1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM ADDESTATION DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LĨNH VỰC: VẬT LÝ... Dạy học trực tuyến, các thiết bị
Trang 11
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM ADDESTATION DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
LĨNH VỰC: VẬT LÝ
Trang 22
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT TÂN KỲ 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM ADDESTATION DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
Môn : Vật lý Người thực hiện : Đậu Văn Minh
Tổ chuyên môn : Khoa học tự nhiên Năm học : 2021 - 2022
Số điện thoại : 0816421678
Trang 3Qua thực hành thí nghiệm học sinh nắm vững tri thức, biến tri thức thành niềm tin, hình thành những năng lực thực nghiệm khoa học, kích thích hứng thú học tập bộ môn và bồi dưỡng những phẩm chất và năng lực cần thiết của người lao động mới như: năng lực quan sát, tính chính xác, cẩn thận, cần cù, tiết kiệm, hợp tác và tổ chức lao động khoa học
Thí nghiệm là phương tiện giúp học sinh được trải nghiệm – Thông qua thí nghiệm đòi hỏi học sinh phải làm việc tự lực hoặc hợp tác nhóm , nhờ đó có thể phát huy vai trò cá nhân hoặc tính cộng đồng trách nhiệm trong công việc của các học sinh
Để thí nghiệm vật lý được thành công thì thiết bị thí nghiệm và phương án thí nghiệm đóng vai trò quan trọng Kết quả thí nghiệm chính xác, kiểm chứng
lý thuyết sẽ tạo niêm tin , hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời tạo thuận lợi cho giáo viên trong việc sử dụng thí nghiệm vật lý và đổi mới phương pháp dạy học phát triển phẩm chất năng lực học sinh
Thực tế dạy học qua nhiều năm sử dụng, theo thời gian một số thiết bị đã bộc lộ những hạn chế, gây ra lúng túng cho giáo viên và học sinh làm mất niềm tin, hứng thú học tập thông qua thí nghiệm Do đó cần chọn các bộ thí nghiệm vật lý có tính chính xác và hiện đại phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ
Thông qua các bài thực hành, học sinh hiểu sâu sắc hơn các khái niệm và hiện tượng Vật lí, tin tưởng vào các chân lí khoa học, quan sát được một số hiện tượng bổ sung cho bài học, củng cố những kiến thức đã học được từ các bài giảng lí thuyết, tập cho các em khả năng vận dụng lí luận vào thực tiễn và giải thích được các hiện tượng Vật lí đơn giản đang xảy ra trong thế giới tự nhiên Tuy nhiên, để đạt được các mục đích trên thì cần phải đảm bảo được các yếu tố như điều kiện cơ sở vật chất, kĩ năng hướng dẫn của giáo viên, thời gian, sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh, nhất là các thiết bị thí nghiệm đo có độ chính xác cao và đồng bộ
Dạy học trực tuyến, các thiết bị thí nghiệm cảm biến kết nối máy tính cho kết quả đo nhanh đồng thời sử dụng phần mềm xử lí số liệu cho kết quả nhanh giúp học sinh thấy rõ bản chất hiện tượng vật lý, tiếp thu bài học một cách dễ dàng và góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Trang 44
Trong quá trình dạy học vật lý, chúng tôi sử dụng các thiết bị thí nghiệm hiện có ở trường, trong đó có thiết bị thí nghiệm cảm biến Addestation với mục đích tổ chức các tiết thí nghiệm lý thú, thông qua thí nghiệm vật lý nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh Với lí do đó tôi chọn đề tài
„Sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy học các bài thực hành Vật Lý trong chương trình trung học phổ thông‟
II Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng thiết bị thí nghiệm trong quá trình dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông
III Đối tƣợng khảo sát thực nghiệm
Bộ thí nghiệm Addestation và các bộ thí nghiệm hiện có ở trường THPT Các bài thí nghiệm thực hành trong chương trình vật lý THPT
Xây dựng phương án thí nghiệm và sử dụng hợp lý bộ thí nghiệm Addestion trong quá trình dạy học các bài thực hành thí nghiệm vật lý
Phương pháp thực nghiệm và phân tích tổng hợp kinh nghiệm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tổ chức hoạt động dạy và học, ghi chép, chụp ảnh, quay phim, khảo sát kết quả học tập, rút kinh nghiệm giờ dạy, phân tích diễn biến quá trình thực nghiệm
Điều tra phân tích thực trạng sử dụng bộ thí nghiệm Addestation trong dạy học vật lý
IV Đóng góp mới của đề tài
Điều tra được thực trạng sử dụng thiết bị thí nghiệm Addestation dạy học Vật lý ở một số trường THPT của tỉnh Nghệ An Phân tích các nguyên nhân, khó khăn, xây dựng phương án thí nghiệm và sử dụng hợp lý bộ thí nghiệm Addestion dạy học các bài thực hành thí nghiệm vật lý
V Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022
Trang 55
PHẦN HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I Thực trạng sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy học các bài thực hành trong chương trình vật lí trung học phổ thông
Trong chương trình vật lí trung học phổ thông hiện hành có 9 bài thí nghiệm thực hành: Phần cơ học gồm có thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự
do, xác định gia tốc rơi tự do; xác định hệ số ma sát trượt; khảo sát các định luật dao động của con lắc đơn Thí nghiệm điện gồm: xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa; khảo sát đặc tính chỉnh lưu của Đi ốt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của Tranzito; khảo sát mạch điện xoay chiều RLC Thí nghiệm quang học gồm: xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ; xác định bước sóng ánh sáng Phần nhiệt học có thí nghiệm xác định hệ số căng bề mặt chất lỏng
Để tìm hiểu thực trạng sử dụng bộ thí nghiệm Addestation tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu đối với 30 giáo viên dạy môn vật lý ở trường THPT ở một
Biểu đồ thống kê mức độ sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy học vật lý
17%
Trang 6Giáo viên sử dụng chưa thành thạo thiết bị thí nghiệm hiện đại có kết nối máy tính, tốn nhiều thời gian chuẩn bị thí nghiệm, nên giáo viên ngại không tiến hành được các thí nghiệm
Sĩ số lớp học đông học sinh, số lượng thiết bị thí nghiệm không đủ cho các nhóm học sinh thí nghiệm; giáo viên không bao quát và trợ giúp hết các nhóm học sinh thí nghiệm dẫn đến không hoàn thành đúng kế hoạch bài dạy, nên giáo viên ít lựa chọn các thí nghiệm
Thiếu tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm; hình thức kiểm tra và thi cũng là một rào cản giáo viên tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng thiết bị thí nghiệm
Trên có sở phân tích nguyên nhân và khó khăn đã đề cập ở trên chúng tôi thấy việc sử dụng bộ bí nghiệm Addestation có kết nối máy tính là cần thiết và cần có tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm để khi sử dụng thí nghiệm
có kết quả thuyết phục, rút ngắn thời gian thí nghiệm và xử lí số liệu nhằm khắc phục những khó khăn nêu trên
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
Biểu đồ thống kê sự cần thiết sử dụng thiết bị thí nghiệm có kết nối máy tính
53%
Trang 77
Việc sử dụng các các thiết bị thí nghiệm truyền thống - không ghép nối với máy vi tính và việc sử dụng các thí nghiệm có ghép nối với máy vi tính cùng có chung tiến trình như sau:
- Tiến hành thí nghiệm để có thể quan sát được hiện tượng, quá trình vật lí cần nghiên cứu
- Thu thập số liệu đo; xử lí số liệu đo và trình bày kết quả thí nghiệm Từ các kết quả xử lí đó, tìm ra hay chứng tỏ sự tồn tại các mối quan hệ có tính qui luật trong hiện tượng, quá trình đang nghiên cứu
Cùng có một tiến trình như nhau, song thiết bị thí nghiệm kỹ thuật số có thể ghép nối với máy vi tính có sự hỗ trợ của phần mềm, nhiều công việc được hoàn thành tự động theo một chương trình đã định sẵn, vì thế giảm được đáng kế thời gian thu thập và xử lí số liệu nên cho kết quả thí nghiệm nhanh hơn
Khâu thu thập số liệu đo là khâu hết sức quan trọng trong thực nghiệm Trong mỗi lần thí nghiệm thường phải đo từ 2 đại lượng trở lên và lại phải đo nhiều giá trị khác nhau Rồi cùng một thí nghiệm lại phải tiến hành nhiều lần, đo nhiều lần Từ các số liệu đó nếu xử lí số liệu không có sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm hỗ trợ thì thời gian, công sức thu thập số liệu, xử lí số liệu là rất đáng kể và ở nhiều thí nghiệm công việc này là khó khăn đối với giáo viên và học sinh
Thí nghiệm có kết nối với máy vi tính, nhờ máy vi tính và phần mềm, ta có thể phân tích, xử lí số liệu theo các chương trình do phần mềm định sẵn, ý định phân tích, xử lí số liệu như thế nào là do giáo viên hay học sinh lựa chọn Còn các phép tính toán cụ thể như: cộng, trừ, nhân, chia, bình phương, khai căn , lập các biểu bảng, vẽ các đồ thị về các mối quan hệ giữa các đại lượng đang nghiên cứu đều do máy vi tính thực hiện Các kết quả tính toán, các biểu bảng cũng như các đồ thị này cũng được hiển thị ngay trên màn hình máy vi tính Quá trình tính toán, lập biểu bảng hay vẽ đồ thị này máy vi tính chỉ làm trong trong vài giây tới một vài phút Kết quả hiển thị trên màn hình là hoàn toàn chính xác và rất khoa học, đẹp đẽ Còn trong thí nghiệm không được kết nối và
hỗ trợ của máy vi tính việc lập biểu bảng, tính toán hay vẽ đồ thị trong quá t nh
xử lí số liệu một cách “thủ công” thường chiếm rất nhiều thời gian và nhiều khi cũng rất khó khăn
Có thể đưa ra ví dụ cụ thể sau để so sánh ưu nhược điểm giữa thí nghiệm
có hỗ trợ của máy vi tính và không có hỗ trợ của máy vi tính:
Trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của Pin điện hóa Thí nghiệm không có kết nối máy vi tính sau khi thu thập số liệu về hiệu điện thế và cường độ dòng điện thì việc vẽ đồ thị để tìm mỗi quan hệ giữa cường
độ dòng điện và hiệu điện thế mất rất nhiều thời gian Còn thí nghiệm có kết nối máy tính Addestation sau khi thực hiện xong phép đo chỉ việc ấn vào biểu tượng
Trang 88
vẽ đồ thị là đồ thị được hiển thị trên màn hình và lựa chọn phương pháp hồi quy tuyến tính là hiển thị luôn mỗi quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Thí nghiệm khảo sát các định luật con lắc đơn, học sinh và giáo viên mất rất nhiều thời gian để vẽ các đồ thị về mỗi quan hệ giữa chu kỳ, bình phương của chu kỳ với chiều dài con lắc đơn Còn thí nghiệm Addestation có kết nối máy tính và hỗ trợ của phần mềm thì việc vẽ đồ thị chỉ mất vài chục giây Đồ thị
có thể phóng to thu nhỏ và có thể hiển thị nhiều đồ thị trên màn hình để học sinh quan sát
Việc sử dụng thí nghiệm có kết nối với máy vi tính và có hộ trợ của phần mềm kết hợp với các phương tiện dạy học không có kết nối với máy vi tính trong dạy học thí nghiệm thực hành vật lí trong chương trình vật lí phổ thông có
ý nghĩa rất quan trọng; một mặt phát huy được tính ưu việt của thí nghiệm kết nối với máy vi tính như kể trên, mặt khác đảm bảo rèn luyện các kĩ năng và phương pháp đo lường, tính toán đối với các đại lượng cơ bản của vật lí
Ở trường trung học phổ thông hiện nay có các thí nghiệm không có kết nối máy vi tính và bộ thí nghiệm Addestation có kết nối máy vi tính và phần mềm
hỗ trợ; giáo viên và học sinh cần từng bước tiếp cận với các thí nghiệm có ghép nối với máy vi tính bên cạnh các thí nghiệm với các thiết bị đo và cách xử lí số liệu truyền thống để nâng cao hiệu quả dạy học
II Cơ sở lý thuyết sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy các bài thí nghiệm thực hành trong chương trình vật lý THPT
II.1 Bộ thí nghiệm Adestation
Bộ thí nghiệm Addestation gồm các cảm biến và thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay aMixer MGA cùng với phần mềm Addestation MGA có thể kết nối máy tính Phần mềm Addestation MGA là phần mềm dùng cho các thí nghiệm vật lý hoạt động nhờ lấy các tín hiệu từ bộ cảm biến đưa vào aMixer MGA có thể kết nối máy vi tính Sau đó xử lí và biểu diễn số liệu dưới nhiều dạng khác nhau như: bảng số liệu, đồ thị, biểu đồ… phụ thuộc vào ý đồ của người sử dụng
II.2 Khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự do
Thí nghiệm sử dụng cổng quang điện kết nối với
aMixer MGA thu thập thời gian chuyển động của
thước nhựa, hiển thị bằng đồ thị từ đó tính được vận
tốc của các dải đen trên thước nhựa tại các thời điểm
khác nhau
Cổng quang điện hoạt động dựa trên việc
phát và thu tia hồng ngoại giữa đầu phát và đầu thu
Trong trường hợp không có vật cản đường truyền
tia hồng ngoại giữa đầu phát và đầu thu, đầu thu sẽ
Hình 2.1
Trang 99
nhận đầy đủ tín hiệu và cổng quang điện sẽ sinh ra một điện áp 5V Nếu có vật nào đó ở giữa đầu phát và đầu thu, tia hồng ngoại sẽ bị chặn và cổng quang điện sẽ không sinh điện áp – Hình 2.1
Một thước nhựa có bảy dải đen, độ rộng
mỗi dải đen là rơi tự do qua cổng quang điện
– Hình 2.2, khi dải đen chắn tín hiệu giữa đầu
phát và đầu thu thì cổng quang điện không sinh
ra điện áp, qua thiết bị xử lý tín hiệu aMixer
MGA và phần mềm Addestation MGA hiển thị
t1 mà dải đen đầu tiên đi qua và thời điểm t7 là
dải đen thứ bảy đi qua cổng quang điện.Từ đó
tính được gia tốc rơi tự do: g =
aMixer MGA Miếng xốp
Trụ thép
Cổng quang điện
Trang 1010
II.3 Đo hệ số ma sát trƣợt
Cơ sở của thí nghiệm là dùng cảm biến
chuyển động để thu thập thời gian và tọa độ
chuyển động của vật trượt trên mặt phẳng
nghiêng một góc α, qua thiết bị xử lý tín
hiệu aMixer MGA để vẽ đồ thị tọa độ thời
gian – Hình 2.4 Từ đồ thị xác định thời
gian t và quãng đường S của một vật trượt
không vận tốc ban đầu trên mặt phẳng
nghiêng rồi tính gia tốc a = và tính hệ số
Thông qua phản xạ của sóng âm, cảm biến này sẽ phát hiện và tính toán sự chuyển động của vật thể trong môi trường ấy một cách chính xác nhất
Nguyên lý hoạt động của thiết bị cảm biến chuyển động như sau:
Cảm biến siêu âm với cấu tạo chứa đầu dò điện âm và mô-đun điện tử sẽ sử dụng đầu dò điện âm, cảm biến đo mức truyền một loạt các xung siêu âm lan ra
bề mặt Hay nói cách khác đó là bản thân cảm biến sẽ phát ra sóng liên tục với tốc độ của sóng siêu âm Khi sóng siêu âm tiếp xúc với các vật cản thì sẽ phát tính hiệu xung truyền về cảm biến siêu âm - Hình 2.5 Sau đó, cảm biến sẽ phân tích và chuyển đổi thành tín hiệu analog để biết được khoảng cách từ vật cản đến cảm biến là bao nhiêu Do đó chúng ta có thể đo được khoảng cách từ cảm biến đến vật cản
Hình 2 4
Hình 2.5
Trang 1111
II.4 Xác định hệ số căng mặt ngoài của
chất lỏng
Thí nghiệm sử dụng cảm biến lực để đo
trọng lực P của vòng nhôm và hợp lực F của
trọng lực và lực căng bề mặt chất lỏng – Hình
2.6
Treo vòng nhôm vào cảm biến lực, để đo
trọng lực P của vòng nhôm Điều chỉnh vòng
nhôm vừa chạm bề mặt chất lỏng trong cốc thì
cảm biến lực đo được lực tổng hợp F = Fc + P
của lực căng và trọng lực Tính lực căng bề mặt
chất lỏng: FC = F – P
Dùng thước kẹp đo đường kính trong d và
đường kính ngoài D của vòng nhôm, rồi tính hệ
số căng mặt ngoài của chất lỏng
( )
II 5 Xác định suất điện động và điện trở trong của Pin
Biểu thức hiệu điện thế mạch ngoài trong một mạch điện kín UN = E – Ir muốn xác định suất điện động E và điện trở trong r thì thiết lập mạch điện trên bảng điện aMatrix như hình 2.7 Kẹp 2 đầu cảm biến dòng điện và cảm biến điện thế vào mạch (đầu đỏ kẹp vào chiều “+”, đầu đen kẹp vào chiều “-”) Cảm biến điện thế và cảm biến dòng điện đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện Thay đổi điện áp bằng cách điều chỉnh biến trở và đo điện áp và cường độ dòng điện nhiều lần và ghi vào bảng số liệu
Sử dụng phần mềm Addestation vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện, hồi quy tuyến tính được phương trình dạng y =
b - ax, so sánh với biểu thức hiệu điện thế mạch ngoài ở trên xác định được điện trở trong r = a và suất điện động của Pin E = b
Hình 2.7
Hình 2.6 Cảm biến lực
Trang 1212
II.6 Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của đi ốt bán dẫn
Thiết lập mạch điện như hình dưới trên bảng điện aMatrix – hình 2.8 Kẹp
2 đầu cảm biến dòng điện và cảm biến điện thế vào mạch (đầu đỏ kẹp vào chiều
“+”, đầu đen kẹp vào chiều “-”) để đo điện áp và dòng điện phân cực thuận Sau
đó đổi cực của Điốt và đo điện áp và dòng điện phân cực ngược
Sử dụng phần mềm Addestation vẽ đồ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện
II.7 Khảo sát dao động của con lắc đơn
Thí nghiệm này sử dụng cảm biến chuyển động quay kết nối với aMixer MGA – Hình 2.9a, để ghi và hiển thị đồ thị tọa độ dao động của con lắc đơn theo thời gian Sử dụng phần mềm Addestation để xác định thời gian t của n dao động của con lắc đơn bằng cách xác định độ lệch thời gian của n dao động – Hình 2.9b Xác định chu kỳ dao động T =
Hình 2.8
Hình 2.9b Hình 2.9a
Trang 13vào l và phương pháp hồi quy tuyến tính tìm hệ số tỉ
lệ của của T2 với l
Từ đồ thị nhận xét, kết luận về sự ảnh hưởng của chiều dài, khối lượng và biên độ dao động của con lắc đơn đối với chu kỳ dao động
II.8 Khảo sát mạch điện RLC mắc nối tiếp
Thiết lập mạch điện trên aMatrix như hình 2.10 Dùng cảm biến điện thế kết nối aMixer MGA ghi đồ thị biến thiên của điện áp xoay chiều theo thời gian
Sử dụng phần mềm Addestation xác định hiệu điện thế xoay chiều UR; UL; UC; hai đầu các đoạn mạch R, L, C – Hình 2.11
Biết tần số dòng điện f và điện trở R, xác định được
độ tự cảm L của cuộn cảm và điện dung C của tụ điện
= L =
= C =
III Phương án sử dụng bộ thí nghiệm
Addestation dạy học các bài thực hành trong chương
trình vật lý THPT
III.1 Thực hành khảo sát chuyển động rơi tự do
Xác định gia tốc rơi tự do
Hình 2.10
Hình 3.1 Hình 2.11
Trang 141 Bật công tắc bên hông aMixer MGA – Hình 3.1
2 Cắm cổng quang điện vào kênh 1 của
MGA – Hình 3.2
3 Đặt trụ đỡ lên bàn Kẹp cổng quang điện
vào trụ đỡ và điều chỉnh độ cao của nó
sao cho ở vị trí thấp nhất có thể Đảm bảo
cổng quang điện song song với mặt bàn
4 Đặt miếng xốp trên sàn và ngay dưới cổng
quang điện
5 Ấn nút trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu
6 Giữ thước nhựa thẳng đứng và đặt nó tại
vị trí sao cho vạch đen thấp nhất trên
thước nhựa nằm ngay bên trên cổng
quang điện như hình 3.3
7 Thả tay để thước nhựa rơi qua cổng quang
điện
8 Khi thước nhựa chạm sàn, ấn nút để ngừng
thu thập dữ liệu Sẽ thu được đồ thị có dạng đường thẳng
đứng như hình 3.4a
Hình 3.2
Hình 3.3
Trang 1511 Tiếp tục nhấn chọn vào
cạnh đi lên của vùng trũng 1 Một
dấu “+” khác sẽ xuất hiện Sử dụng
các nút mũi tên trên MGA để di
chuyển dấu “+” tới điểm mong
muốn – Hình 3.5 Giá trị x cho biết
thời điểm kết thúc vùng trũng
12 Màn hình xuất hiện 2
số liệu ở góc trên bên trái Lưu ý
số liệu thứ 1 “Độ lệch thời gian”
cho biết khoảng thời gian từ lúc bắt
14 Làm tương tự các bước 11 – 13 với vùng trũng 2 đến 7 Ghi lại các số liệu thu được vào bảng 3.1
Trang 1616
Đo vận tốc các dải đen trên thước nhựa rơi tự do
Đồ thị trên aMixer MGA sau
khi phóng to như hình 3.6 Nhấn vào
biểu tượng sau đó nhấn chọn
cạnh đi xuống của các vùng trũng
từ 1 đến 7 và ghi số liệu về khoảng
thời gian xuất hiện vùng trũng và thời
điểm xuất hiện vùng trũng và tính vận
tốc của dải đen trên thước nhựa có độ
Vận tốc của dải đen (m/s)
Trang 1717 Hình 3.7a - Thời gian vùng trũng 1
Hình 3.7b – Thời gian vùng trũng 7
Trang 1818
Sự xuất hiện bảy vùng trũng là do bảy dải đen trên thước chắn tín hiệu thu
và phát của cổng quang điện, cổng quang điện không sinh điện áp
Biết độ rộng của mỗi dải đen trên thước nhựa là 0.02m Dựa vào số liệu thu được ở bảng 3.1, tính vận tốc của dải đen (làm tròn đến phần thập phân thứ 3) và ghi lại kết quả vào bảng 3.1 Từ kết quả bảng 3.1 ta thấy vận tốc của thước tăng đều chứng tỏ rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.Tính gia tốc rơi tự do g dựa trên công thức: g =
= = 9,850 m/s2Trong đó, v1 và v7 là vận tốc của dải đen 1 và 7; t1 và t7 là thời điểm xuất hiện của vùng trũng 1 và 7
Đo gia tốc rơi tự do g
Từ đồ thị xác định khoảng thời gian xuất hiện và thời điểm xuất hiện vùng trũng 1 và 7 tính gia tốc rơi tự do ghi ở bảng 3.2
Hình 3.7a và 3.7b và hình 3.8a, 3.8b là kết quả thí nghiệm lần 1 và lần 5
Khoảng thời gian xuất hiện(s)
Thời điểm xuất hiện(s)
Vận tốc của dải đen (m/s)
Gia tốc rơi tự
do g (m/s 2 )
(m/s 2 )
Trang 20III.1.5 Nhận xét và kết luận: Thí nghiệm Addestation sử dụng vật rơi là
thước nhựa mỏng phẳng, để sức cản không khí là không đáng kể thì phải rơi thước thẳng đứng và quá trình rơi thước đi giữa đầu phát và đầu thu của cổng quang điện
III.2.3 Tiến hành thí nghiệm
1 Bật công tắc bên hông aMixer MGA
2 Lắp cảm biến chuyển động lên giá và sắp xếp như hình 3.9
3 Cắm cảm biến chuyển động vào kênh 1 của MGA
Đế trụ Thước đo góc Khớp nối
Trang 2121
4 Màn hình sẽ xuất hiện bảng cho phép lựa chọn thang đo của cảm biến Nhấn vào biểu tượng và chọn “Cảm biến chuyển động (0.15-1.6m)”
5 Gạt công tắc bên hông cảm biến chuyển động xuống nấc 1.6m
6 Đặt vật trượt lên giá và thả ở vị trí cách mắt cảm biến lớn hơn 15cm, sau
đó ấn nút trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu
7 Khi vật trượt ngừng chuyển động nhấn vào biểu tượng để dừng quá trình đo
8 Phóng to đồ thị và phân tích kết quả đo
9 Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ
III.2.4.Kết quả đo đƣợc
Đồ thị quãng đường và thời gian hiển thị trên aMixer MGA như hình 3.10
Trang 2222 Hình 3.10
Trang 2323
Từ kết quả thí nghiệm hình 3.10 xác định quãng đường S là độ lệch biên
độ, thời gian chuyển động là độ lệch thời gian Tính gia tốc a, hệ số ma sát trượt ghi ở bảng 3.3
III.2.5.Nhận xét và kết luận: Cảm biến chuyển động rất nhạy, để đồ thị
trơn thì giá thí nghiệm phải lau sạch, vật trượt có bề mặt trượt và bề mặt hướng vào mắt cảm biến chuyển động phải phẳng và sạch, để đảm bảo vật trượt nhanh dần đều Nếu vật trượt gồ ghề thì đồ thị ra hình răng cưa
III.3 Thực hành xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng
1 Giá đỡ – Cốc thủy tinh
1 Vòng nhôm có dây treo
1 thước kẹp
1 xi ranh 20cc
III.3.3 Tiến hành thí nghiệm
1 Khởi động MGA bằng cách gạt công tắc On/Off bên hông aMixer MGA
2 Treo cảm biến lực vào giá đỡ như hình 3.11