợp cùng thiên nhiên toát lên cảm giác thích thú, bằnglòng

+ Giọng điệu thoải mái pha chút đùa vui hóm hỉnh có phần khoa trương tạo cho nhânvật trữ tình mang dáng dấp của một ẩn sĩ, một cách lâm tuyền thực thụ

- Tinh thần thời đại:

+ Bác tìm đến thú lâm tuyền không giống với người xưa là để “lánh đục tìm trong” hay

tự an ủi mình bằng lối sống “an bần lạc đạo” mà đến với thú lâm tuyền để “dịch sửĐảng” tức là làm cách mạng Nhân vật trữ tình mang dáng vẻ một ẩn sĩ song thực chấtvẫn là người chiến sĩ

+ Trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình thượng người chiến sĩ được đặc tả bằngnhững nét đậm, khỏe đầy ấn tượng qua từ láy “chông chênh” và ba chữ “dịch sử Đảng”toàn vần trắc toát lên vẻ khỏe khoắn, mạnh mẽ

+ Niềm vui sống giữa thiên nhiên hòa quyện trong niềm vui làm cách mạng

* Bài thơ “Ngắm trăng”

Trang 28

+ Phân tích hồn thơ lạc quan, tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn, gian khổ biểuhiện ở sự tự do nội tại, phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngụctù.

+ Phân tích tâm hồn thi sĩ hòa quyện trong tâm hồn chiến sĩ

3 Đánh giá

- Khẳng định qua hai bài thơ Tức cảnh Pác Bó và Ngắm trăng chúng ta thấy sự kết hợphài hòa giữa màu sắc cổ điển và tinh thần thời đại là một nét đặc sắc trong phong cáchtrữ tình Hồ Chí Minh

- Tài năng và tấm lòng của nhà thơ

- Sức gợi từ 2 văn bản

4 Hướng dẫn về nhà

- Từ cách triển khai luận điểm, hãy hoàn thiện cho các đề trên

- Ôn tập: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội về một sự việc hiện tượng đời sống+ Ôn tập kiến thức cơ bản (khái niệm; vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bàivăn nghị luận; các dạng đề nghị luận….)

+ Luyện đề

Trang 29

Ngày soạn: tháng năm 2020Ngày dạy: tháng năm 2020

BUỔI 5,6

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

I Mục tiêu cần đạt

- Hiểu thế nào là văn nghị luận xã hội, các dạng nghị luận xã hội

- Vận dụng kiến thức về kiểu bài vào phân tích văn bản nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đoạn văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Nắm được cách viết đoạn văn, trình bày luận điểm về kiểu bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống

- Giáo dục HS có nhận thức, tư tưởng và hành động đúng đắn trước các hiện tượng đời sống thường ngày

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn tập kỹ kiến thức

III Tiến trình lên lớp

1 Khái niệm: Nghị luận xã hội là trình bày quan điểm của cá

nhân về một vấn đề trong đời sống: hiện tượng đời sống hay

tư tưởng đạo lý

2 Kiểu bài văn nghị luận xã hội chia làm ba loại nhỏ:

- Nghị luận về một hiện tượng xã hội,

+ Hiện tượng có tác động tích cực đến suy nghĩ.

+ Hiện tượng có tác động tiêu cực

+ Nghị luận về một mẩu tin tức báo chí

+ Nghị luận về một bức tranh

VD: Suy nghĩ của em về nạn bạo lực học đường?

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí,

+ Tư tưởng mang tính nhân văn, đạo đức (lòng dũng cảm,

khoan dung, ý chí nghị lực…).

+ Tư tưởng phản nhân văn (ích kỷ, vô cảm, thù hận, dối trá…).

+ Nghị luận về hai mặt tốt xấu trong một vấn đề

+ Vấn đề có tính chất đối thoại, bàn luận, trao đổi

VD: Suy nghĩa của em về lòng bao dung.

- Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

VD: Trong bài thơ “Con cò”, nhà thơ Chế Lan Viên viết: Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Trang 30

việc, hiện tượng đáng

khen, đáng chê hay

+ Do thói quen đã ăn

sâu trong đại bộ phận

của người Việt.

hiệu ứng đám đông, tuy

không đúng nhưng lại

được diễn ra ở nhiều

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

Từ lời thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về tình mẫu tử?

- Nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện

- Nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội đặt ra trong tácphẩm văn học

3 Những vấn đề cần lưu ý khi làm văn nghị luận xã hội

1 Đọc kỹ đề

- Mục đích: Hiểu rõ yêu cầu của đề, phân biệt được tư

tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống

- Phương pháp xác định: Đọc kỹ đề, gạch chân dưới từ,cụm từ quan trọng để giải thích và xác lập luận điểm cho toànbài Từ đó có định hướng đúng mà viết bài cho tốt

2 Lập dàn ý

- Giúp ta trình bày văn bản khoa học, có cấu trúc chặt chẽ,

hợp logic

- Kiểm soát được hệ thống ý, lập luận chặt chẽ, mạch lạc

- Chủ động dung lượng các luận điểm phù hợp, tránh lanman, dài dòng

3 Dẫn chứng phù hợp

- Không lấy những dẫn chứng chung chung (không có

người, nội dung, sự việc cụ thể) sẽ không tốt cho bài làm.

- Dẫn chứng phải có tính thực tế và thuyết phục (người thật, việc thật).

- Đưa dẫn chứng phải thật khéo léo và phù hợp (tuyệt đối không kể lể dài dòng).

4 Lập luận chặt chẽ, lời văn cô động, giàu sức thuyết phục

- Lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn gọn.

- Lập luận phải chặt chẽ

- Cảm xúc trong sáng, lành mạnh

- Để bài văn thấu tình đạt lý thì phải thường xuyên tạo lối

viết song song (đồng tình, không đồng tình; ngợi ca, phản bác…).

ra khỏi bản thân, học tập lối sống…

6 Độ dài cần phù hợp với yêu cầu đề bài Khi đọc đề cần chú ý yêu cầu đề (hình thức bài làm là

đoạn văn hay bài văn, bao nhiêu câu, bao nhiêu chữ…) từ đó

sắp xếp ý tạo thành bài văn hoàn chỉnh

4 Cấu trúc của các dạng đề cụ thể Dạng nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là

Ngày đăng: 02/07/2022, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cách thức hình thành - Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9, chất lượng
ch thức hình thành (Trang 8)
con người bằng cách hình thức nghệ thuật độc đáo. Bày tỏ suy nghĩ về ý kiến trên. - Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9, chất lượng
con người bằng cách hình thức nghệ thuật độc đáo. Bày tỏ suy nghĩ về ý kiến trên (Trang 10)
1.Giải thích - Giải thích các thuật ngữ, các từ ngữ, hình - Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9, chất lượng
1. Giải thích - Giải thích các thuật ngữ, các từ ngữ, hình (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w